BÀI TẬP CHƯƠNG II & CHƯƠNG III (CHUYÊN ĐỀ 4) Trang 1 BÀI TẬP ÔN TẬP Bài 1 Có tình hình về tiền lương của Trường Trung học Phổ Thông NBK như sau I Tài liệu có đến ngày 01/01/2022 STT NGẠCH VIÊN CHỨC SỐ[.]
Trang 1Trang 1
BÀI TẬP ÔN TẬP
Bài 1:
Có tình hình về tiền lương của Trường Trung học Phổ Thông NBK như sau:
I Tài liệu có đến ngày 01/01/2022:
STT NGẠCH VIÊN CHỨC NGƯỜI SỐ LƯƠNG HỆ SỐ HS PHỤ CẤP CV THÂM
NIÊN
- GV tập sự (hưởng 85% lương) 5 2,34
Hiệu Trưởng được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung với tỷ lệ 9% Trong 09 Tổ trưởng Bộ môn, có 04 người được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung với tỷ lệ 6%
Tổng quỹ tiền lương đầu năm 2022 tính theo số liệu của bảng trên (bao gồm: Tiền lương ngạch bậc và tất cả các khoản phụ cấp) là 10.511.010.251 đồng
II Dự kiến năm 2022:
Căn cứ vào nhiệm vụ công tác và tình hình nâng lương kỳ hạn, nhà trường dự kiến
có biến động về tình hình lao động tiền lương như sau:
1) Đầu tháng 6/2022 01 Tổ trưởng Bộ môn (hệ số lương 5,02) và 02 giáo viên trung học cao cấp (hệ số lương 5,02) chuyển công tác đi nơi khác và cắt khỏi biên chế cơ quan Đồng thời có 1 GV Trung học cao cấp được đề bạt giữ chức vụ Tổ trưởng bộ môn
2) Đầu tháng 9/2022 có quyết định nâng bậc lương định kỳ một số giáo viên như sau:
- 10 giáo viên có hệ số lương 3,99 lên 4,32
- 15 giáo viên có hệ số lương 3,66 lên 3,99
- 06 giáo viên có hệ số lương 3,33 lên 3,66
Trang 2- Các GV đang tập sự sẽ hết thời hạn tập sự và hưởng 100% mức lương khởi điểm 2,34
3) Đầu tháng 10/2022, nhà trường quyết định thôi trả lương cho 01 Tổ trưởng bộ môn
có hệ số lương 5,02 và được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung về nghỉ hưu Đồng thời có 1 GV Trung học cao cấp được đề bạt giữ chức vụ Tổ trưởng bộ môn Yêu cầu:
Tính toán lập dự toán chi quỹ tiền lương năm 2022 cho nhà trường nói trên (Mức lương cơ sở theo chế độ hiện hành: 1.490.000 đ/tháng) Tỷ lệ phụ cấp ưu đãi của giáo viên giảng dạy trung học phổ thông là 30%
Giải
1) TỔNG QUỸ LƯƠNG ĐẦU NĂM 2022: 10.511.010.251 đ
2) TỔNG QUỸ LƯƠNG TĂNG TRONG NĂM 2022:
- Tháng 06/2022: Đề bạt 1 GVTH cao cấp > Tổ trưởng BM:
PC chức vụ tăng:
( 0,25 - 0,00 )x 1 x 7 x 1.490.000 = 2.607.500 đ
PC ưu đãi tăng: 30% x 2.607.500 = 782.250 đ
PC TNNG tăng: 29% x 2.607.500 = 756.175 đ
- Tháng 09/2022:
+ Nâng lương 3,99 >4,32:
Lương NB tăng:
( 4,32 - 3,99 )x 10 x 4 x 1.490.000 = 19.668.000 đ
PC ưu đãi tăng: 30% x 19.668.000 = 5.900.400 đ
PC TNNG tăng: 16% x 19.668.000 = 3.146.880 đ
+ Nâng lương 3,66 >3,99:
Lương NB tăng:
( 3,99 - 3,66 )x 15 x 4 x 1.490.000 = 29.502.000 đ
PC ưu đãi tăng: 30% x 29.502.000 = 8.850.600 đ
PC TNNG tăng: 13% x 29.502.000 = 3.835.260 đ
+ Nâng lương 3,33 >3,66:
Lương NB tăng:
( 3,66 - 3,33 )x 6 x 4 x 1.490.000 = 11.800.800 đ
PC ưu đãi tăng: 30% x 11.800.800 = 3.540.240 đ
PC TNNG tăng: 10% x 11.800.800 = 1.180.080 đ
- GV hết hạn tập sự:
Lương NB tăng:
2,34 x 15% x 5 x 4 x 1.490.000 = 10.459.800 đ
PC ưu đãi tăng: 30% x 10.459.800 = 3.137.940 đ
- Đầu tháng 10/2022: Đề bạt 1 GVTH cao cấp > Tổ trưởng BM:
PC chức vụ tăng:
( 0,25 - 0,00 )x 1 x 3 x 1.490.000 = 1.117.500 đ
PC ưu đãi tăng: 30% x 1.117.500 = 335.250 đ
PC TNNG tăng: 29% x 1.117.500 = 324.075 đ
Cộng tổng quỹ lương tăng: 106.944.750 đ
Trang 3Trang 3
3) TỔNG QUỸ LƯƠNG GIẢM TRONG NĂM 2022:
- Đầu tháng 06/2022:
+ 01 Tổ trưởng BM chuyển công tác:
Lương NB giảm:
5,02 x 1 x 7 x 1.490.000 = 52.358.600 đ
PC chức vụ giảm:
0,25 x 1 x 7 x 1.490.000 = 2.607.500 đ
Cộng: 54.966.100 đ
PC ưu đãi giảm: 30% x 54.966.100 = 16.489.830 đ
PC TNNG giảm: 31% x 54.966.100 = 17.039.491 đ
+ 2 GV trung học cao cấp có hệ số lương 5,02 chuyển công tác:
Lương NB giảm:
5,02 x 2 x 7 x 1.490.000 = 104.717.200 đ
PC ưu đãi giảm: 30% x 104.717.200 = 31.415.160 đ
PC TNNG giảm: 29% x 104.717.200 = 30.367.988 đ
- Đầu tháng 10/2022: 01 Tổ trưởng BM nghỉ hưu:
Lương NB giảm:
5,02 x 1 x 3 x 1.490.000 = 22.439.400 đ
PC chức vụ giảm:
0,25 x 1 x 3 x 1.490.000 = 1.117.500 đ
PC TNVK giảm: 6% x 22.439.400 = 1.346.364 đ
PC ưu đãi giảm: 30% x 24.903.264 = 7.470.979 đ
PC TNNG giảm: 31% x 24.903.264 = 7.720.012 đ
Cộng tổng quỹ lương giảm: 295.090.024 đ 4) TỔNG QUỸ LƯƠNG NĂM 2022:
10.511.010.251 + 106.944.750 - 295.090.024 = 10.322.864.977 đ
Trang 4Bài 2:
Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh KG thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo NĐ số 130/2005/
NĐ-CP ngày 17/10/2005 có tình hình sau:
A VỀ LAO ĐỘNG:
Số lao động ước thực hiện đến ngày 31/12/2021 là 54 người Số biên chế của đơn vị ổn định trong năm 2022
Căn cứ vào qui chế chi tiêu nội bộ đã được duyệt, đơn vị lập dự toán ngân sách năm 2022 như sau:
B DỰ TOÁN CHI NĂM 2022:
I KINH PHÍ GIAO THỰC HIỆN TỰ CHỦ:
III.1 Chi thanh toán cho cá nhân
1 Tiền lương và phụ cấp:
- Hệ số lương ngạch bậc bình quân 1 người : 3,5
- Tổng hệ số phụ cấp chức vụ bình quân hàng tháng của đơn vị: 5,0
- Phụ cấp làm thêm giờ: 1.000.000 đ/tháng
III.2 Chi nghiệp vụ chuyên môn (Chi về hàng hóa dịch vụ)
1 Thanh toán dịch vụ công cộng
Thanh toán tiền nhiên liệu 2.000.000 đ/tháng
2 Vật tư văn phòng
Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng 1.500.000 đ/tháng
3 Thông tin, tuyên truyền, liên lạc
Cước phí điện thoại trong nước, Fax 2.000.000 đ/tháng
Cước phí Internet, thư viện điện tử 1.500.000 đ/tháng
5 Công tác phí
Tiền vé máy bay, tàu, xe 3.000.000 đ/tháng
Trang 5Trang 5
9 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn khác 10.000.000 đ/tháng
III.3 Chi mua sắm sửa chữa từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên
1 Sửa chữa tài sản từ kinh phí chi thường xuyên
1.500.000 đ/tháng
2 Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn 30.000.000 đ
1 Chi cho công tác Đảng ở đơn vị 30.000.000 đ
II KINH PHÍ KHÔNG GIAO THỰC HIỆN TỰ CHỦ:
- Chi đào tạo sau đại học: 2 người (15.000.000 đ/người)
- Chi thực hiện đề tài NCKH các cấp: 100.000.000 đ
- Mua 3 máy điều hoà nhiệt độ (10.000.000 đ/máy)
- Mua 5 máy vi tính (7.000.000 đ/máy)
Sữa chữa phòng làm việc: 80.000.000 đ
C KINH PHÍ CỦA NĂM 2022 ĐƯỢC DUYỆT THEO QUYẾT TOÁN (giả sử):
- Kinh phí giao hiện tự chủ: bằng 85% so với dự toán
- Kinh phí không giao hiện tự chủ: bằng với kinh phí được giao theo dự toán
Sau khi chi trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức, đơn vị trích 100.000.000 đ
để lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập
Yêu cầu:
1) Lập dự toán chi năm 2022 (theo nguồn kinh phí giao thực hiện tự chủ, kinh phí không giao thực hiện tự chủ) cho đơn vị trên
2) Với số kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được của năm 2022, xác định hệ
số chi trả thu nhập tăng thêm (K1) của năm 2022
Trang 6Giải
1) LẬP DỰ TOÁN 2022:
6124 Phụ cấp công vụ ( 3.379.320.000 + 89.400.000 )x 25% = 867.180.000
Lương và PC làm căn cứ tính: 3.379.320.000 + 89.400.000 = 3.468.720.000
Trang 7Trang 7
M 7000 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của
M 6950 Mua sắm tài sản dùng cho công tác
M 7850 Chi cho công tác Đảng ở tổ chức Đảng
B KP KHÔNG GIAO T.HIỆN TỰ CHỦ:
7017 Chi thực hiện đề tài NCKH các cấp 100.000.000
II CHI MUA SẮM, NÂNG CẤP TÀI SẢN:
Trang 8M 6950 Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn 90.000.000
6955 Tài sản và thiết bị văn phòng (photocopy) 25.000.000
6956 Các thiết bị công nghệ thông tin (máy vi tính) 35.000.000
6999 Tài sản khác (máy điều hòa n.độ) 30.000.000
7053 Mua, bảo trì phần mềm công nghệ thông tin 20.000.000
M 6900
Sửa chữa, duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên
môn và các công trình cơ sở hạ tầng 80.000.000
2) XÁC ĐỊNH HỆ SỐ CHI TRẢ THU NHẬP TĂNG THÊM:
- Kinh phí q.lý HC tiết kiệm được: 5.808.962.000 - 5.808.962.000 x 85% = 871.344.300 đ
- Sử dụng KP tiết kiệm được:
+ Trích 10% lập quỹ cải cách tiền lương: 871.344.300 x 10% = 87.134.430 đ
+ Chi trả thu nhập tăng thêm 871.344.300 - 87.134.430 - 100.000.000 = 684.209.870 đ
Hệ số chi trả thu nhập tăng thêm: 684.209.870 = 0,2025
3.379.320.000
(Tiền lương NB)
Trang 9Trang 9
Bài 3:
Anh (Chị) hãy xác định việc phân phối kết quả tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tài chính theo theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP sau đây:
1) Đơn vị sự nghiệp A là đơn vị tự đảm bảo 100% chi thường xuyên theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, có tình hình hình như sau trong năm 2022:
- Tổng tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đã chi trả trong năm 2022 là: 24.000.000.000 đ
- Chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ năm 2022: 72.000.000.000 đ
- Trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
72.000.000.000 x 25% = 18.000.000.000 đ
- Trích Quỹ bổ sung thu nhập:
24.000.000.000 x 2 = 48.000.000.000 đ
- Trích Quỹ khen khen thưởng và phúc lợi (tổng 2 quỹ) theo mức khống chế:
24.000.000.000 : 12 x 3 = 6.000.000.000 đ
Chênh lệch còn lại:
72 tỷ - 18 tỷ - 48 tỷ = 8 tỷ đ
Vậy: Mức trích tổng 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi (tổng 2 quỹ) theo mức khống chế là 6.000.000.000 đ
- Số dư còn lại (2.000.000.000 đ): Bổ sung thêm cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
2) Đơn vị sự nghiệp B là đơn vị tự đảm bảo 80% chi thường xuyên theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, có tình hình hình như sau trong năm 2022:
- Tổng tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đã chi trả trong năm 2022 là: 18.000.000.000 đ
- Chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ năm 2022: 50.000.000.000 đ
- Trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
50.000.000.000 x 20% = 10.000.000.000 đ
- Trích Quỹ bổ sung thu nhập:
18.000.000.000 x 2 = 36.000.000.000 đ
- Trích Quỹ khen khen thưởng và phúc lợi (tổng 2 quỹ) theo mức khống chế:
18.000.000.000 : 12 x 2,5 = 3.750.000.000 đ
Chênh lệch còn lại:
50 tỷ - 10 tỷ - 36 tỷ = 4 tỷ đ
Vậy: Mức trích tổng 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi (tổng 2 quỹ) theo mức khống chế là 3.750.000.000 đ
- Số dư còn lại (250.000.000 đ): Bổ sung thêm cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Trang 103) Đơn vị sự nghiệp C là đơn vị tự đảm bảo 50% chi thường xuyên theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, có tình hình hình như sau trong năm 2022:
- Tổng tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đã chi trả trong năm 2022 là: 12.000.000.000 đ
- Chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ năm 2022: 34.000.000.000 đ
- Trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp:
34.000.000.000 x 15% = 5.100.000.000 đ
- Trích Quỹ bổ sung thu nhập:
12.000.000.000 x 2 = 24.000.000.000 đ
- Trích Quỹ khen thưởng và phúc lợi (tổng 2 quỹ) theo mức khống chế:
12.000.000.000 : 12 x 2 = 2.000.000.000 đ
- Chênh lệch còn lại:
34 tỷ - 5,1 tỷ - 24 tỷ - 2 tỷ = 2,5 tỷ đ
Bổ sung thêm cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
4) Đơn vị sự nghiệp D là đơn vị sự nghiệp công do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP, có tình hình hình như sau trong năm 2022:
- Tổng tiền lương ngạch, bậc, chức vụ, các khoản đóng góp theo tiền lương và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đã chi trả trong năm 2022 là: 6.000.000.000 đ
- Chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ năm 2022: 2.000.000.000 đ
- Quỹ bổ sung thu nhập: 6.000.000.000 x 0,3 = 1.800.000.000 đ
- Quỹ khen thưởng và phúc lợi:
2.000.000.000 – 1.800.000.000 = 200.000.000 đ
Bài 4:
Đơn vị sự nghiệp A là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi hoạt động thường xuyên (đơn vị tự đảm bảo từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên) theo theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP; đơn vị có tình hình thu, chi như sau:
1 Giao dự toán và kế hoạch thu chi năm 2022 như sau: (ĐVT: 1.000.000đ)
Ngân sách giao nhiệm vụ
thường xuyên
Thu dịch vụ
Thu sự nghiệp không thuộc NSNN
Thu cho thuê TS công
Trang 11Trang 11
2 Tình hình thực hiện dự toán năm 2022: (ĐVT: 1.000.000đ)
Ngân sách giao nhiệm vụ thường xuyên
tự chủ
Thu dịch vụ
Thu sự nghiệp không thuộc NSNN
Thu cho thuê
TS công
Chi (bao gồm các
khoản thuế, khấu
hao, tiền thuê đất)
Yêu cầu:
1) Xác định chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ các nguồn khi
kết thúc năm tài chính
2) Đơn vị dự kiến phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự
chủ như sau:
- Trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: 15%
- Trích lập Quỹ bổ sung thu nhập: 50%
- Trích lập Quỹ bổ khen thưởng và Quỹ phúc lợi: 10%
Nhận xét tỷ lệ trích lập các quỹ trên, phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại sau khi trích
lập các quỹ trên đơn vị xử lý theo các trường hợp nào đúng quy định?
Biết rằng:
- Quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ năm 2022 của đơn vị là: 1.200
- Việc cho thuê tài sản công: đơn vị đã có đề án sử dụng tài sản công vào mục đích cho
thuê, và đã dược cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Đơn vị trích nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo mức 40% số thu đối từ các hoạt động dịch vụ công sau khi trừ các chi phí trực tiếp đã tính vào giá dịch vụ cho các hoạt động này và cấp trên đã giữ lại cấp ngân sách tiết kiệm 10% chi thường xuyên nguồn ngân sách tăng thêm hàng năm và sắp xếp từ nguồn dự toán ngân sách nhà nước được giao để bảo đảm nguồn thực hiện cải cách chính sách tiền lương
Trang 12Giải:
1) Xác định chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động thường xuyên giao tự chủ các nguồn khi kết thúc năm tài chính:
- NSNN giao n.vụ chi TX: 6.000 – 4.500 = 1.500 tr.đ
- Dịch vụ công: 900 – 400 – 40% x (900 – 400) = 300 tr.đ
- Sự nghiệp không thuộc NSNN: 1.100 – 500 – 40% x (1.100 – 500) = 360 tr.đ
- Cho thuê TS: 800 – 80 – 40% x (800 – 80) = 432 tr.đ
Tổng cộng chênh lệch thu lớn hơn chi:
1.500 + 300 + 360 + 432 = 2.592 tr.đ
2) Trích lập các quỹ:
- Trích lập Quỹ phát triển HĐSN: 15% là đúng quy định
2.592 x 15% = 388,8 tr.đ
- Trích quỹ bổ sung thu nhập:
Mức trích tối đa theo quy định: 1.200 x 2 = 2.400 tr.đ
Thực tế đơn vị trích: 2.592 x 50% = 1.296 tr.đ
→ Không vượt quá so với quy định
- Trích quỹ khen thưởng và phúc lợi (tổng 2 quỹ):
Theo mức khống chế:
1.200 : 12 x 2 = 200 tr.đ
Chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại sau khi trích quỹ PT HĐSN và quỹ bổ sung TN: 2.592 – 388,8 – 1.296 = 907,2 tr.đ
Mức trích của đơn vị: 2.592 x 10% = 259,2 tr.đ
→ Mức trích vượt quá khống chế
→ Điều chỉnh mức trích của tổng 2 quỹ: khen thưởng và phúc lợi xuống còn:
200 tr.đ
Chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại:
907,2 – 200 = 707,2 tr.đ → Bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.