1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án lịch sử lớp 7 tuần 26

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế, Văn Hóa Thế Kỉ Xvi – Xviii
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 94,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 26 Tiết PPCT 49 Ngày soạn Ngày 20 tháng 02 năm 2015 Ngày dạy 02,03/03/2015 Bài 23 KINH TẾ, VĂN HÓA THẾ KỈ XVI – XVIII I KINH TẾ I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức Biết được sự khác nhau của kinh tế ở hai[.]

Trang 1

Tuần: 26

Tiết PPCT: 49 - Ngày soạn: Ngày 20 tháng 02 năm 2015 - Ngày dạy: 02,03/03/2015

Bài 23 KINH TẾ, VĂN HÓA THẾ KỈ XVI – XVIII

I KINH TẾ

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Biết được sự khác nhau của kinh tế ở hai miền đất nước, nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó

- Hiểu được mặc dù chiến tranh thường xuyên xảy ra và kéo dài, nhưng kinh tế có những bước tiến đáng kể đặc biệt là đàng trong

2 Về kĩ năng

- Nhận biết các địa danh trên bản đồ Việt Nam

- Nhận xét được trình độ phát triển của lịch sử dân tộc thế kỉ XVI-XVIII

3 Về thái độ

Tôn trọng, có ý thức giữ gìn nhãng sáng tạo nghệ thuật của ông cha, thể hiện sức sống tinh thần của dân tôc

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV:

+ SGK, Chuẩn KTKN

+ Lược đồ Đại Việt ở thế kỉ XVI - XVIII

+ Tranh ảnh, thơ ca liên quan đến bài học

- HS: Vở ghi, câu hỏi về nội dung của bài

III PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận, mô tả…

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày nguyên nhân và ý nghĩa của phong trào nông dân khởi nghĩa

thế kỉ XVI

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề:

Các cuộc chiến tranh liên miên giữa hai thế lực Trịnh - Nguyễn đã gây bao đau thương, tổn hại cho đất nước, đặc biệt gây ra sự phân chia, cát cứ kéo dài, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển chung của đất nước, song nền kinh tế vẫn

có những nét phát triển mới nhất là kinh tế đàng trong Để hiểu rõ hơn nền kinh

tế đất nước trong giai đoạn lịch sử này, chúng ta cùng tìm hiểu qua phần I của bài 23.

3.2 Nội dung bài giảng:

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ1 Tìm hiểu về mặt nông nghiệp

- GV: Gọi HS đọc phần 1/SGK

- HS: Đọc SGK

- GV: Sơ lược nội dung theo SGK

- HS: Theo dõi

- GV: Thời Mạc Đăng Doanh kinh tế ra

sao ?

- HS: Thời Mạc Đăng Doanh kinh tế phát

triển, nhân dân no đủ

- GV: Dùng bản đồ Việt Nam cho học

sinh xác định vị trí địa lí

- GV: Ở Đàng ngoài, chúa Trịnh có quan

tâm đế phát triển nông nghiệp không ?

- HS trình bày:

+ Không chăm lo, tổ chức đê điều ;

+ Ruộng đất công bị cường hào đem cầm

bán

- GV: Điều đó ảnh hưởng đến sản xuất

nông nghiệp và đời sống nhân dân như

thế nào ?

- HS: Nhân dân không có ruộng đất cày

cấy, đói khổ nên phải đi tha hương,

- GV: Em hãy kể tên một số vùng nhân

dân gặp khó khăn ?

- HS: Sơn Nam (Hà Đông), Nam Định,

Thái Bình, Ninh Bình, Phú Yên -> vùng

đồng bằng Bắc bộ, vùng Thanh Nghệ

Tĩnh

- GV: Ở Đàng Trong, chúa Nguyễn có

quan tâm đến sản xuất không? Nhằm mục

đích gì ? (Vì sao kinh tế Đàng trong phát

triển hơn ?)

HS: Ra sức khai hoang vùng Thuận

-Quảng để củng cố xây dựng cát cứ

- GV: Chúa Nguyễn có biện pháp gì để

khuyến khích khai hoang ?

- HS trình bày:

+ Cung cấp nông cụ, lương ăn, lập thành

làng ấp

+ Ở Thuận Hoá, chiêu tập dân lưu vong,

tha tô thuế binh dịch 3 năm, khuyến khích

1 Nông nghiệp

- Đàng Ngoài:

+ Thời Mạc Đăng Doanh kinh tế phát triển, nhân dân no đủ

+ Thời Lê - Trịnh, kinh tế Đàng Ngoài sút kém, ruộng đất bị cầm bán, nhân dân đói khổ, phiêu tán khắp nơi

- Đàng Trong:

Khuyến khích khai hoang, phát triển sản xuất

Trang 3

họ trở về quê cũ làm ăn.

- GV: Kết quả của chính sách đó như thế

nào ?

- HS trình bày:

+ Số dân đinh tăng 126.857 người

+Số ruộng đất tăng 265.507 mẫu

- GV: Chúa Nguyễn đã làm gì để mở rộng

đất đai, xây dựng cát cứ ?

- HS: Khuyến khích khai hoang

- GV: Phủ Gia Định gồm có mấy dinh ?

Thuộc những tỉnh nào ngày nay ?

- HS: Xác định trên bản đồ

- GV: Phủ Gia Định 2 dinh

+ Dinh Trấn Biên - Đồng Nai, Bà rịa

Vũng Tàu, Bình Dương - Bình Phước

+ Dinh Phiên Trấn TP Hồ Chí Minh;

Long An; Tây Ninh

- HS: Nghe và ghi nhận

- GV: Em hãy phân tích tính tích cực của

chúa Nguyễn trong việc phát triển nông

nghiệp ?

- HS: Lợi dụng thành quả lao động để

chống lại họ Trịnh, song những biện pháp

của chúa Nguyễn thi hành có tác dụng

thúc đẩy nông nghiệp Đàng Trong phát

triển mạnh (nhất là vùng đồng bằng sông

Cửu Long năng suất lúa rất cao)

- GV: Sự phát triển sản xuất ảnh hưởng

như thế nào đến xã hội ?

- HS: Hình thành tầng lớp địa chủ lớn

chiếm ruộng đất Nhưng nhìn chung đời

sống nhân dân vẫn ổn định

- GV: Em hãy nhận xét sự khác nhau giữa

kinh tế nông nghiệp Đàng Trong và Đàng

Ngoài ?

- HS: Đàng Ngoài ngừng trệ, Đàng Trong

còn phát triển

HĐ2 Tìm hiểu về sự phát triển của

nghề thủ công và buôn bán

- GV: Gọi HS đọc nội dung SGK

- HS đọc theo yêu cầu

- GV: Hãy kể tên những làng thủ công có

tiếng ở nước ta thời xưa và hiện nay mà

2 Sự phát triển của nghề thủ công

và buôn bán

- Thủ công nghiệp:

Nhiều làng thủ công nổi tiếng (dệt,

Trang 4

em biết ?

- HS: Kể theo SGK

- GV: Kéo tơ, dệt lụa ở khắp nơi:

Gái thì chăm giữ việc trong nhà

Khi vào kéo cửi, khi ra thêu thùa

- GV: Ch HS quan sát H51

- HS: Quan sát H51

- GV: Em có nhận xét gì về sản phẩm

gốm Bát Tràng

- HS: Sản phẩm đẹp hài hoà cân đối, gốm

men trắng ngà được người nước ngoài ưa

chuộng

- GV: Hoạt động thương nghiệp diễn ra

như thế nào ?

- HS: Trao đổi buôn bán diễn ra tấp nập,

xuất hiện nhiều chợ, phố xá, các đô thị

- GV: Em có nhận xét gì các phố phường

thời bấy giờ?

- HS: Đẹp, rộng, lát gạch, xếp theo hàng

buôn bán

- GV minh hoạ thêm về Thăng Long có

36 phố phường:

Rủ nhau đi khắp phố phường

Ba mươi sáu phố dành dành chẳng sai

Hàng buồm, hàng quạt, hàng gai

Hàng điều, hàng giò, hàng bè, hàng khay.

- GV: Quê em có chợ, phố nào ?

- HS: Tự kể

- GV: Chúa Trịnh, chúa Nguyễn có thái

độ như thế nào trong việc buôn bán với

người nước ngoài ?

- HS trình bày:

+ Ban đầu tạo điều kiện cho thương nhân

châu Á, châu Âu vào buôn bán, mở cửa

hàng để nhờ họ mua vũ khí

+Về sau: hạn chế ngoại thương

- GV: Tại sao Hội An trở thành phố cảng

lớn nhất Đàng Trong ?

- HS: Đây là trung tâm buôn bán, trao đổi

hàng hoá

- GV: Cho HS quan sát H52/ SGK và đưa

ra nhận xét

- HS trình bày:

+ Nơi đông dân phát triển hàng thủ công

+ Tàu bè ra vào thuận lợi, chính quyền

gốm, rèn sắt, dệt chiếu, đúc đồng, khắc bản in,…)

- Thương nghiệp:

+ Trao đổi buôn bán diễn ra tấp nập, xuất hiện nhiều chợ, phố xá, các đô thị

+ Hạn chế ngoại thương

Trang 5

khuyến khích buôn bán, trung tâm trao

đổi hàng hoá Nhất Kinh Kì, nhì phố Hiến.

- GV: Vì sao đến giai đoạn sau, chính

quyền Trịnh - Nguyễn chủ trương hạn chế

ngoại thương ?

- HS: Sợ người phương Tây có ý đồ xâm

chiếm nước ta

4 Củng cố

- Trình bày những điểm giống và khác nhau của kinh tế Đàng Trong và Đàng ngoài ở các thế kỉ XVI - XVIII

- Tại sao trong thế kỉ XVII ở nước ta xuất hiện thêm một số thành thị ?

5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Học bài cũ

- Soạn bài 23 phần II

V Rút kinh nghiệm

………

……….…

………

……… …… ………

……… ………

Trang 6

Tuần: 26

Tiết PPCT: 50 - Ngày soạn: Ngày 20 tháng 02 năm 2015 - Ngày dạy: 5,7/03/2015

Bài 23 KINH TẾ, VĂN HÓA THẾ KỈ XVI – XVIII (tt)

II VĂN HÓA

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Biết được tuy Nho giáo vẫn được chính quyền phong kiến đề cao nhưng nhân dân trong làng xã vẫn luôn bảo tồn và phát huy nếp sống văn hoá truyền thống của dân tộc

- Hiểu được Đạo thiên chúa được truyền bá vào nước ta đồng thời với việc thương nhân Châu Âu đến nước ta tìm nguồn lợi và tài nguyên, chữ quốc ngữ ra đời, xuất phát từ nhu cầu truyền đạo của các giáo sĩ

2 Về kĩ năng

Phân tích, đánh giá về một giai đoạn lịch sử

3 Về thái độ

- Hiểu rõ truyền thống văn hoá của dân tộc luôn phát triển dù ở bất kì hoàn cảnh nào

- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ văn hoá dân tộc

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

- GV:

+ SGK, Chuẩn KTKN

+ Lược đồ Đại Việt ở thế kỉ XVI - XVIII

+ Tranh ảnh, thơ ca liên quan đến bài học

- HS: Vở ghi, câu hỏi về nội dung của bài

III PHƯƠNG PHÁP

Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận, mô tả…

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày những điểm giống và khác nhau của kinh tế Đàng Trong và Đàng ngoài ở các thế kỉ XVI - XVIII

3 Giảng bài mới

3.1 Đặt vấn đề:

Mặc dù thế kỉ XVI - XVII đất nước ta không ổn định về chính trị song nền kinh tế vẫn đạt đến sự phát triển nhất định Cùng với nó nền văn hoá nước ta

ở giai đoạn này có nhiều khởi sắc so với trước Để hiểu rõ hơn nền văn hoá giai đoạn này Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

3.2 Nội dung bài giảng:

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HĐ1 Tìm hiểu về tôn giáo

- GV: Gọi HS đọc nội dung SGK

- HS: Đọc SGK

- GV: Thế kỉ XVI nước ta có những tôn

giáo nào ?

- HS: Nho, Phật, Đạo, về sau thêm Thiên

chúa giáo

- GV: Nói rõ sự phát triển của các tôn

giáo đó ?

- GV: Vì sao Nho giáo không còn giữ địa

vị độc tôn ?

- HS trả lời:

+ Sự tranh chấp quyền hành, vua không

còn có ý nghĩa thiêng liêng

+ Bộ máy quan lại bị triều đình chi phối

Còn bạc, còn tiền, còn đề tử

Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi.

(Nguyễn Bỉnh Khiêm)

- GV: Vua, chúa, cung tần, quan lại đua

nhau theo Phật, góp tiền, cúng ruộng cho

các nhà chùa Nhiều chùa chiền được sửa

chữa, xây dựng mới

+ Chùa Tây Phương - Hà Nội

+ Chùa Thiên Mụ - Huế (1601)

+ Chùa Diên Hựu, Bảo Phúc (Sơn Tây)

- GV: Em hãy nêu nếp sinh hoạt văn hoá

truyền thống của nhân dân ta ở thôn quê

- HS: Hội làng là hình thức sinh hoạt văn

hoá phổ biến trong làng quê

- GV: Em hãy kể một số lễ hội mà em

biết?

- HS: Hội làng Gióng, Làng Lim, Hội

chọi trâu Đồ Sơn (Hải Phòng)

- GV: Cho HS quan sát H53 và nhận xét ?

- HS: Quan sát và nhận xét - Tranh mô tả

về biểu diễn võ nghệ ở hội làng: Thổi kèn,

đánh trống, cổ vũ, đấu kiếm, bắn cung,

đâm lao

- GV: Hình thức sinh hoạt văn hoá đó có

1 Tôn giáo

- Nho giáo: tiếp tục được duy trì và phát triển, vẫn là nội dung học tập, song không giữ vị trí độc tôn

- Phật giáo, Đạo giáo phục hồi và phát triển ở thế kỉ XVI - XVII

- Sinh hoạt văn hóa dân gian vẫn được lưu truyền phát triển qua các lễ hội,

Trang 8

ý nghĩa gì ?

- HS: Thắt chặt tình đoàn kết, yêu quê

hương, rèn võ nghệ

- GV đọc câu ca dao:

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau

cùng.

- HS: Nghe

- GV: Câu ca dao trên nói lên điều gì ?

- HS: Lời dạy người dân một nước phải

biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau

- GV: Em hãy đọc thêm những câu khác

tương tự ?

- HS có thể nêu:

+ Bầu ơi thương lấy bí cùng/

+ Một cây làm chẳng nên non/

+ Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ.

+ Thương nhau chia củ sắn lùi/

- GV: Đạo thiên chúa bắt nguồn từ đâu

vào nước ta theo con đường nào ?

- HS trình bày theo SGK

- GV nhấn mạnh: Đạo thiên chúa có từ

thế kỉ I ở đế quốc Rô Ma cổ đại, ngày

càng thịnh hành ở châu Âu và giữ vai trò

thống trị trong đời sống tâm linh con

người Ở châu Âu từ thế kỉ XVI các giáo

sĩ theo thuyền buôn phương Tây truyền

đạo vào nước ta

- HS: Nghe

GV: Thái độ của chính quyền Nguyễn

-Trịnh với đạo này ?

- HS: Không ủng hộ, cấm đạo, trục xuất

các giáo sĩ phương Tây, phá huỷ nhà thờ

đạo

- GV: Đầu thế kỉ XIX ở Bắc Kì có

300.000 con chiên, các vùng khác có

60.000 con chiên

- HS: Nghe

- GV: Vì sao Đạo thiên chúa không thịnh

hành như Nho giáo, Phật giáo ?

- HS: Nhiều điều không phù hợp với đạo

lí người Việt

HĐ2 Tìm hiểu về sự đời của chữ Quốc

ngữ

- Cuối thế kỉ bắt đầu xuất hiện đạo Thiên chúa giáo

-> Trở thành đạo mới tồn tại ở Việt Nam

2 Sự ra đời của chữ Quốc ngữ

Trang 9

- GV: Gọi HS đọc nội dung SGK.

- HS: Đọc SGK

- GV: Chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn

cảnh nào ?

- HS: Trình bày theo SGK

- GV: Mục đích ban đầu của chữ quốc

ngữ là gì ?

- HS: Để truyền đạo

- GV: Vì sao trong một thời gian dài chữ

quốc ngữ không được sử dụng ?

- HS: Vì giai cấp phong kiến không sử

dụng -> giai cấp phong kiến lạc hậu, bảo

thủ

- GV Chốt: Lúc đầu Chữ Quốc ngữ chỉ

được lưu hành trong giới truyền đạo

nhưng về sau Chữ viết khoa học, tiện lợi,

dễ sử dụng, dễ phổ biến và ngày nay là

chữ viết chính thức của dân tộc ta,…

HĐ3 Tìm hiểu về văn học và nghệ

thuật dân gian

- GV: Gọi HS đọc nội dung SGK

- HS: Đọc SGK

- GV: Văn học giai đoạn này gồm mấy

loại hình

- HS: Văn học bác học (văn học chữ Hán

và văn học chữ Nôm) và văn học dân

gian

- GV: Em hãy kể tên những thành tựu văn

học nổi bật ?

- HS: Bộ diễn ca lịch sử (thơ Nôm),

Thiên Nam ngữ lục - dài hơn 8000 câu

thơ

- GV: Thơ Nôm xuất hiện ngày càng

nhiều có ý nghĩa như thế nào đối với tiếng

nói và văn hoá dân tộc ?

- HS trình bày:

+ Khẳng định người Việt có ngôn ngữ

riêng của mình

+ Nền văn hóa dân tộc bằng chữ Nôm

không thua kém bất cứ một nền văn hóa

nào khác

+ Thể hiện ý chí tự lập, tự cường của dân

Thế kỉ XVII, giáo sĩ phương Tây là A-lêc-xăng đơ Rốt dùng chữ cái La tinh, ghi âm tiếng Việt Năm 1651, Ô cho xuất bản cuốn từ điển tiếng Việt-

Bồ-La tinh

-> Chữ viết khoa học, tiện lợi, dễ sử dụng, dễ phổ biến

3 Văn học và nghệ thuật dân gian

- Văn học:

+ Văn học chữ Hán: vẫn chiếm ưu thế + Văn học chữ Nôm phát triển Tiêu biểu : Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy từ,

Trang 10

- GV: Các tác phẩm bằng chữ Nôm tập

trung phản ánh nội dung gì ?

- HS: Ca ngợi hạnh phúc con người, tố

cáo những bất công trong xã hội, sự thối

nát của triều đình phong kiến

- GV: Ở thế kỉ XVI - XVII, nước ta có

những nhà văn, nhà thơ nổi tiếng nào?

- HS: Trả lời

- GV: Em có nhận xét gì về vai trò của họ

đối với sự phát triển văn học dân tộc

- HS: Là những người có tài, yêu nước,

thương dân Các tác phẩm của họ là di sản

văn hoá dân tộc

- GV: Em có nhận xét gì về văn học dân

gian thời kì này? (Thể loại, nội dung)

- HS trình bày:

+ Phong phú: Truyện Nôm,

+ Nội dung: phản ánh tinh thần, tình cảm

lạc quan yêu thương con người của nhân

dân lao động

- GV: Nghệ thuật dân gian gồm mấy loại

hình ?

- HS: Điêu khắc và sân khấu

- GV: Những thành tựu của nghệ thuật

điêu khắc ?

- HS: Trả lời

- GV: Yêu cầu HS quan sát H.54 và nhận

xét ?

- HS quan sát và nhận xét: Bức tượng do

nghệ nhân Trương Văn Thọ tạo ra năm

1655 Tượng cao 3m7, rộng 2m1, khuân

mặt đẹp, cân đối, hài hoà, giữa mỗi tay là

một con mắt, đầu đội mũ hoa sen,

- GV: Kể tên một số loại hình nghệ thuật

dân gian mà em biết ?

- HS: Trả lời

- GV: Nội dung của nghệ thuật tuồng,

chèo là gì ?

- HS trình bày:

+ Phản ánh đời sống lao động

+ Lên án kẻ gian nịnh, ca ngợi tình yêu

thương con người

- GV minh hoạ thêm

- HS: Nghe và ghi nhận

+ Văn học dân gian phát triển với nhiều thể loại phong phú

- Nghệ thuật dân gian

+ Nghệ thuật điêu khắc

+ Nghệ thuật sân khấu: tuồng, chèo,

Trang 11

4 Củng cố

- Hệ thống kiến thức toàn bài

- Văn học dân gian thể hiện sức sống mãnh liệt, tinh thần của nhân dân

ta trước sự ngang trái, bất công xã hội đương thời

5 Hướng dẫn HS học bài ở nhà và chuẩn bị cho bài sau

- Học bài cũ

- Soạn bài 24

V Rút kinh nghiệm

………

……….…

………

……… …… ………

……… ………

Kí duyệt tuần 26

Ngày… tháng……năm 2015

Ngày đăng: 02/04/2023, 11:50

w