1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án lịch sử lớp 7 tuần 9

8 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (1075 – 1077)
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 82,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 09 Tiết PPCT 16 Ngày soạn Ngày 6 tháng 10 năm 2014 Ngày dạy 13,14/10/2014 Bài 11 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG (1075 – 1077) II GIAI ĐOẠN THỨ HAI (1076 1077) I Mục tiêu 1 Về kiến thức[.]

Trang 1

Tuần: 09

Tiết PPCT: 16 - Ngày soạn: Ngày 6 tháng 10 năm 2014 - Ngày dạy: 13,14/10/2014

Bài 11 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC TỐNG

(1075 – 1077)

II GIAI ĐOẠN THỨ HAI (1076 - 1077)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Hiểu được hành động quyết tâm xâm lược nước ta của nhà Tống

- Trình bày được diễn biến chiến thắng trên phòng tuyến sông Như Nguyệt

2 Về kĩ năng:

- Rèn cho học sinh kĩ năng sử dụng lược đồ để tường thuật cuộc kháng chiến

- Phân tích nhận xét nhân vật, đánh giá các sự kiện lịch sử,

3 Về thái độ:

- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, biết ơn người anh hùng dân tộc

Lý Thường Kiệt

- Bồi dưỡng lòng dũng cảm, nhân ái, tình đoàn kết dân tộc

II Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên

+ SGK, SGV, Chuẩn KTKN

+ Lược đồ cuộc kháng chiến chống Tống lần 2

- Học sinh

+ Tập ghi

+ Sách giáo khoa

III Phương pháp

Trực quan, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV Tiến trình giờ dạy - Giáo dục

1 Ổn định lớp

Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhà Lý đã chủ động tiến công tự vệ như thế nào?

- Em có nhận xét như thế nào về chủ trương của nhà Lý?

3.1 Đặt vấn đề:

Sau khi tiến công sang đất Tống với mục đích tự vệ, Lý Thường Kiệt đã chủ động rút quân về nước và hạ lệnh cho cả nước bố phòng Còn đối với quân Tống sau khi bị quân ta tập kích, chúng có thái độ và những hành động tiếp theo như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nội dung bài hôm nay!

3.2 Nội dung bài giảng:

Trang 2

Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân dẫn

đến kháng chiến bùng nổ

- GV: Dùng lược đồ giới thiệu “kí hiệu”

- HS: Chú ý lắng nghe

- GV: Sau khi rút quân khỏi Ung châu, Lý

Thường Kiệt đã làm gì?

- HS: Hạ lệnh cho cả nước tích cực chuẩn bị

kháng chiến chống Tống xâm lược

- GV giảng: Dự kiến địch kéo vào theo 2

hướng, LTK đã bố trí:

+ 1 đạo chặn quân giặc ở vùng biển Quảng

Ninh, không cho thuỷ quân địch vượt qua

+ Đường bộ bố trí dọc chiến tuyến sông Cầu

qua đoạn Như Nguyệt và XD chiến tuyến

Như Nguyệt không cho giặc vào sâu

+ Ngoài ra các tù trưởng dân tộc ít người ở

gần biên giới đã cho quân mai phục những vị

trí chiến lược quan trọng

- GV: Tại sao Lý Thường Kiệt lại chọn sông

Như Nguyệt làm phòng tuyến chống xâm

lược Tống?

- HS: Vì đây là vị trí chặn ngang các hướng

tiến công của giặc từ phía Bắc đến Thăng

Long; Nó được ví như một chiến hào tự

nhiên giặc khó có thể vượt qua

- GV: Bổ sung

- GV: Phòng tuyến trên sông Như Nguyệt

được xây dựng như thế nào?

- HS: Đắp bằng đất cao, vững chắc, cắm cọc

tre, dậu tre dày đặc dài 100 km

- GV: Sau thất bại ở Ung Châu nhà Tống đã

làm gì?

- HS: Cho quân XL Đại Việt

- GV: Kho binh lương của giặc đã bị phá mà

quân Tống vẫn tức tốc sang xâm lược thì

chúng sẽ gặp khó khăn gì?

- HS: trao đổi trả lời: Sự chuẩn bị thiếu kĩ

càng=> thất bại

- GV: Vì sao chúng đóng trại tại bờ Bắc

Sông Như Nguyệt?

1 Kháng chiến bùng nổ.

- Sau khi rút quân về nước, Lý Thường Kiệt hạ lệnh cho các địa phương ráo riết chuẩn bị bố phòng

- Chọn phòng tuyến sông Cầu (Sông Như Nguyệt) làm nơi đối phó với quân Tống

- Cuối 1076 quân Tống kéo vào nước ta

Trang 3

- HS: Do quân Tống bị quân nhà Lý đánh

cản Quân Tống bị chặn bởi sông và phòng

tuyến

- GV: Em thấy tình thế của giặc lúc này ra

sao?

- HS: Lúng túng, bị động, khó tiến

- GV: Quân thuỷ của giặc gặp khó khăn gì?

- HS: Quân thủy của giặc bị Lý Kế Nguyên

chặn đánh 10 trận liên tiếp tại vùng ven biển

không thể tiến sâu để hỗ trợ cho đồng bọn

GV: Chuyển ý

Hoạt động 2: Tìm hiểu cuộc chiến đấu trên

phòng tuyến Như Nguyệt

- GV: Tường thuật diễn biên trên lược đồ:

+ Quách Quỳ cố thủ, thất vọng, lúng túng ra

lệnh: “Ai bàn đến đánh sẽ chém đầu”

+ Quân sĩ, chán nản, thất vọng, mệt mỏi,

thiếu thốn, bị phục kích tiêu hao lực lượng

+ Lý Thường Kiệt cho người vào đền thờ

ngâm bài thơ “Nam quốc sơn hà”

- GV: Theo em tình thế quân giặc lúc này ra

sao?

- HS: Chán nản, sợ hãi, bạc nhược

- GV giảng: Tống thất bại quá lớn sau một

đêm 3,4 vạn quân chết, 5,6/10 doanh trại giặc

biến thành bãi chiến trường, hàng vạn xác

giặc ngổn ngang khắp cánh đồng (cánh đồng

xác, gò xác)

- GV: Tại sao đang ở thế thắng mà Lý

Thường Kiệt lại chủ động giảng hoà?

- HS: Thể hiện lòng nhân đạo của dân tộc,

tránh đổ máu cho nhân dân và giảm >< giữa

hai nước, đây là việc làm cao cả, sáng suốt

mà sau này ở một số cuộc kháng chiến ta vẫn

duy trì

- GV: Em hãy nêu những nét độc đáo trong

cách đánh giặc của Lý Thường Kiệt?

- HS: Thảo luận nêu theo các ý:

+ Tấn công trước để tự vệ

- Năm 1077, nhà Lý đã đánh nhiều trận nhỏ cản bước tiến của quân giặc

- Lý Kế Nguyên đã mai phục và đánh 10 trận liên tiếp ngăn bước tiến đạo quân thuỷ của giặc

=> Kết quả: Quân Tống đóng quân ở bờ bắc sông Cầu không lọt được vào sâu

2 Cuộc chiến đấu trên phòng tuyến Như Nguyệt.

a) Diễn biến

- Quách Quỳ vượt sông đánh phòng tuyến của quân ta nhưng bị phản công quyết liệt

- Cuối xuân 1077 Lý Thường Kiệt bất ngờ đánh sang doanh trại địch

b) Kết quả

- Tống thua to, khó khăn, tuyệt vọng

- Lý Thường Kiệt chủ động giảng hoà Tống rút về nước, chiến tranh kết thúc

Trang 4

+ Chặn giặc bằng phòng tuyến

+ Đề nghị giảng hoà khi giặc thua

+ Ngâm thơ đánh vào tinh thần chúng

- GV: Cuộc kháng chiến thắng lợi do những

nguyên nhân nào?

- HS: Do tinh thần đoàn kết toàn dân; Sự chỉ

huy tài tình của Lý Thường Kiệt

- GV: bổ sung và nhấn mạnh: Là chiến thắng

tuyệt vời trong lịch sử chống xâm lược; Tống

từ bỏ mộng xâm lược; Củng cố nền độc lập

tự chủ dân tộc

- Em có nhận xét gì về vai trò của Lý Thường

Kiệt trong cộc kháng chiến này?

- HS: Suy nghĩ trả lời

- GV chốt: Lý Thường Kiệt lừng danh nhất

thế kỉ XI “Lý Thường Kiệt đã huy động cả

đất nước ” Giáo dục lòng yêu nước

- HS: chú ý lắng nghe

c) Nguyên nhân thắng lợi:

- Tinh thần đoàn kết toàn dân

- Sự chỉ huy tài tình của Lý Thường Kiệt

d) ý nghĩa lịch sử:

- Là chiến thắng tuyệt vời trong lịch sử chống xâm lược

- Tống từ bỏ mộng xâm lược

- Củng cố nền độc lập tự chủ dân tộc

4 Củng cố

- Em hãy trình bày lại trận chiến trên sông Như Nguyệt

- Củng cố kiến thức toàn bài

- Bài tập: 1,2,3 trang 31

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

- Làm đáp án trả lời các câu hỏi trong SGK

- CBB: ôn tập chương I, II Lịch sử tế giới

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

……

………

…… ………

Trang 5

Tuần: 09

Tiết PPCT: 17 - Ngày soạn: Ngày 6 tháng 10 năm 2014 - Ngày dạy: 16,18/10/2014

ÔN TẬP CHƯƠNG I, II

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

Biết củng cố những kiến thức đã học, kiểm tra và khắc sâu lại kiến thức

2 Về kĩ năng:

HS làm quen được với phương pháp tổng hợp, khái quát các sự kiện lịch

sử để

3 Về thái độ:

- Giáo dục về tinh thần bất khuất chống ngoại xâm của dân tộc ta

- GD cho HS lòng biết ơn và tự hào dân tộc

II Chuẩn bị của GV và HS

- Giáo viên

+ SGK, SGV, Chuẩn KTKN

+ Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài

- Học sinh

+ Tập ghi

+ Sách giáo khoa

III Phương pháp

Trực quan, đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV Tiến trình giờ dạy - Giáo dục

1 Ổn định lớp

Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày diễn biến, kết quả và ý nghĩa của trận chiến trên phòng tuyến sông Như Nguyệt

3.1 Đặt vấn đề:

Sau khi tiến công sang đất Tống với mục đích tự vệ, Lý Thường Kiệt đã chủ động rút quân về nước và hạ lệnh cho cả nước bố phòng Còn đối với quân Tống sau khi bị quân ta tập kích, chúng có thái độ và những hành động tiếp theo như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp nội dung bài hôm nay!

3.2 Nội dung bài giảng:

Hoạt động của Thầy - Trò Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: cá nhân/ nhóm (Tìm hiểu

nước ta buổi đầu độc lập: Thời Ngô - Đinh

1/ Nước ta buổi đầu độc lập: Thời Ngô - Đinh – Tiền Lê

Trang 6

– Tiền Lê)

- GV: sau khi chiến thắng quân Nam Hán trên

sông Bạch Đằng năm 938, Ngô Quyền đã xây

dựng một nền độc lập, mở ra một kỉ nguyên

mới cho lịch sử đất nước

- HS: Ngô Quyền lên ngôi vua năm 939, xây

dựng nhà nước độc lập

- GV: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước thời Ngô?

- HS: Lên bảng vẽ

- GV: Tình hình nước ta cuối thời Ngô ra

sao?

- HS trình bày: Cuối thời Ngô, loạn 12 sứ

quân diễn ra

- GV: Sử dụng lược đồ nêu quá trình thống

nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh

- HS: Dựa vào lược đồ nêu

- GV: Em hãy nêu khái quát về Ngô Quyền,

Đinh Bộ Lĩnh? Nhận xét về công lao của Ngô

Quyền, Đinh Bộ Lĩnh?

- HS: Thảo luận nhóm đưa ra ý kiến.

- GV nhận xét, chốt ý Và cho HS xem hình

ảnh Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh

- HS: Chú ý quan sát và lắng nghe

- GV: Nhà Tiền Lê thành lập trong hoàn cảnh

nào?

- HS: Cuối năm 979, Đinh Tiên Hoàng bị ám

hại, nội bộ triều đình lục đục, nhà Tống lăm

le xâm lược,…Lê Hoàn lên ngôi

- GV: Khái quát lại hoàn cảnh đất nước ta lúc

bấy giờ dẫn đến việc thay đổi triều đại

- GV: Yêu cầu HS dựa vào lược đồ trình bày

diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống của

Lê Hoàn?

- Ngô Quyền lên ngôi vua năm

939, xây dựng nhà nước độc lập

- Cuối thời Ngô, loạn 12 sứ quân diễn ra

- Đinh Bộ Lĩnh là người tài giỏi

đã lần lượt đánh bại các sứ quân thống nhất đất nước

- Năm 979, Lê Hoàn lên ngôi, lập

ra nhà Tiền Lê

- Diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống: SGK

Trang 7

- HS: Lên bảng dựa vào lược đồ trình bày.

- GV: Nêu những thành tựu về kinh tế, đời

sống văn hóa thời Tiền Lê?

- HS: Dựa vào kiến thức SGK nêu

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhà Lý

- GV: Nhà Lý thành lập trong hoàn cảnh nào?

Nhà Lý đã làm gì để ổn định tình hình đất

nước?

- HS: Năm 1009, Lý Công Uẩn lên ngôi, lập

ra nhà Lý; năm, 1010 dời đô về Đại La;

năm1054 đặt tên nước là Đại Việt,…

- GV: Yêu cầu HS lên bảng vẽ lại sơ đồ bộ

máy nhà nước thời Lý

- HS lên bảng vẽ

- GV: Em hãy so sánh bộ máy nhà nước của

các triều đại qua sơ đồ?

- HS: Thảo luận nhóm và rút ra kết luận

Bộ máy nhà nước ngày càng hoàn chỉnh, chặt

chẽ,…

- GV bổ sung và chốt lại

- Thành tựu kinh tế - văn hóa: + Kinh tê: Nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp

+ Văn hóa: Giáo dục, tín ngưỡng tôn giáo, văn hóa dân gian,…

2 Nhà Lý

- Năm 1009, Lý Công Uẩn lên ngôi, lập ra nhà Lý;

- Năm, 1010 dời đô về Đại La và đổi thành Thăng Long;

- Năm1054 đặt tên nước là Đại Việt,…

HOẠT ĐỘNG 3 : LÀM BÀI TẬP

Mục tiêu : HS làm quen với nhiều dạng bài tập, vân dụng kiến thức để làm các bài tập

Bài 1 : Nối thời gian ở cột I với dữ kiện lịch sử ở cột II sao cho đúng

1.1

Năm 939

Năm 944

Năm 950

Năm 965

- Ngô Quyền lên ngôi vua

- Ngô Xương Văn giành lại ngôi vua

- Ngô Quyền mất, DTK cướp ngôi

- Ngô Xương Văn chết, đất nước loạn “12 sứ

Trang 8

quân”

1.2

Năm 1009

Năm 1010

Năm 1075

Năm 1077

- Chiến thắng trên phòng tuyến Như Nguyệt

- Nhà Lý thành lập

- Nhà Lý dời đô từ Hoa Lư về Đại La

- Nhà Lý hạ thành Ung Châu

Bài 2: Hãy chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống hoàn thành chủ trương của Lý Thường Kiệt:

“ Ngồi yên………không bằng đem quân

……….để ……….của chúng Cuộc tấn công nhằm vào nơi tập trung

……… của nhàTống

4 Củng cố

- Em hãy trình bày lại trận chiến trên sông Như Nguyệt

- Củng cố kiến thức toàn bài

- Bài tập: 1,2,3 trang 31

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

- Làm đáp án trả lời các câu hỏi trong SGK

- CBB: ôn tập chương I, II Lịch sử tế giới

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

……

………

…… ………

Kí duyệt tuần 09

Ngày… tháng……năm 2014

Ngày đăng: 02/04/2023, 11:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w