1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

sinh lý cầm máu

45 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh lý cầm máu
Chuyên ngành Sinh lý cầm máu
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 599 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cầm máu ? Cầm máu là một phản ứng bảo vệ của cơ thể khi mạch máu bị tổn thương hoặc bị đứt để ngăn cản sự chảy máu...  Co mạch Xảy ra ngay sau khi mạch máu bị tổn thương  Giảm khẩ

Trang 1

Sinh lý cầm máu

Trang 2

Cầm máu ?

Cầm máu là một phản ứng bảo vệ của cơ thể

khi mạch máu bị tổn thương hoặc bị đứt để ngăn cản sự chảy máu

Trang 3

Co mạch

Xảy ra ngay sau khi mạch máu bị tổn thương

Giảm khẩu kính vết thương

Giúp hình thành nút tiểu cầu và cục máu đông

Thương tổn càng nhiều, co mạch càng mạnh Thương tổn càng nhiều, co mạch càng mạnh

Sự co mạch có thể kéo dài nhiều phút đến vài giờ

Trong thời gian này, sẽ diễn ra sự hình thành nút tiểu cầu và cục máu đông

Trang 8

Sinh lý tiểu cầu

Tiểu cầu có kích thước 2 - 4 µm, thể tích 5 -

Trang 9

Sinh lý tiểu cầu

Trang 15

Sự hình thành nút tiểu

cầu

Trang 19

Quá trình đông máu

Đông máu là quá trình máu chuyển từ dạng

lỏng sang dạng đặc để bít kín thành mạch bị tổn thương nhằm ngăn cản chảy máu

Dòng thác đổ - Dòng thác đông máu

Quá trình đông máu là một chuỗi các phản

ứng xảy ra liên tiếp nhau theo kiểu bậc thang

mà sản phẩm của phản ứng trước chính là chất xúc tác cho phản ứng sau

Trang 20

Các yếu tố đông máu

Yếu tố I: Fibrinogen

Yếu tố II: Prothrombin

Yếu tố III: Thromboplastin tổ chức

Yếu tố IV: Ca 2+

Yếu tố V: Proaccelerin

Yếu tố VII: Proconvertin

Yếu tố VIII: Yếu tố chống chảy máu A

Yếu tố IX: Yếu tố chống chảy máu B

Yếu tố X: Yếu tố Stuart

Yếu tố XI: Tiền thromboplastin huyết tương

Yếu tố XII: Yếu tố Hageman

Yếu tố XIII: Yếu tố ổn định fibrin 1 Kininogen

Trang 21

Các yếu tố đông máu

Sintrom

Previscan

Trang 22

Các giai đoạn đông Các giai đoạn đông máu

Giai đoạn Giai đoạn thành lập phức hợp prothrombinase

Giai đoạn Giai đoạn thành lập thrombin

Giai đoạn Giai đoạn thành lập fibrin và cục máu đông

Ngoại sinh

Nội sinh

Trang 23

Các giai đoạn đông Các giai đoạn đông máu

Thành lập phức hợp prothrombinase đường ngoại sinh

Tổ chức tổn thương

Thromboplastin tổ chức (Lipoprotein + phospholipid)

Trang 24

Phức hợp prothrombinase

Xa

Va

Ca 2+ PL

Heparin trọng lượng phân tử thấp

Lovenox

Fragmin

Trang 25

Đường nội sinh

Máu tổn thương hoặc tiếp xúc collagen

Phức hợp prothrombinase

Trang 26

Đường ngoại sinh

Tổ chức tổn thương

Thromboplastin tổ chức (Lipoprotein + phospholipid)

Trang 28

Các giai đoạn đông Các giai đoạn đông máu

Giai đoạn Giai đoạn thành lập thrombin

Chuyển fibrinogen thành fibrin (giai đoạn 3)

Tác động lên prothrombin để chuyển thành thrombin

Hoạt hóa các yếu tố V, VIII để tăng chuyển prothrombin

thành thrombin theo cả 2 con đường nội và

Phức hợp prothrombinase

Ca2+

Prothrombin Thrombin

Trang 29

Đường ngoại sinh

Tổ chức tổn thương

Thromboplastin tổ chức (Lipoprotein + phospholipid)

Trang 30

Đường nội sinh

Máu tổn thương hoặc tiếp xúc collagen

Phức hợp prothrombinase

Trang 31

Thrombin

đông máu

Heparin thường

Heparin tự nhiên Heparin tự nhiên

Heparin chưa phân đoạn

Trang 32

Các giai đoạn đông Các giai đoạn đông máu

Giai đoạn Giai đoạn thành lập fibrin và cục máu đông

Thrombin

Fibrinogen Fibrin đơn

phân XIII XIIIa

Cầu nối hydro

Cầu nối đồng hóa trị

Trang 33

Đông Đông máu

Trang 35

Các giai đoạn đông Các giai đoạn đông máu

Các cục máu đông lớn hơn sẽ bị

tan ra dưới tác dụng của hệ thống tan máu đồng thời tổ chức xơ phát

Các cục máu đông hình thành tại

vết thương nhỏ của thành mạch sẽ

bị xâm lấn bởi các nguyên bào xơ, rồi hình thành nên tổ chức liên kết giúp liền sẹo vết thương

Trang 36

Tan cục máu đông

Trang 37

EACA (epsilon amino caproic acid)

Transamin (tranesamic acid)

Streptokinase Antistreplase Urokinase

t - PA

Trang 38

Điều hòa đông máu

Máu luôn lưu thông trong hệ thống tuần hoàn

Sự trơn láng của nội mạc

Trang 39

Điều hòa đông máu

Nội mạc bị tổn thương, mất sự trơn láng

Trang 40

Điều hòa đông máu

Xuất hiện các yếu tố khởi phát đông máu

Trang 41

Điều hòa đông máu

Đông máu là quá trình cần thiết để chống mất máu

Một khi đã phát động thì đông máu có nguy cơ lan

rộng và sẽ trở nên rất nguy hiểm

Bên cạnh cơ chế đông máu, còn có cơ chế chống

đông để hạn chế quá trình đông máu lan rộng

Trang 42

Điều hòa đông máu

Khống chế các chất đông máu đã được hoạt hóa

Hòa loãng trong hệ tuần hoàn

Bất hoạt bởi các chất ức chế

Nếu các chất ức chế này bị thiếu thì quá trình đông

máu không bị kìm hãm và sẽ gây nên tắc mạch

Trang 43

Các chất ức chế đông máu

Hấp thụ một phần thrombin

Bất hoạt được nhiều yếu tố đông máu:

thrombin, IXa, Xa, XIa, XIIa, kallikrein…

Tác dụng tăng lên 2.000 – 3.000 lần khi có

mặt của heparin

Trang 44

Các chất ức chế đông máu

Phối hợp làm tăng tác dụng của antithrombin III lên vài ngàn lần

Được hoạt hóa bởi thrombin

Bất hoạt các yếu tố Va và VIIIa

Trang 45

Các chất ức chế đông máu

Giảm 25% hoạt tính của thrombin

Giảm 50% hoạt tính của kallikrein

Ngày đăng: 12/05/2014, 01:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w