1. Trang chủ
  2. » Tất cả

FULL TRẮC NGHIỆM ĐỀ THI GIỮA KỲ NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN 10 ĐIỂM

52 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Full Trắc Nghiệm Đề Thi Giữa Kỳ Nguyên Lý Kế Toán 10 Điểm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Nguyên Lý Kế Toán
Thể loại Đề Thi
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 758,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ THI THỬ GIỮA KỲ ONLINE NLKT 10 câu ĐỀ 1 Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau Vay ngắn hạn ngân hàng 100 000 000 đồng trả nợ cho người bán 60 000 000 đồng và trả lương cho nhân viên 40 000 000. ĐỀ THI THỬ GIỮA KỲ ONLINE NLKT 10 câu ĐỀ 1 Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau Vay ngắn hạn ngân hàng 100 000 000 đồng trả nợ cho người bán 60 000 000 đồng và trả lương cho nhân viên 40 000 000.

Trang 1

ĐỀ THI THỬ GIỮA KỲ ONLINE NLKT - 10 câu

Trang 3

ĐỀ 1

Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: Vay ngắn hạn ngân hàng 100.000.000 đồng trả nợ cho người bán 60.000.000 đồng và trả lương cho nhân viên 40.000.000 đồng

Đoạn văn câu hỏi

Khách hàng ứng trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt là 3000.000đồng

Nghiệp vụ kinh tế trên tác động đến BCĐKT theo hướng:

Select one:

a Tài sản giảm và nguồn vốn tăng

b Tài sản tăng và tài sản giảm

c Tài sản tăng và nguồn vốn giảm

d Tài sản tăng và nguồn vốn tăng

Trang 4

Câu hỏi 3

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Chứng từ nào sau đây không thể làm căn cứ để ghi sổ:

Đoạn văn câu hỏi

Vào cuối kỳ tại một doanh nghiệp có các tài liệu đơn vị (đơn vị 1.000 đ) ; tiền mặt 3.000, nguyên vật liệu 4.000, hao mòn TSCĐ 2.000, vay ngắn hạn 4.000, ứng trước cho người bán 1.000, TSCĐ 30.000 và vốn góp CSH là x Vậy x=?Select one:

Đoạn văn câu hỏi

Để kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán lập:

Trang 5

Câu hỏi 6

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Trong tháng 08/N, công ty X mua 30 máy hút bụi với giá 2 triệu đồng/chiếc Công ty đã bán được 25 chiếc với giá 2,5 triệu đồng/chiếc Vào ngày 31/12/N nếu bán 5 chiếc còn lại, công ty sẽ thu được 1,8 triệu đồng/chiếc Nếu công

ty tiếp tục hoạt động trong năm sau, giá trị của 5 chiếc máy hút bụi sẽ được ghi nhận là:

Đoạn văn câu hỏi

Công ty TNHH XY khai báo tình hình Tài Sản và Nguồn Vốn như sau: đơn vị (1.000đ): TSCĐHH 4.000, Nguyên vật liệu 2.000, Hàng hoá 500, Tiền mặt 1.000, Nợ phải trả người bán1.000, Vay ngân hàng 2.000, Quỹ Đầu tư phát triển 200, Vốn đầu tư CSH: x, Giá trị x là?

Đoạn văn câu hỏi

Nhóm TK điều chỉnh giảm giá trị của tài sản là nhóm tài khoản:

Select one:

a Có kết cấu ngược với kết cấu của TK mà nó điều chỉnh

b Trên BCĐKT được ghi bên phần TS và ghi số âm

c Gồm các TK 229 và 214

d Cả 3 câu trên đều đúng

Trang 6

Câu hỏi 9

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Đặc điểm của Bảng cân đối kế toán?

Đoạn văn câu hỏi

Trong nguyên tắc cơ bản của kế toán, phù hợp là khái niệm dùng để chỉ:Select one:

a Giá trị tài sản phải được phản ánh theo đúng giá mua vào ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

b Những sai sót nhỏ có thể bỏ qua nếu không làm ảnh hưởng lớn đến báo cáo tài chính

c Những khoản lỗ phải được ghi nhận ngay khi chưa phát sinh

Đoạn văn câu hỏi

Hệ thống Báo cáo tài chính bao gồm:

Trang 7

d Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính

Đoạn văn câu hỏi

Một doanh nghiệp xuất kho hàng hóa theo phương pháp FIFO, có hàng hóa tồn đầu kỳ là 100kg x 15.000đ/kg Trong kỳ, doanh nghiệp nhập kho 50kg hàng hóa với giá nhập kho 16.000đ/kg Sau đó, doanh nghiệp xuất kho 120kg hàng hóa để bán với giá 17.000đ/kg Giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ là:Select one:

Trang 8

Đoạn văn câu hỏi

Công ty A có số liệu về vật liệu H trong tháng 7/N như sau: Tồn đầu kỳ: 200kg, đơn giá 50.000đ/kg Trong kỳ: Ngày 03/07: nhập kho 50kg, đơn giá mua chưa thuế GTGT 51.000đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển theo giá chưa thuế GTGT 1.000đ/kg, thuế GTGT 10%; Ngày 10/07: xuất kho 100kg; Ngày 23/07: nhập kho 120kg, đơn giá mua chưa thuế GTGT 48.000đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển theo giá chưa thuế GTGT 1.500đ/kg, thuế GTGT 10%, khoản giảm giá được hưởng 500đ/kg Trị giá vật liệu H xuất kho ngày 10/07 theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ:Select one:

a Một phương pháp của kế toán dùng để ghi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào

ít nhất 2 tài khoản theo đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ khách quan của các đối tượng có trong nghiệp vụ kinh tế

b Một phương pháp của kế toán dùng để phản ánh và kiểm soát một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng biệt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c Là phương pháp kế toán được thực hiện thông qua việc lập các báo cáo kế toán

Đoạn văn câu hỏi

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh nào đúng cho định khoản sau đây: Nợ TK 331 5.000.000 / Có TK 3411 5.000.000?

Select one:

a Thu tiền khách hàng để trả nợ vay ngân hàng 5triệu

b Dùng TGNH để trả nợ vay ngân hàng 5triệu

c Vay ngân hàng để trả nợ cho người bán 5triệu

d Tất cả đều sai

Trang 9

Câu hỏi 17

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Số dư cuối kỳ của TK 214 - Hao mòn tài sản cố định được:

Select one:

a Ghi số âm bên phần nguồn vốn của bảng CĐKT

b Ghi số âm bên phần tài sản của bảng CĐKT

c Ghi số dương trong phần tài sản của bảng CĐKT

Đoạn văn câu hỏi

Cuối kỳ số dư bên Có trên tài khoản 214 – Khấu hao TSCĐ là 150 triệu đồng, chứng tỏ:

Select one:

a Doanh nghiệp đã sử dụng hết 150 triệu đồng máy móc để hoạt động trong kỳ

b Số khấu hao doanh nghiệp đã trích trong kỳ kế toán là 150 triệu

c Số khấu hao luỹ kế đã trích vào chi phí tính đến cuối kỳ này là 150 triệu

d Do máy móc trong kỳ bị hao mòn nên doanh nghiệp đã phải chi tiền bảo dưỡng, sửa chữa là 150 triệu

Câu hỏi 19

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Ngày 31/03 tại 1 DN có Tổng TS = Tổng NV = 500.000.000 Ngày 01/04 phát sinh nghiệp vụ: Nợ TK 111 : 10.000.000 / Có TK 3411 : 10.000.000và Nợ TK

331 : 20.000.000 / Có TK 3411 : 20.000.000 Vậy bảng cân đối kế toán sau khi phát sinh 2 nghiệp vụ trên sẽ?

c Không thay đổi nhưng tỷ trọng của tiền mặt, nợ phải trả thay đổi

d Thay đổi theo chiều hướng tăng lên và tỷ trọng của tiền mặt, nợ phải trả thay đổi

Trang 10

Câu hỏi 20

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến nguồn vốn theo hướng (mối quan hệ) nào?

Select one:

a Nguồn này tăng thì nguồn khác cũng tăng

b Nguồn này tăng thì nguồn khác giảm

c Nguồn này giảm thì nguồn khác cũng giảm

d Tất cả các hướng (quan hệ) nói trên

Câu hỏi 21

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số phát sinh và số dư của tài khoản nào để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

Select one:

a Tài khoản loại 1;2;6;8

b Tài khoản từ loại 1 đến loại 4

c Tài khoản từ loại 5 đến loại 9

d Tài khoản loại 3;4;5;7

Câu hỏi 22

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Nội dung này thực hiện theo nguyên tắc kế toán nào?

Trang 11

Câu hỏi 23

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản tiền gửi ngân hàng là 300 sang nguồn vốn, sai sót này làm tài sản và nguồn vốn chênh lệch nhau:

Đoạn văn câu hỏi

Nguyên tắc nhất quán đòi hỏi kế toán phải:

Select one:

a Có thể thay đổi các chính sách kế toán sau kỳ kế toán năm nhưng phải trình bày sự thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong các báo cáo tài chính

b Có thể thay đổi các chính sách kế toán nhưng phải được sự chấp nhận bằng văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước

c Không được thay đổi các chính sách kế toán đã chọn

d Có thể thay đổi các chính sách kế toán trong kỳ kế toán năm nếu thấy cần thiết

Câu hỏi 25

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi số tổng cộng của Bảng cân đối

kế toán?

Select one:

a Vay ngân hàng để trả nợ người bán 300.000.000đ

b Mua hàng hóa chưa thanh toán 200.000.000đ

c Trả nợ vay ngân hàng bằng TGNH 700.000.000đ

d Tất cả các trường hợp trên

Trang 12

Câu hỏi 26

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua một lô nguyên vật liệu với giá mua chưa thuế GTGT 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển, bốc dỡ theo giá mua chưa thuế GTGT 3.000.000đ, thuế GTGT 5% Giá nhập kho thực tế của lô vật liệu là:

Đoạn văn câu hỏi

Vốn chủ sở hữu tăng khi:

Select one:

a Dùng lợi nhuận bổ sung các quỹ

b Đầu tư thêm vốn bằng TSCĐ

c Vay ngân hàng trả nợ người bán

d Mua vật liệu chưa trả tiền người bán

Câu hỏi 28

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Trong nội dung của nguyên tắc trọng yếu, câu nào sau đây là phát biểu không chính xác?

c Cho phép sự sai sót có thể chấp nhận được khi nó không làm ảnh hưởng đến

sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính

d Đáp án B và C

Trang 13

Câu hỏi 29

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Ngày 12/09/N bán hàng hóa thu bằng tiền gửi ngân hàng 10.000.000 Nhưng

do sơ sót, kế toán định khoản như sau:Nợ TK 112 - TGNH /Có TK 511 - DTBH: 1.000.000 Sang tháng 10/N, kế toán phát hiện ra sai sót Vậy phương pháp sửa sổ nào sau đây sẽ được áp dụng?

Đoạn văn câu hỏi

Đầu kỳ tổng tài sản của đơn vị là 300 triệu, trong đó, vốn chủ sở hữu là 150 triệu Trong kỳ, DN thua lỗ 30 triệu và khoản mục nợ phải trả không thay đổi Cuối kỳ kế toán, trên Báo cáo tài chính giá trị tài sản và vốn chủ sở hữu của đơn vị là?

Đoạn văn câu hỏi

Nguyên tắc nhất quán đòi hỏi kế toán phải:

Select one:

a Không được thay đổi các chính sách kế toán đã chọn

b Có thể thay đổi các chính sách kế toán nhưng phải được sự chấp nhận bằng văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước

c Có thể thay đổi các chính sách kế toán trong kỳ kế toán năm nếu thấy cần thiết

Trang 14

d Có thể thay đổi các chính sách kế toán sau kỳ kế toán năm nhưng phải trình bày sự thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong các báo cáo tài chính

Câu hỏi 2

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Hãy cho biết câu phát biểu nào sau đây là đúng?

Select one:

a Chủ sở hữu là chủ nợ của DN

b Vốn chủ sở hữu là tiền mặt của chủ sở hữu có tại DN

c Tài sản cộng với nợ phải trả luôn cân bằng với vốn chủ sở hữu

d Tài sản cân bằng với nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu

Câu hỏi 3

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến nguồn vốn theo hướng (mối quan hệ) nào?

Select one:

a Nguồn này tăng thì nguồn khác cũng tăng

b Nguồn này tăng thì nguồn khác giảm

c Nguồn này giảm thì nguồn khác cũng giảm

d Tất cả các hướng (quan hệ) nói trên

a Một phương pháp của kế toán dùng để ghi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào

ít nhất 2 tài khoản theo đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ khách quan của các đối tượng có trong nghiệp vụ kinh tế

Trang 15

b Một phương pháp của kế toán dùng để phản ánh và kiểm soát một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng biệt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c Là phương pháp kế toán được thực hiện thông qua việc lập các báo cáo kế toán

Đoạn văn câu hỏi

Nhập kho một số hàng hóa trị giá 44 triệu đồng (trong đó thuế GTGT 10%), một nửa trả bằng tiền mặt, một nửa còn thiếu nợ nhà cung cấp Kế toán định khoản?

Đoạn văn câu hỏi

Công ty TNHH XY khai báo tình hình Tài Sản và Nguồn Vốn như sau: đơn vị (1.000đ): TSCĐHH 4.000, Nguyên vật liệu 2.000, Hàng hoá 500, Tiền mặt 1.000, Nợ phải trả người bán1.000, Vay ngân hàng 2.000, Quỹ Đầu tư phát triển 200, Vốn đầu tư CSH: x, Giá trị x là?

Trang 16

Đoạn văn câu hỏi

Vốn chủ sở hữu tăng khi:

Select one:

a Đầu tư thêm vốn bằng TSCĐ

b Dùng lợi nhuận bổ sung các quỹ

c Mua vật liệu chưa trả tiền người bán

d Vay ngân hàng trả nợ người bán

Câu hỏi 8

Sai

Đạt điểm 0,00 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhầm một khoản tiền gửi ngân hàng là 300 sang nguồn vốn, sai sót này làm tài sản và nguồn vốn chênh lệch nhau:

Đoạn văn câu hỏi

Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: Vay ngắn hạn ngân hàng 100.000.000 đồng trả nợ cho người bán 60.000.000 đồng và trả lương cho nhân viên 40.000.000 đồng

Trang 17

Đoạn văn câu hỏi

Tồn đầu kỳ nguyên vật liệu là 3.000 kg x 8.000 đ/kg Nhập kho lần thứ 1 giá chưa thuế GTGT 4.000 kg x 9.000 đ/kg, thuế GTGT 10% Nhập kho lần thứ 2 giá chưa thuế GTGT 3.000 kg x 7.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 600.000đ Vật liệu xuất kho 8.000 kg theo phương pháp FIFO là:Select one:

Đoạn văn câu hỏi

“Không đánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí” là nội dung của nguyên tắc:

Đoạn văn câu hỏi

(Đơn vị tính: 1.000 Đồng) Vật liệu tồn kho đầu tháng là 5.000kg đơn giá 43/kg Mua nguyên vật liệu nhập kho 2.500kg đơn giá 45/kg, thuế GTGT 10% trả bằng TGNH Chi phí vận chuyển vật liệu nhập kho trả bằng tiền mặt là 1.300 Vật liệu mua với số lượng lớn nên được hưởng khoản giảm giá là 500 Xuất kho vật liệu 3.000kg Vật liệu xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cố định Xuất kho vật liệu, tính đơn giá bình quân?

Trang 18

Đoạn văn câu hỏi

Ngày 31/03 tại 1 DN có Tổng TS = Tổng NV = 500.000.000 Ngày 01/04 phát sinh nghiệp vụ: Nợ TK 111 : 10.000.000 / Có TK 3411 : 10.000.000và Nợ TK

331 : 20.000.000 / Có TK 3411 : 20.000.000 Vậy bảng cân đối kế toán sau khi phát sinh 2 nghiệp vụ trên sẽ?

Đoạn văn câu hỏi

Công ty TNHH XY khai báo tình hình Tài Sản và Nguồn Vốn như sau: đơn vị (1.000đ): TSCĐHH 4.000, Nguyên vật liệu 2.000, Hàng hoá 500, Tiền mặt 1.000, Nợ phải trả người bán 1.000, Vay ngân hàng 2.000, Quỹ Đầu tư phát triển 200, Vốn đầu tư CSH: X Nguồn vốn công ty này là bao nhiêu?

Select one:

a 6.000

b 7.500

Trang 19

Đoạn văn câu hỏi

Một doanh nghiệp có tình hình vật liệu như sau: Tồn đầu kỳ: 200kg, đơn giá 1.000đ/kg Nhập kho: 300kg, đơn giá 1.200đ/kg (giá mua), chi phí vận chuyển 100đ/kg Nếu xuất kho 400kg tính theo phương pháp FIFO thì giá trị vật liệu xuất là bao nhiêu?

a Tính giá chứng từ, ghi chép định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh

b Kiểm tra tính rõ ràng trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh trên chứng

Đoạn văn câu hỏi

Trong các trường hợp nào sau đây, trường hợp nào chưa ghi nhận doanh thu?

Select one:

a Khách hàng đã nhận hàng và thanh toán cho doanh nghiệp bằng TGNH

Trang 20

b Khách hàng chưa nhận hàng nhưng đã thanh toán tiền trước cho doanh nghiệp bằng TGNH.

c Khách hàng đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp

d Không có trường hợp nào

Câu hỏi 19

Sai

Đạt điểm 0,00 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Công ty A có số liệu về vật liệu H trong tháng 7/N như sau: Tồn đầu kỳ: 200kg, đơn giá 50.000đ/kg Trong kỳ: Ngày 03/07: nhập kho 50kg, đơn giá mua chưa thuế GTGT 51.000đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển theo giá chưa thuế GTGT 1.000đ/kg, thuế GTGT 10%; Ngày 10/07: xuất kho 100kg; Ngày 23/07: nhập kho 120kg, đơn giá mua chưa thuế GTGT 48.000đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển theo giá chưa thuế GTGT 1.500đ/kg, thuế GTGT 10%, khoản giảm giá được hưởng 500đ/kg Trị giá vật liệu H xuất kho ngày 10/07 theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ:Select one:

Đoạn văn câu hỏi

Đặc điểm của Bảng cân đối kế toán?

Trang 21

Đoạn văn câu hỏi

Nghiệp vụ kinh tế liên quan đến 3 đối tượng kế toán: 2 đối tượng bên tài sản

và 1 đối tượng bên nguồn vốn với số tiền tổng cộng 30.000.000 Vậy số liệu trên BCĐKT sau khi phát sinh nghiệp vụ trên sẽ?

Select one:

a Thay đổi theo chiều hướng tăng lên hoặc giảm xuống

b Thay đổi theo chiều hướng tăng lên

c Thay đổi theo chiều hướng giảm xuống

d Không thay đổi

Câu hỏi 22

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Một doanh nghiệp xuất kho hàng hóa theo phương pháp FIFO, có hàng hóa tồn đầu kỳ là 100kg x 15.000đ/kg Trong kỳ, doanh nghiệp nhập kho 50kg hàng hóa với giá nhập kho 16.000đ/kg Sau đó, doanh nghiệp xuất kho 120kg hàng hóa để bán với giá 17.000đ/kg Giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ là:Select one:

Đoạn văn câu hỏi

Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua một lô nguyên vật liệu với giá mua chưa thuế GTGT 50.000.000đ, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển, bốc dỡ theo giá mua chưa thuế GTGT 3.000.000đ, thuế GTGT 5% Giá nhập kho thực tế của lô vật liệu là:

Trang 22

Đoạn văn câu hỏi

Ngày 01/03/N, Công ty A mua 1 chiếc ô tô phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Giá mua 500 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chi phí lắp đặt, chạy thử 22 triệu đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%) Ngày 31/12/N, giá ngoài thị trường của chiếc ô tô này là 580 triệu đồng Kế toán đã điều chỉnh tài sản này từ giá gốc lên giá thị trường, điều này vi phạm nguyên tắc kế toán nào?

Đoạn văn câu hỏi

Trong nguyên tắc cơ bản của kế toán, phù hợp là khái niệm dùng để chỉ:Select one:

a Giá trị tài sản phải được phản ánh theo đúng giá mua vào ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

b Những sai sót nhỏ có thể bỏ qua nếu không làm ảnh hưởng lớn đến báo cáo tài chính

c Những khoản lỗ phải được ghi nhận ngay khi chưa phát sinh

Đoạn văn câu hỏi

Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi số tổng cộng của Bảng cân đối

kế toán?

Select one:

a Vay ngân hàng để trả nợ người bán 300.000.000đ

b Mua hàng hóa chưa thanh toán 200.000.000đ

Trang 23

Đoạn văn câu hỏi

Trong nội dung của nguyên tắc trọng yếu, câu nào sau đây là phát biểu không chính xác?

c Cho phép sự sai sót có thể chấp nhận được khi nó không làm ảnh hưởng đến

sự trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính

Đoạn văn câu hỏi

Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số phát sinh và số dư của tài khoản nào để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?

Select one:

a Tài khoản từ loại 5 đến loại 9

b Tài khoản loại 3;4;5;7

c Tài khoản loại 1;2;6;8

d Tài khoản từ loại 1 đến loại 4

Câu hỏi 29

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Công ty A có số liệu về vật liệu H trong tháng 7/N như sau: Tồn đầu kỳ: 200kg, đơn giá 50.000đ/kg Trong kỳ: Ngày 03/07: nhập kho 50kg, đơn giá mua chưa thuế GTGT 51.000đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển theo giá chưa thuế GTGT 1.000đ/kg, thuế GTGT 10%; Ngày 10/07: xuất kho 100kg; Ngày 23/07: nhập kho 120kg, đơn giá mua chưa thuế GTGT 48.000đ/kg, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển theo giá chưa thuế GTGT 1.500đ/kg, thuế GTGT 10%, khoản giảm giá được hưởng 500đ/kg Trị giá vật liệu H xuất kho ngày 10/07 theo phương pháp FIFO:

Trang 24

Câu hỏi 30

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Để kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, kế toán lập:

a Tài sản tăng và nguồn vốn giảm

b Tài sản giảm và nguồn vốn tăng

c Tài sản tăng và nguồn vốn tăng

d Tài sản tăng và tài sản giảm

Câu hỏi 2

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Công ty TNHH XY khai báo tình hình Tài Sản và Nguồn Vốn như sau: đơn vị (1.000đ): TSCĐHH 4.000, Nguyên vật liệu 2.000, Hàng hoá 500, Tiền mặt 1.000, Nợ phải trả người bán 1.000, Vay ngân hàng 2.000, Quỹ Đầu tư phát triển 200, Vốn đầu tư CSH: X Nguồn vốn công ty này là bao nhiêu?

Trang 25

Đoạn văn câu hỏi

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến nguồn vốn theo hướng (mối quan hệ) nào?

Select one:

a Nguồn này tăng thì nguồn khác cũng tăng

b Nguồn này tăng thì nguồn khác giảm

c Nguồn này giảm thì nguồn khác cũng giảm

d Tất cả các hướng (quan hệ) nói trên

Câu hỏi 4

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Mua một tài sản cố định trị giá 100 triệu, trả 50 triệu bằng tiền mặt, còn lại chưa thanh toán cho người bán Nhận xét nào sau đây là đúng?

Select one:

a Tài sản và nguồn vốn cùng giảm 50.000.000

b Tài sản và nguồn vốn cùng tăng 50.000.000

c Không làm thay đổi tổng nguồn vốn và tổng tài sản

Đoạn văn câu hỏi

Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: Vay ngắn hạn ngân hàng 100.000.000 đồng trả nợ cho người bán 60.000.000 đồng và trả lương cho nhân viên 40.000.000 đồng

Trang 26

Đoạn văn câu hỏi

Chứng từ nào sau đây không thể làm căn cứ để ghi sổ:

Đoạn văn câu hỏi

Ngày 31/03 tại 1 DN có Tổng TS = Tổng NV = 500.000.000 Ngày 01/04 phát sinh nghiệp vụ: Nợ TK 111 : 10.000.000 / Có TK 3411 : 10.000.000và Nợ TK

331 : 20.000.000 / Có TK 3411 : 20.000.000 Vậy bảng cân đối kế toán sau khi phát sinh 2 nghiệp vụ trên sẽ?

c Không thay đổi nhưng tỷ trọng của tiền mặt, nợ phải trả thay đổi

d Thay đổi theo chiều hướng tăng lên và tỷ trọng của tiền mặt, nợ phải trả không thay đổi

Câu hỏi 8

Đúng

Đạt điểm 0,33 trên 0,33

Đặt cờ

Đoạn văn câu hỏi

Trong tháng 08/N, công ty X mua 30 máy hút bụi với giá 2 triệu đồng/chiếc Công ty đã bán được 25 chiếc với giá 2,5 triệu đồng/chiếc Vào ngày 31/12/N nếu bán 5 chiếc còn lại, công ty sẽ thu được 1,8 triệu đồng/chiếc Nếu công

ty tiếp tục hoạt động trong năm sau, giá trị của 5 chiếc máy hút bụi sẽ được ghi nhận là:

Ngày đăng: 03/04/2023, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w