1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án ôn tn sinh cđ6 tiến hóa

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiến Hóa
Tác giả Nguyễn Viết Trung
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 298,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số tiết CHỦ ĐỀ 8 TIẾN HÓA Ngày soạn / / Ngày dạy / / I Mục tiêu Phân biệt được các bằng chứng giải phẫu so sánh cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá Phân biệt được các loại bằng[.]

Trang 1

Số tiết

CHỦ ĐỀ 8: TIẾN HÓA Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

I Mục tiêu:

- Phân biệt được các bằng chứng giải phẫu so sánh: cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự, các cơ quan thoái hoá

- Phân biệt được các loại bằng chứng tiến hóa

- Nêu được nội dung thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.

- Nêu được vai trò của các nhân tố tiến hóa

- Phân biệt các con đường hình thành loài

- Trình bày được sự phát sinh sự sống trên Trái Đất: quan niệm hiện đại về các giai đoạn chính

- Phân tích được mối quan hệ giữa điều kiện địa chất, khí hậu và nêu được các sinh vật điển hình qua các đại địa chất

II Hướng dẫn ôn tập

NỘI DUNG 1 BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA PHT 1: Hoàn thành bảng sau bằng cách đánh dấu “x” vào ô tương ứng:

T

T Ví dụ về bằng chứng tiến hóa

Loại bằng chứng tiến hóa giải phẫu so

sánh phôi sinh học so sánh tế bào học sinh học phân tử thạch hóa

1

Phôi động vật có xương sống:

Giai đoạn đầu: đều có khe

mang; Giai đoạn sau: biến đổi

thành mang (cá) hoặc tiêu biến

(ĐV ở cạn)

2 Prôtêin của các loài đều đượccấu tạo từ hơn 20 loại axit amin

giống nhau

3 Gai xương rồng và tua cuốn củađậu Hà Lan

4 CSVC chủ yếu của sự sống làcác đại phân tử hữu cơ: axit

nuclêic (ADN, ARN), prôtêin

5 Các loài SV đều có vật chất ditruyền là ADN

6 Mã di truyền của tất cả các loàiđều giống nhau

7 Nếp thị nhỏ ở mắt người là ditích mí mắt thứ ba ở bồ câu.

8 Di tích của các sinh vật để lại

trong các lớp đất đá của vỏ Trái

Trang 2

9 Củ khoai lang là biến dạng củarễ, củ khoai tây là biến dạng

của thân

10 Tất cả các cơ thể sinh vật từđơn bào đến động thực vật đều

được cấu tạo từ tế bào

PHT 2: Dưới đây là các ví dụ về bằng chứng giải phẩu Hoàn thành bảng sau bằng cách đánh dấu

“x” vào ô tương ứng:

T

đồng thoái hóa Cơ quan Cơ quan tương tự

4 Tuyến nước bọt (người) và tuyến

6 Ruột thừa ở người và ruột tịt (manh

7 Xương cụt ở người vả đuôi của động

8 Nếp thịt nhỏ ở mắt người và mí mắt

9 Chân trước chuột chùi và chân trước

12 Gai xương rồng và tua cuốn của đậu

T

1.

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

A Tính phổ biến của mã di truyền là một bằng chứng sinh học phân tử

B Cơ quan tương tự phản ánh hướng tiến hóa phân ly

C Cơ quan tương đồng phản ánh hướng tiến hóa đồng quy

D Hóa thạch là bằng chứng tiến hóa gián tiếp

2. Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?

A Cánh chim và cánh bướm

Trang 3

B Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

C Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người

D Chi trước của mèo và tay của người

3.

Bằng chứng tiến hoá nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

A Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào

B Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền

C Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin

D ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit

4.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

A Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

B Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự

nhau

C Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì

thân

D Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

5.

Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại

có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do

A chúng sống trong cùng một môi trường.

B chúng có chung một nguồn gốc.

C chúng sống trong những môi trường giống nhau

D chúng sử dụng chung một loại thức ăn.

6.

Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

A Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở

Quảng Ninh

B Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

C Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

D Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.

7.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

A Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

B Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

C Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

D Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

8.

Bằng chứng tiến hoá nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

A. Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền

B.Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào

C. Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin

D. ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit

Trang 4

NỘI DUNG 2 CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA

TT Đặc điểm/ vai trò với tiến

hóa

Các nhân tố tiến hóa Đột biến GPKN N CLTN Di, nhập gen ngẫu nhiên Các yếu tố

1 Thay đổi tần số kiểu gen

2 Thay đổi tần sô alen

3 Làm phong phú vốn gen      

4 Làm nghèo vốn gen      

5 Nguồn nguyên liệu sơ cấp      

6 Nguồn nguyên liệu thứ cấp      

7 Nhân tố có hướng      

8 Nhân tố vô hướng      

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần thể cùng loài được gọi là

A chọn lọc tự nhiên B đột biến

2. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

A Chọn lọc tự nhiên B Các yếu tố ngẫu nhiên

C Giao phối không ngẫu nhiên D Di - nhập gen

3. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là

A đột biến gen B đột biến số lượng nhiễm sắc thể

C đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể D biến dị tổ hợp

4. Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

A Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

B Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định

C Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

D Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ

5. Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

A Các yếu tố ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số alen của quần thể có kích thước nhỏ

B Các yếu tố ngẫu nhiên làm tăng đa dạng di truyền của quần thể

C Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể

D Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định

6. Khi nói về vai trò của đột biến đối với quá trình tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng?

Trang 5

A Đột biến gen trong tự nhiên làm thay đổi nhanh chóng tần số alen của quần thể

B Đột biến đa bội có thể dẫn đến hình thành loài mới

C Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hoá

D Đột biến cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá

7 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?

A Giao phối ngẫu nhiên B Đột biến.

8. Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí), nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc là

A tập quán hoạt động B cách li địa lí.

C chọn lọc tự nhiên D cách li sinh thái.

9. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?

A Di- nhập gen B Giao phối ngẫu nhiên

C Giao phối không ngẫu nhiên D Chọn lọc tự nhiên

10 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai khi nói về di- nhập gen?

A Di- nhập gen chỉ ảnh hưởng tới các quần thể có kích thước lớn

B di- nhập gen có thể làm phong phú vốn gen của quần thể

C di- nhập gen làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể

D di- nhập gen là nhân tố tiến hóa vô hướng

11 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, hiện tượng trao đổi các cá thể hoặc các giao tử giữa các quần

thể cùng loài được gọi là

A chọn lọc tự nhiên

B đột biến

C di - nhập gen

D giao phối không ngẫu nhiên

12 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm

nào sau đây?

A Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định

B Luôn dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật

C Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa

D Có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

13 Nhân tố tiến hóa nào sau đây là nhân tố tiến hóa có hướng?

A Đột biến

B Chọn lọc tự nhiên

C Di - nhập gen

D Các yếu tố ngẫu nhiên

14 Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là

A đột biến

B giao phối không ngẫu nhiên

C chọn lọc tự nhiên

D các yếu tố ngẫu nhiên

Trang 6

15 Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên

A kiểu gen

B alen

C kiểu hình

D gen

16 Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?

A Các yếu tố ngẫu nhiên

B Đột biến

C Chọn lọc tự nhiên

D Giao phối ngẫu nhiên

17 Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

A Giao phối không ngẫu nhiên không chỉ làm thay đổi tần số alen mà còn làm thay đổi

thành phần kiểu gen của quần thể

B Yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số alen của quần thể ngay cả khi

không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên

C Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, qua đó làm thay đổi tần số alen của

quần thể

D Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh

sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

18 Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:

Thành phần kiểu gen

Thế hệ F1

Thế hệ F2

Thế hệ F3

Thế hệ F4

Thế hệ F5

Nhân tố gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là

A các yếu tố ngẫu nhiên B giao phối không ngẫu nhiên C

Trang 7

NỘI DUNG 3: CÁCH LY VÀ HÌNH THÀNH LOÀI MỚI PHT 5: Bảng dưới thể hiện các đặc điểm và ví dụ về các hình thức cách ly. Đánh dấu X vào ô sao cho đúng

Cách ly trước hợp tử CL

sau hợ p tử

TT Đặc điểm/ vai trò với tiến hóa

Các

h ly nơi ở

Các

h ly tập tính

CL thời gian (mù

a vụ)

Các

h ly cơ học Đặc điểm

1 các cá thể thuộc các loài có những tập tính riêng biệt

2 các cá thể trong cùng một sinh cảnh không giao phối

với nhau

X

3 các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể sinh sản vào

các mùa vụ khác nhau nên chúng không có điều kiện

giao phối với nhau

X

4 các cá thể thuộc các loài khác nhau nên chúng không

giao phối được với nhau do không tương đồng về cơ

quan giao cấu

X

5 Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn

cản tạo ra con lai hữu thụ

x Các ví dụ

6 Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương

đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây

giao phối vào cuối hè

x

7 Hai loài rắn sọc sống trong cùng một khu vực địa lí, một

loài chủ yếu sống dưới nước, loài kia sống trên cạn

x

8 1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không

có khả năng sinh sản

9 (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho

cây thuộc loài khác

10.(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử

nhưng hợp tử không phát triển

11.(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối

khác nhau

12.(5) gà và công có tập tính sinh dục khác nhau nên không

giao phối với nhau

13.(6) cấu tạo hoa ngô và hoa lúa khác nhau nên chúng

không thụ phấn được cho nhau

14.(7) Hai dòng lúa tích lũy các alen đột biến lặn ở một số

Trang 8

hữu thụ nhưng con lai giữa hai dòng mang nhiều alen

đột biến lặn nên có kích thước rất nhỏ và cho hạt lép

1.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai khi nói về quá trình hình thành loài

mới?

A Cách ly tập tính và cách ly sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới

B Cách ly địa lý trong một thời gian dài luôn dẫn đến hình thành loài mới

C Đa số các loài thực vật có hoa và dương xỉ đã được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa

D Trong cùng một khu vực địa lý, loài mới có thể được hình thành bằng con đường sinh thái hoặc lai xa và đa bội hóa

2.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

A Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

B Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới

C Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển

D Cách li địa lí trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

3.

Cho một số hiện tượng cách li sau:

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li sau hợp tử?

A (2), (3) B (1), (4) C (2), (4) D (1), (3)

4.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách ly địa lý, phát biểu nào sau đây đúng?

A Hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý thường xảy ra ở các loài động vật ít di chuyển

B Cách ly địa lý góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa

C Cách ly địa lý luôn dẫn đến cách ly sinh sản và hình thành nên loài mới

D Cách ly địa lý trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Trang 9

NỘI DUNG 5: PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG

1 Ba giai đoạn của quá trình tiến hóa

2 Phát triển sự sống qua các đại địa chất

1.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, các nhóm linh trưởng phát sinh ở đại nào sau đây?

A Đại Nguyên sinh B Đại Cổ sinh C Đại Trung sinh D Đại Tân sinh

2.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở đại nào sau đây?

A Đại Trung sinh B Đại Cổ sinh C Đại Nguyên sinh D Đại Tân sinh

3.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh loài người?

A Đại Cổ sinh B Đại Trung sinh C Đại Nguyên sinh D Đại Tân sinh

4 Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một alen dù có

lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể?

A Các yếu tố ngẫu nhiên B Chọn lọc tự nhiên C Đột biến D Giao phối

Trang 10

không ngẫu nhiên

5.

Theo quan niệm hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất diễn ra theo trình tự

A Tiến hóa sinh học → Tiến hóa hóa học → Tiến hóa tiền sinh học

B Tiến hóa tiền sinh học→ Tiến hóa sinh học → Tiến hóa hóa học

C Tiến hóa hóa học → Tiến hóa tiền sinh học→ Tiến hóa sinh học

D Tiến hóa hóa học → Tiến hóa sinh học→ Tiến hóa tiền sinh học

6.

Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất, đặc điểm sinh vật nổi bật ở kỷ

Đệ tứ thuộc Đại Tân sinh là

A xuất hiện loài người B cây có mạch và động vật lên cạn

C phát sinh các nhóm linh trưởng D dương xỉ phát triển mạnh

7.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?

A Đại Cổ sinh B Đại Nguyên sinh.C Đại Tân sinh D Đại Trung sinh

8 Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ A Than đá B Đệ tứ C Phấn trắng. D Đệ tam.

9.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh

ở kỉ nào sau đây?

A Kỉ Silua B Kỉ Đêvôn C Kỉ Pecmi D Kỉ Ocđôvic

10.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ nào sau đây?

Ngày đăng: 05/04/2023, 21:06

w