• Dấu hiệu sớm nhất thường gặp nhất liên quan nhồi máu động mạch não giữa... Tăng đậm độ động mạch não giữa • Hậu quả của huyết khối hoặc huyết tắc trong động mạch não giữa.. • Một huyết
Trang 2MỤC TIÊU
• Hiểu được những khái niệm cơ bản về CT
• Hiểu được vai trò của CT trong đột quỵ
• Nêu được các dấu hiệu sớm của đột quỵ
thiếu máu trên CT
• Nêu được đặc điểm hình ảnh của xuất huyết não
2
Trang 3CT SCANNER
3
CT là kỹ thuật hình ảnh sử dụng tia X để dựng lại cấu trúc giải phẫu bên trong cơ thể với
những lát cắt trong những mặt phẳng mong
muốn bằng cách chiếu tia X xung quanh cơ
thể và tái tạo lại hình ảnh với sự hỗ trợ của
máy vi tính
Trang 4• Không thuận lợi:
– Liều chiếu xạ cao
– Nguy cơ phát triễn ung thư
– Giới hạn trong đánh giá tổn thương của mô
mềm
Trang 6TRỊ SỐ ĐẬM ĐỘ
• Trị số mức độ hấp thu tia X còn được biểu
thị bằng đơn vị Hounsfield (HU)
• Đơn vị Hounsfield: Mức độ thang xám trên
hình ảnh CT miêu tả sự suy giảm năng
lượng trong mỗi pixel được diễn đạt bằng
đơn vị Hounsfield
6
Trang 88
Trang 9Tissue CT number (HU)
0
- 100 -1000
Trang 1111
Chỉ định CT Scan sọ
• Chấn thương đầu cấp tính
• Đột quỵ cấp tính
• Xuất huyết dưới nhện cấp
• Những tổn thương chiếm chổ như khối u
hoặc áp-xe
• Não úng thủy
Trang 13độ
Trang 1515
CT TRONG STROKE
• CT là tiêu chuẩn vàng của xuất huyết
• Trên CT: 60% nhồi máu nhìn thấy trong
vòng 3-6h đầu và dễ nhận thấy trong 24h
• CT trong đột quỵ: độ nhạy 64%, độ đặc
hiệu 85%
Trang 1616
Protocol CT
• NCCT → xuất huyết
• CTA → tắc nghẽn mạch máu chính
• Perfusion CT và CTA → vùng mô đã nhồi
máu ( core) và vùng mô nguy cơ – “vùng
tranh tối tranh sáng” ( penumbra)
Trang 1717
Dấu hiệu NCCT trong bệnh cảnh đột quỵ cấp
• Tổn thương không phải đột quỵ thiếu máu
Trang 18– Thời điểm nhồi máu
– 30% không nhìn thấy trên CT
Trang 2020
Trang 21NCCT
• Thực hiện trong khả năng sớm nhất sau khi đột quỵ khởi phát
• Vai trò chủ yếu phát hiện xuất huyết
• Khả năng bệnh khác có triệu chứng tương
tự (u, AVM,…)
• Vai trò thứ phát phát hiện dấu hiệu thiếu
máu cục bộ → nhồi máu
Trang 2222
NCCT EARLY SIGNS OF ISCHEMIA
• Giảm đậm độ nhu mô não
• Xóa mờ nhân đậu
• Tăng đậm độ động mạch não giữa
• Dấu dải băng thùy đảo ( insular ribbon sign)
• Mất rãnh não
• Mất phân biệt chất trắng – xám
• Chèn ép não thất
Trang 2323
Giảm đậm độ nhu mô não
• Độ đặc hiệu cao cho vùng mô não bị tổn
thương không phục hồi nếu được phát hiện trong vòng 6h đầu
• Dấu giảm đậm độ → dấu hiệu xấu
Trang 2424
Trang 26Xóa mờ nhân đậu
• Dấu hiệu quan trọng của nhồi máu
• Dấu hiệu sớm nhất thường gặp nhất liên quan nhồi máu động mạch não giữa
Trang 2727
Trang 28Tăng đậm độ động mạch não giữa
• Hậu quả của huyết khối hoặc huyết tắc trong động mạch não giữa
• Một huyết khối cấp trong mạch máu não điển hình là tăng đậm độ
Trang 2929
Trang 31Dấu dải băng thùy đảo ( insular ribbon sign)
• Liên quan đến giảm đậm độ và phù
• Dấu hiệu CT sớm cho thấy vùng nhồi máu
thuộc vùng phân bố của MCA
Trang 3232
Trang 33Mất rãnh não
Trang 3434 Mất phân biệt chất trắng – xám
Trang 3535 Chèn ép não thất
Trang 3636
Trang 38Nhồi máu não
lỗ khuyết
Trang 39Nhồi máu xuất huyết động mạch
(Haemorrhagic arterial infarcts)
• NCCT: hỗn hợp giảm đậm độ và tăng đậm
độ
• CECT: giúp phân biệt nhồi máu xuất huyết
và xuất huyết đơn thuần
• Xuất huyết nguồn gốc từ động mạch: xảy ra chủ yếu ở chất xám (chất xám sâu và vỏ
não)
39
Trang 41Nhồi máu xuất huyết tĩnh mạch (Venous
haemorrhagic infarctions)
• Hậu quả do huyết khối trong xoang tĩnh mạch màng cứng (BN nhiễm trùng, chấn thương
đầu, tăng đông, leukaemia)
• CT: Dấu hiệu Delta trống “empty delta sign”, tăng quang cuộn não Dấu hiệu gián tiếp
(vùng thiếu máu xuất huyết nhu mô ảnh
hưởng chất trắng dưới vỏ)
41
Trang 43CT angiography (CTA)
• Giúp nhận biết được mạch máu liên quan
• Chẩn đoán tắc nghẽn mạch máu lớn trong sọ
• CTA cung cấp hình ảnh rõ ràng của mạch máu não
Trang 4444
CT angiography (CTA)
• CTA phát hiện sự tắc nghẽn mạch máu lớn
trong thời gian 3h → TPA
• > 3h → tiêu sợi huyết đường động mạch
• Phát hiện phình mạch hoặc AVM
(arterio-venous malformation)
• Hạn chế quan trọng nhất của kĩ thuật này là phản ứng dị ứng và thận trọng ở bệnh nhân
suy thận
Trang 4545
Trang 46CTA
Trang 4747
Trang 49CT perfusion
• Được sử dụng rộng rãi hơn MRI, có thể thực
hiện nhanh chóng sau NCCT
• Xác định vùng lõi (core)
• Xác định vùng tranh tối tranh sáng (penumbra)
Trang 5050
Trang 51Cerebral blood volume Cerebral blood flow
Trang 5252
Trang 53ĐỘT QUỴ XUẤT HUYẾT
• 15% nhồi máu MCA là nhồi máu xuất huyết
• Xuất huyết dễ dàng phát hiện trên CT
• Có thể nhìn thấy trên MRI (gradient echo)
Trang 5454
NCCT
• Xuất huyết cấp tăng đậm độ
• Phù xung quanh làm mất ranh giới chất
trắng – chất xám
• Hiệu ứng choán chỗ: ép não thất, rãnh não,
di lệch đường giữa và giảm kích thước bể
nền
• Vị trí và kích thước của xuất huyết là quan
trọng để chọn lựa điều trị
Trang 5555
Phát hiện xuất huyết
• Xuất huyết là các vùng tăng đậm độ và có thể thấy trong các bệnh lý: Tụ máu ngoài màng
cứng, dưới màng cứng, xuất huyết khoang dưới nhện, xuất huyết não thất, xuất huyết trong não
• Phân biệt vôi hóa và xuất huyết nhỏ vùng nhân nền
• Phân biệt xuất huyết cầu não với hình ảnh nhiễu
Trang 5656
Phân biệt xuất huyết và vôi hóa
• Vôi hóa đối xứng, không có hiện tượng phù não và không có hiệu ứng choán chỗ
• Xuất huyết không đối xứng, có phù não
chung quanh và có hiệu ứng choán chổ
• Ðo mức độ cản quang :
– Vôi hóa > 120
– Xuất huyết = 40-90 Hu
Trang 5757
Trang 61Xuất huyết khoang dưới nhện
• Xuất huyết ở khoang giữa màng nhện và
màng mềm
• Nguyên nhân: do chấn thương và vỡ phình
mạch, dị dạng mạch máu, cao huyết áp
• Hình ảnh tăng đậm độ ở khoang dưới nhện,
bể não
• Có thể thấy các tĩnh mạch vỏ não chạy ngang qua vùng đậm độ cao của xuất huyết khoang dưới nhện
Trang 6262
Trang 63Xuất huyết dưới màng cứng
• Tụ máu ở khoang giữa màng cứng và màng nhện
• Khối choán chỗ ngoài trục
• Hình liềm, bờ trong không rõ
• Vượt qua các khớp sọ
• Không vượt qua được các nếp gấp màng
cứng ( đường giữa, lều tiểu não)
Trang 6464
Trang 65Xuất huyết ngoài màng cứng
• Tụ máu giữa bản sọ trong và màng cứng
• Khối choán chỗ ngoài trục, khu trú, hình lồi hai mặt
• Không vượt qua các khớp sọ
• Vượt qua được các nếp màng cứng ( đường giữa, lều tiểu não)
Trang 6666
Trang 67• CTA giúp đánh giá tắc nghẽn mạch máu lớn
• Perfusion CT giúp xác định vùng penumbra