BAØI THI TRAÉC NGHIEÄM ÑAÙP AÙN TRAÉC NGHIEÄM (Moãi caâu 5ñ) Caâu 1 Trong caùc caâu döôùi ñaây, caâu naøo dieãn taû ñuùng chieán löôïc höôùng veà khaùch haøng? Chi phí nhieàu vaøo quaûng caùo vaø baùn.Luận văn:giải pháp tạo động lực thúc đẩy người lao động tại công ty điện lực miền trungLuận văn:giải pháp tạo động lực thúc đẩy người lao động tại công ty điện lực miền trungLuận văn:giải pháp tạo động lực thúc đẩy người lao động tại công ty điện lực miền trung
Trang 1ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (Mỗi
câu 5đ)
Câu 1: Trong các câu dưới đây, câu nào
diễn tả đúng chiến lược hướng về khách
hàng?
Chi phí nhiều vào quảng cáo và bán hàng để
khách hàng mua sản phẩm của mình
Thoả mãn khách hàng bằng cách sản xuất ra
sản phẩm mà khách hàng muốn
Xây dựng chiến lược bán hàng lâu dài mà
không quan tâm nhiều tới việc xác định ai sẽ
mua và tại sao họ lại mua
Tập trung vào các sản phẩm sẵn có và tăng
hiệu quả sản xuất
Câu 2: Các câu dưới đây "đúng" hay "sai"?
Kế hoạch maketing:
2.1 Cho phép nhận thấy doanh nghiệp đang đi đến
đâu đúng sai
2.2 Không cần phải viết ra
đúng sai 2.3 Là một trong những kế hoạch chức năng của
doanh nghiệp đúng sai
2.4 Tạo khuôn khổ để lập ngân sách
đúng sai 2.5 Đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp
đúng sai
Câu 3: Cần phải trả lời câu nào trong các
câu hỏi sau đây đối với nhóm khách hàng
mục tiêu bất kỳ? (Đánh dấu những câu
trả lời đúng)
Khách hàng mục tiêu sống ở đâu?
Khách hàng mục tiêu bao nhiêu tuổi?
Sản phẩm này sẽ thoả mãn nhu cầu nào đối
với khách hàng mục tiêu?
Vào những dịp nào khách hàng mục tiêu sẽ
muốn mua sản phẩm/ dịch vụ này?
Khách hàng mục tiêu sẽ muốn mua sản phẩm/
dịch vụ này ở đâu?
Câu 4: Những câu nào mô tả đúng nhất
về dữ kiện thứ cấp?
Dữ kiện thứ cấp có được từ dữ kiện sơ cấp
Dữ kiện thứ cấp có vai trò thứ yếu trong việc
thu thập thông tin
Dữ kiện thứ cấp là thông tin sẵn có bởi nó
đã được thu thập cho một mục đích khác
Câu 5: Đâu là những ưu điểm của dữ kiện
thứ cấp?
Có thể không cập nhật
Không tốn kém
Khó xác định được độ chính xác
Có thể tìm được ngay
Đã có sẵn
Câu 6: Đánh dấu vào ô xem các câu sau
đây là đúng hay sai:
6.1 Phỏng vấn thảo luận nhóm cung cấp thông
tin từ một số lượng lớn đối tượng
Đúng Sai 6.2 Phỏng vấn qua điện thoại là phương pháp tốt
nhất để thu thập thông tin nhanh chóng, và cũng
linh hoạt hơn so với phương pháp thư điều tra
Đúng Sai 6.3 Tỷ lệ trả lời của phương pháp thư điều tra
thường rất thấp
Đúng Sai
6.4 Phương pháp quan sát là cách giúp ta nhanh chóng tìm hiểu được về hành vi của Kh
Đúng Sai
Câu 7: Đánh dấu vào ô xem các câu sau đây là đúng hay sai:
7.1 Điều tra dự định của người mua hàng có nghĩa là hỏi người mua hàng xem họ dự định sẽ mua
gì ?
Đúng Sai 7.2 Thử nghiệm thị trường là một thủ tục hữu ích để thử nghiệm xem việc bán một sản phẩm có thể thay đổi như thế nào sau này ?
Đúng Sai 7.3 Nhiều công ty dự báo dựa trên doanh số bán hàng trước đây ?
Đúng Sai 7.4 Nhân viên bán hàng trực tiếp có thể dự báo tương đối chính xác về doanh số bán và những
xu hướng mới ?
Đúng Sai
Câu 8: Điền vào ô "đúng" hay "sai" cho từng câu sau:
8.1 Các nhóm ảnh hưởng có tác động đến thái độ và hành vi của một người
Đúng Sai 8.2 Các thành viên của một nhóm ảnh hưởng là những cá thể và họ không cảm thấy nhiều áp lực phải tuân theo nhóm
Đúng Sai 8.3 Gia đình là nhóm ảnh hưởng quan trọng nhất với đa số mọi người
Đúng Sai 8.4 Việc lựa chọn một sản phẩm không bị ảnh hưởng nhiều bởi vai trò và địa vị của người đó
Đúng Sai 8.5 Tuổi và giai đoạn trong cuộc đời là một trong bốn yếu tố tâm lý chính ảnh hưởng tới hành vi mua của một người
Đúng Sai 8.6 Các công ty có phòng marketing lớn có thể thay đổi thái độ của người tiêu dùng một cách dễ dàng
Đúng Sai 8.7 Các doanh nghiệp quan tâm tìm hiểu động cơ của khách hàng để họ có thể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Đúng Sai
Câu 9: Các câu sau đây là "đúng" hay "sai":
9.1 Phân đoạn thị trường là chia thị trường thành các nhóm người mua có các đặc điểm và nhu cầu giống nhau
Đúng Sai 9.2 Phân đoạn thị trường cho phép DN xây dựng một chương trình marketing phù hợp với toàn bộ thị trường
Đúng Sai 9.3 Phân đoạn thị trường có lợi cho DN ở chổ giúp DN phân bổ các nguồn lực marketing một cách hiệu quả
Đúng Sai 9.4 Xác định thị trường mục tiêu là quá trình hình thành một hỗn hợp marketing hấp dẫn tất cả người mua
Đúng Sai
Trang 29.5 Định vị thị trường liên quan tới việc sản
phẩm được phân phối và trưng bày ở đâu trong
cửa hàng
Đúng Sai
Câu 10: Đâu là những ưu điểm của chiến
lược marketing không phân biệt?
Chiến lược marketing không phân biệt giúp tiết
kiệm chi phí
Chiến lược marketing không phân biệt gặp phải
cạnh tranh khốc liệt
Chiến lược marketing không phân biệt đặc biệt
phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về
nguồn lực
Câu 11: Đâu là những ưu điểm của chiến
lược marketing phân biệt?
Chiến lược marketing phân biệt gíup tăng hiệu
quả do qui mô sản xuất lớn
Chiến lược marketing phân biệt giúp tăng doanh
số cao hơn so với chiến lược marketing không phân
biệt
Chiến lược marketing phân biệt làm tăng nhiều
khoản chi phí
Câu 12: Đâu là những ưu điểm của chiến
lược marketing trọng điểm?
Chiến lược marketing trọng điểm làm tăng tính
phụ thuộc của doanh nghiệp vào một nhóm thị
trường
Chiến lược marketing trọng điểm cho phép doanh
nghiệp tạo dựng vị thế mạnh trong phân đoạn thị
trường hay trong thị trường hẹp mà nó hoạt động
Chiến lược marketing trọng điểm biệt đặc biệt
phù hợp với những doanh nghiệp bị hạn chế về
nguồn lực
Câu 13: Hãy chỉ ra các câu dưới đây là
"đúng" hay "sai".
13.1 Chi phí cho bao bì phải được quản lý cẩn thận
để có thể ở mức dưới 10% giá thành sản
phẩm
Đúng Sai 13.2 Một nhãn sản phẩm được thiết kế hiệu quả
sẽ giúp cũng cố nhãn hiệu và tên tuổi của
công ty
Đúng Sai 13.3 Các doanh nghiệp cần giảm thiểu các đặc
tính của sản phẩm để duy trì giá và giá thành
sản phẩm ở mức thấp
Đúng Sai 13.4 Nhãn hiệu là một thuộc tính quan trọng của
sản phẩm vì một nhãn hiệu thành công có thể
làm cho khách hàng trung thành hơn
Đúng Sai 13.5 Dịch vụ hỗ trợ sản phẩm là các dịch vụ mà
doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng nhằm
giúp khách hàng thụ hưởng những lợi ích mà họ
trông đợi ở sản phẩm một cách dễ dàng hơn
Đúng Sai
Câu 14: Những yếu tố nào ảnh hưởng tới
quyết định về giá?
Chí phí và mục tiêu marketing của doanh nghiệp
Đặc tính thị trường của doanh nghiệp
Yếu tố cạnh tranh
Nhu cầu của khách hàng
Tất cả các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến
quyết định về giá
Câu 15: Quyết định về giá phải được phối hợp với:
Mẫu mã của sản phẩm
Cách thức phân phối sản phẩm tới khách hàng cuối cùng
Cách thức khuếch trương và quảng bá sản phẩm
Quyết định về giá phải được phối hợp với tất cả các yếu tố trên
Câu 16: Đánh giá vào ô xem các câu sau đây là "đúng" hay "sai":
16.1 Định giá "chi phí cộng" tức là định giá bằng cách cộng thêm vào giá thành sản phẩm một mức chênh lệch như 1.000đ hay 25.000đ
Đúng Sai 16.2 Định giá theo điểm hoà vốn với mục đích là hòa vốn, chứ không phải để đạt được một chỉ tiêu lợi nhuận
Đúng Sai 16.3 Định giá theo cạnh tranh là chủ yếu theo giá của đối thủ, ít quan tâm đến chi phí của mình hay nhu cầu
Đúng Sai
Câu 17: Ba nhà sản xuất bán sản phẩm ra thị
trường thông qua 1 nhà tổng phân phối Nhà tổng phân phối này tiếp tục bán ra cho 5 nhà bán lẻ Trước kia, khi chưa có nhà tổng phân phối, ba nhà sản xuất bán trực tiếp cho 5 nhà bán lẻ Hỏi do có nhà tổng phân phối mà số lượng giao dịch được cắt gỉam là bao nhiêu?
8 7 15 23 9
Câu 18: Trong các mục tiêu sau đây, mục tiêu nào có thể là mục tiêu khuếch trương sản phẩm?
Khơi dậy sự quan tâm đối với sản phẩm
Cung cấp thông tin về sản phẩm và các lợi ích của nó
Tạo lòng tin cho khách hàng đối với sản phẩm và doanh nghiệp
Thuyết phục khách hàng rằng các lợi ích của sản phẩm lớn hơn chi phí họ bỏ ra
Tất cả các ý trên đều có thể là các mục tiêu khuếch trương sản phẩm
Câu 19: Hãy cho biết các câu dưới đây là
"đúng" hay "sai":
19.1 Quảng cáo và bán hàng trực tiếp là các hoạt động khuếch trương sản phẩm nên sử dụng đối với khách hàng trong giai đoạn tìm kiếm thông tin cho quyết định mua hàng của họ?
Đúng Sai 19.2 Chiến lược đẩy là chiến lược trong đó nhà sản xuất giảm giá mạnh nhằm đẩy hàng tồn kho lỗi thời ra khỏi kho hàng
Đúng Sai 19.3 Một trong các điều kiện thuận lợi cho chiến lược đẩy là khách hàng rất trung thành với nhãn hiệu?
Đúng Sai
Trang 319.4 Quảng cáo và quan hệ công chúng được dùng để tạo ra sự nhận thức cao ở giai đoạn giới thiệu sản phẩm trong chu kỳ sống của một SP
Đúng Sai