Số tiết Tên bài/ chủ đề Ngày soạn / / ND1 QUY LUẬT DI TRUYỀN MENĐEN 4 Ngày dạy / / I Mục tiêu Phân tích những ưu việt trong việc chọn đối tượng và phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen Trình bày[.]
Trang 1Số tiết ND1: QUY LUẬT DI TRUYỀN MENĐEN Tên bài/ chủ đề: Ngày soạn: / /
I Mục tiêu
- Phân tích những ưu việt trong việc chọn đối tượng và phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
- Trình bày được cơ sở TBH và nội dung quy luật phân li và quy luật phân li độc lập
- Phân biệt tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình trong phép lai một tính trạng
- Phân biệt được quy luật phân li độc lập với tương tác gen
- Vận dụng giải các bài tập về quy luật phân li, phân li độc lập theo 2 dạng bài toán thuận và bài toánnghịch
II Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Ôn tập quy luật phân ly
- Giới thiệu khái quát đối tượng và phương pháp
nghiên cứu di truyền cảu Menden
- Yêu cầu HS hoàn hiện yêu cầu trong PHT
- Nhớ lại kiến thức đã học
- Ghi chép lại các nội dung kiến thức quan trọng
PHT 1
Nhận dạng quy luật:
- Nghiên cứu 1 cặp tính trạng do một cặp gen quy định.
- Có thể trội hoàn toàn hay không hoàn toàn
1 2.1.1 Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a Theo lí thuyết, phép lai nào sau
đây cho đời con gồm toàn cá thể có kiểu hình lặn? X
Trang 25 2.1.1 Biết alen trội là trội hoàn toàn Trong các phép lai dưới đây, phép lai nào làm
xuất hiện sự phân li tính trạng ở đời con?
C Aa x Aa D aa x aa.
X
6 2.1.1 Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả
vàng Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 1 quả đỏ : 1 quả vàng?
C Aa × aa D AA × aa.
X
7 2.1.1 Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a Theo lí thuyết, phép lai nào sau
đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen khác tỉ lệ kiểu hình?
X
8 2.1.1 Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa
trắng Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể cókiểu hình hoa trắng?
10 2.1.3 Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân thấp Cho (P) cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấpđược F1 Cho F1 tự thụ phấn được F2 Cho các cây thân cao F2 giao phấn vớicác cây thân thấp thu được các cây F3 Theo lí thuyết, trong số các cây thuđược ở F3, cây thân thấp chiếm tỉ lệ
Trang 3Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh
- Giải thích khái quát cơ sở TBH của QLPLĐL
- Yêu cầu HS hoàn hiện yêu cầu trong PHT - Nhớ lại kiến thức đã học- Ghi chép lại các nội dung kiến thức quan trọng
* Đặc điểm của QL PLDDL là các gen tham gia quy định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau, nghĩa là mỗi gen nằm trên một NST riêng biêt.
* Tỷ lệ phân li KH của phép lai, trong đó các tính trạng di truyền độc lập với nhau, là tích tỉ lệ phân li của mỗi tính trạng, hay xác suất của mỗi KH là tích tỉ lệ các tính trạng tổ hợp thành Đây chính là đặc điểm để nhận biết quy luật PLĐL các tính trang dựa trên sự phân li của KH
* QLPLĐL là sự tổ hợp của các quy luật chi phối từng tính trạng Do đó khi giải bài tập cần phải tách riêng từng loại tính trạng nhằm xác định tỉ lệ cơ bản, từ đó nhận ra kiểu tác động của gen.
Kiểu gen Số kiểu
giao tử Số kiểu tổhợp giao
tử
Số loạikiểu gen Tỉ lệ kiểugen Số loạikiểu hình Tỉ lệ kiể hìnhLai 1 tính
Lai 2 tính
Lai 3 tính
n
AaAaBbAaBbCc
21
22
23 n
21 x 21
22 x 22
23 x 23
31
32
33
(1:2:1)1(1:2:1)2(1:2:1)3
21
22
23
(3:1)1(3:1)2(3:1)3
Lai n tính AaBbCc 2 n 2 n x 2 n 3 n (1:2:1) n 2 n (3:1) n
Số kiểu gen = Tích các kiểu gen riêng của các cặp gen.
Số kiểu hình chung = Tích số kiểu hình riêng của các cặp gen
Tỉ lệ phân li kiểu gen = Tích tỉ lệ phân li kiểu gen của các cặp gen.
Tỉ lệ phân li kiểu hình = Tích tỉ lệ phân li kiểu hình của các cặp gen.
11 2.2.1 Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBb giảm phân bình thường tạo ra loại X
Trang 4giao tử ab chiếm tỉ lệ
D 25%
12 2.2.1 Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không
xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệkiểu hình A-bbC-D- ở đời con là
D 1/16.
X
13 2.2.1 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, trong các phép lai sau, phép lai nào chođời con có tỉ lệ phân li phân li kiểu hình là 3 : 3 : 1 : 1?
A Aabb × aabb B AaBb × aabb C aaBb × Aabb.
D Aabb × AaBb.
X
14 2.2.1 Theo lý thuyết, năm tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBbDdEe giảm phân
bình thường tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
D 16
X
15 2.2.1 CXho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Theo lý
thuyết, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuXần có kiểu gen đồnghợp về tất cả các cặp gen?
17 2.2.1 Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai sau đây cho đời
con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ:1:1?
18 2.2.1 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và
không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, trong các phép lai sau, phép lai nào chođời con có tỉ lệ phân li phân li kiểu hình là 3: 3: 1: 1?
20 2.2.1 Theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen
AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Trang 5C 4.
D 6
21 2.2.2 Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội
là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình bbC-D- ở đời con là
22 2.2.2 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn
Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau
A 4 kiểu hình: 12 kiểu gen
B 8 kiểu hình: 8 kiểu gen
C 4 kiểu hình: 8 kiểu gen
D 8 kiểu hình: 12 kiểu gen
X
23 2.2.2 Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các
cặp gen phân li độc lập Theo lý thuyết, phép lai AaBB x AaBb cho tỉ lệkiểu hình trội về cả 2 tính trạng là
X
III Nhiệm vụ về nhà: Làm các câu hỏi đánh dấu
IV Rút kinh nghiệm bài dạy
Trang 6Số tiết Tên bài/ chủ đề: ND2: LIÊN KẾT GEN, HOÁN VỊ GEN Ngày soạn: / /
I Mục tiêu
- Mô tả được thí nghiệm về liên kết gen và hoán vị gen
- Giải thích được cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết và hoán vị
- Viết sơ đồ giải thích được kết quả của liên kết gen và HVG
- Biết cách xác định tần số hoán vị gen
- Trình bày được ý nghĩa của LKG và HVG
- Vận dụng giải các dạng bài tập liên kết gen, HVG
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập liên kết gen
- Giải thích khái quát cơ sở TBH của QLPLĐL
- Yêu cầu HS hoàn hiện yêu cầu trong PHT
- Nhớ lại kiến thức đã học
- Ghi chép lại các nội dung kiến thức quan trọng
PHT
Giả sử A- Thân đen, a- thân xám; B – Cánh dài, b- Cánh cụt.
Stt Cặp bố mẹ đem lai Tỉ lệ phân ly kiểt gen Thế hệ con Tỉ lệ phân ly kiểu hình
Cặp bố mẹ đều dị hợp về 2 cặp gen (không có HVG)
1 2.4.1 Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen Theo lí thuyết, X
Trang 7phép lai cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
A 2
B 4
C 3
D 5
2 2.4.1 Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là
trội hoàn toàn Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểuhình phân ly theo tỉ lệ 1 : 1?
X
3 2.4.1 Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là
trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hìnhphân li theo tỉ lệ 1 : 1?
A Ab ab × aB ab. B aB ab × ab ab C Ab ab × AB aB
D AB ab × Ab ab
X
4 2.4.1 Một loài thực vật, biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là
trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hìnhphân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?
Cho phép lai P: Biết các gen liên kết hoàn toàn Tính theo lí
thuyết, tỉ lệ kiểu gen là
Trang 88 2.4.2 Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1?
X
9 2.4.2 Phép lai P: Ab
aB × AB ab , thu được F1 Cho biết mỗi gen quy định một tính
trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân của P không xảy
ra đột biến và không có hiện tượng hoán vị gen Theo lí thuyết, kiểu hình F1
10 2.4.2 Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội
hoàn toàn, các gen trên một NST liên kết hoàn toàn với nhau,
phép lai Pa: x cho tỉ lệ phân ly kiểu hình ở thế hệ con là:
11 2.4.2 Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây đúng?
A Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ởgiới cái
B Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
C Trong tế bào các gen luôn di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm liênkết
D Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp
X
Hoạt động 2: Ôn tập liên hoán vị gen
- Hệ thống hóa kiến thức
- Hướng dẫn một số dạng bài tập cơ bản
-
- Nhớ lại kiến thức đã học
- Ghi chép lại các nội dung kiến thức quan trọng
Dạng 2 : Số loại giao tử và tỷ lệ giao tử
- với x là số cặp NST tương đồng mang gen => số loại giao tử = 2x
VD: AB/ab => x=1 ; số loại giao tử = 21
- với a (a≤x) số cặp NST tương đồng chứa các gen đồng hợp => số loại giao tử = 2x-a
VD: Aa bd/bd có x=2 và a = 1=> 2 2-1=2 loại giao tử
- Tỷ lệ giao tử của KG tích tỷ lệ giao tử từng KG
2 HOÁN VỊ GEN (LK KHÔNG HOÀN TOÀN)
Dạng 1:Xác định tần số HVG (f)
* Tần số hoán vị gen biểu thị khoảng cách giửa 2 gen trên cùng một NST, nói lên khả năng bắt chéo của
Trang 9NST trong giảm phân Có thể áp dụng một trong 3 công thức dưới đây tùy trường hợp
Cách 1: f = Số giao tử sinh radohoán vị gen Tống số giao tử đượcsinh ra x100 = Tổng tỉ lệ giao tử sinh ra từ HVG
Cách 2: f = Số tế bào sinh dụcđi vào giảm phân có xảyra traođổi chéo 2 X Tống số tế bào sinh dụcđi vào giảm phân x100
VD1: Cho 2000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Quá trình giảm phân đã có 400 tế bào xảy ra hoán
vị gen Tần số hoán vị gen và khoảng cách giữa hai gen trên NST là :
A 20% và 20 cM B 10% và 10 A0 C 20% và 20A0 D 10% và 10 cM.
HD giải
F= (số TB SD có TĐC)/(2x TS TB SD tham gia GP) = 400/(2x2000) = 0,1 = 10%= 10cM ĐA D
VD2: Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen
Dạng 2: Xác định f dựa vào sự phân ly kiểu hình ở đời con
Bài toán: Cho 2 cơ thể bố mẹ lai với nhau ở thế hệ sau xuất hiện tỷ lệ cá thể mang 2 cặp gen ĐH lặnchiếm tỷ lệ K% (hoặc cá thể bất kỳ)
Hoán vị gen ở 2 bên không bằn nhau
Trang 11- KG: - KG:
Dạng 4: Tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình trong HVG của phép lai 2 cặp gen dị hợp
Khia cho l hai cơ thể dị hợp 2 cặp gen với nhau, hVG hai bên như nhau
-HVG hai bên với f = 20%
1 P: ♀ x ♂ = (50% - )x(50% - ):
0,16 (thấp dài)
TT: 0,5 + 0,16 = 0,66 cao trongTL: 0,25 – 0,16 = 0,09 cao, dài LT: 0,25 – 0,16 = 0,09 thấp, trònLL:: 0,16 thấp, dài
2 P: ♀ x ♂ 0,51 cao, tròn : 0,24 cao, dài : 0,24thấp, tròn : 0,01 thấp, dài3
Trang 124 P: ♀ x ♂ 0,7 cao, tròn : 0,05 cao, dài : 0,05thấp, tròn : 0,2 thấp, dài
0,4 cao, tròn : 0,4 thấp, dài : 0,1 cao,dài : 0,1 thấp, tròn
8 Pa: ♀ x
♂
Cóhoánvịgen
0,1 cao, tròn : 0,1 thấp, dài : 0,4 cao,dài : 0,4 thấp, tròn
nhà
12 2.5.1 Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AB
aB khi giảm phân bình thường cho tối đa
bao nhiêu loại giao tử?
X
13 2.5.1 Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1
cặp NST giao phấn với nhau, thu được F1 Theo lí thuyết, F1 có tối đa baonhiêu loại kiểu gen?
D 3.
X
14 2.5.1 Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra
hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20% Cho biết không xảy ra độtbiến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử được tạo ra từ cơ thể này là:
A 2,5% B 5,0%.
X
15 2.5.1 Cơ thể có kiểu gen AB
ab giảm phân bình thường cho tối đa mấy loại giao tử?
Trang 13toàn, kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn có kiểu gen là Kết quả nào dướiđây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình lông thẳng, đuôi ngắn ở đời con:
17 2.5.1 Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị
gen với tần số 20% Theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ quá
trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen là
20 2.5.1 Một cơ thể giảm phân bình thường cho giao tử ab với tỉ lệ 20% Cơ thể này
có kiểu gen và tần số hoán vị gen (f) là
21 2.5.1 Cơ thể có kiểu gen Aa BD
bd giảm phân bình thường cho giao tử Abd chiếm
20% Theo lí thuyết, khoảng cách giữa gen B và D là
22 2.5.1 Biết tần số trao đổi chéo giữa gen A và a là 24% thì giao tử AB sinh ra từ
hợp tử AB/ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Trang 14Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vịgen với tần số 48% Cho biết không xảy ra đột biến Tỉ lệ giao tử Ab là:
24 2.5.1
Một cơ thể có kiểu gen Aa trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40% Theo lý thuyết, giao tử Abd chiếm tỉlệ:
25 2.5.1 Cho biết không xảy ra đột biến, hoán vị gen giữa 2 alen B và b ở cả bố và mẹ
với tần số hoán vị gen là 40% Tính theo lý thuyết, cơ thể mang kiểu gen
tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen ở đời con là:
26 2.5.2
Cho phép lai thu được F1 Trong tổng số cá thể F1, số
cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3% Biết rằng không xảy
ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau Theo líthuyết, ở F1 số cá thể mang alen trội của cả 3 gen trên chiếm tỉ lệ
Trang 15I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh phải
- Nắm vững các dấu hiệu của quy luật phân li độc lập, liên kết gen, hoán vị gen Từ đó phân biệt quy luậtphân li độc lập với liên kết gen, hoán vị gen (điều kiện xảy ra, tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình)
- Vận dụng xác định được dạng quy luật di truyền trong các bài tập di truyền phân li độc lập, liên kết gen
và hoán vị gen và giải các bài tập này
II Các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài học
- Yêu cầu HS nhớ lại các dạng bài tập, câu hỏi liên
quan tới QLDT của Menđen và di truyền LKG, HVG
- Khái quát một số nội dung kiến thức trọng tâm của
bài học
- Nhớ lại kiến thức đã học
- Ghi chép lại các nội dung kiến thức quan trọng
Hoạt động 2: Kiểm tra, đánh giá kiến thức của HS
- Phát đề KT cho HS
- Yêu cầu HS tự giác làm bài
- Nhận đề kiểm tr
ĐỀ KIỂM TRA- 20 PHÚT Câu 1: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen đã xảy ra hoán vị gen giữa cácalen D và d với tần số 30% Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử
được tạo ra từ cơ thể này là :
Câu 2: Cơ thể có kiểu gen AabbDd có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 3: Để kiểm tra kiểu gen đồng hợp hay di hợp người ta thực hiện phép lai
A lai phân tích B lai khác dòng C lai xa D lai thuận nghịch.
Câu 4: Ở một loài thực vật, gen A qui định hạt màu nâu trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt màu trắng; các cơ thể đem lai giảm phân đều cho giao tử 2n Phép lai không thể tạo ra con lai có kiểu hình
hạt màu trắng là
A AAaa x AAaa B AAaa x aaaa C Aaaa x Aaaa D AAAa x Aaaa.
Câu 5: Phép lai nào sau đây có khả năng tạo ra nhiều kiểu gen ở đời con nhất?
A Aa x Aa B AAbb x aaBB C AABB x aabb D AAbbdd x aaBBDD Câu 6: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ
hợp tự do Phép lai AaBbDd × Aabbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả ba cặp tính trạng là:
Trang 16Câu 7: Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội
tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinhcon trai mắc bệnh máu khó đông Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là:
A Xa Xa và XAY B XA Xa và XAY C XA XA và Xa Y D Xa Xa và Xa Y
Câu 8: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Phép lai nào sau
đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình khác tỉ lệ kiểu gen ?
Câu 9: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc
lập, tổ hợp tự do Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ:
A 1 : 1 : 1 : 1 B 9 : 3 : 3 : 1 C 1 : 1 D 3 : 1.
Câu 10: Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen aaBB giảm phân tạo ra loại giao tử aB chiếm tỉ lệ
Câu 11: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?
Câu 12: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?
Câu 13: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 ?
Câu 14: Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Theo lí thuyết,
phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo ra đời con có 2 loại kiểu hình?
Câu 15: Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST giao phấn
với nhau, thu được F1 Cho biết các gen liên kết hoàn toàn Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểugen?
A. 40% B. 20% C. 30% D 15%.
Câu 18: Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình
trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có tối đa 9 loại kiểu gen
II. F1 có 32% số cây đồng hợp tử về 1 cặp gen
III. F1 có 24% số cây thân cao, hoa trắng
IV. Kiểu gen của P có thể là
A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 19: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B
quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn