Các lãnh thổ phân bố mạch máu Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau Động mạch mach mạc trước... Các lãnh thổ phân bố mạch máu Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận
Trang 1HÌNH ẢNH HỌC TRONG ĐỘT QUỴ
BS CAO THIÊN TƯỢNG
Trang 2Xảo ảnh CT ĐẦU
Xảo ảnh cử động
Xảo ảnh hiệu ứng thể tích bán phần
Xảo ảnh kim loại
Xảo ứng cứng hóa chùm tia
Trang 3Xảo ảnh
cứng hóa
chùm tia
Xảo ảnh cử động
Xảo ảnh kim
loại
Trang 5Các lãnh thổ phân bố mạch
máu
Nhánh tận động mạch não giữa
Nhánh tận động mạch não sau
Trang 6Các lãnh thổ phân bố mạch
máu
Nhánh tận động mạch não giữa
Nhánh tận động mạch não sau
Động mạch mach mạc trước
Trang 7Các lãnh thổ phân bố mạch
máu
Nhánh tận động mạch não giữa
Nhánh tận động mạch não sau
Động mạch mach mạc trước
Nhánh tận động mạch não trước
Nhánh xuyên động mạch não trước
Nhánh xuyên động mạch não sau và thông sau
Trang 8Các lãnh thổ phân bố mạch
máu
Nhánh tận động mạch não giữa
Nhánh tận động mạch não sau
Động mạch mach mạc trước
Nhánh tận động mạch não trước
Nhánh xuyên động mạch não trước
Nhánh xuyên động mạch não sau và thông sau
Nhánh xuyên động mạch não giữa
Trang 9Các lãnh thổ phân bố mạch
máu
Nhánh tận động mạch não giữa
Nhánh tận động mạch não sau
Động mạch mach mạc trước
Nhánh tận động mạch não trước
Nhánh xuyên động mạch não sau và thông sau
Nhánh xuyên động mạch não giữa
Trang 10Các lãnh thổ phân bố mạch
máu
Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau
Nhánh tận động mạch não trước
Nhánh xuyên động mạch não sau và thông sau
Nhánh xuyên động mạch não giữa
Trang 11Các lãnh thổ phân bố mạch
máu
Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau
Nhánh tận động mạch não trước
Trang 12Các lãnh thổ phân bố mạch
máu
Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau
Nhánh tận động mạch não trước
Trang 13Các lãnh thổ phân bố mạch
máu
Nhánh tận động mạch não giữa Nhánh tận động mạch não sau
Nhánh tận động mạch não trước
Trang 14Các lãnh thổ phân bố mạch
máu
Nhánh tận động mạch não giữa
Nhánh tận động mạch não trước
Trang 15Các lãnh thổ phân bố mạch
máu
Nhánh tận động mạch não trước
Trang 16Đm não sau
Đm thân nền
Đm cột sống trái
Trang 17Đột quị
mất đột ngột chức
năng thần kinh do vỡ hoặc tắc nghẽn động mạch não
Trang 18Bệnh mạch máu não
trình bệnh lý trong tuần hoàn hoặc mạch máu
não.
Trang 19 Dãn/lớn
Hẹp/tắc
Vỡ mạch máu
Bệnh mạch máu não
Trang 20 Hiệu ứng choán chỗ
Thiếu máu/nhồi máu
Xuất huyết
Bệnh mạch máu não
Trang 21Phân loại đột quị
Đột quị thiếu máu (75-80% “Nhồi máu não”)
Tắc nghẽn:
Huyết khối
Thuyên tắc
Tuần hoàn trước
Tắc động mạch cảnh trong liên quan với bán cầu đại não
Tuần hoàn sau
Phân bố động mạch cột sống-thân nền liên quan với thân não hoặc tiểu não
Trang 22Phân loại đột quị
Đột quị xuất huyết
Dưới nhện
Phình mạch (thường gặp nhất)
Dị dạng động tĩnh mạch não
Trong não
Tăng huyết áp (thường gặp nhất)
Bệnh mạch máu dạng bột ở người già
Trang 23Sinh lý bệnh
Thiếu máu thiếu hụt các chất chuyển hóa
Suy yếu kênh Na+/K+ trong tế bào
Gây phù độc tế bào: Kéo nước vào khoang nội bào
Hẹp khoang ngoại bào
Hạn chế khuếch tán nước trong tế bào
Trang 24Suy bơm Na-K
Trang 28Vai trò của CT trong đột
Trang 29MỤC TIÊU
Xác định chẩn đoán càng sớm càng tốt
Cung cấp thông tin về mạch máu nội sọ và tưới máu não để có hướng chọn lựa điều trị thích hợp
Trang 30ĐÁNH GIÁ
4 P
Nhu mô (Parenchyma)
Lòng mạch (Pipes)
Tưới máu (Perfusion)
Vùng tranh tối tranh sáng (Penumbra)
Trang 31Mục tiêu của hình ảnh đột quỵ
Đánh giá thể tích máu não, dòng máu não và thời gian chuyển tiếp trung bình (MIT)
Đánh giá mô có nguy cơ chết nếu thiếu máu tiếp tục mà không có tái lập lòng mạch của huyết khối nội mạch.
Trang 32Đột quị thiếu máu
Đặc điểm
80% đột quị là thiếu máu
-Tắc mạch máu lớn do xơ vữa (50%)
-Bệnh mạch máu nhỏ (25%)- nhồi máu lỗ khuyết-Thuyên tắc do tim (20%)
-Các nguyên nhân không xơ vữa (5%)
Nhồi máu não có thể do huyết khối hoặc thuyên tắc
Trang 33Đột quị thiếu máu
CT
Nhồi máu tối cấp (<12 giờ)
CT không cản quang có thể bình thường # 60%
CT bất thường ở 75% bệnh nhân nhồi máu đm não giữa, trong 3 giờ đầu
Dấu “tăng đậm độ dm não giữa” biểu hiện huyết khối cấp trong lòng mạch, gặp 25-50% trường hợp tắc đm não giữa cấp
Xóa mờ nhân bèo gặp ở 50-80% trường hợp tắc đm não giữa cấp
Mất dải băng thùy đảo
Mất phân biệt chất xám-trắng
Trang 34Nhồi máu cấp
12-24 giờ
-Giảm đậm độ hạch nền
-Mất ranh giới chất xám/trắng do phù
-Dấu hiệu “Ruy băng thùy đảo”
-Mất cấu trúc rãnh não bình thường
1-7 ngày
-Giảm đậm độ theo vùng phân bố mạch máu (70%)
do phù độc tế bào
-Hiệu ứng choán chỗ
-Chuyển dạng xuất huyết – 2-4 ngày sau (70%)
Đột quị thiếu máu
CT
Trang 35Nhồi máu bán cấp/mạn tính (>7 ngày)
Giảm hiệu ứng choán chỗ và rộng não thất (ex vacuo)
Mất nhu mô kèm rộng não thất/rãnh não do
nhuyễn não
Đột quị thiếu máu
CT
Trang 36Hiệu ứng “sương mù”
Một vài ngày đến vài tuần sau nhồi máu, giảm
đậm độ đồng đậm độ với mô não xung quanh Hiệu ứng sương mù
Do hiệu ứng xâm nhập đại thực bào, tăng sinh
mao mạch, đôi khi do thoát mạch các tế bào máu qua thành mạch bị tổn thương,
Trang 37Dấu hiệu tăng đậm độ động
mạch
Trang 38Dấu hiệu tăng đậm độ đm não giữa
Trang 39MCA dot sign
Trang 40Giảm đậm độ và xoá mờ
nhân bèo
Trang 41Xoá mờ nhân bèo và mất phân biệt chất xám-trắng thùy đảo
(insular ribbon sign)
Trang 42Mất ranh giới chất xám/trắng và ruy băng thùy đảo
Trang 43Đặt cửa sổ đúng
Điều chỉnh độ rộng cửa sổ [8-10 HU] và tâm cửa sổ [30-35HU] giúp chẩn đoán đột quị tối cấp trên CT
Trang 45Nhồi máu vùng phân bố động mạch não giữa trái
Trang 46Nhồi máu vùng phân bố động mạch não giữa phải
Trang 47Tăng quang hồi não
Trang 48Nhồi máu lỗ khuyết Nhồi máu vùng trán
trên
Trang 49Nhồi máu tiểu
watershed phía sau phải
Trang 50Nhồi máu động
mạch não sau trái
Bệnh lý mạch máu nhỏ
Trang 52Nhồi máu mạn động mạch não giữa
Trang 53Nhồi máu
mạn vùng
watershed
Nhồi máu mạn đm não sau
Trang 54Diễn tiến các dấu hiệu CT trong
nhồi máu não
Tối câp
< 12 h
Cấp 12-24h
1-3 ngày 4-7 ngày 1-8 tuần Hàng
năm 60% bình
tháng-thường Đậm độ thấp hạch
nền
Hiệu ứng choán chỗ tăng
Tăng quang hồi não
Tăng quang tồn tại
Nhuyễn não
Tăng đậm
độ đm Mất phân biệt chất
xám/trắng
Vùng giảm đậm
độ hình chêm
Hiệu ứng choán chỗ Giảm hiệu ứng choán
chỗ
Giảm thể tích
Phù Đóng vôi
thoáng qua
Đóng vôi (hiếm)
Mất phân
biệt chất
xám/trắng
Xóa rãnh
Trang 55Thang điểm CT ASPECTS (the Alberta Stroke Program Early
Trang 56Sơ đồ 10 vùng phân bố của
động mạch não giữa
Trang 57T ổn
thương
vùng
M1, thùy đảo và
nhân
bèo trái ASPECTS
=7 điểm
Trang 58 Mô tả huyết khối nội mạch
Khảo sát được cả mạch máu trong và ngoài sọ
Vai trò của CT trong đột
quỵ
CT chụp mạch
Trang 59Huyết khối
động mạch não
giữa trái
Trang 60 Thể tích máu não (CBV): thể tích máu
trong một đơn vị mô não.
não trong một đơn vị mô não/phút.
sai biệt thời gian của đòng vào động mạch
và dòng ra tĩnh mạch.
tiêm thuốc đến lúc đạt nổng độ thuốc cản quang tối đa ở vùng ROI
Vai trò của CT trong đột
quỵ
CT tưới máu
Trang 61Ý nghĩa của vùng tranh tối
tranh sáng
Đánh giá được trên CT (dựa vào sự khác biệc các thông số tưới máu) và MRI (bất tương hợp giữa tưới máu và khuyếch tán)
Rất quan trọng đến việc lựa chọn điều trị (ly giải huyết khối)
Trang 63Dữ liệu thực hiện hình CT tưới máu ngang mức nhân
bèo
Trang 68Bản đồ CT tưới máu não
Trang 69Đột quỵ cấp ở bệnh nhân nam 65 tuổi liệt ½ người trái Bản đồ CT tưới máu của thể tích máu não (a), dòng máu não (b) và thời gian chuyển tiếp trung bình (c) chỉ ra các bất thường bất tương hợp (mismatch) (các mũi tên), gợi ý có sự hiện diện của vùng tranh tối tranh sáng Vùng có thể tích dòng máu giảm là lõi thiếu máu và vùng thể tích dòng máu bình thường nhưng dòng máu giảm và
tăng thời gian chuyển tiếp trung bình là vùng tranh tối tranh sáng
MTT CBV
Trang 70Nhồi máu vùng giáp ranh
Trang 71Phân loại
Nhồi máu vùng biên ngoài (vỏ não)
-Vỏ não trán (giữa động mạch não trước và não giữa)-Vỏ não chẩm (giữa động mạch não giữa và não sau)-Chất trắng cạnh đường giữa (giữa động mạch não trước và não giữa)
Nhồi máu vùng biên trong (dưới vỏ)
-Giữa động mạch đậu vân và não giữa
-Giữa động mạch đậu vân và não trước
-Giữa động mạch Heubner và não trước
-Giữa động mạch mạng mạch trước và não giữa
- Giữa động mạch mạng mạch trước và não sau
Trang 74Nhồi máu lỗ khuyết
< 1.5cm và thường tạo hốc
cấu tạo bởi tiểu cầu hoặc fibrin trên nền hẹp mạch máu nhỏ do xơ vữa
(đậu vân, xuyên đồi thị, xuyên cầu não, động mạch quặt ngược Heubner)
Virchow-Robin, Nerocysticercosis
Trang 75Nhồi máu lỗ
khuyết
Trang 76ĐỘT QUỊ XUẤT HUYẾT
Trang 77ĐẶC ĐIỂM
40% sống trong năm đầu
thương do cao HA mạn tính, vỡ và dò máu
trực tiếp vào nhu mô
chỗ
sẵn, cơ địa chảy máu, điều trị kháng đông, ly giải huyết khối và nghiện ma túy
Trang 78 Xuất huyết cấp tăng đậm độ
Phù xung quanh làm mất giao diện chất
Trang 79Phân tích thể tích xuất huyết nhu mô dùng công thức
dạng elip
Trang 80Xuất huyết cấp lớn ở
nhu mô vùng
đính-chẩm (T)
Xuất huyết trán (T) tràn vào não thất và xuất huyết khoang dưới nhện
Trang 86Chụp mạch CTHình ảnh CT tưới máu
Bất tương hợp giữa dòng máu não và thể tích máu
MRI thường quy và hình ảnh khuếch tán
Chụp mạch MRI (MRA)Hình ảnh tưới máu
Bất tương hợp giữa các dấu hiệu hình ảnh khuếch tán
và tưới máu
Trang 87Bảng 6
So sánh CT và MRI trong đánh giá đột quỵ cấp
Bắt buộc dùng thuốc cản quang iode, bệnh nhân phải chịu nguy cơ phản
vệ cao và tác dụng độc trên thận.
Đẹp 15 Toàn bộ não Bức xạ không ion hoá
Bắt buộc dùng thuốc tương phản từ Gadolinium, có nguy cơ ít trên thận
Trang 88Protocol hình ảnh đột quỵ
ĐÔT QUỴ CẤP 0-6 giơ
NECT/MRI thương quy+DWI
Không vùng tranh tối tranh sáng ± huyết khối
Huyết khối nội sọ + vùng tranh tối tranh sáng
0-3 giơ
Hình 19 Sơ đồ protocol hình ảnh học đột quỵ cấp.
CTA = Chụp mạch CT, CTP = Hình ảnh CT tưới máu, DWI = Hình ảnh MRI khuếch tán, IA = Đường
động mạch, IV = Đường tĩnh mạch, MRA = Chụp mạch MR, MRI = MRI thường quy, NECT = CT
không cản quang, PWI = Hình ảnh MR tưới máu
Trang 89Tương lai
MR Permerablity
Đánh giá tính toàn vẹn của hàng rào máu não
Trang 90Kết luận
Nhận ra đột quỵ tối cấp để hướng dẫn điều trị
Đánh giá chức năng mô thiếu máu não
CT/MRI đều giúp ích đánh giá đầy đủ đột quỵ, giúp lập kế hoạch điều trị
Trang 91Huyết khối xoang tĩnh
mạch não
-Nhiễm trùng (đặc biệt ở trẻ em): viêm tai
xương chũm, viêm mô tế bào vùng mặt, viêm màng não, viêm não, abscess não, tụ mủ nội sọ
-Không nhiễm trùng:
*Tình trạng tăng đông: đa hồng cầu, tăng
tiểu cầu vô căn, giảm tiểu cầu, có thai, uống thuốc ngừa thai
*Tình trạng dòng chảy thấp: sốc…
-1/3 bệnh nhân không tìm được nguyên nhân
Trang 93Tăng đậm độ Dấu delta
trống
Trang 95Dấu hiệu dây thừng (cord
sign)
Trang 96Xuất huyết dưới nhện
40-65 tuổi, 15% 20-40 tuổi
máu, thường trong vài ngày đầu, co mạch 7-14 ngày sau 45% tử vong sau 8 tuần.
nang, SLE, bệnh mô liên kết, AVM và dùng thuốc
giảm đam kéo dài
Trang 97Vị trí vỡ phình mạch
85% phình mạch dạng túi ở tuần hoàn trước
Ví trí thường gặp của vỡ phình
-Động mạch cảnh trong, kể cả chỗ nối động mạch thông sau (41%)
-Động mạch thông trước/não trước (34%)
-Động mạch não giữa (20%)
-Động mạch cột sống-thân nền và các động mạch khác (5%)
Trang 98Xuất huyết khoang nhện
CT
-98% 12 giờ đầu, 93% trong 24 giờ
-giảm đến 82% trong 72 giờ và 50% trong 1
tuần
-Âm tính giả trong xuất huyết nhỏ và thiếu máu nặng
tiếp với vỡ phình trong 70%
-Máu ở bể nền, rãnh sylvien và rãnh gian bán cầu gợi ý vỡ phình dạng túi
-Máu ở lồi não hoặc trong nhu mô nông gợi ý
vỡ AVM hoặc phình mạch nhiễm trùng
Trang 99 Phình động mạch thông trước thường liên quan
với xuất huyết gian bán cầu và trong não thất
Phình động mạch não giữa và thông sau liên quan với xuất huyết nhu mô
CT cản quang để tìm AVM
Xuất huyết khoang nhện
CT
Trang 100Xuất huyết khoang dưới nhện kín đáo
Trang 104 Phát hiện nhồi máu sớm hơn CT (trong vòng vài giờ đầu)
Phát hiện đột quỵ và các bệnh lý giống đột quỵ
Phát hiện bất thường tín hiệu mạch (flow void)
Phát hiện xuất huyết nhỏ
Vai trò của MRI trong đột
quỵ MRI thường quy
Trang 106 Đánh giá tắc mạch do huyết khối
MRA TOF
MRA có Gd, đánh giá tuần hoàn trong và ngoài sọ
Vai trò của MRI trong đột
quỵ MRA
Trang 108 Đánh giá sự vận động của phân tử nước trong mô.
Hình ảnh khuếch tán và hệ số khuếch tán biểu
kiến (ADC map)
Mô có giá trị ADC giảm thường là mô nhồi máu không hồi phục
Vai trò của MRI trong đột
quỵ
MR khuếch tán (DWI)
Trang 109DWI
b=1000s/mm2
DWI b=1000s/mm2
ADC
Trang 111 Phát hiện vùng thiếu máu có thể phục hồi.
Tạo đường cong thời gian - cường độ tín hiệu
Vai trò của MRI trong đột quỵ
MR tưới máu Weighted MR imaging)
Trang 112(perfusion-Đường cong thời gian-cường
độ tín hiệu
Trang 113Các dạng bất thường
Các dạng bất thường
khuyếch tán-tưới máu
đột quỵ mạch máu lớn, bất thường trên khuếch tán +tưới máu =mô nhồi máu không hồi phục Bất thường tưới máu, không bất thường khuếch tán=Mô có thể cứu được (penumbra).
nhồi máu không hồi phục, không có vùng
penumbra.
máu sớm của mô thiếu máu.
Trang 114DWI PWI