Đề cương chi tiết luận văn tốt nghiệp BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH ((( BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ Giáo viên hướng dẫn TS Lý Phương Duyên Sinh viên thực hiện Dương Thị Hương Lớp CQ49/02 02[.]
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC TẬP
TẠI CƠ SỞ
Giáo viên hướng dẫn : TS Lý Phương Duyên
Sinh viên thực hiện : Dương Thị Hương
Lớp : CQ49/02.02
Mã sinh viên : 1154010202
Tháng 3/ 2015
Trang 2Khoa Thuế - Hải Quan
Bộ môn Thuế
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ
1 Họ và tên sinh viên: Dương Thị Hương
3 Đơn vị thực tập: Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa – Bắc Giang
4 Những nội dung thực tập đã làm:
4.1 Những nội dung thực tập tổng thể (Tìm hiểu chung về đơn vị thực tập):
4.1.1 Lịch sử hình thành Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa
Chi cục thuế huyện Hiệp Hoà được thành lập cùng với hệ thống thuế cả nước Thực hiện Nghị định số 281/ HĐBT ngày 7/ 08/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập hệ thống thuế Nhà nước trực thuộc
Bộ Tài chính và Quyết định số 314/ TCQĐ- TCCB ngày 21/ 08/ 1990 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Ngày 1/10/1990 chi cục thuế Hiệp Hoà thuộc tỉnh Hà Bắc cũ (nay là tỉnh Bắc Giang) được thành lập trên cơ sở sát nhập của 3 bộ phận đó là thuế công thương nghiệp, thuế nông nghiệp và thuế quốc doanh
Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa trực thuộc Cục Thuế tỉnh Bắc Giang Chi cục được giao nhiệm vụ quản lý các nguồn thu trên địa bàn huyện bao gồm: thuế công thương nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, tiền thuê đất, phí và lệ phí… Địa bàn huyện Hiệp Hòa bao gồm 25 xã và 1 thị trấn là: Thị trấn Thắng, xã Bắc lý, xã Châu Minh, xã Đại Thành, xã Danh Thắng, xã Đoan Bái, xã Đông Lỗ, xã Đồng Tân, xã Đức Thắng, xã Hòa Sơn, xã Hoàng
An, xã Hoàng Lương, xã Hoàng Thanh, xã Hoàng Vân, xã Hợp Thịnh, xã Hùng Sơn, xã Hương Lâm, xã Lương Phong, xã Mai Đình, xã Mai Trung, xã
Trang 3Ngọc Sơn, xã Quang Minh, xã Thái Sơn, xã Thanh Vân, xã Thường Thắng, xã Xuân Cẩm
4.1.2 Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa
Tổ chức bộ máy của chi cục bao gồm:
+ 1 Chi cục trưởng: lãnh đạo chung toàn Chi cục Thuế và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục Thuế
+ 2 Phó Chi cục trưởng: lãnh đạo các bộ phận và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách
+ 5 đội thuế trực thuộc văn phòng và 3 đội thuế liên xã
*) Sơ đồ bộ máy tổ chức của chi cục thuế huyện Hiệp Hòa
* Chức năng nhiện vụ của các đội thuộc Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa:
+ Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế và Trước bạ, thu khác: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế, người dân trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý; quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền
Chi cục trưởng
Phó chi cục trưởng
Đội
Tuyên
truyền -
Hỗ trợ
và Trước
bạ, thu
khác
Đội Kê khai
-Kế toán thuế và Tin học
Đội Quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế
Đội Kiểm tra thuế
Đội Hành chính - Nhân
sự - Tài
vụ - Ấn chỉ
Các đội thuế liên xã
Trang 4sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, phí, lệ phí và các khoản thu khác
+ Đội Kê khai – Kế toán thuế và Tin học: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế, đăng ký thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế
+ Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
+ Đội Kiểm tra thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế; giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Thuế
+ Đội Hành chính – Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý + 3 đội thuế liên xã: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu thuế các tổ chức, cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân; thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên…)
Đội 1: phụ trách 8 xã thượng huyện: Đồng Tân, Thanh Vân, Hoàng Vân, Hoàng Lương, Ngọc Sơn, Hoàng An, Thái Sơn, Lương Phong
Đội 2: phụ trách 9 xã hạ huyện: Mai Đình, Hương Lâm, Châu Minh, Bắc
Lý, Xuân Cẩm, Mai Trung, Đông Lỗ, Quang Minh, Hoà Sơn
Đội 3: phụ trách 1 thị trấn và 8 xã còn lại thuộc trung tâm huyện: Thị Trấn Thắng, Đức Thắng, Đoan Bái, Danh Thắng, Hùng Sơn, Thường Thắng, Hợp Thịnh, Hoàng Thanh, Đại Thành
Trang 54.1.3 Kết quả thu thuế của Chi cục thuế huyện Hiệp Hòa trong giai đoạn
2012 – 2014
Các chữ viết tắt:
DTPL: Dự toán pháp lệnh TNCN: Thu nhập cá nhân SDĐ: Sử dụng đất
SDĐ PNN: Sử dụng đất phi nông nghiệp SDĐ NN: Sử dụng đất nông nghiệp CTN - DV NQD: Công thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh CĐNS: Cân đối ngân sách
Bảng tổng hợp kết quả thu NSNN của Chi cục Thuế huyện Hiệp
Hòa giai đoạn 2012 - 2014
Đơn vị: triệu đồng.
S
T
T
DT PL
Thực hiện
Tỉ lệ DT
PL
Thực hiện
Tỉ lệ DT
PL
Thực hiện
Tỉ lệ
I Tổng thu nội địa 57275 49275 86% 56455 67313 119% 50275 73191 146%
II Thu nội địa không
kể thu SDĐ
37275 39788 107% 41455 47596 115% 39275 49498 126%
Cụ thể
1 CNT - DV NQD 16000 17187 107% 19500 20051 103% 14500 18798 130%
4 Thu tiền SDĐ 20000 9737 49% 15000 19717 131% 11000 23693 215%
6 Tiền thuê mặt đất,
mặt nước
45 21 47% 25 35 140% 25 36 144%
Trang 6T
T
DT PL
Thực hiện
Tỉ lệ DT
PL
Thực hiện
Tỉ lệ DT
PL
Thực hiện
Tỉ lệ
7 Lệ phí trước bạ 8300 8089 97% 10000 9014 90% 9400 10900 116%
8 Phí lệ phí tính CĐNS 1800 2766 154% 2200 2347 107% 2500 3066 123%
9 Thu khác NS tính
CĐNS
10 Thu cố định tại xã 1800 1904 106% 1900 2299 121% 2200 2409 110%
4.1.3.1 Khái quát năm 2012
Năm 2012 Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa được giao
nhiệm vụ thu theo chỉ tiêu pháp lệnh là 57275 triệu đồng (không kể thu tiền SDĐ thì DTPL là 37275 triệu đồng).
Luỹ kế đến hết ngày 31/12/2012, Chi cục Thuế quản lý thu được
49525 triệu đồng, đạt 86% DTPL năm 2012
Không kể số thu tiền sử dụng đất thì số thu Chi cục Thuế quản lý năm 2012 thu được 39788 triệu đồng, đạt 107% DTPL năm 2012
4.1.3.2 Khái quát năm 2013
Năm 2013 Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa được giao nhiệm vụ thu
theo chỉ tiêu pháp lệnh là 56455 triệu đồng (không kể thu tiền SDĐ thì DTPL là
41455 triệu đồng).
Luỹ kế đến hết ngày 31/12/2013, Chi cục Thuế quản lý thu được
67313 triệu đồng, đạt 119% DTPL năm 2013 và tăng 36% so với cùng kỳ năm 2012
Không kể số thu tiền sử dụng đất thì số thu Chi cục Thuế quản lý năm 2013 thu được 47596 triệu đồng, đạt 115% DTPL năm 2013 và tăng 19%
so với cùng kỳ năm 2012
5.1.3.3 Khái quát năm 2014
Trang 7 Năm 2014 Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa được giao nhiệm vụ thu
theo chỉ tiêu pháp lệnh là 50275 triệu đồng (không kể thu tiền SDĐ thì DTPL là
39275 triệu đồng).
Luỹ kế đến hết ngày 31/12/2014, Chi cục Thuế quản lý thu được
73191 triệu đồng, đạt 146% DTPL năm 2014 và tăng 9% so với cùng kỳ năm 2013
Không kể số thu tiền sử dụng đất thì số thu Chi cục Thuế quản lý năm 2014 thu được 49498 triệu đồng, đạt 126% DTPL năm 2014 và tăng 4% so với cùng kỳ năm 2013
4.2 Nội dung thực tập chuyên sâu
Lĩnh vực thực tập chuyên sâu đã chọn:
“Tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế”
4.2.1 Các công việc đã tiến hành
4.2.1.1 Các văn bản liên quan đã nghiên cứu:
- Quyết định 1395/QĐ-TCT ban hành ngày 14/10/2011 của Tổng cục Thuế
về Quy trình quản lý nợ thuế
- Quyết định 2379/QĐ-TCT ban hàng ngày 22/12/2014 của Tổng cục Thuế
về quy trình quản lý nợ thuế
- Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- Quyết định 668/QĐ-TCT ngày 22/4/2013 của Tổng cục Thuế về việc ban hành hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế
- Quyết định 490/QĐ-TCT ngày 11/5/2009 của Tổng cục Thuế về ban hành quy trình cưỡng chế nợ thuế
- Một số văn bản pháp luật khác có liên quan
Trang 84.2.1.2 Các nội dung đã tìm hiểu:
- Quy trình quản lý nợ, công tác theo dõi, phân loại, quản lý nợ
- Công tác đôn đốc thu nợ, các biện pháp đôn đốc thu nợ như: phát hành thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt chậm nộp; phát hành thông báo sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế; Đưa lên phương tiện truyền thông đại chúng; gọi điện; mời DN lên Chi cục hoặc làm việc trực tiếp tai DN…
4.2.2 Công tác chuẩn bị cho khóa luận tốt nghiệp
4.2.2.1 Tên đề tài lựa chọn:
“Giải pháp tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại Chi cục Thuế huyện Hiệp Hòa – Bắc Giang”
4.2.2.2 Các số liệu đã thu thập được:
*) Tổng hợp nợ thuế tính đến 31/12
Đơn vị: triệu đồng
Số nợ thuế tính đến 31/12 5460,81 6180,98 12141
Số nợ thuế thu được trong năm 3928 4276 4397
*) Phân loại nợ thuế năm 2013:
Đơn vị: Triệu đồng
tiền thuế nợ trên sổ theo dõi
Tiền thuế nợ khó thu
Tiền thuế nợ trên 90 ngày
Tiền thuế
nợ đến 90 ngày
Tổng số tiền thuế nợ 6180,98 1949,4 2534,93 1696,65
Trang 9Chỉ tiêu Tổng số
tiền thuế nợ trên sổ theo dõi
Tiền thuế nợ khó thu
Tiền thuế nợ trên 90 ngày
Tiền thuế
nợ đến 90 ngày
Thuế thu nhập doanh nghiệp 656 240,33 294,37 121,3 Thuế giá trị gia tăng 4437,34 1353,04 1550,85 1533,45
*) Kết quả thực hiện một số biện pháp đôn đốc nợ thuế năm 2013:
- Thông báo tiền chậm nộp: 204 lượt, số tiền thu được là 3517,3 triệu đồng
- Đưa lên thông tin đại chúng: 29 lượt, số tiền thu được là 5 triệu đồng
- Làm việc với đơn vị (Lập biên bản đôn đốc nợ): 39 lượt, số tiền thu được
là 555 triệu đồng
- Thông báo sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế: 55 lượt, số tiền thu được là 198,7 triệu đồng
*) Phân loại nợ thuế năm 2014:
Trang 10*) Phân loại nợ thuế năm 2014:
Đơn vị: Triệu đồng
tiền thuế nợ trên sổ theo dõi
Tiền thuế nợ khó thu
Tiền thuế nợ trên 90 ngày
Tiền thuế
nợ đến 90 ngày
Thuế giá trị gia tăng 9906 3255,55 4922,45 1728
*) Kết quả thực hiện 1 số biện pháp đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế năm 2014:
- Thông báo tiền chậm nộp: 412 lượt thu được 2509 triệu đồng
- Đưa lên thông tin đại chúng: 18 lượt
- Làm việc với đơn vị (lập biên bản đôn đốc nợ): 16 lượt, thu được 32 triệu đồng
- Điện thoại đôn đốc: 2692 lượt, thu được 1790 triệu đồng
- Quyết định cưỡng chế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng: 8 lượt, thu được 66 triệu đồng