Phân loại đột quị• Đột quị thiếu máu 75-80% “Nhồi máu não” – Tắc nghẽn: • Huyết khối • Thuyên tắc– Tuần hoàn trước • Tắc động mạch cảnh trong liên quan với bán cầu đại não.. Phân loại độ
Trang 1HÌNH ẢNH HỌC TRONG
ĐỘT QUỊ
BS CAO THIÊN TƯỢNG
Trang 2Các lãnh thổ phân bố mạch máu
Vachha & Schaefer, Radiol Clin N Am - (2015)
Trang 3Đm não sau
Đm thân nền
Đm cột sống trái
Trang 4Đột quị
đột ngột chức năng thần
kinh do vỡ hoặc tắc nghẽn động mạch não
Trang 5Bệnh mạch máu não
bệnh lý trong tuần hoàn hoặc mạch máu não.
Trang 6• Dãn/lớn
• Hẹp/tắc
• Vỡ mạch máu
Bệnh mạch máu não
Trang 7• Hiệu ứng choán chỗ
• Thiếu máu/nhồi máu
• Xuất huyết
Bệnh mạch máu não
Trang 8Phân loại đột quị
• Đột quị thiếu máu (75-80% “Nhồi máu não”)
– Tắc nghẽn:
• Huyết khối
• Thuyên tắc– Tuần hoàn trước
• Tắc động mạch cảnh trong liên quan với bán cầu đại não
– Tuần hoàn sau
• Phân bố động mạch cột sống-thân nền liên quan với thân não hoặc tiểu não
Trang 9Phân loại đột quị
• Đột quị xuất huyết
– Dưới nhện
• Phình mạch (thường gặp nhất)
• Dị dạng động tĩnh mạch não– Trong não
• Tăng huyết áp (thường gặp nhất)
• Bệnh mạch máu dạng bột ở người già
Trang 10Sinh lý bệnh
• Thiếu máu thiếu hụt các chất chuyển hóa
• Suy yếu kênh Na+/K+ trong tế bào.
• Gây phù độc tế bào: Kéo nước vào khoang nội bào.
• Hẹp khoang ngoại bào
• Hạn chế khuếch tán nước trong tế bào
Trang 11Suy bơm Na-K
Trang 12Ca Ca vào nội bào
tổn thương ti thể và
vỡ tế bào
ADP: adenosin diphosphate
Pi: chất ức chế proteinase
Trang 15Chọn lựa CT hay MRI trong đánh
giá đột quị cấp?
• Phụ thuộc vào cơ sở vật chất, đội ngũ chuyên môn
• Chọn lựa hình ảnh dựa và các yếu tố
– Có sẵn CT/MRI
– Sự ưa thích của BS thần kinh học
– Các yếu tố từ bệnh nhân (ổn định, máy tạo nhịp, dị ứng thuốc cản quang)
Trang 16– Thông tin sinh lý
– Nhận diện các vùng nguy cơ nhồi máu
– Theo dõi việc điều trị thành công và biến chứng
Trang 17• Phát hiện xuất huyết
– CT không cản quang– MRI (FLAIR, GRE, SWI)
Trang 18Hình ảnh đột quị
• Đánh giá 4P
– Mạch máu (Pipe): CTA hoặc MRA
– Tưới máu (Perfusion): CTP hoặc MRP
– Nhu mô (Parenchyme): DWI hoặc CTP
– Vùng tranh tối tranh sáng (Penumbra)
• Bất tương hợp (mismatch) khuếch tán-tưới máu
• CTP: bất tương hợp CBV vs MTT hoặc CBF
Trang 19Mục tiêu của hình ảnh đột quỵ
Đánh giá thể tích máu não, dòng máu
bình (MTT) Đánh giá mô có nguy cơ chết nếu thiếu máu tiếp tục mà không có tái lập lòng mạch của huyết khối nội mạch.
Trang 20Đánh giá nhu mô
• CT và MRI có thể cho thông tin khi khởi phát
– Độ lớn nhồi máu
– Xuất huyết hoặc bệnh lý giống nhồi máu
• Thời gian vàng
Trang 21Vai trò của CT trong đột quỵ
CT không cản quang
• Có sẵn
• Phát hiện xuất huyết (chống chỉ định ly giải huyết khối)
• Phát hiện thiếu máu cấp
Trang 22Đột quị thiếu máu
Đặc điểm
• 80% đột quị là thiếu máu
-Tắc mạch máu lớn do xơ vữa (50%)
-Bệnh mạch máu nhỏ (25%)- nhồi máu lỗ khuyết
-Thuyên tắc do tim (20%)
-Các nguyên nhân không xơ vữa (5%)
• Nhồi máu não có thể do huyết khối hoặc thuyên tắc
Trang 23Đột quị thiếu máu
CT
Nhồi máu tối cấp (<12 giờ)
• CT không cản quang có độ nhạy <20% trong 3 giờ đầu
• CT không cản quang có thể bình thường # 60%
• CT bất thường ở 75% bệnh nhân nhồi máu đm não giữa, trong
3 giờ đầu
• Dấu “tăng đậm độ dm não giữa” biểu hiện huyết khối cấp
trong lòng mạch, gặp 25-50% trường hợp tắc đm não giữa cấp
• Xóa mờ nhân bèo gặp ở 50-80% trường hợp tắc đm não giữa cấp
• Mất dải băng thùy đảo
• Mất phân biệt chất xám-trắng
Trang 24Nhồi máu cấp
• 12-24 giờ (độ nhạy 57-71%)
-Giảm đậm độ hạch nền
-Mất ranh giới chất xám/trắng do phù
-Dấu hiệu “Ruy băng thùy đảo”
-Mất cấu trúc rãnh não bình thường
• 1-7 ngày
-Giảm đậm độ theo vùng phân bố mạch máu (70%) do phù độc
tế bào
-Hiệu ứng choán chỗ
-Chuyển dạng xuất huyết – 2-4 ngày sau (70%)
Đột quị thiếu máu
CT
Trang 25Nhồi máu bán cấp/mạn tính (>7 ngày)
• Giảm hiệu ứng choán chỗ và rộng não thất (ex vacuo)
• Mất nhu mô kèm rộng não thất/rãnh não do nhuyễn não
Đột quị thiếu máu
CT
Trang 26Hiệu ứng “sương mù”
• Một vài ngày đến vài tuần sau nhồi máu, giảm đậm độ
đồng đậm độ với mô não xung quanh Hiệu ứng sương mù
• Do hiệu ứng xâm nhập đại thực bào, tăng sinh mao mạch, đôi khi do thoát mạch các tế bào máu qua thành mạch bị tổn thương,
Trang 27Dấu hiệu tăng đậm độ động mạch
• Cạm bẫy: Tăng hematocrit, xơ vữa
• Không được dùng làm tiêu chuẩn để quyết định điều trị
(guidelines AHA 2018)
• Dùng làm yếu tố tiên lượng, dự báo đáp ứng kém nếu chỉ dùng
ly giải huyết khối đường TM
Trang 28Dấu hiệu tăng đậm độ đm não giữa
Trang 29MCA dot sign
Trang 30Giảm đậm độ và xoá mờ nhân bèo
Trang 31Xoá mờ nhân bèo và mất phân biệt chất xám-trắng thùy đảo (insular ribbon sign)
Mất phân biệt chất xám-trắng trong 3 giờ đầu (50-
70%)
Trang 32Đặt cửa sổ đúng
Điều chỉnh độ rộng cửa sổ [8-10 HU] và tâm cửa sổ [30-35HU] giúp chẩn đoán đột quị tối cấp trên CT
Trang 33Mất ranh giới chất xám/trắng và ruy băng thùy đảo
Trang 342 giờ 4 giờ 24 giờ
Trang 3524 giờ
7 giờ
Trang 36Nhồi máu vùng phân bố động mạch não giữa trái
Trang 37Nhồi máu vùng phân bố động mạch não giữa phải
Trang 38Tăng quang hồi não
Trang 39Nhồi máu lỗ khuyết Nhồi máu vùng trán
trên
Trang 40Nhồi máu tiểu
watershed phía sau phải
Trang 41Nhồi máu động
mạch não sau trái
Bệnh lý mạch máu nhỏ
Trang 43Nhồi máu mạn động mạch não giữa
Trang 44Nhồi máu
mạn vùng
watershed
Nhồi máu mạn đm não sau
Trang 45Diễn tiến các dấu hiệu CT trong nhồi máu não
Tối câp
< 12 h
Cấp 12-24h
1-3 ngày 4-7 ngày 1-8 tuần Hàng
Tăng đậm độ
đm Mất phân biệt chất
xám/trắng
Vùng giảm đậm độ hình chêm
Hiệu ứng choán chỗ Giảm hiệu ứng choán
chỗ
Giảm thể tích
Xóa mờ nhân
bèo (dấu hiệu
dải băng thùy
Trang 46Thang điểm CT ASPECTS (the A lberta
• Lãnh thổ động mạch não giữa được chia ra 10 vùng, mỗi vùng một điểm
• Bình thường 10 điểm
• Tổn thương một vùng bị trừ một điểm
• ASPECTS có ưu điểm hơn quy luật 1/3 động mạch não giữa
Trang 47Sơ đồ 10 vùng phân bố của động mạch
não giữa
Trang 48Cách tính điểm ASPECTS
• Các nhân dưới hạch nền
– M1 : Nắp trán -1
– M2 : Thùy thái dương trước -1
– M3 : Thùy thái dương sau -1
Tổng điểm ASPECTS 10
Trang 49T ổn thương vùng M1,
thùy đảo và nhân bèo
trái
ASPECTS =7 điểm
Trang 50Phân loại nhồi máu chuyển dạng xuất huyết
Theo The European Cooperative Acute Stroke Study (ECASS)
HI1: Đốm xuất
huyết nhỏ trong
vùng nhồi máu
HI2: Đốm xuất huyết hợp lưu trong vùng nhồi máu, không hiệu ứng choán chỗ
PI1: xuất huyết<30% vùng nhồi máu
PI2: xuất huyết>30% vùng nhồi máu, có hiệu ứng choán chỗ
Trang 51Tóm lại Đột quị thiếu máu cấp-NECT
• Tăng đậm độ động mạch não giữa
Trang 52Thiếu máu cấp
MRI
• FLAIR: Tăng tín hiệu sau 3-8 giờ
• Dấu hiệu bàng hệ mạch máu trên FLAIR (tăng tín hiệu mạch máu) là dấu hiệu để phát hiện tắc mạch máu đoạn gần (độ nhạy 76% và độ đặc hiệu 86%*)
*Cheng B, Ebinger M, Kufner A, Köhrmann M, Wu O, Kang DW, et
al Hyperintense vessels on acute stroke fluid-attenuated
inversion recovery imaging: associations with clinical and other MRI findings Stroke 2012;43:2957–2961.
Trang 53Bàng hệ mạch máu trên FLAIR
Tăng tín hiệu mạch máu trên FLAIR trong đột qụi thiếu máu cấp Có tắc mạch đoạn gần
Dong Gyu Na et al., Korean J Radiol 2015 Mar-Apr; 16(2): 372–390
Trang 54Nhận diện tắc đoạn gần
Time-of-flight MRA
• Mất tín hiệu (TOF) • T1in hiệu thấp trong động
mạch “dấu hiệu nhạy từ”
Trang 55Tín hiệu trong động mạch trên FLAIR
• Tắc động mạch có tín hiệu
cao trong đột quị cấp
• Dấu hiệu sớm của tắc động
mạch lớn ngay sau khi bị
Toyoda K, Ida M, Fukuda K Fluid-attenuated inversion recovery
intraarterial signal: an early sign of hyperacute cerebral
ischemia AJNR Am J Neuroradiol 2001;22:1021–1029.
Trang 56Vai trò của MRI trong đột quỵ:
MR khuếch tán (DWI)
• Đánh giá sự vận động của phân tử nước trong mô.
• Hình ảnh khuếch tán và hệ số khuếch tán biểu kiến
(ADC map).
• Mô có giá trị ADC giảm thường là mô nhồi máu
không hồi phục
Trang 57DWI bình thường/ADC bình thường Cao / Giảm
Nhồi máu cấp
Bình thường
Chưa được biết rõ
• Giảm khoang ngoại bào
• Phù nội bào
• Khử cực màng và giảm tính thấm màng tế bào
• Tăng trạng thái uốn khúc của các đường khuếch tán ngoại bào
• Ảnh hưởng nhiệt độ
• Cô đọng sợi trục
Cơ chế hạn chế khuếch tán trong đột quị cấp
Trang 58• Có thể kéo dài > 50 ngày
Trang 59DWI
b=1000s/mm2
DWI b=1000s/mm2
ADC
Trang 60Nhồi máu mạn
DWI
b=1000s/mm2
ADC
Trang 61T2WI DWI ADC CT
Tối cấp Tranh tối tranh sáng Không thay
đổi Không thay đổi Không thay đổi Không thay đổi
Cấp Phù độc tế bào Không thay
đổi Cao Giảm Không thay đổi
Phù do mạch và độc tế bào Cao nhẹ Cao rõ Giảm rõ ThấpBán cấp Phù độc tế bào> Cao Cao Giảm Thấp
= Cao Đồng; giả bình thường Thấp < Phù do mạch Cao Thấp Tăng Thấp Mạn Hoại tử & tăng sinh tk
• Nhạy hơn và chính xác hơn CT hoặc T2WI trong phát hiện mô tổn thương không hồi phục
Baird AE Journal of Cerebral Blood Flow & Metabolism
(1998) 18, 583–609
Diễn tiến thời gian của DW và ADC trong đột quị thiếu máu
Thuyên tắc từ tim 1 hrs sau khởi
phát
Trang 62Thay đổi DWI kín đáo có khả năng phục hồi với điều trị
tái tưới máu sớm
Thuyên tắc MCA M1 trái
1 hrs sau khởi phát
Ly giải huyết khối đường TM tPA
7 hrs Tái thông MCA M1 trái.
• DWI cao ở vùng động mạch thể
vân ngoài trái
DWI cao biến mất do tái tưới máu trực tiếp.
Li giải huyết khối tPA IV
Trang 63MRI khuếch tán ưu thế trong phát hiện mô tổn thương
• Tăng tín hiệu trên DWI và giảm trên ADC xảy ra trong vòng 30 phút đầu
• Thuyên tắc > Xơ vữa > lỗ khuyết
• Nhạy hơn và chính xác hơn CT, trong phát hiện tổn thương mô không hồi phục
• Gần 100% độ nhạy và đặc hiệu trong chẩn đoán đột quị thiếu máu cấp
• Phương pháp tốt nhất để nhận diện lõi thiếu máu trong giai đoạn sớm
Thuyên tắc từ tim 1.5 hrs sau khởi
phát
Baird AE Journal of Cerebral Blood Flow &
Metabolism (1998) 18, 583–609
CT so với MRI DWI
Thuyên tắc từ tim 1 hrs sau khởi
phát
Trang 64So sánh (mismatch) giữa DWI-FLAIR
• So sánh (mismatch) dùng để xác định thời gian khởi phát
trong đột qụi cấp với giá trị dự báo dương tương đối cao
• Cải thiện kết qủa điều trị ly giải huyết khối rtPA ở các bệnh nhân không rõ thời gian khởi phát
Dong Gyu Na et al., Korean J Radiol 2015 Mar-Apr; 16(2): 372–390
Trang 65Dong Gyu Na et al., Korean J Radiol 2015 Mar-Apr; 16(2): 372–390
So sánh (mismatch) giữa DWI-FLAIR
Trang 66Nam 30 tuổi đột ngột liệt nửa người phải
• FLAIR kết hợp với DWI có thể giúp dự báo vùng nguy cơ nhồi máu (vùng tranh tối tranh sáng thiếu máu)
• FLAIR đóng vai trò quan trọng việc quyết định bệnh nhân có cần khảo sát tưới máu hay không
“Bất tương hợp DWI-tín hiệu FLAIR trong động mạch” gợi ý “bất tương hợp DWI-tưới máu”
So sánh (mismatch) giữa DWI-FLAIR
Trang 67Tính thể tích nhồi máu trên DWI
A X B X C/2
DWI đo thể tích mô nhồi máu cấp chính xác nhất
Trang 68Đánh giá mạch máu
CTA và MRA
Trang 69Vai trò của CT chụp mạch trong đột quỵ
• Xác định lõi nhồi máu dựa vào CTA nguồn (CTA-SI)
• Mô tả huyết khối nội mạch
• Khảo sát được cả mạch máu trong và ngoài sọ.
Trang 70BN nữ 88 tuổi nhập viện với liệt ½ người trái và mất vận ngôn cấp, 90 phút sau khởi bệnh
Rohit Bhatia et al Stroke 2011;42:1575-1580
Copyright © American Heart Association, Inc All rights reserved.
Xác định lõi nhồi máu dựa vào CTA nguồn (CTA-SI)
Trang 72Tắc động mạch não giữa trái
và bàng hệ
mạch máu trên CTA
Trang 73Phân độ bàng hệ mạch máu trên CTA đa pha
Trang 74Độ 0
Trang 76Độ 2
Trang 78Độ 4
Trang 80Raymond and Schaefer, Topics in Magnetic Resonance Imaging , Volume 26, Number 2, April 2017
Trang 82• Đánh giá tắc mạch do huyết khối
• MRA TOF
• MRA có Gd, đánh giá tuần hoàn trong và ngoài sọ.
Vai trò của MRI trong đột quỵ
MRA
Trang 83Hạn chế của MRA-TOF trong hẹp
đm nội sọ
• Đánh giá qua mức độ hẹp
• Độ phân giải không gian kém so với CTA và DSA
– Hình ảnh mạch máu không thể tin cậy khi đường kính lòng
< 1mm
• Nhạy với ảnh giả do dòng xoáy (turbulent flow), hầu như
luôn có trong hẹp mạch máu nội sọ
– Độ uốn khúc bình thường có thể gây ra dòng xoáy và giả hẹp trên hình MRA-TOF
Trang 85Tưới máu và vùng tranh tối tranh sáng
CT và MRI tưới máu
Trang 86• Thể tích máu não (CBV):
– Thể tích máu trong một đơn vị mô não
– Thể tích dòng máu não trong một đơn vị mô não/phút
• Thời gian chuyển tiếp trung bình (MTT):
– Sự sai biệt thời gian của dòng vào động mạch và dòng ra tĩnh mạch
– Thời gian từ lúc tiêm thuốc đến lúc đạt nổng độ thuốc cản quang tối đa ở vùng ROI
Các thông số CT tưới máu
CBF= CBV/MTT
Trang 87Ý nghĩa của vùng tranh tối tranh sáng
• Đánh giá được trên CT (dựa vào sự khác biệc các thông số tưới máu) và MRI (bất tương hợp giữa tưới máu và khuyếch tán)
• Rất quan trọng đến việc lựa chọn điều trị (ly giải huyết khối)
Trang 89CT tưới máu: Lý giải
• Wintermark và cs cho rằng: trong chẩn đoán đột quị thiếu máu não, MTT là nhạy nhất, CBV, CBF là đặc hiệu nhất
• Trong vùng nhồi máu, CBF và CBV giảm Trong vùng tranh tối tranh sáng, CBF giảm, CBV còn duy trì do dãn mạch và tăng tuần hoàn bàng hệ Vùng nhồi máu có CBV < 2mL/100g.
• Vùng tranh tối tranh sáng là vùng có MTT cao trên 145% so với đối bên trừ đi vùng nhồi máu có CBV < 2mL/100g
Trang 90Bản đồ CT tưới máu não
Trang 91Đ t quỵ cấp ở b nh nhân nam 65 tuổi li t ½ người trái Bản đồ CT tưới máu của thể tích máu não (a), dòng ộ ệ ệ máu não (b) và thời gian chuyển tiếp trung bình (c) chỉ ra các bất thường bất tương hợp (mismatch) (các mũi tên), gợi ý có sự hi n di n của vùng tranh tối tranh sáng Vùng có thể tích dòng máu giảm là lõi thiếu máu và ệ ệ vùng thể tích dòng máu bình thường nhưng dòng máu giảm và tăng thời gian chuyển tiếp trung bình là vùng
tranh tối tranh sáng
MTT
Trang 92• Phát hiện vùng thiếu máu có thể phục hồi.
• Tạo đường cong thời gian - cường độ tín hiệu
Vai trò của
MR tưới máu (perfusion-Weighted MR
imaging) MRI trong đột quỵ
Trang 93Đường cong thời gian-cường độ tín hiệu
Trang 94Các dạng bất thường khuyếch tán-tưới
máu
mạch máu lớn, bất thường trên khuếch tán +tưới
máu =mô nhồi máu không hồi phục Bất thường
tưới máu, không bất thường khuếch tán=Mô có thể cứu được (penumbra) ĐiỀU TRỊ.
không hồi phục, không có vùng penumbra
KHÔNG ĐiỀU TRỊ.
của mô thiếu máu.
Trang 95DWI PWI
Trang 96S Grand et al Diagnostic and Interventional Imaging (2013) 94, 1241—1257
Trang 97Chụp mạch CTHình ảnh CT tưới máu
Bất tương hợp giữa dòng máu não và thể tích máu
MRI thường quy và hình ảnh khuếch tán
Chụp mạch MRI (MRA)Hình ảnh tưới máu
Bất tương hợp giữa các dấu
hi u hình ảnh khuếch ệtán và tưới máu
Trang 98Ưu điểm và hạn chế của CT và MRI trong đánh giá đ t quỵ ô cấp
Có sẵn
Thời gian khảo sát
An toàn với bệnh nhân về vật dụng
kim loại
Thuận lợi cho bệnh nhân cấp cứu
Nhạy với phát hiện xuất huyết
Nhạy với phát hiện nhồi máu cấp
Phân biệt nhồi máu với giống đột
+ ++ (GRE, SWI)++ (DWI)
-++
Trang 99
-Các điểm tóm tắt
• Hình ảnh học là yêu cầu khẩn cấp để loại trừ xuất huyết và bệnh lý giống đột quị, định lượng mô nhồi máu và chọn lựa bệnh nhân thích hợp để điều trị lý giải huyết khối
• NECT và GRE MRI có độ chính xác như nhau trong chẩn đoán xuất huyết cấp nhưng NECT thường được dùng để quyết
định điều trị tPA tĩnh mạch
• DWI là tiêu chuẩn vàng với lõi nhồi máu và nhạy hơn hẳn
NECT
Trang 100• Huyết khối trong động mạch có thể phát hiện bằng dấu tăng đậm độ mạch máu trên NECT và giảm tín hiệu trên T2* (GRE
và SWI)
• Đối với bệnh nhân đột quị không rõ thời gian khởi phát nhồi máu thấy trên DWI và ADC nhưng ít thấy tăng tín hiệu trên FLAIR gợi ý đột quị < 6 giờ
Các điểm tóm tắt
Trang 101• CTA > MRA MRA-TOF đánh giá mạch máu nội sọ và ở những
bn không thể dung thuốc cản quang
• CTA tốt nhất trong đánh giá bàng hệ Tăng tín hiệu mạch máu trên FLAIR cũng cung cấp thông tín về bàng hệ
Các điểm tóm tắt
Trang 102• CTP làm tăng phát hiện thiếu máu so với NCCT và CTA-SI
• CTP và MRP có thể dùng để phát hiện vùng tranh tối tranh sáng
Các điểm tóm tắt
Trang 104Qui trình hình ảnh đột quỵ
ĐÔT QUỴ CẤP 0-6 giơ
NECT/MRI thương quy+DWI
Xuất huyết Không xuất huyết
Không điều tri 3-6 giơ
Ly giải huyết khối TM CTA+CTP/MRA+PWI
Không vùng tranh tối tranh sáng ± huyết khối
Xem xét điều tri IA Không thể điều tri IA
Huyết khối nội sọ + vùng tranh tối tranh sáng
0-3 giơ
Sơ đồ protocol hình ảnh học đột quỵ cấp.
CTA = Chụp mạch CT, CTP = Hình ảnh CT tưới máu, DWI = Hình ảnh MRI khuếch tán, IA = Đường động mạch, IV = Đường tĩnh mạch, MRA = Chụp mạch MR, MRI = MRI thường quy, NECT = CT không cản quang, PWI = Hình ảnh MR tưới máu
Srinivasan et al, State-of-the-Art Imaging of Acute Stroke, RadioGraphics 2006;
26:S75–S95