Mục tiêuGiúp sinh viên: Biết được lịch sữ hình thành và tầm quan trọng của những nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Biết được những nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y
Trang 1Khái quát về đạo đức trong
nghiên cứu y sinh học
ThS, BS Trương Trọng Hoàng
Bộ môn Y đức & Khoa học Hành vi Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Trang 2Mục tiêu
Giúp sinh viên:
Biết được lịch sữ hình thành và tầm quan
trọng của những nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học
Biết được những nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y sinh học làm nền tảng cho việc tuân thủ các nguyên tắc đạo đức này
Trang 3 10.000 trẻ ở 46 nước bị dị tật bẩm sinh phocomelia Lý
do vì thalidomide có 2 đồng phân quang học mà công ty chỉ thử nghiệm trên 1.
Trang 4Đôi dòng lịch sữ
BS Sản Khoa William McBride (Úc) và BS Nhi Khoa Widukind Lenz (Đức) phát hiện liên quan thuốc – dị tật và công bố năm 1961
Một điều rất may mắn cho nước Mỹ khi BS
Frances Oldham Kelsey (FDA) từ chối cấp phép lưu hành cho thalidomide ở nước này vì xét thấy chưa đủ bằng chứng về sự an toàn của thuốc.
Trang 5Sự cần thiết của đạo đức trong nghiên cứu khoa học về y sinh học
Y học mang bản chất đoán định (stochastic nature) dựa trên thực nghiệm với sự tham gia của nhiều yếu tố mang tính ngẫu nhiên
khác với bản chất xác định (deterministic
nature) của nhiều ngành khoa học khác
Nghiên cứu khoa học về y sinh học (cả lâm sàng, cận lâm sàng và cộng đồng) chính là
động lực của sự phát triển của Y học
Trang 6Sự cần thiết của đạo đức trong nghiên cứu khoa học về y sinh học
Thầy thuốc cần nắm rõ và tuân thủ các điều
luật đạo đức nghiên cứu khoa học trong y sinh học khi tham gia những nghiên cứu có tác
động đến con người
Dù không trực tiếp tham gia, thầy thuốc cũng cần nắm rõ các điều luật đạo đức trong NCKH trong YSH để hiểu những nghiên cứu đã được thực hiện
Nhà quản lý y tế cần biết để giám sát và điều chỉnh khi cần thiết
Trang 7 Thần nông (Shen Nong)
tương truyền là người đã dạy dân chúng cách trồng trọt và chữa bệnh.
Đối với một loại cây cỏ
mới phát hiện, ông thường thử trên chính mình trước khi cho bệnh nhân dùng.
Đôi dòng lịch sữ
Trang 8Đôi dòng lịch sữ
Trong thời gian cầm quyền từ 1933-1945,
chính quyền Đức quốc xã đã cho phép thực hiện nhiều cuộc nghiên cứu ép buộc bất kể sự sống chết của đối tượng nghiên cứu Ví dụ:
Ảnh hưởng của lạnh, nóng, hóa chất trên nam giới, nữ giới và trẻ em
Thực nghiệm ghép tạng trên người khỏe mạnh
Thử “thời gian cho tới lúc chết” ở những người khỏe mạnh khi đáp ứng với các tác nhân gây căng thẳng.
Trang 10Đôi dòng lịch sữ
Tuskegee Syphylis study (1932-1972)
Nghiên cứu diễn biến tự nhiên của giang mai ở người da đen ở Tuskegee Alabama: 399 người
da đen bị giang mai tiềm ẩn ở Macon County bang Alabama và 201 người chứng.
Người tham gia được ăn uống, khám bệnh
miễn phí, bảo hiểm chôn cất khi chết.
Không điều trị khi Penicillin được tìm ra (1947)
Không công bằng về lợi ích và nguy cơ
1997 TT Clinton xin lỗi những người còn sống.
Trang 111997
Trang 12Đôi dòng lịch sữ
Willowbrook School study (1963-1966)
Tiêm virus viêm gan B cho các trẻ bệnh tâm
thần
Báo cho BN là tiêm chủng viêm gan
Chỉ cho vào trường khi cha mẹ đồng ý cho con tham gia vào nghiên cứu.
Jewish Chronic Disease Hospital (1963)
Khảo sát về thải ghép: chích tế bào ung thư cho trẻ bị bệnh mạn tính
Không thông báo nghiên cứu.
Trang 14Đôi dòng lịch sữ
1965: Tuyên ngôn Helsinki (Declaration of
Helsinki) hay Các nguyên lý đạo đức dành cho
nghiên cứu y học có đối tượng là con người
(Ethical Principles for Medical Research Involving Human Subjects), điều chỉnh năm 1975, 1983,
Trang 15Đôi dòng lịch sữ
Năm 1996, Hội nghị Quốc tế về hòa hợp các yêu
cầu kỹ thuật trong đăng ký dược phẩm sử dụng ở
người (ICH: International Conference on
Harmonisation) đã ban hành các hướng dẫn quốc tế
về các yêu cầu kỹ thuật đối với việc đăng ký các sản phẩm dược phẩm sử dụng cho con người, trong đó
có quy định về Thực hành nghiên cứu lâm sàng tốt (GCP - Good Clinical Practice) nhằm đảm bảo chấp nhận lẫn nhau các dữ liệu từ các nghiên cứu được các cơ quan có thẩm quyền của Liên minh Châu Âu, Nhật, Hoa Kỳ và các quốc gia khác chấp nhận.
Trang 16Đôi dòng lịch sữ
Năm 2001, Hội đồng Bộ trưởng của Liên minh Châu Âu đã thông qua “Hướng dẫn chung về thử nghiệm lâm sàng” Từ năm 2004 hướng dẫn này đã được lồng ghép trong các văn bản luật pháp của các quốc gia trong liên minh
Trang 17Đôi dòng lịch sữ
Nhiều quốc gia như Malaysia, Philippin, Ấn
Độ, Australia… đã ban hành các hướng dẫn quốc gia về đạo đức trong nghiên cứu y học
và Thực hành nghiên cứu lâm sàng tốt
Trang 18Đôi dòng lịch sữ
Việt Nam cũng đã quan tâm đến vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm lâm sàng từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX.
Bên cạnh việc biên dịch và xuất bản các tài liệu quốc tế hướng dẫn về đạo đức trong nghiên cứu,
Trang 19Đôi dòng lịch sữ
Năm 2002 Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký Quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học tại
Quyết định số 5129/2002/QĐ-BYT ngày 19 tháng
Trang 20Đôi dòng lịch sữ
Năm 2008, Bộ Y tế thành lâp Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp Bộ Y tế nhiệm kỳ 2008 - 2012 tại Quyết định số
2626/2008/QĐ-BYT ngày 22/07/2008 kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học nhiệm kỳ 2008 - 2012
Trang 21(Ethics committee)
Trang 22Đôi dòng lịch sữ
Năm 2012, Bộ Y tế thành lập Ban đánh giá
các vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp Bộ Y tế nhiệm kỳ 2012 - 2017 (Quyết định số 458/QĐ-BYT ngày 16/2/2012) và Quy chế hoạt động của Ban đánh giá các vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh học cấp Bộ Y
tế (Quyết định số 460/QĐ-BYT ngày
16/2/2012)
Trang 23Đôi dòng lịch sữ
Năm 2013, Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn tổ
chức và hoạt động của Hội đồng đạo đức
trong nghiên cứu y sinh học cấp cơ sở tại
Quyết định số 111/QĐ-BYT ngày 11/01/2013
Năm 2013, Bộ Y tế cũng đã cho ra đời tài liệu
“Hướng dẫn quốc gia về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học” là một tài liệu khá toàn diện và chi tiết
Trang 24Đôi dòng lịch sữ
Ngày 29/7/2011 Sở Y tế TP.HCM cũng đã ban hành Hướng dẫn quản lý hoạt động nghiên
cứu khoa học cho các đơn vị trực thuộc
chuyên môn do Sở Y tế quản lý
Trang 26Khái niệm chung về đạo đức
trong nghiên cứu y sinh học
Hoạt động nghiên cứu khoa học y học đem lại những tiến bộ to lớn trong y học, tuy nhiên
trong các nghiên cứu y sinh học, do đặc điểm đặc biệt đối tượng nghiên cứu là con người,
trong quá trình tham gia nghiên cứu có thể xảy
ra các nguy cơ với đối tượng nghiên cứu
Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học là các
nguyên tắc, các chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu y sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người
Trang 27Khái niệm chung về đạo đức
trong nghiên cứu y sinh học
Vì những lý do trên, các chuẩn mực đạo đức trong nghiên cứu được đặt ra, cần xem xét và đánh giá nhằm bảo vệ sự an toàn, sức khỏe
và các quyền của đối tượng nghiên cứu
Trang 28Nuremberg code 1946
1.Cần thiết phải có sự ưng thuận sau khi được
giải thích rõ (informed consent) của người tham gia
2.Thử nghiệm phải đưa đến những kết quả tốt
cho bệnh nhân
3.Nghiên cứu phải dựa trên những kết quả của
thí nghiệm trên động vật và những kiến thức về diễn tiến bệnh
4.Không tạo ra những tổn thương/sự chịu đựng thể chất/tinh thần không cần thiết
Trang 29Nuremberg code 1946
5.Không được thử nghiệm nếu có khả năng xảy
ra tàn tật/tử vong trong thử nghiệm
6.Nguy cơ không được vượt quá kết quả nhân đạo do thử nghiệm mang lại
7.Có những chuẩn bị thích hợp để bảo vệ người tham gia khỏi những nguy cơ dự kiến
8.Nghiên cứu viên phải là những người được
công nhận có trình độ khoa học
Trang 30Nuremberg code 1946
9.Người tham gia có thể rút lui bất cứ lúc nào
10.Nhà nghiên cứu có thể ngưng thử nghiệm khi thấy có quá nhiều nguy cơ
Trang 31Những nguyên lý đạo đức theo
Tuyên Ngôn Helsinki 1965 (cập nhật 2013)
37 điều trong đó nêu rõ:
Một nghiên cứu KH trong YSH phải được sự
chấp thuận của Hội đồng Y đức độc lập
Tất cả những nghiên cứu trên người phải được xem xét trên cơ sở khoa học
Nghiên cứu phải góp phần vào sự tốt đẹp của
xã hội (Giá trị xã hội)
Nghiên cứu phải cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích
Trang 32Những nguyên lý đạo đức theo
Tuyên Ngôn Helsinki 1965
Phải có phiếu đồng ý tham gia sau khi đã được giải thích
Phải bảo mật, trung thực
Cần có sự g iám sát chặt chẽ.
Trang 33Quyền của người tham gia
quyền được thông tin
quyền được rút lui
quyền không bị hại
quyền được nghiên cứu
quyền không bị nghiên cứu quá mức
quyền được trả chi phí bù đắp
quyền sở hữu thông tin
quyền được giữ bí mật và khuyết danh
Williamson, 2007 (Long and Johnson,”Research Ethics in the Real World”)
Trang 34Các hành vi sai trái
Lừa dối
Đạo văn (plagiarism)
Nhận ý tưởng của người khác là của mình
Bóp méo dữ liệu (falsifying data)
Xen vào công việc của người khác
Trang 35Tài liệu tham khảo
Ban đánh giá các vấn đề đạo đức trong nghiên cứu y sinh
học Hướng dẫn quốc gia về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Bộ Y tế, 2013
Đỗ Hồng Ngọc Quan hệ thầy thuốc-bệnh nhân (Bài trình
chiếu 2009)
Trần Tịnh Hiền Nền tảng các quy định về đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Bài giảng cho lớp huấn luyện về IRB
Trần Xuân Mai Y đức trong thực hành nghề nghiệp Bài
giảng cho Khoa Y, Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh
Introduction to Medical Ethics
(http://www.actx.edu/respiratory/files/filecabinet/folder10/1191 _02_ethics.pdf)