1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG CHỨC NĂNG HÔ HẤP

43 6,7K 84
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh Lý Bệnh Đại Cương Chức Năng Hô Hấp
Tác giả Trịnh Thị Hồng Của
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Sinh lý bệnh
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 309 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG CHỨC NĂNG HÔ HẤP SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG CHỨC NĂNG HÔ HẤP SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG CHỨC NĂNG HÔ HẤP SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG CHỨC NĂNG HÔ HẤP SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG CHỨC NĂNG HÔ HẤP

Trang 1

SINH LÝ BỆNH ĐẠI CƯƠNG CHỨC NĂNG

HÔ HẤPBS.Trịnh Thị Hồng Của

Trang 2

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:

1 Trình bày được 04 rối loạn của quá trình hô

4 Trình bày được khả năng thích nghi của cơ

thể trong suy hô hấp

Trang 4

ĐẠI CƯƠNG VỀ BỘ MÁY HÔ HẤP

1 Sơ lược cấu trúc

Trang 9

Hô hấp ngoài:thông khí và khuếch

tán

tế bào

Trang 10

3 Điều hòa hoạt động hô hấp

hành tủy và chia thành 2 trung tâm

mỗi trung tâm gồm 3 phần:hít vào ở phía trước,thở ra ở phía sau,điều hòa chung cả hít vào và thở ra ở phía

trên

pH và nhiệt độ của máu qua não

Trang 11

4 RỐI LOẠN CHỨC NĂNG HÔ HẤP NGOÀI

RỐI LOẠN THÔNG KHÍ

RỐI LOẠN KHUẾCH TÁN

Trang 12

4.1.RỐI LOẠN THÔNG KHÍ

Rối loạn thông khí hạn chế

Rối loạn thông khí tắc nghẽn

Trang 13

4.1.1.Rối loạn thông khí hạn

chế

về mặt giải phẫu: cắt phổi, teo phổi người

Surfactan-thay đổi sức căng bề mặt bên trong phế

nang→phổi không bị xẹp trong quá trình hô hấp)

thương lồng ngực, viêm phổi, cổ

chướng→hạn chế cử động của lồng ngực và các cơ hô hấp→khả năng dãn nở của phổi

↓ giảm thông khí → giảm thông khí

Trang 14

4.1.2.Rối loạn thông khí tắc

nghẽn

đường dẫn khí

- Tắc nghẽn đường dẫn khí cao (thanh,

khí quản):Phù thanh quản

- Tắc nghẽn đường dẫn khí sụn (phế

quản):khối u, dị vật

- Tắc nghẽn đường hô hấp màng (tiểu

phế quản tận):co thắt cơ Ressesel

Trang 15

4.1.3.Một số bệnh lý gây rối

loạn thông khí thường gặp

không khí không thay đổi nhưng áp suất

động của lồng ngực trong khi hô hấp, gây rối loạn thông khí (mãng sườn di động→hô hấp đảo ngược→ suy hô hấp)

quản mạn tính

Ngạt

Trang 18

phần không khí thở

- Giai đoạn hưng phấn

- Giai đoạn ức chế

- Giai đoạn suy sụp toàn thân

Trang 19

Giai đoạn hưng phấn

Cơ chế:thiếu O2, tăng CO2 nên

-trung tâm hô hấp (+)

-trung tâm vận mạch(+)

Trang 20

Giai đoạn ức chế

Biểu hiện:Hô hấp giảm dần, huyết

áp ↓, nằm yên, tiêu tiểu không tự

chủ, da và niêm mạc tím tái

Cơ chế:(-)trung tâm hô hấp,(-) não

 giảm hoạt động các cơ quan 

huyết áp ↓, giãn cơ vòng hậu môn, bàng quang ↓ tiêu tiểu không tự chủ

Trang 21

Giai đoạn suy sụp

Biểu hiện:ngừng thở hoàn toàn,

thỉnh thoảng thở ngáp cá, HA = 0

Cơ chế: não bị ức chế hoàn toàn

Trang 22

KHUYẾN TÁN CỦA MỘT CHẤT

KHÍ QUA MÀNG

Màng khuếch tán là khoảng cách từ vách phế

nang đến vách mao mạch

- Hiệu số áp lực khí ở 2 bên màng, sự chênh lệch

càng lớn thì lưu lượng khuếch tán khí càng lớn

- Diện tích màng khuếch tán càng lớn, lưu lượng

khuếch tán càng lớn

- Độ dày màng khuếch tán, độ dày càng mỏng thì lưu

lượng khuếch tán càng lớn

- Lượng máu đến phế nang phải được cung cấp đầy

đủ và cũng phải luôn đổi mới

Trang 23

4.2.RỐI LOẠN KHUẾCH TÁN

màng khuếch tán

giữa thông khí và tưới máu

khuếch tán

khuếch tán

Trang 24

4.2.1.Rối loạn khuếch tán do giảm diện tích màng KT

phần phổi, viêm phổi thùy

lượng tuần hoàn…

Trang 25

4.2.2.Rối loạn khuếch tán do

mất cân bằng giữa thông khí và tưới máu

tích máu tưới cho phế nang=1(tối ưu cho sự khuếch tán máu)

Trang 26

4.2.3.Rối loạn khuếch tán do rối loạn màng khuếch tán

mạch, gồm 8 lớp: Lớp dịch lót phế nang

(chất surfactant), biểu bì phế nang, màng

căn bản của phế nang, khoảng kẽ, thành

mao mạch, lớp tế bào nội mạc, huyết

tương, màng hồng cầu

khoảng cách phải di chuyển của phân tử khí

Trang 27

4.2.4 Rối loạn khuếch tán do

giảm hiệu số khuếch tán

chênh lệch phân áp) của chất khí giữa phế nang và mao mạch

số khuếch tán:Thay đổi thành phần

không khí thở, áp lực không khí thở, tuổi tác…

Trang 29

Khí phế thũng

bệnh lý mạn tính của đường hô hấp

vách phế nang bị phá hủy  nhiều

phế nang thông với nhau, tiết nhiều chất nhầy, tổ chức xơ phát triển→hẹp tắc lòng phế quản tận và giảm khả

năng đàn hồi nhu mô phổi

Trang 31

Viêm phổi do Streptococcus pneumoniae

Trang 32

Phù phổi cấp (OAP)

hấp

Cơ chế: tổn thương và huyết động

Hậu quả:giảm diện khuếch tán, dầy

màng khuếch tán, hiệu số phân áp giảm

Trang 33

5.RỐI LOẠN QUÁ TRÌNH VẬN

CHUYỂN OXY

được vận chuyển đến các mô nhờ vào

hệ tuần hoàn và máu (Hb trong hồng cầu)

tuần hoàn ↓,mạch tắt động-tĩnh mạch

lượng và chất lượng)

Trang 34

6.RỐI LOẠN QUÁ TRÌNH HÔ

HẤP TẾ BÀO

trong tế bào do không sử dụng được

- Thiếu cơ chất

- Thiếu men hô hấp:coenzyme

- Nhiễm độc men hô hấp:thuốc ngủ…

Trang 35

7.THIỂU NANG HÔ HẤP (SUY

HÔ HẤP)

Định nghĩa: Suy hô hấp là tình

trạng cơ quan hô hấp ngoài mất khả

chức

Trang 36

7.1.Một số nghiệm pháp thăm

dò chức năng hô hấp ngoài

Trang 37

7.1.1.Thăm dò khả năng thông khí

VC→trong 1 giây có thể thở ra được từ 3/4 đến 4/5 lượng khí đã hít vào

Trang 39

7.1.2.Thăm dò khả năngkhuếch tán

- Trực tiếp: đo độ khuếch tán CO nồng độ

thấp (DLCO) từ phế nang vào máu→sự

gấp 1,23 lần so với O2)

Trang 40

7.2.Phân loại suy hô hấp

Theo lâm sàng: 3 mức độ

mệt, khó thở Thăm dò chức năng hô hấp bình thường

Trang 41

Theo phân áp khí trong máu: pCO2, pO2

giảm):Bệnh lồng ngực, thần kinh, cơ, hen PQ…

phổi, phù phổi…

hấp ngoài và do rối loạn ở hệ tuần hoàn

(tim)

Trang 42

7.3.Biểu hiện của suy hô hấp

mao mạch

+ kém đào thải CO2: phổi

+ ứ trệ tuần hoàn:suy tim

+ trộn lẫn máu động – tĩnh mạch:tim bẩm

sinh

+ do đa hồng cầu, do nhiễm độc Hb

Trang 43

7.4.Sự thích nghi của cơ thể

trong suy hô hấp

(+)TTHH→tăng nhịp thở, thở nhanh và sâu

xương tăng sinh hồng cầu để vận chuyển oxy, tái phân bố lại máu  tập trung máu nuôi các cơ quan quan trọng (não, tim).

men,tăng chuyển hóa→ sử dụng oxy ở các

Ngày đăng: 12/05/2014, 01:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w