1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

01 đại cương bệnh truyền nhiễm(1)

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại cương về bệnh truyền nhiễm
Tác giả Bs. Nguyễn Thế Dũng, Bs. Nguyễn Văn Ký
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 212,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word Dai cuong benh truyen nhiem docx 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM BS Nguyễn Thế Dũng BS Nguyễn Văn Ký MỤC TIÊU 1 Định nghĩa được bệnh nhiễm trùng và bệnh truyền nhiễm 2 Mô tả được tam g[.]

Trang 1

ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM

BS Nguyễn Thế Dũng

BS Nguyễn Văn Ký

MỤC TIÊU:

1 Định nghĩa được bệnh nhiễm trùng và bệnh truyền nhiễm

2 Mô tả được tam giác dịch tễ học trong bệnh truyền nhiễm

3 Mô tả được diễn biến của một bệnh truyền nhiễm

4 Nêu được nguyên tắc chẩn đoán một bệnh truyền nhiễm

5 Nêu được nguyên tắc dự phòng và kiểm soát bệnh truyền nhiễm

1 ĐỊNH NGHĨA

Bệnh truyền nhiễm là bệnh nhiễm trùng có khả năng lây truyền từ nguồn bệnh sang người khác một cách trực tiếp hoặc gián tiếp (qua nước, thức ăn uống, vật dụng, côn trùng …) Nhiễm trùng không nhất thiết là có bệnh, tuy thế, những người lành mang mầm bệnh vẫn sẵn sàng lây truyền bệnh cho người khác

2 BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

Nhiễm trùng có thể biểu hiện theo hai trạng thái: không triệu chứng và có biểu hiện lâm sàng rõ rệt

2.1 Nhiễm trùng không triệu chứng:

2.1.1 Người lành mang trùng:

Người mang mầm bệnh, nhưng không có tổn thương bệnh lý, không có biểu hiện lâm sàng, có thể thải mầm bệnh này ra ngoài và lây truyền bệnh cho người khác Ví dụ

người lành mang mầm bệnh thương hàn ở túi mật, sẽ thải vi khuẩn Salmonella typhi

theo phân và gieo rắc mầm bệnh

Vai trò người lành mang trùng rất quan trọng trong quá trình dịch, làm lây lan mầm bệnh trong cộng đồng

2.1.2 Bệnh thể ẩn:

Người bệnh không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, nhưng có tổn thương bệnh lý và rối loạn chức năng cơ quan, có thể phát hiện bằng xét nghiệm Ví dụ trong bệnh viêm gan siêu vi, người bệnh có thể không vàng da, nhưng xét nghiệm tìm thấy kháng nguyên-kháng thể siêu vi, và tăng transaminases rõ rệt

Tuy không có biểu hiện lâm sàng rõ rệt, nhưng người bệnh vẫn có thể được miễn dịch với bệnh này

2.2 Nhiễm trùng có biểu hiện lâm sàng rõ rệt:

Bệnh truyền nhiễm có biểu hiện lâm sàng đa dạng, thay đổi tùy theo vị trí, mức độ tổn thương cũng như phản ứng của cơ thể Bệnh thường diễn biến qua các thời kỳ sau:

2.2.1 Thời kỳ ủ bệnh (nung bệnh):

Tính từ lúc mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể cho đến lúc xuất hiện các triệu chứng đầu tiên Đây là lúc mầm bệnh tăng số lượng để đạt được một ngưỡng nhất định gây xáo trộn cho người bệnh

Trang 2

2.2.2 Thời kỳ khởi phát:

Đặc trưng bởi hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân, ức chế hoặc hưng phấn vỏ não và rối loạn thần kinh thực vật, nhưng chưa có tổn thương đặc hiệu cho từng loại bệnh

2.2.3 Thời kỳ toàn phát:

Ngoài hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc nặng hơn, còn có các triệu chứng đặc hiệu cho từng loại bệnh (như màng giả trong bệnh bạch hầu, vàng da trong viêm gan siêu

vi …) Đây cũng là thời kỳ hay xảy ra các biến chứng, mà ta cần theo dõi sát để có kế hoạch chăm sóc và xử trí thích hợp

2.2.4 Thời kỳ lui bệnh:

Bệnh có thể lui từ từ hay đột ngột, sự phục hồi lâm sàng thường sớm hơn ở mô, có thể xảy ra bội nhiễm hoặc bộc phát một bệnh tiềm ẩn từ trước, do suy kiệt

2.2.5 Thời kỳ hồi phục (lại sức):

Có thể có các mức độ khác nhau:

• Khỏi toàn thân về lâm sàng, sạch mầm bệnh, không còn tổn thương thực thể

• Khỏi toàn thân về lâm sàng, sạch mầm bệnh, nhưng còn tổn thương thực thể

• Khỏi về lâm sàng, không còn tổn thương thực thể, nhưng còn mang mầm bệnh

3 CHẨN ĐOÁN BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Thông thường chẩn đoán một bệnh truyền nhiễm phải dựa vào 3 yếu tố: dịch tễ, lâm sàng và xét nghiệm

3.1 Dịch tễ:

• Tuổi, giới tính, nghề nghiệp của bệnh nhân;

• Nơi ở và lui tới của bệnh nhân trong thời gian có khả năng nhiễm bệnh;

• Thói quen, tập quán sinh hoạt của bệnh nhân, gia đình, người thân;

• Tình hình dịch bệnh tại địa phương, cộng đồng;

• Tiếp xúc với nguồn lây, người và súc vật bệnh;

• Tình hình tiêm chủng đã thực hiện;

• Tiền căn bệnh (lao, tiểu đường…), các loại thuốc đã và đang sử dụng, nhất là kháng sinh

3.2 Lâm sàng:

Hỏi bệnh sử, khám thực thể, chú ý:

• Các triệu chứng nhiễm trùng nhiễm độc toàn thân: sốt, lạnh run, biến đổi tri giác, dấu hiệu sinh tồn …

• Các triệu chứng đặc trưng của từng bệnh, cơ quan bộ phận bị tổn thương

3.3 Xét nghiệm:

Cần yêu cầu đúng các xét nghiệm Phân tích, đánh giá, đối chiếu với 2 yếu tố dịch tễ

và lâm sàng trên và hiệu quả của điều trị ban đầu

Trang 3

3.3.1 Các xét nghiệm không đặc hiệu:

o Công thức máu, dung tích hồng cầu, đếm tiểu cầu,

o BUN, creatinin máu, …

Giúp định hướng chẩn đoán, mức độ nặng nhẹ, cũng như theo dõi bệnh, đánh giá hiệu quả của điều trị

3.3.2 Các xét nghiệm đặc hiệu:

Phát hiện các vi sinh vật gây bệnh, giúp xác định chẩn đoán và điều trị

4 PHÂN LOẠI BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Theo đường lây nhiễm, người ta chia các bệnh truyền nhiễm ra 4 nhóm:

4.1 Bệnh truyền theo đường hô hấp:

Bạch hầu, ho gà, cúm, sởi, quai bị, …

• Lây truyền trực tiếp,mầm bệnh có khả năng lây nhiễm nặng, số bệnh nhân thường cao, nhưng thường giảm nhanh, tập trung ở một vùng tiếp xúc;

• Khó cắt đường truyền nhiễm, nên người tiếp xúc gần gũi dễ bị lây bệnh hơn;

• Thường xảy ra vào mùa lạnh khi sinh hoạt ngoài trời giảm, không khí ứ đọng

và khả năng đề kháng của niêm mạc đường hô hấp kém

4.2 Bệnh truyền theo đường tiêu hóa:

Dịch tả, lỵ, thương hàn, bại liệt, viêm gan siêu vi A, E …

• Lây truyền gián tiếp qua thực phẩm, thường ở những người có chung một nguồn cung cấp nước hay thức ăn, trong một tập thể nhỏ;

• Đôi khi xảy ra dịch lớn, số người mắc bệnh tăng rất nhanh;

• Thường xảy ra vào mùa nắng,thiếu nước,ruồi phát triển, thức ăn dễ hư

4.3 Bệnh truyền theo đường máu:

Sốt rét, sốt xuất huyết-Dengue, viêm gan siêu vi B, C, nhiễm HIV …

• Lây truyền gián tiếp qua côn trùng, hoặc qua kim chích, truyền máu …

• Điều kiện thuận lợi cho côn trùng trung gian cũng là điều kiện cho bệnh phát triển Chỉ xảy ra từng địa phương

4.4 Bệnh truyền theo đường da niêm:

Ghẻ, nhiễm vi nấm (Candida …), các bệnh lây truyền qua đường tình dục …

• Lây truyền do tiếp xúc trực tiếp, nên số người mắc bệnh lẻ tẻ

5 QUÁ TRÌNH DỊCH

Quá trình dịch là một chuỗi những trạng thái nhiễm khuẩn (có triệu chứng hay không

có triệu chứng) nối tiếp nhau, làm cho bệnh bùng phát, nhiều người mắc trong cùng một khu vực và trong một thời gian gần nhau

Ví dụ trong một phường, xã số mắc bệnh thương hàn trung bình mỗi tháng là 1-2 người, mức độ mắc bệnh đó ghi nhận trong nhiều năm liền; nhưng nếu số mắc bệnh thương hàn ở xã tăng lên 8-10 người trong một tháng, và có gia đình xảy ra vài bệnh nhân nối tiếp nhau trong thời gian ngắn, phải coi đó là dịch và tiến hành điều tra kịp thời xác định dịch

Trang 4

5.1 Các hình thức dịch:

• Dịch địa phương: chỉ xảy ra ở một địa phương nhất định;

• Dịch có ổ thiên nhiên: dịch tồn tại trong thiên nhiên, độc lập với loài người; nguồn truyền nhiễm thường trực là thú vật hoang dại;

• Dịch ngoại xâm (Aggressive epidemics): ví dụ dịch cúm;

• Đại dịch: dịch rất lớn, vượt ra khỏi biên giới một nước lan tràn mãnh liệt ra nhiều nước khác, ví dụ trước đây các đại dịch hạch, dịch tả, cúm

5.2 Các khâu của quá trình dịch:

Quá trình dịch phụ thuộc vào 3 khâu:

5.2.1 Nguồn truyền nhiễm:

Nguồn truyền nhiễm là cơ thể sống (người hoặc súc vật), mà ở đó vi sinh vật tồn tại, sinh sản, phát triển, rồi được thải ra ngoài làm ô nhiễm môi trường, và lây lan sang quần thể xung quanh;

Có nhiều bệnh, nguồn truyền nhiễm chỉ là người ví dụ thương hàn, lỵ, bại liệt, bạch hầu, cúm v.v…

Nhưng cũng có những bệnh, nguồn truyền nhiễm là động vật, ví dụ chó truyền bệnh dại cho người, chuột truyền dịch hạch, heo bò truyền sán dây …

Một số mầm bệnh có thể gây tình trạng mang trùng lành, như vi khuẩn bạch hầu, não

mô cầu, virút bại liệt …

5.2.2 Đường truyền bệnh:

Từ nguồn bệnh, mầm bệnh phải qua các yếu tố trung gian, trước khi xâm nhập vào cơ thể cảm nhiễm Các yếu tố đó là không khí, nước, đất, thực phẩm, vật dụng, tiết túc, côn trùng

5.2.3 Cơ thể cảm thụ:

Cơ thể người tiếp nhận mầm bệnh và sẵn sàng phát bệnh Khả năng nhiễm bệnh tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố

• Sự đề kháng không đặc hiệu, tình trạng sức khỏe;

• Miễn dịch đặc hiệu;

• Tuổi, giới tính, địa phương;

• Các điều kiện sinh hoạt, nghề nghiệp thuận lợi cho việc mắc bệnh;

• Dịch vụ y tế bảo vệ người trong cộng đồng;

• Điều kiện kinh tế xã hội của cộng đồng

6 PHÒNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM

Đề phòng bệnh truyền nhiễm không những chỉ là trách nhiệm của ngành Y Tế, mà còn là nhiệm vụ của xã hội, của Nhà Nước

Các biện pháp bao gồm:

6.1 Biện pháp nhà nước:

• Các biện pháp này được thực hiện qua kế hoạch kinh tế quốc dân, thể hiện trong lĩnh vực vệ sinh y tế công cộng

Trang 5

• Cung cấp nước máy ở các thành thị, và nước sạch ở các vùng nông thôn (vận động dân đào giếng, giúp dân khoan giếng, kiểu giếng khoan có cần bơm tay);

• Bảo đảm xử lý phân, rác, nước thải;

• Xây dựng và chỉ đạo thực hiện nghiêm ngặt các tiêu chuẩn và điều lệ vệ sinh, đặc biệt chú ý đến tiêu chuẩn và điều lệ vệ sinh thực phẩm

6.2 Biện pháp tuyên truyền giáo dục vệ sinh:

Để động viên nhân dân tham gia phong trào vệ sinh phòng bệnh, phải đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục vệ sinh Mỗi người dân phải có nhận thức và hành động tự bảo vệ mình, bảo vệ gia đình mình, bảo vệ cộng đồng phòng chống bệnh truyền nhiễm

Đó là nhiệm vụ của mọi cán bộ chữa bệnh, nhằm làm cho nhân dân hiểu về bệnh truyền nhiễm, các yếu tố làm lây lan truyền bệnh, để nhân dân tự giác thực hiện các biện pháp phòng bệnh cho cá nhân và cho gia đình

Tuyên truyền giáo dục vệ sinh chỉ đạt kết quả sâu rộng khi nghành Y Tế biết phối hợp với các ngành liên quan: văn hoá, thông tin, phát thanh truyền hình, giáo dục, và các

tổ chức quần chúng: thanh niên, phụ nữ, và được sự quan tâm lãnh đạo và chỉ đạo của chính quyền các cấp trong các chương trình Y Tế

6.3 Biện pháp Y Tế:

Các biện pháp chính là:

• Tiêm chủng: chương trình tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng theo chỉ định dịch

tễ học, đề phòng các bệnh tả, thương hàn, dại, viêm não Nhật Bản, VGSV …

• Kiểm tra nước ở thành thị: xét nghiệm vi sinh, hoá học theo các tiêu chuẩn

điều lệ vệ sinh nước đã được ban hành

• Kiểm tra vệ sinh thực phẩm ăn uống: các loại thực phẩm cá thịt, thức ăn chế

biến, các loại bánh ngọt, các nước giải khát; kiểm tra vệ sinh các cửa hàng, các quán ăn Kiểm tra sức khỏe định kỳ các nhân viên phục vụ ăn uống, để phát hiện những người mang mầm bệnh

• Điều trị: khi có dịch bệnh xảy ra, các cấp ngành y tế tổ chức cách ly và điều

trị tất cả bệnh nhân, nhằm ngăn chặn dịch lây lan trong cộng đồng

Trang 6

TÓM TẮT

Định nghĩa

Bệnh truyền nhiễm là bệnh nhiễm trùng

có khả năng lây truyền từ nguồn bệnh

sang người khác một cách trực tiếp hoặc

gián tiếp

Dịch tễ học

Tam giác dịch tễ học bệnh truyền nhiễm:

- Tác nhân gây bệnh

- Ký chủ

- Yếu tố môi trường

Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm

- Các yếu tố dịch tễ học

- Lâm sàng

- Xét nghiệm

Phân loại bệnh truyền nhiễm

- Bệnh truyền qua đường hô hấp

- Bệnh truyền qua đường tiêu hóa

- Bệnh truyền qua đường máu

- Bệnh truyền qua đường da niêm

Diễn tiến bệnh truyền nhiễm

- Thời kỳ ủ bệnh

- Thời kỳ khởi phát

- Thời kỳ toàn phát

- Thời kỳ lui bệnh

- Thời kỳ hồi phục (lại sức)

Các khâu của quá trình dịch

- Nguồn truyền nhiễm

- Đường truyền bệnh

- Cơ thể cảm thụ

Phòng bệnh:

Phối hợp nhiều biện pháp, không chỉ là

trách nhiệm của ngành Y Tế, mà còn là nhiệm vụ của xã hội, của Nhà Nước

CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ

1 Thách thức về bệnh truyền nhiễm đối với con người trong giai đoạn hiện nay:

A Các bệnh mới nổi và tái nổi

B Kháng thuốc của vi sinh vật gây bệnh

C Các bệnh nhiệt đới bị lãng quên

D Tất cả đều đúng

2 Hằng năm, địa phương A có khoảng 80-120 trẻ bị bệnh sởi Trong 4 tháng năm 2014, theo báo cáo của ngành y tế thì địa phương A có khoảng 1000 trẻ

và 80 người lớn được chẩn đoán mắc bệnh sởi Thuật ngữ nào sau đây mô tả chính xác tình hình bệnh sởi tại địa phương A:

A Bệnh tản mác (sporadic)

B Bệnh lưu hành địa phương (endemic)

C Bệnh gây dịch (epidemic)

D Bệnh gây đại dịch (pandemic)

Trang 7

3 Tam giác dịch tễ học trong bệnh truyền nhiễm bao gồm:

A Tác nhân gây bệnh – Trung gian truyền bệnh (vector) – Môi trường

B Tác nhân gây bệnh – Ký chủ - Môi trường

C Tác nhân gây bệnh – Ký chủ - Thời gian

D Ký chủ - Trung gian truyền bệnh (vector) – Môi trường

4 Nguồn nhiễm trùng ngoại sinh, NGOẠI TRỪ:

A Các tác nhân vi sinh vật thường trú ở đại tràng, da

B Nhiễm từ người khác: bệnh nhân, người lành mang trùng

C Nhiễm từ động vật: nhiễm Leptospira, nhiễm Streptococcus suis

D Nhiễm từ môi trường: nhiễm Burkholderia pseudomallei

Đáp án :

1 D; 2 C; 3 B ; 4 A

Tài liệu tham khảo

1 Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm nước CHXHCN Việt Nam, 2007

2 Infectious Diseases in History - a guide to causes and effects

Brian Williams BA (Hons), 1997

Department of Economic and Social History; University of Hull, England

http://urbanrim.org.uk/diseases.htm

3 A History of Infectious Diseases and the Microbial World

Lois N Magner, 2009

Ngày đăng: 12/04/2023, 03:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w