1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án ôn tn sinh cđ4 ứng dụng di truyền học

11 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Di Truyền Và Vào Chọn Giống
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Di truyền học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 43,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số tiết CHỦ ĐỀ 4 ỨNG DỤNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG Ngày soạn 20/6/2020 2 Ngày dạy / / I Mục tiêu Học xong bài này học sinh phải Nội dung dạy Định hướng các năng lực cần phát triển cho học sinh Phương[.]

Trang 1

Số tiết CHỦ ĐỀ 4: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN

GIỐNG

Ngày soạn:.20/6/2020

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh phải

1 - Chọn, tạo giống bằng

phương pháp lai và đột biến - Phân biệt được các phương pháp chọn, tạo giống ở vật nuôi,cây trồng và vi sinh vật bằng phương pháp lai và đột biến

1 - Chọn giống bằng công nghệ

tế bào và công nghệ gen - Phân biệt được các phương pháp chọn, tạo giống ở vật nuôi,cây trồng và vi sinh vật bằng công nghệ tế bào và công nghệ

gen

II Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1: Khái quát nội dung chủ đề

- GV dùng sơ đồ khái quát nội dung chủ đề

1 Tạo giống dựa trên nguòn BDTH

2 Tạo giống bằng PP gây ĐB

3 Tạo giống bằng công nghệ TB

4 Tạo giống bằng công nghệ gen

- Nhớ lại kiến thức đã học

- Ghi chép nội dung chính

Nội dung dạy Định hướng các năng lực cần

phát triển cho học sinh.

Phương pháp dạy học

1 Tạo giống dựa trên nguòn BDTH

2 Tạo giống bằng PP gây ĐB

3 Tạo giống bằng công nghệ TB

4 Tạo giống bằng công nghệ gen

-Năng lực tư duy -Năng lực giải quyết vấn đề

+Phân tích, giảng giải +Thuyết trình

+Vấn đáp

Trang 2

PHẦN I:TÓM TẮT LÝ THUYẾT CHỦ ĐỀ 6 ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC TRONG CHỌN GIỐNG

I BẢNG KHÁI QUÁT NỘI DUNG KIẾN THỨC

1 Tạo dòng

thuần

TV, ĐV

Cho tự thụ phấn/giao phối gần qua nhiều thế hệ

- Cơ thể có kiểu gen đồng hợp, đặc tính di truyền ổn định

- Tự thụ phấn bắt buộc/giao phối

cận huyết → thoái hóa giống

Tạo giống lúa lùn năng suất cao

2

Tạo

giống có

ưu thế

lai cao

(không

áp dụng

với VSV)

TV, ĐV

Lai các dòng thuần chủng có

KG khác nhau với nhau:

+ Lai khác dòng đơn;

+ Lai khác dòng kép;

+ Lai thuận nghịch.

- Cơ thể lai có kiểu gen dị hợp

- Cơ thể lai F1 có ưu thế lai cao nhất

→ giả thuyết siêu trội Aa > AA

> aa

- Không dùng F1 làm giống vì tính di truyền không ổn định, đời sau dễ xuất hiện tính trạng xấu

- Tạo giống lúa lai có

ưu thế lai cao;

- Tạo giống lợn lai kinh

tế để lấy thịt

TV Lai xa kèm đabội hóa

- Cơ thể lai mang bộ NST và đặc điểm của 2 loài

- Cơ thể song nhị bội sinh sản hữu tính được

Cơ thể lai song nhị bội giữa cải củ và cải bắp

3

Tạo

giống

bằng PP

gây đột

biến

(không

áp dụng

với động

vật)

VSV, TV

Xử lý mẫu vật bằng chiếu xạ/dùng hóa chất

để tác động vào vật chất di truyền

(gây ĐB gen,

ĐB NST)

- Gây đột biến đa bội với những giống thu hoạch cơ quan sinh dưỡng (lá)

- Gây đột biến đa bội lẻ để tạo giống không hạt

- Nếu thu hoạch hạt → không gây ĐB đa bội lẻ

- Đây là phương pháp đặc biệt hiệu quả với vi sinh vật

- Dâu tằm tam bội (3n)

NS lá cao dùng trong chăn nuôi

- Gây ĐB gen tạo giống lúa MT1, giống táo má hồng có nhiều đặc tính quý

4 Tạo

giống

bằng

công

nghệ tế

bào

(không

áp dụng

với VSV) TV

Nuôi cấy mô thực vật/tế bào sinh dưỡng (2n)

Tạo nhiều cơ thể thực vật có kiểu gen giống nhau, giống mẹ Nhân giống nhanh các giống cây quý hiếm

Áp dụng rộng rãi trên nhiều đối tượng cây trồng

Nuôi cấy hạt phấn (n) rồi lưỡng bội hóa dòng tế bào đơn bội: (n) → (2n)

Tạo các cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen

(các kiểu gen khác nhau, khác mẹ).

Tạo giống lúa chiêm chịu lạnh

Lai tế bào sinh dưỡng

(dung hợp tế bào trần)

(2nA) x (2nB) → (2nA+2nB)

Tạo giống lai khác loài (giống lai mang bộ NST và đặc điểm của 2 loài)

Tạo cây pomato là cây

lai giữa khoa tây và cà chua

ĐV Nhân bản vô tính

bằng kỹ thuật chuyển nhân

Có sự dung hợp giữa nhân tế bào sinh dưỡng (2n) với tế bào chất của trứng → tạo cơ thể mới (2n) không qua thụ tinh

Tạo ra cừu Đôly giống cừu cho nhân

Cấy truyền phôi Tạo nhiều con vật cùng giới

tính, có kiểu gen giống hệt nhau Đã áp dụng với thú quýhiếm hoặc vật nuôi sinh

Trang 3

và giống với kiểu gen con vật cho phôi

(công nghệ tăng sinh ở động vật- nhân nhanh vật nuôi quý)

sản chậm như bò

Con sinh ra cùng kiểu gen, cùng giới tính

5

Tạo

giống

nhờ công

nghệ gen

(áp dụng

ở cả ĐV,

TV, VSV)

TV, ĐV, VSV

Kỹ thuật chuyển gen

- Tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác Có sử dụng enzim nối ligaza

- Cần có thể truyền (plasmit

hoặc thực khuẩn thể)

- Gen của loài khác được chuyển vào tế bào lai/cơ thể lai

- Tạo chủng vi khuẩn E.coli mang gen người

→ sản xuất Insulin của người

- Tạo vi sinh vật chuyển gen phân hủy vết dầu loang trên biển

- Cừu chuyển gen tổng hợp Prôtêin huyết tương người

- Dê chuyển gen tổng hợp Prôtêin tơ nhện

- Cà chua có gen sản xuất êtilen bị bất hoạt

- Giống lúa chuyển gen tổng hợp beta-carôten

Tạo giống biến đổi gen

- Đưa thêm gen lạ (của loài khác) vào hệ gen → tạo SV biến đổi gen

- Làm biến đổi một gen nào đó trong hệ gen (tăng/giảm hoạt tính)

- Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

- Tạo cơ thể đồng hợp tử về các cặp gen: Áp dụng: (1) - phương pháp cho tự thụ phấn/giao phối gần; (2) -

nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa dòng tế bào đơn bội

- Tạo cơ thể lai mang vật chất di truyền của 2 loài sinh vật khác nhau: Áp dụng: (1) - Lai tế bào sinh

dưỡng khác loài; (2) - nhờ công nghệ chuyển gen; (3) - Lai xa

Trang 4

PHT1 Cho các phương pháp chọn tạo giống và các đặc điểm của cơ thể/ giống vật nuôi, cây trồng, vi sinh

vật Hãy đánh dấu “x” vào ô phù hợp

Phương pháp chọn tạo giống

1 Các phương pháp có thểáp dụng ở cả động vật,

thực vật và vi sinh vật

2 Phương pháp tạo giốngbằng lai hữu tính tạo ưu

thế lai

3 Tạo cơ thể đồng hợp tửvề các cặp gen

4 Tạo cơ thể lai mang vậtchất di truyền của 2 loài

sinh vật khác nhau

5 Tạo giống lai khác loàimà không cần qua sinh

sản hữu tính

6 Tạo nhiều cơ thể thựcvật có kiểu gen giống

nhau và giống mẹ

7

Có sự dung hợp giữa

nhân tế bào sinh dưỡng

với tế bào chất của

trứng → tạo cơ thể mới

không qua thụ tinh

8

Tạo nhiều con vật cùng

giới tính, có kiểu gen

giống hệt nhau và giống

con cho phôi (công

nghệ tăng sinh ở động

vật)

9 Tạo ADN tái tổ hợp đểchuyển gen từ tế bào

này sang tế bào khác

10 Đưa thêm gen lạ (củaloài khác) vào hệ gen →

tạo SV biến đổi gen

11 Loại bỏ hoặc làm bấthoạt một gen nào đó

trong hệ gen

12

Làm biến đổi một gen

nào đó trong hệ gen

(tăng/giảm hoạt tính của

gen)

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm câu hỏi TN:

Trang 5

1 4.1 Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng tối

đa có thể được tạo ra

A 8

B 4

C 1

D 2

X

2 4.1 Một cơ thể có kiểu gen AaBbdd tự thụ phấn Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng

tối đa có thể được tạo ra

A 8

B 4

C 1

D 2

X

3 4.2 Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc

nhân giống

B Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta

thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau

C Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có

ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai

D Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được

nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội

X

4 4.2 Trong trường hợp gen trội có lợi Theo giả thuyết siêu trội, phép lai có thể tạo ra F1

có ưu thế lai cao nhất là:

A aabbdd × AAbbDD.

B aaBBdd × aabbDD

C AABbdd × AAbbdd

D aabbDD × AABBdd.

X

5 4.3 Dùng cônsixin xử lí hợp tử có kiểu gen AaBb, sau đó cho phát triển thành cây

hoàn chỉnh thì có thể tạo ra được thể tứ bội có kiểu gen

C AAaaBBbb D AAaaBbbb

X

6 4.3 Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến gồm các bước theo thứ tự

đúng là:

A Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Tạo dòng thuần chủng → Chọn lọc các

thể đột biến có kiểu hình mong muốn

B Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình

mong muốn → Tạo dòng thuần chủng

C Tạo dòng thuần chủng → Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Chọn lọc các

thể đột biến có kiểu hình mong muốn

D Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn → Xử lí mẫu vật bằng tác

nhân đột biến → Tạo dòng thuần chủng

X

7 4.3 Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến thường không áp dụng ở

A thực vật B vi khuẩn.

X

8 4.3 Loại tác nhân đột biến đã được sử dụng để tạo ra giống dâu tằm đa bội có lá to

và dày hơn dạng lưỡng bội bình thường là

A tia tử ngoại.

X

Trang 6

B cônsixin.

C tia X.

D EMS (êtyl mêtan sunfonat).

9 4.3 Phương pháp nào sau đây có thể tạo được giống cây trồng mới mang bộ nhiễm sắc

thể của hai loài khác nhau?

A Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng thực vật

B gây đột biến nhân tạo

C Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh

D Lai xa kèm theo đa bội hoá

X

10.4.4 Nuôi cấy hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDDee để tạo nên các mô đơn bội.

Sau đó xử lý các mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hóa, thu được 80

cây lưỡng bội Cho biết không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST Theo

lý thuyết, khi nói về 80 cây này, phát biểu nào sau đây sai?

A Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử

B Trong các cây này, có cây mang kiểu gen AAbbDDee

C Các cây này có kiểu gen đồng hợp tử về cả 4 cặp gen trên

D Các cây này có tối đa 9 loại kiểu gen

X

11.4.4 Từ một cơ thể thực vật có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn rồi

đa bội hóa có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen

A aaBb B AAbb C AaBb D Aabb.

X

12.4.4 Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo

ra cừu con có kiểu gen

X

13.4.4 Dùng cônsixin xử lí hợp tử có kiểu gen BbDd, sau đó cho phát triển thành cây

hoàn chỉnh thì có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen

A BBbbDDdd B BBbbDddd

C BBBbDDdd D BBbbDDDd

X

14.4.4 Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm

của hai loài?

A Nuôi cấy hạt phấn B Gây đột biến gen

C Dung hợp tế bào trần D Nhân bản vô tính

X

15.4.4 Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm

của hai loài?

A Nuôi cấy hạt phấn B Gây đột biến gen

C Dung hợp tế bào trần D Nhân bản vô tính

X

16.4.4 Có thể áp dụng phương pháp nào sau đây để nhanh chóng tạo nên một quần thể

cây phong lan đồng nhất về kiểu gen từ một cây phong lan có kiểu gen quý ban

đầu?

A Cho cây phong lan này tự thụ phấn

B Cho cây phong lan này giao phấn với một cây phong lan thuộc giống khác

C Nuôi cấy tế bào, mô của cây phong lan này

D Dung hợp tế bào xôma của cây phong lan này với tế bào xôma của cây phong lan

thuộc giống khác

X

17.4.4 Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử X

Trang 7

dụng phương pháp nào sau đây?

A Lai tế bào xôma khác loài.

B Công nghệ gen.

C Lai khác dòng.

D Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.

18.4.4 Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra sinh vật mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội

của hai loài?

A Nhân bản vô tính.

B Lai tế bào sinh dưỡng.

C Cấy truyền phôi.

D Gây đột biến nhân tạo.

X

19.4.4 Cho các phương pháp sau:

I Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ

II Dung hợp tế bào trần khác loài

III Nuôi cấy mô hoặc tế bào sinh dưỡng

IV Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội

Có bao nhiêu phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật?

A 2.

B 1.

C 3.

D 4.

X

20.4.5 Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra

cừu con có kiểu gen

X

21.4.5 Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBb để tạo nên các mô đơn bội.

Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hoá, thu được 80

cây lưỡng bội Cho biết không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc

thể Theo lí thuyết, khi nói về 80 cây này, phát biểu nào sau đây sai?

A Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử

B Trong các cây này, có cây mang kiểu gen AaBb

C Các cây này có kiểu gen đồng hợp tử về cả 2 cặp gen trên

D Các cây này có tối đa 4 loại kiểu gen

X

22.4.5 Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DdEe Người ta sử dụng công

nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này Theo lí thuyết, trong các phát

biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen

AaBB hoặc DdEe

II Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 6

dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

III Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội

hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee, ddEE, ddee

IV Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng của hai cây với nhau có kiểu gen

AaBBDDEe

A 1

B 2

C 4

X

Trang 8

D 3.

23.4.5 Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE

thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh

ra 6 bò con Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây

sai?

A 6 bò con này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con

B 6 bò con này có bộ nhiễm sắc thể giống nhau

C Trong cùng một điều kiện sống, 6 bò con này thường có tốc độ sinh trưởng

giống nhau

D 6 bò con này không nhận gen từ các con bò cái được cấy phôi

X

24.4.6 Trong kỹ thuật tạo AND tái tổ hợp, enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển

vào thể truyền là

A restrictaza B nuclêaza

X

25.4.6 Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ

A dung hợp tế bào trần B gây đột biến nhân tạo C công nghệ gen D nhân bản vô

tính

X

26.4.6 Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?

A Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

B Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten (tiền chất tạo

vitamin A) trong hạt

C Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

D Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa.

X

27.4.6 Cho các thành tựu:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E coli sản xuất insulin của người

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình

thường

(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của

thuốc lá cảnh Petunia

(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

A (1), (3).

B (3), (4).

C (1), (2).

D (1), (4).

X

28.4.6 Có bao nhiêu cách dưới đây có thể làm biến đổi hệ gen của một sinh vật:

I Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen

II Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

III Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

IV Làm cho nhiễm sắc thể chứa các gen nhân đôi nhưng không phân li

A 1

B 2

C 3

D 4

X

29.4.6 Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim được sử dụng để cắt đoạn gen của tế bào

cho là

A ADN pôlimeraza B restrictaza.

X

Trang 9

C ligaza D ARN pôlimeraza.

Trang 10

III Bài tập về nhà

- Hoàn thành các câu hỏi trắc nghiêm

- Hoàn thành PHT 2

PHT 2: Bảng dưới đây mô tả một số thành tựu chọn tạo giống và các phương pháp chọn tạo giống Hãy đánh dấu “x” vào ô phù hợp

Phương pháp chọn tạo giống

1 Tạo giống lúa lai có ưuthế lai cao

2 Tạo giống lúa lùn thuầnchủng năng suất cao

3 Tạo giống lúa chuyểngen tổng hợp

beta-carôten (hạt gạo vàng)

4 Dâu tằm tam bội (3n) cónăng suất lá cao dùng

trong chăn nuôi

5 Gây ĐB gen tạo giốnglúa MT1, táo má hồng

có nhiều đặc tính quý

6 Tạo con lai song nhị bộigiữa cải củ và cải bắp

7 Tạo cây pomato là câylai giữa khoai tây và cà

chua

8

Tạo cà chua có gen sản

xuất êtilen bị bất hoạt,

lâu chín→ có thể vận

chuyển cà chua đi xa

9

Tạo giống lúa chiêm

chịu lạnh (có kiểu gen

đồng hợp về tất cả các

cặp gen)

10

Tạo nhanh được một

quần thể cây phong lan

đồng nhất về kiểu gen từ

một cây phong lan có

kiểu gen quý

11 Tạo cừu chuyển gentổng hợp Prôtêin huyết

tương người

12 Tạo cừu Đô ly

13 Tạo dê chuyển gen tổnghợp Prôtêin tơ nhện

14 Kỹ thuật giúp nhân

nhanh thú quý hiếm hoặc

Ngày đăng: 05/04/2023, 21:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w