• Mô não, mẫu sinh thiết da• Vậy ở bệnh nhân nghi dại: – Kháng thể huỳnh quang: sinh thiết da độ nhạy 86% – RT-PCR: nước bọt Xét nghiệm âm tính thì không loại trừ dại nếu LS nghi ngờ th
Trang 1BỆNH DẠI
Trang 2Mục tiêu
Mô tả dịch tễ bệnh dại
Mô tả biểu hiện lâm sàng bệnh dại Nêu xét nghiệm chẩn đoán xác định Nêu cách dự phòng bệnh dại
Trang 3• Hầu như tử vong khi phát bệnh
• Phòng ngừa hiệu quả bằng vaccin và huyết
thanh kháng dại
Trang 4“persons in a frenzy drink very
little, are disturbed and frightened,
tremble at the least noise, or are
seized with convulsions”
• Aristotle (384-322 B.C): “the
disease is fatal to the dog itself and
to any animal that it may bite, man
excepted”
• Celsus (25B.C - 50 A.D): mô tả
bệnh dại ở người và sử dụng
thuật ngữ sợ nước
(hydrophobian) và mô tả “every
bite has mostly some venom”.
Nguồn:
https://en.wikipedia.org/wiki/Social_history_of_v iruses#/media/File:Middle_Ages_rabid_dog.jpg
Trang 5LỊCH SỬ
• TK XVI, Girolamo Fracastoro
(1478-1553) mô tả bệnh
gây tử vong ở người và
động vật “incurable
wound” (Thuyết lây nhiễm)
• John Morgagni (1735–1789)
suy đoán “virus does not
seem to be carried through the
veins, but by the nerves, up to
their origins”
• 1885, Louis Pasteur
(1822-1895) tạo ra vắc-xin dại
năm 1885
• 1903, Negri khám phá ra
thể Negri ở mô TK
Nguồn: Rabies: Scientific basic of the disease and its management 3 rd Ed Elsevier 2013.
Trang 6quốc gia (05/1996) giảm 85% trường
hợp tử vong do dại
Trang 7TÌNH HÌNH BỆNH DẠI
(Nguồn:
an.vhtm
http://www.nihe.org.vn/new-vn/chuong-trinh-phong-chong-benh-dai/219/Ket-qua-hoat-dong-cua-Du-)
Trang 8DỊCH TỄ HỌC
Trang 10Protein NS(P)
Nucleocapsid (Protein N)
Viral polymerase
(L) Protein M
thể
Trang 11Dòng Lysavirus: 7 genotype
1 Siêu vi dại cổ điển Chó, mèo, dơi, ĐV
hoang dã (cáo, gấu trúc…)
Khắp thế giới
2 Siêu vi dơi Lagos Dơi, mèo Châu Phi
3 Mokola ĐV ăn sâu bọ hoặc
Trang 12SIÊU VI DẠI
• Bị bất hoạt bởi:
– Ánh sáng mặt trời, tia cực tím, tia X
– Sự khô ráo, sức nóng 56 0 C
– Dung môi lipid hữu cơ, chất tẩy rửa, chất ôxit hóa, nước xà phòng đặc 20%
• Siêu vi đường phố: gây bệnh ở
người
• Siêu vi cố định: sản xuất vắc-xin
Trang 13Nguồn bệnh
• ĐV hoang dã bị dại (nước phát triển): chó
sói, chồn, cáo, cầy, gấu trúc Mỹ và cả loại
dơi Vampire hút máu bò ở Nam Mỹ
• Gia súc bị dại (nước đang phát triển): phổ
biến nhất là chó, mèo và có thể là lừa, ngựa,
bò, cừu, lợn
• Bệnh không thường gặp ở ĐV gặm nhấm nhỏ
(thỏ, chuột, sóc)
Trang 15thương hở, vết trầy xước, niêm mạc
• Tiếp xúc giữa BN, NVYT, người trong gia đình, vật dụng, bề mặt chưa ghi nhận truyền bệnh
Trang 16GHÉP GIÁC MẠC
Nguồn: Rabies: Scientific basic of the disease and its management 3 rd Ed Elsevier 2013.
Trang 17GHÉP TẠNG
Nguồn: Rabies: Scientific basic of the disease and its management 3 rd Ed Elsevier 2013.
Trang 20Cơ thể cảm thụ
• Tất cả các loài động vật máu nóng (chưa rõ
có miễn dịch tự nhiên không, nhưng một số dơi ở Nam Mỹ mang vi rút dại lành tính
nhưng truyền bệnh)
• Trẻ em có nguy cơ bị cắn gấp 4 lần người
lớn, trẻ trai nhiều hơn trẻ gái, trẻ càng nhỏ nguy cơ bị cắn vùng mặt càng cao
Trang 21virus dại (chó sói, cáo, chó rừng
rất nhạy, ĐV có túi tương đối
kháng)
Vết cắn ở đầu mặt
Trang 22• Virus dại ở dơi:
• Vết trầy xước nhỏ trên
Trang 24• Thâm nhiễm TB đơn nhân quanh mạch máu
• Hoạt hóa tế bào thần kinh đệm
• Thực bào thần kinh
• Thể Negri
Thay đổi
mô học
Trang 25Thể Negri
Đặc hiệu 100%
Chỉ hiện diện 20%
Tùy vị trí
Hiện diện ở TB Purkinje của tiểu não, TB tháp ở hồi hải mã nhiều hơn TB thần kinh
vỏ não và thân não
Trang 26Đáp ứng miễn dịch
• Nhiễm tự nhiên không đủ tạo miễn dịch ngăn ngừa bệnh
• Siêu vi gây ƯCMD nên đáp ứng KT chỉ đo được
ở giai đoạn muộn của bệnh
• BN có ĐƯMD tế bào khuynh hướng biểu hiện thành thể hung dữ và tử vong nhanh hơn
Trang 27BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
• Ủ bệnh:
– Vài ngày-19 năm (trung bình 2-3 tháng, 5% trên 1 năm)
– Tùy thuộc:
• Lượng siêu vi xâm nhập ban đầu
• Khoảng cách di chuyển đến não bộ nên khuynh hướng ngắn ở trẻ em và vết cắn vùng mặt, cổ
• Khởi phát: dị cảm (ngứa) tại vết cắn
• Toàn phát:
– Thể hung dữ
– Thể bại liệt
Trang 28Khởi phát
• 2-10 ngàyKéo dài
• Gợi ý bệnh dại: đau, dị cảm(ngứa) ở vết cắn thường đã lành
• Thay đổi kín đáo về nhân cách và nhận thức (mất ngủ, lo âu…)
30-80%
• Sốt, nhức đầu, mệt, chán ăn, buồn nôn, nôn
Không
đặc
hiệu
Trang 29(50-uống, nghe tiếng nước chảy, thấy ly nước/nghe nói đến nước
• Sợ gió thổi qua mặt, ánh sáng chói/
TCTK khác
• RLCN tuyến yên: rối loạn thăng bằng nước (SIADH hoặc đái
tháo nhạt)
• Liệt dây TK sọ: III, VII, VIII
Trang 30Thể hung dữ (80%)
• Lí do sợ nước
– Khởi đầu: đau họng, nuốt khó
– Cố gắng nuốt nước co thắt… sợ nước
• Giữa 2 cơn, bệnh nhân hồn tồn tỉnh táo,
hợp tác tốt
• Tử vong trong vài ngày, cĩ thể xảy ra trong
cơn
Trang 32Thể liệt (20%)
• Không: sợ nước, sợ gió, kích động, co giật.
• Liệt mềm, hướng lên, bắt đầu từ chi bị cắn tứ chi, mặt.( Thường nhằm với h/c Guillaine-Barré)
• Kích thích màng não: nhức đầu, cổ gượng
• Thường rối loạn cơ vòng, chỉ rối loạn cảm giác nhẹ.
• Sống lâu hơn thể hung dữ Tử vong vài ngày- 30 ngày
Trang 33SO SÁNH THỂ HUNG DỮ VÀ
THỂ LIỆT
Trang 34Cận lâm sàng
• Công thức máu: thường bình thường
• Chẩn đoán hình ảnh: CT scan thường không bất thường MRI đôi khi thấy bất thường ở thân não và một số vùng khác nhưng không đặc hiệu
• Đặc điểm dịch não tủy: tăng nhẹ đơn nhân; đạm có thể tăng nhẹ nhưng nồng độ đường bình thường
Trang 35XÉT NGHIỆM
• Bệnh phẩm: mô não, nước bọt, DNT,
nước tiểu, nước mắt, mẫu sinh thiết da…
• Mô học: Negri (WHO khuyến cáo khơng nên sử
dụng vì độ nhạy kém)
• Phân lập siêu vi trùng
– Cấy vào não chuột (10-15 ngày) hoặc cấy
trên nguyên bào thần kinh (neuroblastoma cells) (1-2 ngày)
• Kỹ thuật kháng thể huỳnh quang
– Tìm kháng nguyên
– Là tiêu chuẩn vàng
Trang 36• Mô não, mẫu sinh thiết da
• Vậy ở bệnh nhân nghi dại:
– Kháng thể huỳnh quang: sinh thiết da (độ
nhạy 86%)
– RT-PCR: nước bọt
Xét nghiệm âm tính thì không loại trừ dại (nếu LS nghi ngờ thì lập lại XN)
Trang 37• Không được điều trị dự phòng sau tiếp xúc
hoặc điều trị không đúng cách
• Có biểu hiện dại thể hung dữ (đặc biệt triệu chứng sợ nước) hoặc thể liệt
Trang 38Chẩn đoán phân biệt
• Viêm não do virus khác
• Hysteria sau khi bị súc vật cắn
Trang 39Điều trị
• Chưa cĩ phương thức điều trị
• Phát bệnh hầu như tử vong
• Chủ yếu là điều trị hỗ trợ, giảm đau
• “Milwaukee protocol” THẤT BẠI!:
– Gây mê: ketamine + midazolam
– Kháng virus: Ribavirin + amantadine.
Trang 40XỬ TRÍ BỆNH NHÂN
LÊN CƠN DẠI
• Nằm phòng riêng biệt yên tĩnh
• Chăm sóc nâng đỡ
• Sử dụng thuốc an thần: Diazepam, Morphin
• Khi bệnh nhân hấp hối không
cần đặt nội khí quản, hồi sức
cấp cứu…
• Nhân viên y tế chăm sĩc trực tiếp BN phải dụng các biện pháp phịng ngừa bảo vệ.
Trang 41PHÒNG NGỪA BỆNH
DẠI
• Cảnh giác với súc vật nghi dại
• Kiểm soát súc vật nghi dại (cấm thả rong, chích ngừa dại cho chĩ mèo…)
• Xử trí vết thương
• Chích ngừa (dự phòng trước tiếp xúc & sau tiếp xúc)
Trang 42• Biến chứng thần kinh cao, sinh MD không cao
– Nuôi cấy trên môi trường TB, phôi trứng tinh khiết (HDCV, Verorab, RVA)
• An toàn, sinh MD cao
Trang 43VẮC-XIN DẠI /NGƯỜI
• WHO khuyến cáo NGƯNG sử
dụng vắc-xin nuôi cấy trên mô
thần kinh (Fuenzalida…)
• Chỉ sử dụng vắc-xin nuôi cấy trên môi trường tế bào hoặc phôi trứng tinh khiết
(VERORAB…)
Trang 44Đường tiêm vắc-xin
• Tiêm bắp/ tiêm trong da: an toàn và sinh MD như nhau
• Tiêm trong da giảm 60-80% chi phí so với tiêm bắp
• Vị trí tiêm:
– Cơ delta: người lớn, trẻ >12 tháng
– Mặt trước bên của đùi: trẻ <12 tháng
– Hiệu quả kém nếu tiêm ở mông hoặc các vùng khác.
Trang 45HUYẾT THANH KHÁNG
DẠI
• 2 loại: HRIG, ERIG
• Chỉ định (cần test đ/v ERIG):
– Tiếp xúc nhóm III
– Tiếp xúc nhóm II ở người suy giảm MD
Trang 46Đối tượng phòng ngừa trước tiếp xúc
• Tiếp xúc liên tục:
– Nhân viên phòng thí nghiệm nghiên cứu dại
– Công nhân tham gia sản xuất sinh phẩm phòng bệnh dại.
• Tiếp xúc thường xuyên:
– Nhân viên các phòng XN chẩn đoán dại
– Người thám hiểm hang động
– Nhân viên thú y
– Người làm việc liên quan ĐV hoang dã
– Người thường xuyên tiếp xúc với dơi,
– Người đến sống/du lịch > 30 ngày đến các quốc gia nguy cơ cao về súc vật dại.
Trang 47Cách dự phòng trước tiếp xúc
• Chủng ngừa: chích 3 lần vắc-xin vào ngày 0, 7
và 21 hoặc 28
• Tiêm nhắc: nếu hiệu giá kháng thể trung hòa
dưới 0.5 IU/ml thì tiêm nhắc 1 lần vắc-xin.
– Nhóm tiếp xúc liên tục: thử máu mỗi 6 tháng
– Nhóm tiếp xúc thường xuyên: thử máu mỗi 2 năm
Trang 48Phòng ngừa sau phơi nhiễm
Xử trí vết thương: (càng sớm càng tốt, giảm 90%
nguy cơ mắc bệnh dại)
– Rửa vết thương nhiều lần với xà bông đặc, xịt
nước vào vết thương ít nhất 5 phút, loại bỏ dị vật
và mô dập nát
– Sát trùng với cồn 70% hay Iode Không khâu kín da hay băng ép quá kín
– KS ngừa nhiễm trùng vết thương (nếu có CĐ)
– Huyết thanh kháng độc tố uốn ván
Trang 49DỰ PHÒNG SAU TIẾP
XÚC
Nhóm Hình thức tiếp
I Sờ hoặc cho ăn
Liếm trên da lành
Không Không
II Ngậm vùng da
không che chắn
Vết cào, xây xát nhỏ không chảy máu
Nguy cơ thấp (minor)
Chích vắc-xin ngay
Ngưng chích nếu sau
10 ngày con vật không lên cơn dại hoặc được xác định là không bị dại
III Một hoặc nhiều
vết cắn/cào xuyên da, liếm trên vùng da rách
Dính nước bọt lên niêm mạc
Tiếp xúc với dơi
Nguy cơ cao (severe) Chích huyết thanh kháng dại và
vắc-xin ngay lập
tức Ngưng chích nếu sau
10 ngày con vật không lên cơn dại hoặc được xác định là không bị dại
Trang 50DỰ PHÒNG SAU TIẾP
XÚC
• Chích vắc-xin:
– Tiêm bắp: 0, 3, 7, 14 và 28
– Tiêm trong da (“2-2-2-0-2”): tiêm 0.1ml, 2
mũi/lần vào các ngày 0, 3, 7 và 28.
– Đối với người đã chích ngừa: tiêm
bắp/trong da vào 2 ngày 0 và 3 Không
cần chích huyết thanh kháng dại.
• Chích huyết thanh kháng dại:
• HRIG: 20 IU/kg
• ERIG: 40 IU/kg
Trang 51Cách tiêm SAR
• Tiêm vào/xung quanh các vết cắn Lượng còn
dư nên tiêm bắp tại vị trí cách xa vị trí chủng ngừa dại
• Kháng huyết thanh có thể pha loãng để đủ
chích cho tất cả các vết cắn
• Không sử dụng chung ống tiêm và tiêm cùng vị trí với lần vắc-xin đầu tiên
Trang 52Dự phòng ở cơ địa đặc biệt
• Cơ địa suy giảm miễn dịch:
– Dự phòng trước tiếp xúc: hoãn chích ngừa dại và tránh các hoạt động có nguy cơ tiếp xúc siêu vi dại
vì hiệu quả chích ngừa không cao.
– Các thuốc ƯCMD không nên sử dụng trong quá
trình dự phòng sau tiếp xúc trừ trường hợp bắt
buộc.
– Hiệu giá kháng thể nên được đo 2-4 tuần sau tiêm chủng
Trang 53Dự phòng ở cơ địa đặc biệt
Trang 54Dự phòng ở phụ nữ mang thai
Clinical Infectious Diseases 1995;20:818-20