1. Trang chủ
  2. » Tất cả

30 bai tap on nlkt

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 30 bài tập ôn nguyên lý kế toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Nguyên lý Kế toán
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 423,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 HỆ THỐNG BÀI TẬP Môn Nguyên lý Kế toán Bài 1 Giả sử tại 1 doanh nghiệp nhà nước, có số liệu vào ngày 31/12/N (Đvt 1 000đ) 1 TSCĐ hữu hình 820 000 2 Vay và nợ thuê tài chính 2[.]

Trang 1

HỆ THỐNG BÀI TẬP Môn: Nguyên lý Kế toán Bài 1:

Giả sử tại 1 doanh nghiệp nhà nước, có số liệu vào ngày 31/12/N: (Đvt: 1.000đ)

2 Vay và nợ thuê tài chính 220.000

4 Phải trả người lao động 30.000

7 Phải trả cho người bán 120.000

8 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 50.000

11 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 680.000

12 Phải thu của khách hàng 105.000

14 Quỹ đầu tư phát triển 220.000

15 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 20.000

17 Quỹ khen thưởng phúc lợi 20.000

18 Phải trả phải nộp khác 30.000

19 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 120.000

Yêu cầu:

1) Phân biệt tài sản và nguồn vốn

2) Tính tổng tài sản, tổng nguồn vốn? Cho nhận xét

Bài 2: Giả sử tại một doanh nghiệp sản xuất nhựa gia dụng, có tài liệu về tài sản và nguồn vốn

vào ngày 30/06/N như sau (Đvt: 1.000đ):

8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 240.000

Trang 2

9 Tiền gửi ngân hàng 1.450.000

10 Máy đánh bóng sản phẩm 215.000

11 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 9.000.000

12 Tiền mua hạt nhựa chưa trả 250.000

13 Sản phẩm nhựa các loại 2.560.000

14 Tiền vay dài hạn ngân hàng 1.500.000

17 Tiền bán sản phẩm chưa thu được 172.000

19 Tiền dịch vụ chưa thanh toán 35.000

21 Tiền lương phải trả người lao động 450.000

22 Thuế còn phải nộp Nhà nước 84.000

23 Tiền vay ngắn hạn ngân hàng 2.745.000

24 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 1.100.000

25 Các khoản phải trả phải nộp khác 500.000

Yêu cầu:

1 Phân biệt tài sản và nguồn vốn?

2 Tỉnh chỉ tiêu Lợi nhuận chưa phân phối?

Bài 3:

Tính toán và điền vào những chỗ có dấu (?) với số liệu cần thiết (Đvt: 1.000đ):

• Tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp vào ngày 30/06/N là 12.000.000; tổng số nợ phải trả là 3.820.000 Vậy nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là:…….(?)……

• Tổng nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán của công ty X vào ngày 31/12/N là 560.000 và bằng 1/3 tổng tài sản Vậy số nợ phải trả của doanh nghiệp tại thời điểm này phải là:…….(?)………

Bài 4:

Có số liệu vào ngày 30/06/201X tại một doanh nghiệp Nhà nước (Đvt: 1.000đ)

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 600.000

4 Nguyên liệu – vật liệu 70.000

5 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 10.000

Trang 3

8 Vay và nợ thuê tài chính 120.000

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 40.000

12 Quỹ đầu tư phát triển 100.000

14 Phải thu của khách hàng 20.000

Yêu cầu:

1 Phân loại tài sản, nguồn vốn

2 Lập bảng cân đối kế toán ngày 30/06/201X

Bài 5:

Căn cứ vào số liệu của bài tập 1, lập bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N

Trong tháng 1/N+1, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: (Đvt: 1.000đ)

1 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng: 30.000

2 Nhập kho nguyên vật liệu trả bằng tiền gửi ngân hàng: 20.000

3 Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên đi công tác: 3.000

4 Vay ngân hàng để:

- Trả nợ cho người bán: 60.000

- Thanh toán khoản phải trả phải nộp khác: 10.000

5 Dùng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối bổ sung quỹ khen thưởng phúc lợi: 12.000

6 Mua nguyên vật liệu nhập kho, chưa trả tiền cho người bán: 60.000

7 Nhà nước cấp vốn đầu tư cho doanh nghiệp một TSCĐ hữu hình trị giá 580.000

8 Rút tiền gửi ngân hàng để:

- Trả nợ cho người bán: 40.000

- Nộp thuế cho Nhà nước: 20.000

9 Vay 50.000 đã chuyển về quỹ tiền mặt

10 Chi tiền mặt để trả lương cho công nhân viên: 10.000

Yêu cầu:

Phân tích ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến bảng cân đối kế toán, lập bảng cân đối kế toán mới sau mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài 6:

Giả sử ở một doanh nghiệp sản xuất, có tài liệu về tình hình kinh doanh trong quý III năm 201x như sau:

- Số lượng sản phẩm tiêu thụ: 10.000 sản phẩm, trong đó:

Trang 4

+ Bán trong nước 3.000 sản phẩm, giá bán chưa thuế GTGT: 150.000/SP

+ Xuất khẩu 7.000 sản phẩm, giá xuất khẩu 10 USD/SP, tỷ giá thực tế là 15.300đ/USD; thuế suất thuế xuất khẩu là 2%

- Giá thực tế xuất kho 120.000đ/SP

- Thu lãi tiền gửi ngân hàng: 1.240.000đ

- Thu nhập khác: 1.200.000; Chi phí khác: 2.600.000đ

- Chi phí bán hàng tập hợp được trong kỳ là 63.000.000đ; chi phí quản lý doanh nghiệp là 47.000.000đ

- Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo thuế suất 20%

Yêu cầu: Lập Báo cáo kết quả kinh doanh (trích)

Bài 7:

Tại một doanh nghiệp, trong tháng 1/N phát sinh các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến thu chi tiền mặt như sau:

1 Phiếu thu số 251 ngày 5/1: khách hàng thanh toán nợ bằng tiền mặt: 13.000.000đ

2 Phiếu chi số 402 ngày 10/1: thanh toán cho người bán bằng tiền mặt: 10.000.000đ

3 Phiếu thu số 252 ngày 12/1: rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt để chuẩn bị trả lương: 8.000.000đ (đã nhận được giấy báo của ngân hàng)

4 Phiếu chi số 403 ngày 15/1: dùng tiền mặt trả lương cho người lao động: 8.000.000đ

5 Phiếu chi số 404 ngày 20/1: tạm ứng cho CNV đi công tác: 1.800.000đ

6 Phiếu chi số 405 ngày 25/1: nộp tiền mặt vào ngân hàng: 6.000.000đ (đã nhận được giấy báo NH)

7 Phiếu thu số 253 ngày 29/1: thu hồi tạm ứng thừa:300.000đ

8 Phiếu thu số 254 ngày 29/1: khách hàng thanh toán: 15.000.000đ

9 Phiếu chi số 406 ngày 30/1: nộp tiền mặt vào ngân hàng: 14.000.000đ

Tài liệu bổ sung: Tiền mặt tồn quỹ vào ngày 31/12/N-1 là 10.000.000đ

Yêu cầu:

Phản ảnh tình hình trên vào TK “Tiền mặt”; Tính số tiền mặt tồn quỹ vào ngày 31/1/N

Bài 8:

Số dư ngày 31/3/201X của một số tài khoản ở một cty thương mại M (Đvt: 1.000đ):

TK “Tiền mặt”: 28.000 TK “Tiền gửi ngân hàng”: 52.000

TK “Phải trả người bán”: 52.500 TK “Vay và nợ thuê tài chính”:

82.000

Trong tháng 4/201X, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các tài khoản trên:

• Về tiền mặt:

- Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt: 15.000

- Chi tiền mặt mua hàng hóa: 12.500

Trang 5

- Thu tiền bán hàng: 40.000

- Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên: 4.000

- Trả lương cho người lao động: 12.000

- Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt: 34.000

- Nộp tiền mặt vào ngân hàng: 30.000

• Về tiền gửi ngân hàng:

- Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt: 15.000

- Trả nợ cho người bán: 42.000

- Nộp tiền mặt vào ngân hàng: 30.000

- Trả nợ vay: 34.000

• Về hàng hóa:

- Mua hàng chưa thanh toán cho người bán: 124.000

• Về khoản phải thu của khách hàng:

- Khách hàng trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng: 18.000

- Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt: 34.000

• Về khoản phải trả cho người bán:

- Mua hàng hóa nhập kho, chưa thanh toán: 124.000

- Trả cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng: 42.000

- Trả nợ cho người bán bằng tiền vay: 60.000

• Về nợ vay:

- Trả nợ vay bằng tiền gửi ngân hàng: 34.000

- Vay để thanh toán cho người bán: 60.000

- Vay để thanh toán khoản phải trả, phải nộp khác: 15.000

Yêu cầu:

Phản ảnh tình hình trên vào các tài khoản có số dư đầu kỳ đã cho dưới dạng sơ đồ chữ

T

Tính số dư ngày 30/4/201X của các tài khoản đó

Bài 9:

Lập định khoản và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế sau vào sơ đồ TK: (đvt: 1.000đ)

1 Vay mua một TSCĐ hữu hình trị giá 500.000

2 Chủ doanh nghiệp bổ sung vốn đầu tư bằng tiền gửi ngân hàng là 80.000

3 Dùng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để bổ sung quỹ đầu tư phát triển 50.000, quỹ khen thưởng, phúc lợi 50.000

Trang 6

4 Mua nguyên vật liệu và hàng hóa nhập kho, chưa trả tiền cho người bán, trong đó: nguyên vật liệu: 120.000; hàng hóa: 50.000

5 Chuyển quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn vốn XDCB 30.000

6 Chi cho công nhân viên đi tham quan, du lịch, thanh toán cho công ty du lịch bằng tiền gửi ngân hàng 30.000 thuộc quỹ phúc lợi

Bài 10:

Lập định khoản và phản ảnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau vào sơ đồ TK:

1 Chủ doanh nghiệp bổ sung vốn đầu tư bằng tiền mặt: 100.000.000đ

2 Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh toán tiền cho người bán: 78.000.000đ

3 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng TGNH: 48.000.000đ

4 Vay ngân hàng thanh toán cho người bán: 62.000.000đ

5 Nhập kho công cụ dụng cụ do nhân viên mua bằng tiền tạm ứng: 8.600.000đ

6 Thu hồi tạm ứng thừa nhập quỹ: 1.000.000đ; trừ vào lương người lao động: 400.000đ

7 Rút TGNH:

- Thanh toán nợ vay: 60.000.000đ

- Thanh toán cho người bán: 18.000.0000đ

- Nhập quỹ tiền mặt: 22.000.000đ

8 Vay ngân hàng mua một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 58.000.000đ

9 Chi tiền mặt:

- Trả lương cho người lao động: 12.000.000đ

- Nộp thuế cho Nhà nước: 15.000.000đ

- Tạm ứng cho nhân viên mua hàng: 8.000.000đ

Bài 11: Tại một doanh nghiệp có các tài liệu sau:

A Số dư các tài khoản ngày 31/12/N-1 (Đvt: 1.000đ):

Tiền gửi ngân hàng 100.000 Phải trả cho người bán 60.000 Phải thu của khách hàng 80.000 Thuế và các khoản phải nộp

NN

30.000

Nguyên liệu vật liệu 300.000 Phải trả và phải nộp khác 40.000 Công cụ dụng cụ 60.000 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 900.000 Chi phí SXKD dở dang 50.000 Quỹ đầu tư phát triển 250.000 Thành phẩm 140.000 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối

60.000

Tài sản cố định hữu hình 800.000 Quỹ khen thưởng phúc lợi 25.000

Trang 7

B Trong tháng 1/N có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế sau: (Đvt: 1.000đ)

1 Mua công cụ dụng cụ nhập kho, trả bằng tiền gửi ngân hàng 12.000

2 Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa trả tiền cho người bán: 100.000

3 Vay ngân hàng để trả nợ cho người bán 40.000 và thanh toán khoản phải trả khác 10.000

4 Rút tiền gửi ngân hàng về quỹ tiền mặt: 30.000

5 Chi tiền mặt để trả lương cho người lao động: 30.000

6 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng 70.000

7 Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ vay 40.000 và nộp thuế cho Nhà nước 20.000

8 Dùng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để bổ sung quỹ đầu tư phát triển 30.000 và quỹ khen thưởng, phúc lợi 10.000

9 Chi tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên doanh nghiệp đi công tác là 5.000

10 Chủ doanh nghiệp bổ sung vốn đầu tư cho doanh nghiệp một TSCĐ hữu hình trị giá 700.000

Yêu cầu:

1 Lập định khoản và phản ánh vào sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 1/N Tính số dư cuối tháng 1/N của các tài khoản,

2 Lập Bảng cân đối kế toán ngày 31/1/N

Bài 12:

Giả sử tại một doanh nghiệp ngành dệt, có tài liệu sau:

A Số dư các tài khoản ngày ngày 31/3/N: Đơn vị tính: 1.000đ

Tiền gửi ngân hàng 507.000 Phải trả cho người bán 126.000 Phải thu của khách hàng 40.000 Thuế và các khoản phải nộp

NN

7.000

Nguyên liệu vật liệu 240.000 Phải trả người lao động 45.000 Chi phí SXKD dở dang 60.000 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.955.000 Thành phẩm 100.000 Lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối

50.000

Tài sản cố định hữu hình 1.400.000 Quỹ đầu tư phát triển 110.000

Tài liệu chi tiết:

❖ Tài khoản “Nguyên liệu vật liệu” gồm:

- Vật liệu chính: 120.000, trong đó:

+ Bông: 20.000 (1.000kg)

+ Sợi: 100.000 (4.000kg)

Trang 8

- Vật liệu phụ: 30.000

- Nhiên liệu: 90.000

❖ Tài khoản “Phải trả người bán”: 126.000, trong đó:

- Phải trả công ty VT: 106.000

- Phải trả công ty DV: 20.000

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 4/N:

1 Phiếu nhập kho số 125/PNK: Nhập kho vật liệu do Công ty cung ứng vật tư cung cấp, doanh nghiệp chưa trả tiền, giá mua: 65.000, trong đó:

- Bông 1.500kg, giá mua 30.000

- Sợi 800kg, giá mua 20.000

- Vật liệu phụ 15.000

2 Rút tiền gửi ngân hàng để:

- Thanh toán cho công ty VT: 96.000

- Thanh toán cho công ty DV: 14.000

3 Phiếu xuất kho số 89/PXK: Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm:

- Bông 2.000kg, trị giá 40.000

- Sợi 1.000kg, trị giá 25.000

- Vật liệu phụ 4.000

4 Phiếu xuất kho số 90/PXK: Xuất kho vật liệu dùng cho quản lý sản xuất:

- Vật liệu phụ 4.000

- Nhiên liệu 12.000

Yêu cầu:

1 Lập định khoản kế toán và ghi vào sơ đồ chữ T các NVKT phát sinh trong tháng (cả tổng hợp và chi tiết)

2 Mở sổ chi tiết vật tư cho bông, sợi

Bài 13:

Trang 9

Tại một doanh nghiệp, có các nghiệp vụ kinh tế đã được phản ánh vào sơ đồ chữ T như sau (đvt: 1.000đ):

Yêu cầu:

Điền vào chỗ có dấu (?) những số liệu phù hợp Ghi lại nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài 14:

Số dư ngày 31/8/201X của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”: 194.000.000đ;

Số liệu chi tiết gồm:

- Phải trả người bán A: 69.500.000đ

- Phải trả người bán B: 124.500.000đ

Trong tháng 9/201X, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

1 Mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán tiền cho công ty C, giá mua chưa có thuế GTGT: 180.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%

2 Rút tiền gởi ngân hàng thanh toán cho người bán A: 50.000.000đ

TK 152 “Nguyên liệu vật liệu”

(3): ?

SD:

(1): ?

(2): ?

SD: 160.000

TK 152 “Vật liệu chính”

180.000(3)

SD: 200.000

(2): ? SD: 70.000

TK 152 “Vật liệu phụ”

(3): ?

SD: ? (1): ?

SD: 50.000

TK 152 “Nhiên liệu”

60.000 (3) SD: 40.000

(2): ? SD: ?

TK 331 “Phải trả người bán B”

(2): ?

TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”

(3) 300.000

SD: 50.000 SD: 10.000

TK 112 “Tiền gởi ngân hàng”

(1): ?

Trang 10

3 Nhập kho vật liệu mua chịu của doanh nghiệp D: 15.800.000đ

4 Vay thanh toán cho người bán B: 60.000.000đ; thanh toán cho công ty D: 15.800.000đ

5 Mua hàng hóa nhập kho chưa thanh toán tiền cho doanh nghiệp E, giá mua chưa có thuế GTGT: 220.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%

6 Khách hàng thanh toán bằng chuyển khoản: 320.000.000đ

7 Chuyển trả bớt nợ cho doanh nghiệp E 150.000.000đ; cho công ty C 100.000.000đ và trả bớt nợ vay ngắn hạn 50.000.000đ bằng tiền gửi ngân hàng

Yêu cầu:

1 Lập định khoản, phản ảnh vào TK 331 “Phải trả cho người bán” (tổng hợp và chi tiết)

2 Mở sổ chi tiết theo dõi thanh toán với người bán

Bài 15:

- Căn cứ số liệu ở bài tập 11, hãy lập “Bảng cân đối tài khoản” (Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản) tháng 1/N

- Căn cứ số liệu ở bài tập 12, hãy lập “Bảng tổng hợp chi tiết” tài khoản “Nguyên liệu, vật liệu”

- Căn cứ số liệu ở bài tập 14, lập Bảng tổng hợp chi tiết TK “Phải trả cho người bán”

Bài 16:

Giả sử ở một doanh nghiệp sản xuất, trong tháng 8/201X, có số liệu về vật liệu chính N:

- Tồn kho đầu tháng: 300kg; đơn giá 40.000đ/kg

- Phát sinh trong tháng:

1 Ngày 4/8, mua ngoài nhập kho 700kg Giá mua là 38.000đ/kg, chưa thanh toán tiền cho người bán; chi phí vận chuyển, bốc dỡ chi bằng tiền mặt: 1.050.000đ

2 Ngày 9/8, xuất dùng cho sản xuất sản phẩm: 800kg

3 Ngày 11/8, mua ngoài nhập kho: 1.000kg, thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Giá mua ghi trên hóa đơn là 39.200đ/kg Chi phí thu mua là 1.600.000đ được nhân viên thu mua chi bằng tiền tạm ứng; khoản giảm giá được bên bán chi lại bằng tiền mặt là 400.000đ

4 Ngày 16/8, nhập kho 200kg mua bằng tiền mặt, giá mua 40.500đ/kg

5 Ngày 20/8, xuất dùng cho sản xuất sản phẩm: 700kg

6 Ngày 24/8, xuất dùng cho phục vụ, quản lý SX: 400kg

7 Ngày 25/8, nhập kho 500kg, giá mua 40.000đ/kg, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển, bốc dỡ chi bằng tiền mặt: 500.000đ

8 Ngày 29/8, xuất bán: 300kg

Yêu cầu: Tính giá thực tế vật liệu chính N xuất kho theo từng phương pháp: Nhập trước – Xuất trước; giá bình quân sau mỗi lần nhập và giá bình quân cuối tháng

Bài 17:

Ngày đăng: 02/04/2023, 09:29

w