1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ôn tập tư pháp quốc tế (tailieuluatkinhte com)

63 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Tư Pháp Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Quốc Tế
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 69,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

https tailieuluatkinhte com ÔN TẬP TƯ PHÁP QUỐC TẾ VẤN ĐỀ 1 KHÁI NIỆM VÀ NGUỒN CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ TÀI LIỆU THAM KHẢO BLDS 2005 BLDS 2015 BLTTDS 2015 CÁC HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP GIỮA CHXHCN VIỆ.TƯ PHÁP QUỐC TẾ VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM VÀ NGUỒN CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ TÀI LIỆU THAM KHẢO  BLDS 2005  BLDS 2015  BLTTDS 2015  CÁC HIỆP ĐỊNH TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP GIỮA CHXHCN VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC I. KHÁI NIỆM VỀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ TPQT là một ngành độc lập trong hệ thống PL của quốc gia, có đối tượng điều chỉnh và pp điều chỉnh riêng Trong KHPL: TPQT là một ngành KHPL với đối tượng nghiên cứu riêng 1.1. Đối tượng điều chỉnh QHPL dân sự theo nghĩa rộng mang yếu tố nước ngoài QHPL DS theo nghĩa rộng: b QHPL chứa đựng yếu tố nước ngoài: 1.1 đối tượng điều chỉnh của TPQT định nghĩa: 1.2. pp điều chỉnh pp thực chất: xây dựng và công nhận các quy pham thực chất quy định trực tiếp quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia qhpl dân sự có yếu tố nước ngoài pp xung đột xây dựng và công nhận quy phạm xung đột lựa chọn hệ thống pl áp dụng để điều chỉnh qhpl dân sự có yếu tố nước ngoài. 1.3. Các nguyên tắc của TPQT 2. Nguồn của TPQT TPQT là ngành luật trong nước Điều chỉnh các mqh có nhân tố nước ngoài. Chịu sự tác động PL của quốc gia khác có liên quan. Nguồn quốc gia  PL quôc gia  Án lệ Nguồn quốc tế  Điều ước quốc tế  Tập quán quốc tế PL quốc gia Là nguồn chủ yếu và phổ biến của TPQT

Trang 1

ÔN TẬP TƯ PHÁP QUỐC TẾ

VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM VÀ NGUỒN CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I KHÁI NIỆM VỀ TƯ PHÁP QUỐC TẾ

TPQT là một ngành độc lập trong hệ thống PL của quốc gia, có đối tượng điều chỉnh và

pp điều chỉnh riêng

Trong KHPL: TPQT là một ngành KHPL với đối tượng nghiên cứu riêng

I.1 Đối tượng điều chỉnh

QHPL dân sự theo nghĩa rộng mang yếu tố nước ngoài

QHPL DS theo nghĩa rộng: b

QHPL chứa đựng yếu tố nước ngoài:

1.1đối tượng điều chỉnh của TPQT

định nghĩa:

I.2 pp điều chỉnh

pp thực chất: xây dựng và công nhận các quy pham thực chất quy định trực tiếp quyền

và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia qhpl dân sự có yếu tố nước ngoài

pp xung đột xây dựng và công nhận quy phạm xung đột lựa chọn hệ thống pl áp dụng

để điều chỉnh qhpl dân sự có yếu tố nước ngoài

I.3 Các nguyên tắc của TPQT

2 Nguồn của TPQT

TPQT là ngành luật trong nước

Điều chỉnh các mqh có nhân tố nước ngoài Chịu sự tác động PL của quốc gia khác cóliên quan

Trang 2

Nguồn quốc gia

Là nguồn chủ yếu và phổ biến của TPQT

Hệ thông vbqppl TPQT VN nằm rải rác, không tập trung một đạo luật

Trang 3

3 CÁCH THỨC XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG CÁC LOẠI NGUỒN CỦA TPQTVN?

4 NHÓM 1: Phân tích ý nghĩa và hệ quả của nguyên tắc “Luật do các bên lựachọn” trong việc xác định hiệu lực hình thức hợp đồng

5 NHÓM 2: Bình luận điều 687 Bộ luật Dân sự 2015 về bồi thường thiệt hại ngoàihợp đồng

6 NHÓM 3: Bình luận về quy định xác định thẩm quyền xét xử của tòa án ViệtNam trong BLTTDS 2015

VẤN ĐỀ 2: XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

I Xung đột pháp luật

1 Khái niệm XĐPL

Định nghịa XĐPL: XĐPL là hiện tượng hai hay nhiều hệ thông pháp luật khác

nhau cùng có thể được áp dụng để điều chỉnh một quan hệ dân sự theo nghĩa rộng cóyếu tố nước ngoài

 1 vấn đề mà luật pháp các nước quy định khác nhau, mang yếu tố nước ngoài

 Xung đột luật, xung đột các quy định cụ thể

Nguyên nhân phát sinh XĐPL

Trang 4

PL các nước quy định khác nhau khi điều chỉnh 1 quan hệ TPQT

 Do PL các nước quy định khác nhau, khi điều chỉnh 1 quan hệ TPQT => nguyênnhân cơ bản gây xung đột TPQT

 ở các nước có chế độ kinh tế- chính trị- xã hội khác nhau

các nước phương tây:

các nguyên tắc: luật hn-gd xd trên nguyên tắc bất bình đẳng

ở vn: được xd trên nguyên tắc bình đằng

nguyên tắc trong quan hệ kết hôn: phương tây => 1 số nước chế độ đa thê (côngbằng, kinh tế)

 vn: 1 vk 1 ck, chế độ đa thê bị nghiêm cấm

P tây: Luật ở pháp tái giá phải sau 9 tháng 10 ngày

Vn: không quy định

 các nước có cùng kinh tế - chính trị - xã hội nhưng do ảnh hưởng của nhiều yếu

tố phong tục, tập quán, lối sống, văn hóa, sự phát triển không đồng đều, cho nên

pl các nước cũng quy định khác nhau khi giải quyết 1 quan hệ của TPQT => VDcùng độ tuổi kết hôn khác nhau Nga và Lào quy định độ tuổi kết hôn chung là

18, còn ở Anh là 16 tuổi, ở 1 số nước khác có sự chênh lệnh ở vn nữ 18 nam 20

Do tính chất đặc thù điều chỉnh của TPQT

Có yếu tố nước ngoài

Liên quan hai hay nhiều hệ thống pháp luật trở lên

 XĐPL

Do cách áp dụng và giải thích luật các nước khác nhau

VD: Bỉ không có BLDS riêng áp dụng toàn bộ BLDS của Pháp năm 1974, áp dụng

và giải thích khác nhau

c Phạm vi phát sinh XĐPL

Trang 5

Xét trong tính so sánh các ngành luật khác => chỉ phát sinh trong quan hệ TPQT.

VD luật hành chính, luật hs, luật ttds

Luật hs: chủ thể là người nước ngoài tham gia phạm tội lừa đảo, trộm cắp tài sản, chỉliên quan đến 1 hệ thống pl TA có thầm quyền áp dụng luật HS ở nước mình, nhưng

ko dc áp dụng hs nước ngoài ở vn Không có hiện tương xđpl

Xét trong nội bộ TPQT => phát sinh trong hầu hết các quan hệ TPQT, trừ một sốquan hệ như tố tụng DSQT

 Chỉ phát sinh trong các quan hệ TPQT, mà không pháp sinh ở trong các ngànhluật khác

2 PP giải quyết XĐPL

Thứ nhất, giải quyết bằng pp xung đột => TPQT sử dụng các quy phạm xung đột đểgiải quyết hiện tượng xung đột PL

Ưu: xây dựng các quy phạm xung đột rất đơn giản => khi có xung đột ở VN BLDS

2015 chủ yếu các quy phạm xung đột

Nhược: không giải quyết trực tiếp quan hệ TPQT

Thứ hai, sử dụng pp thực chất thông qua các quy phạm thực chất để giải quyết trựctiếp => xây dựng các quy phạm trực tiếp

Thứ ba, áp dụng tập quán và áp dụng tương tự pháp luật => không có quy phạm thựcchất hay quy phạm xung đột

Ưu: quan hệ đặt ra có cơ sở để giải quyết

Nhược: thiếu chính xác

 PP thứ nhất được coi là pp xung đột cơ bản

II Quy phạm xung đột

1 Khái niệm QPXĐ

Một công dân vn cư trú làm ăn sinh sống trên lãnh thổ của Hungari, khi ra đi để lại

di sản, 1 ngôi nhà trên lãnh thổ hungari, khi chết đi không để lại di chúc, các contranh chấp về di sản tại TAVN trên lãnh thổ hungari Ở điều 34 hiệp định vn và

Trang 6

hungari thừa kế động sản sẽ đươc áp dụng làm công dân, thừa kế bất động sản sẽđược giải quyết theo nước nơi có bất động sản đó.

“QPXD là quy phạm ấn định pháp luật nước nào cần phải áp dụng dể giải quyết

dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài trong một tình huống cụ thể”

Ví dụ: Điều 677 BLDS 2015

2 Cơ cấu và phân loại

a Cơ cấu QPXĐ

QPPL: giả định, quy định và chế tài

Phần pham vi: (Giả định) là phần quy định QPXĐ này được áp dụng cho loại quan hệdân sự có yếu tố nước ngoài nào, quan hệ sở hữu hay là thừa kế, hợp đồng hay quan hệhôn nhân

Phần hệ thuộc: (Quy định) là phần quy định chỉ rap l nước nào áp dụng để giải quyếtquan hệ pl đã ghi ở phần phạm vi

Điều 39 HĐTTTP giữa VN – LN Nga

1- Quan hệ pl về thừa kế động sản do pl của bên ký kết mà người để lại thừa kế làcông dân vào thời điểm chết điều chỉnh

Trường hợp đặc biệt: 1 hệ thống áp dụng cho nhiều phạm vi khác nhau: VD: Điều 678BLDS 2015

1 phạm vi nhưng sử dụng cho nhiều hệ thuộc: VD:

THẢO LUẬN XUNG ĐỘT PHÁP LUẬT

Bản chất của XĐPL là tính chất của quan hệ TPQT, nguyên tắc tôn trọng chủ quyền vàbình đằng chủ quyền giữa các quốc gia => PL của nước bình đẳng với nhau, có giá trịpháp lý như nhâu và đều có thể được áp dụng để điều chỉnh một quan hệ TPQT

Cho ví dụ xung đột tư pháp quốc tế?

Nguyên nhân XĐPL? KQ: tính chất đặc thù của TPQT + có sự khác nhau của pl cácnước

Trang 7

CQ: có sự thừa nhận khả năng áp dụng PL nước ngoài của NN

Sự khác nhau của PL các nước

 PL các nước quy định khác nhau khi điều chỉnh về cùng 1 vấn đề

 Cách giải thích và áp dụng pl ở các nước có sự khác nhau

Phạm vi của XĐPL?

Có => DS theo nghĩa rộng

Không => QHHC, HS có yếu tố nước ngoài (mang chủ quyền quốc gia)

Không => QHTTDS QT, QH về quyền SHTT có yếu tố nước ngoài (mang tính chấtlãnh thổ, đăng ký SHTT ở đâu thì nơi đó được bảo hộ)

Phương pháp giải quyết xung đột?

 Pp thực chất: Quy phạm thực chất là quy phạm quy định sẵn quyền và nghĩa vụ,biện pháp chế tài đối với các chủ thể tham gia quan hệ TPQT => 1 Quy phạm

TC thống nhất

=> 2 Quy phạm TC thông thường được ghi nhận trong ác văn văn pl quốc gia K1Điều 161 Luật

Ưu: giải quyết trực tiếp xđpl

Tránh được tình trạng dẫn chiếu ngược

Tránh khó khăn khi tìm hiều luật nước ngoài

Nhược: khó xây dụng qptc thông nhất

Qptc thông thường

 Áp dụng TQQT hoăc PL tương đương:

Điều kiện áp dụng: khi không có quy phạm

Áp dụng TQQT K2 DD2 BLDS 2015, DD666 BLDS 2015, DD6 BLDS 2015

Trang 8

 Pp xung đột:

Ưu: giải quyết xđpl kq

Dễ xd qpxd

Điều chỉnh hầu hết các lĩnh vực

Nhược: việc giải quyết xđ mất nhiều thời gian

Có thể dẫn đến hiện tượng dẫn chiếu ngược hoặc dẫn chiếu đến pl nước thứ 3

Việc tìm hiểu và áp dụng pl nước ngoài gặp nhiều khó khăn

II Quy phạm xung đột

Đặc trưng: mang tính dẫn chiếu

Có quan hệ chặt chẽ với quy phạm thực chất

Cơ cấu: => phạm vi

 Hệ thuộc

Là quy định qpxđ này được áp dụng cho loại quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

Là phần quy định chỉ ra luật pháp nước nào được áp dụng để giải quyết qhpl

Cơ cấu: 1 pvi và 1 hệ thuộc: VD:

1 pvi và nhiều hệ thuộc: VD: k2 Điều 681 BLDS 2015, hình thức di chức : luật noi dichúc được lập, luật nơi người lập di chúc cư trú, luật nơi người lập di chúc có quốc tịch,luật nơi có bđs

Nhiều pvi và 1 hệ thuộc: VD:

Phân loại: qpxđ 1 chiều: là quy phạm chỉ ra loại quan hệ dân sự được nêu ở phần pvi ápdụng luật pháp của 1 nước

Qpxđ 2 chiều: là qp đề ra nguyên tắc chung để cơ quan

Căn cứ tính chất => qpxđ bắt buộc =>qpxđ tùy nghi

Trang 9

Căn cứ vào hình thức => qpxđ thống nhất

Một số luật hệ thuộc cơ bản: luật nhân thân, quốc tịch của pháp nhân, nơi có tài sản, docác bên ký kết hợp đồng lựa chọn, tòa án

III Các trường hợp ảnh hưởng hiệu lực

IV Những vấn đề cơ bản về áp dụng PL nước ngoài

IV.1 thể thức xác định pl nước ngoài cần áp dụng

trường hợp áp dụng luật nước ngoài điều 664 BLDS 2015

=> có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến việc áp dụng pl nước ngoài

=> theo sự thỏa thuận của các bên trong hệ phát sinh (được nn cho phép áp dụng luậtnước ngoài)

* PL của nước có mối liên hệ gắn bó nhất

Nguyên tắc áp dụng pl nước ngoài

1 khi qpxđ dẫn chiếu tới plnn có nghĩa dẫn chiếu toàn bộ hệ thông pl của nước đó

=> toàn bộ các loại qpxd và qp thực chất, áp dụng toàn bộ trong tpqt

2 plnn cần đc áp dụng và giải thích như quốc gia đã ban hành ra nó => vd: Việtnam có thông tư hướng dẫn, văn bản của tòa án

3 hậu quả của việc áp dụng không trái với các nguyên tắc cơ bản của plqg

Trang 10

Cơ quan có thẩm quyền => có trách nhiệm tìm hiểu ndung đích thực của plnn cần ápdụng

Các bên đương sự => có nghĩa vụ đưa ra các bằng chứng plnn để bảo vệ quyền lợicủa mình khi các bên thỏa thuận luật áp dụng trong hợp đồng

IV.2 vấn đề bảo lưu trật tự công cộng

“TTCC” + các nguyên tắc cơ bản của pl

+các nguyên tắc cơ bản của chế độ xã hội và của pl

BLTTCC là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của một quốc gia từ chối áp dụng

pl của nước nogafi khi quy phạm xung đột dẫn chiếu đến nếu việc áp dụng hoặc hậuquả của việc áp dụng pl nước ngoài đó ảnh hưởng đến trật tự công cộng của quốc giamình

Hậu quả pháp lý: Cơ quan tài phán sẽ:

- Không áp dụng pháp luật nước ngoài lẽ ra phải được áp dụng theo sự dẫn chiếu của quy phạm xung đột;

- Áp dụng luật quốc gia trong tình huống pháp lý cụ thể

Bản chất: + không phải là phủ nhận việc áp dụng pháp luật nước ngoài

+ là việc từ chối áp dụng PLNN trong những trường hợp cụ thể trên cơ sở quy định của pháp luật quốc gia nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng

PLNN đó trái với trật tự công cộng của quốc gia mình

Khoản 1 Điều 670 BLDS Việt Nam 2015:

“Pháp luật nước ngoài được dẫn chiếu đến không được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Hậu quả của việc áp dụng pháp luật nước ngoài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam;…”

có quy phạm xđ dẫn chiếu tới nếu việc áp dụng dẫn tới hậu quả của việc áp dụng

A – nữ công dân Việt Nam – 20 tuổi – độc thân

Trang 11

B – nam công dân nước Arap xeut – 35 tuổi – mới có 1 vợ

Nộp hồ sơ đăng ký kết hôn tại Quận Đống Đa, Hà Nội

Arap là một quốc gia hồi giáo công nhận chế độ đa thê – cho phép đàn ông được lấy tối

đa 4 vợ

Theo Khoản 1 Điều 126 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì: A và B tuân theo phápluật nước mình về điều kiện kết hôn

Ủy ban nhân dân quận có đồng ý đăng ký kết hôn không?

Adpl nước nào?

IV.3 vấn đề lẩn tránh pháp luật

định nghĩa: Lẩn tránh pháp luật là hiện tượng đương sự dùng những biện pháp, thủ đoạn để thoát khỏi hệ thống pháp luật đáng nhẽ phải được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ của họ và nhằm tới một hệ thống pháp luật khác có lợi hơn cho mình

V ụ kiện Princesse De Beaufrem o nt :

Trước năm 1884, pháp luật Pháp cấm ly hôn Một người phụ nữ Pháp muốn lyhôn đã xin nhập quốc tịch Đức và tiến hành ly hôn tại Đức theo quy định của phápluật Đức Sau đó, người phụ nữ này đã kết hôn lại với một người Đức tại Berlin Việc ly hôn và kết hôn này hoàn toàn phù hợp với pháp luật của Đức, nhưng lạikhông được công nhận tại Pháp vì được coi là lẩn tránh pháp luật Pháp

Mọi hành vi lẫn tránh pl có được coi là vi phạm?

=> chứng minh mục đích thành công hay không thành công/ quyền của mỗi cá nhân

4.4 dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pk nước thứ 3

THẢO LUẬN

Sự cần thiết, mục đích của việc áp dụng pháp luật nước ngoài?

VẤN ĐỀ 4: NGƯỜI VN ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

Trang 12

K3 điều 3 Luật quốc tịch vn 2008

1

2 phân loại người nước ngoài

a dựa vào cơ sở quốc tịch

b dựa vào nơi cư trú

c dựa vào thời hạn cư trú ở vn

d dựa vào quy chế pháp lý

3 địa vị pháp lý của người nước ngoài (“status” hay “

Điều kiện để trở thành chủ thể

Năng lực chủ thể

 năng lực pl (điều 16 BLDS 2015)

 năng lực hành vi (điều 19 BLDS 2015)

xung đột pl về nlol và nlhv của người nước ngoài

3.1xác định nlpl và nlhvds của người nước ngoài

nl chủ thể của người nước ngoài

 nlpl: pl của nước sở tại nơi người nước ngoài cư trú

 nlhv: PL của nước mà người nước ngoài mang quốc tịch => pl của nước màngười nước ngoài cư trú => pl của người nước ngoài nơi cư trú

xác định nlpl và nlhv của người nc ngoài theo quy định của vn

nlpl và nlhv của người nước ngoài theo các điều ước quốc tế

VD: hiệp định tương trợ tư pháp giữa vn và liên ban nga 1998

Điều 19 “nnhv của cá nhân được xác định theo pl…”

Trang 13

K1 Điều 673 BLDS 2015

K2 điều 673 BLDS 2015

Ví dụ: TAVN giải quyết 1 vụ tranh chấp về HĐ mua bán TS giữa công dân vn với côngdân 1 công dân mỹ đnag sinh sống tjo vn và hợp đồng được ký kết tại vn, khi xem xétK1 Điều 674 BLDS 2015

Ví dụ: trong 1 vụ kiện thừa kế theo luật do tavn giải quyết, người được thừa kế là cdpháp đang sinh sống tại pháp Khi xác định nlhv…

K2 điều 674 BLDS 2015

Ví dụ: Trong 1 vụ kiện về quyền sở hữu ts do tavn giải quyết

K3 điều 674 BLDS 2015

Ví dụ:

Người không quốc tịch

 pl của nước người đó cư trú

 pl của nước có mối quan hệ gắn bó nhất

K1 điều 672 BLDS 2015

Người nhiều quốc tịch

 mang quốc tịch và là nơi cư trú

 mang quốc tịch có mối quan hệ gắn bó nhất

 mang quốc tịch vn

K2 điều 672 BLDS 2015

3.2 các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài

Trang 14

1 chế độ đối xử quốc gia: người nước ngoài được hưởng các quyền và nvu dân sựtheo nghĩa rộng ngang hoặc tương đương với những quyền và nghĩa vụ mà côngdân nước sở tại đang được hưởng và sẽ được hưởng trong tương lai.

Cơ sở áp dụng

 do plvn quy định

 do điều ước quốc tế mà vn là thành viên quy định

 khi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trên thực tế đã áp dụng đối xử quốc gia đối vớivn

Trang 15

 quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trên thực tế đã áp dụng đối xử tối huệ quốc và đối xửquốc gia đối với vn

3 chế độ đãi ngộ đặc biệt: người nước ngoài, pháp nhân được hưởng những ưu tiên

ưu đãi đặc biệt hoặc các quyền đặc biệt hoặc các quyền đặc biệt mà nước sở tạidành cho họ

4 chế độ có đi lại và báo phục quốc: một quốc gia dành 1 chế dộ pháp lý nhất địnhcho thể nhân và pháp nhân nước ngoài tương ứng như trước đó đã dành và sẽdành cho công dân và pháp nhân của mình ở đó trên cơ sở có đi có lại

5 chế độ báo phục quốc: quốc gia có quyền áp dụng các biện pháp trả đũa với côngdân và pháp nhân của quốc gia mình cư trú, làm việc tại quốc gia đó bị hạn chếbất hợp pháp, hoặc bị xậm hại các quyền và lợi ích chính đáng

Trang 16

4 địa vị pháp lý của người nước ngoài tại vn

nguyên tắc chung: điều 48 Hiến pháp 2013

Địa vị pháp lý của người vn ở nước ngoài

THẢO LUẬN CHỦ THỂ TRONG TƯ PHÁP QUÔC TẾ

Người nước ngoài là người mang quốc tịch của một quốc gia nhất định => Sai, ngườikhông quốc tịch hoặc nhiều quốc tịch

Người nước ngoài tại vn có nlpl như công dân vn, trừ trường hợp plvn có quy địnhkhác => Sai, nguồn của tpqt căn cứ vào điều ước quốc tế

Cá nhân vừa có quốc tịch vn vừa có quốc tịch pháp sẽ đc tòa án vn xác định nlhv theo

pl nước nào => căn cứ điều 674, k2 Điều 672

Người không quốc tịch => Điều 673, 674, K1 điều 672

Điều 683: mối liên hệ đối với hợp đồng

Người nước ngoài tại vn có nlplds như công dân vn, trừ trường hợp plvn có quy địnhkhác =>

Trang 17

Người nước ngoài, pháp nhân nước ngoài có thể được hưởng chế đố NT ngay cả khikhông có điều ước quốc tế quy định => do plvn quy định, theo nguyên tăc đối xử quốcgia có đi có lại và các trg hợp khác do Chính phủ quyết định

Có đi có lại thực chất là quốc gia sở tại sẽ dành cho người -PN nước ngoài các quyền,nghĩa vụ, ưu đãi (A) nhất định dúng bằng những A tương ứng mà người -PN của họnhận đc ở nc ngoài Có đi có lại hình thức là quốc gia sở tại dành cho cá nhân-PN ncngoài một chế độ phaps lý nhất định mà cá nhân-PN của họ đc nhận ở nc ngoài Tức làmột bên dành cho những quyền, nv, ưu đại cụ thể tương ứng, còn một bên chỉ dành chonhững chế độ phap lý nói chung còn cụ thể các quyền, nv và ưu đãi co thể khác hoặc kotương ứng

 TA quốc gia đứng ra giải quyết vụ việc quốc tế

1.2 Đặc điểm

 TTDSQT thuật ngữ mang tính ước lệ:

 Vấn đề dân sự, ủy thác tư pháp, công nhân và cho thi hành

 Là hoạt động của TA 1 nước chứng không phải TAQT

Trang 18

 Vụ việc thuộc thẩm quyền của tòa án: có thẩm quyền xx

Vụ việc dân sự theo nghỉ rộng có yếu tố nước ngoài (điều 464 BLTTDS 2015) baogồm dân sự theo nghĩa rộng và có yếu tố nước ngoài

Dân sự theo nghĩa rộng: dân sự, kinh tế, HHNGD, v.v …

Có yếu tố nước ngoài: 1 Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan,

tổ chức nn; 2 Việc xác lập, thay đổi, thực hiện, chấm dứt quan hệ đó xảy ra tại nướcngoài; 3 Đối tượng của quan hệ dân sự đó ở nước ngoài

 Chỉ có các vụ việc phát sinh từ các mối quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tốnước ngoài mới thuộc phạm vi nghiên cứu của TTDSQT

2 Nguyên tắc cơ bảo của TTDSQT

2.1 Tôn trọng chủ quyền, an minh quốc gia của nhan

2.2 Tôn trọng quyền miễn trừ tư pháp

2.3 Bảo đảm quyền bình dẳng của các bên đương sự

2.4 Bảo đảm nguyên tắc có di có lại cùng có lợi

2.5 Nguyên tắc luật tòa án (lex fori): nguyên tắc đặc thù của TATPQT

 TA chỉ áp dụng luật TT của nước mình để giải quyết vụ việc dân sự có yếu tốnước ngoài, trừ truờng hợp pháp luật nươc mình hoặc ĐƯQT mà nước tham gia

3 Nguồn của tố tụng DSQT

 ĐƯQT

Trang 19

 PL trong nước

 Các nguồn khác

3.1 Nguồn là điều ước quốc tế

ĐƯQT song phương:

-Các hiệp định tương trợ tư pháp

-Các hiệp định thương mại kinh tế, hiệp định hợp tác lao động …

ĐƯQT đa phương:

-Các công ước trong hội nghị lahay về TPQT: công ước 1945 và TTDSQT, côngước 1965 về tống đạt

-Các ĐƯQT khu vực: Bộ luật Bustamante 1928, công ước của EU 1968

3.2 Nguồn pháp luật trong nước

BLTTDS: BLTTDS 2004, BLTTDS 2015

Các luật khác: luật tương trợ tư pháp, luật thi hành án dân sư, … bộ luật hàng hải,luật hàng không dân dụng, …

3.2 Các nguồn khác

Tập quán: tập quán quốc tế về quyền miễn trừ quốc gia

Án lệ: nghị quyết số 49/NQ-TW về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; nghịquyết 03/2015/NQ-HĐTP về quy trình lựa chọn, công bố, áp dụng án lệ

II Thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế

1 Khái niệm thẩm quyền XXDSQT và vấn đề xung đột thẩm quyền

1.1 Khái niệm thẩm quyền XXDSQT

Thẩm quyết XXDSQT là thẩm quền của tòa án tư pháp của một nước nhất định đốivới việc xx các vụ việc dân sự quốc tế cụ thể

Trang 20

Thẩm quyền XXDSQT là 1 thuật ngữ mang tính ước lệ bao gồm:

 Phạm vi áp dụng cho các quan hệ dân sự, kinh tế, HNGĐ, lao động, …

 Là vấn để thẩm quyền của TAQG khi giải quyết VVDS có yếu tố nước ngoài

1.2 Xung đột thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế

Tình huống: Mrs L.H (công dân Việt Nam) và Mr T.L (công dân Mỹ) kết hôn

2/2001 Quyết định ly hôn năm 2006 Xung đột thẩm quyền giữa TA VN và TA Mỹ.Hỏi TA nào có thẩm quyền giải quyết?

Định nghĩa: XĐTQ XXDSQT (xung đột quyền tài phán) là tình trạng có hai hoặcnhiều cơ quan tư pháp của các nước khác hau có thẩm quyền giải quyết một vụ việcdân sự có yêu tố nước ngoài nhân định

Nguyên nhân: do sự tồn tại của yếu tố nước ngoài trong các vụ việc được yêu cầutòa án giải quyết

Phương pháp giải quyết: sử dụng các dấu hiệu để xác định thẩm quyền: quốc tịch, cưtrú, tài sản trên lãnh thổ hay không?

Các hệ thuộc luật Có dấu hiệu

Xung đột pháp luật và xung đột về thẩm quyền

Trang 21

2 Quy tắc xác định thẩm quyền XXDSQT theo PL trong nước

3 Dấu hiệu sự hiện diện của bị đơn dân sự hoặc tài sản của bị đơ dân sự (Luật anh,

mĩ, các nước common law)

4 Dấu hiệu mơi có vật đang tranh chấp (forum rei sitae)

5 Bất kỳ dấu hiệu nào thẻ hiện mối quan hệ giữa vụ án đang tranh chấp với lãnhthổ của nước có tòa án ví dụ như nơi thường trú của nguyên đơn, nơi gây ra tổnthất hoặc nơi thi hành án …

3 Quy tắc xác định thẩm quyền XXDSQT theo PLVN

Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia + Pháp luật trong nước => cơ sở pháp lý đểxác định thẩm quyền XXDSQT của tòa án Việt Nam

3.1 Quy tắc xác định thẩm quyền XXDSQT theo điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia

Xác định theo các ĐƯQT mà VN là thành viên (Các Hiệp định TTTP)

 Việc tuyên bố hạn chế mà mất NLHV: DH quốc tịch

 Vụ việc xác định công dân mất tích hoặc chết: DH quốc tịch

Trang 22

 Tranh chấp giữa vợ và chồng: DH nơi thường trú chung kết hợp DH quốc tịch

 Tranh chấp về con nuôi: DH quốc tịch vợ chồng nhận con nuôi

 Ly hôn, tuyên bố hôn nhân vô hiệu: DH quốc tịch kết hợp DH nơi cư trú chung

 Tranh chấp về BTTH: DH nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại

 Tranh chấp thừa kế: DH quốc tích của người thừa kế để lại tài sản v.v …

 Nếu tòa án của cả hai nước đều có thẩm quyền thì thẩm quyền cuối cùng sẽ thuộc

về tòa án nơi thụ lí vụ án trước

3.2 Quy tắc xác định thẩm quyền XXDSQT theo pháp luật trong nước

Xác định theo PL trong nước:

-Thẩm quyền chung và thẩm quyền riêng biệt

+TQC: Điều 410 BLTTDS 2004, Điều 469 BLTTDS 2015

+TQRB: Diều 411 BLTTDS 2004; Điều 470 BLTTDS 2015

Khoản 2 điều 410 BLTTDS 2004 Khoản 1 điều 469 BLTTDS 2015

a) Bị đơn là cơ quan, tổ chức nước

ngoài có trụ sở chính tại Việt Nam

hoặc bị đơn có cơ quan quản lý, chi

nhánh, văn phòng đại diện tại Việt

b) Bị đơn là công dân nước ngoài,

người không quốc tịch cư trú, làm ăn,

sinh sống lâu dài tại Việt Nam hoặc có

tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;

a) Bị đơn là cá nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

c) Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;

c) Nguyên đơn là công dân nước

ngoài, người không quốc tịch cư trú,

làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam

đối với vụ việc dân sự về yêu cầu đòi

Trang 23

tiền cấp dưỡng, xác định cha mẹ;

d) Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự

mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm

dứt quan hệ đó theo pháp luật Việt

Nam hoặc xảy ra trên lãnh thổ Việt

Nam, nhưng có ít nhất một trong các

đương sự là cá nhân, cơ quan, tổ chức

nước ngoài;

đ) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, đối tượng của quan

hệ đó là tài sản trên lãnh thổ Việt Nam hoặc công việc được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam;

đ) Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự

mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm

dứt quan hệ đó theo pháp luật nước

ngoài hoặc xảy ra ở nước ngoài,

nhưng các đương sự đều là công dân,

cơ quan, tổ chức Việt Nam và nguyên

đơn hoặc bị đơn cư trú tại Việt Nam;

e) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa

vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam.

e) Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng

mà việc thực hiện toàn bộ hoặc một

phần hợp đồng xảy ra trên lãnh thổ

Việt Nam;

g) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc

bị đơn là công dân Việt Nam d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các

đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

Khoản 1 Điều 411 BLTTDS 2004 Khoản 1 Điều 470 BLTTDS 2015

a) Vụ án dân sự có liên quan đến

quyền đối với tài sản là bất động sản

có trên lãnh thổ Việt Nam;

a) Vụ án dân sự đó có liên quan đến quyền đối với tài sản là bất động sản

có trên lãnh thổ Việt Nam;

b) Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng

vận chuyển mà người vận chuyển có

trụ sở chính hoặc chi nhánh tại Việt

Nam;

c) Vụ án dân sự khác mà các bên được lựa chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt

Trang 24

c) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt

Nam với công dân nước ngoài hoặc

người không quốc tịch, nếu cả hai vợ

chồng cư trú, làm ăn, sinh sống ở Việt

Nam.

b) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài

đã lựa chọn Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài giải quyết vụ việc đó

2 Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tạiĐiều 470 của Bộ luật này và vụ việc thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa ánnước ngoài có liên quan;

3 Vụ việc không thuộc thẩm quyền riêng biệt của Tòa án Việt Nam quy định tạiĐiều 470 của Bộ luật này và đã được Trọng tài hoặc Tòa án nước ngoài thụ lýgiải quyết;

4 mVụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án nước ngoàihoặc phán quyết của Trọng tài

5 Bị đơn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp

Thẩm quyền cụ thể của tòa án các cấp (K3) Điều 33 BLTTDS 2004, điều 35 BLTTDS 2015

 Tòa án nhân dân cấp tỉnh => những cạnh tranh có yếu tố nước ngoài nói chung

 Tòa án nhân dân cấp huyện: => tranh chấp về hôn nhân gia đình ở khu vực biên

giới và nghị quyết 724/2004/NQ-UBTVQH11 và nghị quyết UBTVQH11

1036/2006/NQ-III Địa vị pháp lý tố tụng của người nước ngoài

Trang 25

1 Bảo hộ pháp lý cho người nước ngoài

Bảo hộ pháp lý cho người nước ngoài:

+bảo hộ pháp lý cho người nước ngoài theo PL một số nước

+bảo hộ pháp lý cho người nước ngoài theo PL VN

1.1 bảo hộ pháp lý cho người nước ngoài theo PL một số nước

-Nguyên tắc chung: đãi ngộ như công dân

+một số nước có sự hạn chế: cược án phí

-công ước lahay 1954:

+khi khởi kiện thì không phải nộp bất kì khoản chi phí nào

+được nước sở tại giúp đỡ pháp lý như công dân

+được đối xử như công dân nước sở tại

1.2 bảo hộ pháp lý cho người nước ngoài theo PL VN

-nguyên tắc đãi ngộ như công dân (Điều 465 BLTTDS)

+có quyền, nghĩa vụ khi tham gia tố tụng như cơ quan, tổ chức Việt Nam

+có sự hạn chế quyền và nghĩa vụ tố tụng trên cơ sở có đi có lại

-năng lực pháp luật tố tụng & năng lực hành vi tố tụng (điều 462 BLTTDS)

+theo luật nước ngoài đó có quốc tịch

+theo quy định của PLVN nếu họ có 1 quốc tích VN hoặc theo PLVN quy định họ

có năng lực còn theo PL nước họ có quốc tích thì không

Trang 26

2 Địa vị pháp lý của quốc gia nước ngoài và những người được hưởng quy chế

ưu đãi miễn trừ ngoại giao trong tố tụng dân sự quốc tế

2.1 Địa vị pháp lí của quốc gia nước ngoài trong tố tụng dân sự quốc tế

+nguyên tắc của luật quốc tế: quốc gia được hưởng quyền miễn trừ tư pháp trừtrường hợp quốc gia đó từ bỏ quyền của mình

+quyền miễn trừ quốc gia chỉ mang tính chất tương đối (UNCSI 2004)

2.2 Địa vị pháp lí của những người được hưởng quy chế ưu đãi miễn trừ ngoại giao trong tố tụng dân sự quốc tế

+một vụ kiện liên quan đến việc thừa kế không nhân danh nước cử đi

+một vụ kiện liên quan đến bất cứ hoạt động nghề nghiệp hoặc thương mại nào màviên chức ngoại giap tiến hành ngoại phạm vi chức năng đại diện

IV Vấn đề ủy thác tư pháp quốc tế

Trang 27

1 Khái niệm và ý nghĩa của ủy thác tư pháp quốc tế

Ví dụ: TAND Hà nội cần tống đạt hồ sơ tại cần thơ để giải quyết 1 vụ án, thì TAND

HN sẽ tống đạt cho TAND Cần thơ để điều tra

Là sự yêu cầu bằng văn bản chính thức của cơ quan tư pháp nước này chủ yếu tòa

án, đối với tòa án tư pháp của nước kia thực hiện các hành vi tố tụng riêng biệt

2 Nguyên tắc thực hiện ủy thác tư pháp quốc tế

Nguyên tắc tôn trọng độc laajo, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia không canthiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi

Phù hợp với các điều ước quốc tế là thành viên và phù hợp với pl của quốc gia

Thực hiện trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại, tuy nhiên không được trái vơi nguyêntắc cơ bản của pl quốc gia, pl quốc tế và tập quán quốc tê

Phải phù hợp với khả năng thực tế của cơ quan được yêu cầu

3 Nội dung và cách thức thực hiện ủy thác tư pháp quốc tế

Tống đạt giấy tờ cho đương sự

Lấy lời khai của đương sự

 Thông qua con đường ngoại giao: TA nước A => Cơ quan TPTW => cơ quan

ngoại giao TW => cơ quan đại diện ngoại giao nước B => cơ quan ngoại giaonước B => cơ quan TPTW => TA nước B

 Thông qua các cơ quan TPTW

 Liên hệ trực tiếp TA hoặc cách khác

 Điều ước quốc tế; PL quốc gia là thành viên; nguyên tác có đi có lại

4 ủy thác tư pháp quốc tế theo quy định pháp luật Việt Nam

cơ sở pháp lý: +các hiệp định tương trợ tư pháp; công ước Lahay 1965

Trang 28

+luật tương trợ tư pháp 2007

+TT liên tịch số 12 năm 2016 giữa BNG-BTP-TANDTC về trình tự, thủ tụctương trợ TP trong lĩnh vực dân sự

 thẩm quyền thực hiện ủy thác TPQT

 các thưc thực hiện và những nội dụng thực hiện

 nguyên tắc thực hiện ủy thác TPQT

nguyên tắc chung thực hiện ủy thác TPQT

điều 4 luật tương trợ tư pháp 2007 và điều 5, 13 TT số 12 BTP – BNG – TANDTC2016

V vấn đề công nhận và cho thi hành bản án có quyết định dân sự của tòa án

thi hành bản án quyết định dân sự đã được công nhận

so sánh với ủy thác TPQT

UTTTPQT: đương sự phải là người yêu cầu

Công nhận: phải được công nhận của TA nước ngoài

2 Nguyên tắc công nhận và cho thi hành bản án, quyết định dân sự của TANN

Phải có điều ước quốc tế

Không có điều ước quốc tế, công nhận án của nhau theo nguyên tắc có đi có lại

Trang 29

3 Điều kiện phổ biến để công nhận và thi hành một bản án, quyết định dân sự của tòa án nước ngoài

+phán quyết của TANN đã có hiệu lực PL ở nước nơi ban hành và chưa hết thờihiệu thi hành

+thủ tục tố tụng không bị vi phạm, đặc biệt là quyền trình bày trước phiên tòa vàtriệu tập hợp lệ cũng như phán quyết đã được TANN tống đạt hợp lệ tới người thihành

+việc thi hành phán quyết của tòa án nước ngoài không chống lại trật tự công cộngcủa nước được yêu cầu công nhận và thi hành

4 Công nhận và thi hành bản án, QĐ DS của TANN theo PLVN

 Cơ sở pháp lý: ĐƯQT => hiệp định tương trợ

 Nguyên tắc

 Trình tự thủ tục

 Thẩm quyền

 Các trường hợp không được công nhận

THẢO LUẬN TUẦN 7 CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH – TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP

Tình huống: Anh A và Chị N kết hôn tại VN năm 1997 tại VN Sau đó, cả 2 sang Nhật

Bản làm ăn sinh sống lâu dài và được định cư tại Nhật Bản Năm 2010, do hai bên mâuthuẫn nên chị B quay trở về Việt Nam sinh song Tại Nhật Bản, anh A đã nộp đơn lyhôn với chị B lên tòa án Nhật Bản TANB đã ba lần tống đạt giấy tờ thông báo ra tòagiải quyết ly hôn cho chị B thông qua Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản nhưng không

có hồi âm Năm 2010, TANB đã tiến hành xét xử vắng mặt chị B theo yêu cầu xin đơnphương ly hôn của anh A Trong bản án, TANB quyết định cho anh A ly hôn, giao haicon chung cho anh A nuôi dưỡng Năm 2015, anh A tiến hành thủ tục xin đăng ký kếthôn với chị C tại Phòng tư pháp Đống đa UBND quận Đống Đa sau đó đã ra quyếtđịnh từ chối đăng ký kết hôn với lý do Bản án của TANB là không hợp pháp do chưa

đủ chứng cứ chứng minh chị B không tham gia phiên tòa mà không có lý do chínhđáng

Trang 30

Hỏi: QĐ của UBND quận Đống Đa đã là đúng hay sai? Sai, thẩm quyền TAND quận

Đống Đa thì sẽ không có thẩm quyền

Câu 2: Khẳng định đúng hay sai? Giải thích tại sai?

1 Các bản án của tòa án nước ngoài sẽ được công nhận và cho thi hành ở VN nếukhông có yêu cầu không được công nhận và thi hành Sai, bản ản chỉ được thihành khi có yêu cầu của đương sự, K2 điều 431 BLTTDS 2015

2 Thực hiện tương trợ tư pháp là nghĩa vụ của quốc gia được yêu cầu Sai, hỗ trợ tưpháp chỉ được thực hiện khi quốc gia đó có điều ước quốc tế và thực hiện theonguyên tắc có đi có lại

3 Cơ quan đại diện ngoại giao VN ở nước ngoài chỉ có thẩm quyền thực hiện ủythác tư pháp đối với các vụ việc của công dân VN ở nước ngoài Thực hiện yêucầu và tiếp nhận hồ sơĐiều 67 Luật tương trợ tư pháp 2007

4 Nếu đương sự không có khả năng chi trả chi phí ủy thác tư pháp thì cần phải làmđơn xin hỗ trợ chi phí gửi đế TA đang giải quyết vụ việc để được hỗ trợ chi phí

ủy thác tư pháp Sai, điều 16

5 Pháp luật nước ngoài chỉ được áp dụng trong qui trình thực hiện ủy thác tư pháp

do cơ quan nước ngoài yêu cầu thực hiện nếu vấn đề đó được quy định trong điềuước quốc tế mà VN là thành viên Đúng PL quy định 2 điều kiện ủy thác có điềuước và quốc gia có yêu cầu, sai vì không trái với các quy định của VN

VẤN ĐỀ 5: TRỌNG TÀI QUỐC TẾ

I Khái niệm trọng tài quốc tế

Trang 31

-Trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận và đượctiến hành theo quy định của luật nàu (K1 điều 3 Luật trọng tài thương mại năm2010).

-Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của trọng tài (điều 2 Luật TT 2010).

*Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.

*Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại

*Tranh chấp khác giữa các bên mà PL quy định được quy định giải quyết bằng trọng tài

-Tính quốc tế của trọng tài

Luật mẫu về trọng tài của ủy ban luật thương mại của Liên Hiệp quốc

Thứ nhất, thời điểm giao kết thỏa thuận trọng tài các bên có trụ sở kinh doanh ởcác nước khác nhau

Thứ hai, một trong những yếu tố sau đây ở ngoài lãnh thổ nơi các bên có trụ sởkinh doanh

+Nơi xét xử của trọng tài

+Nơi thực hiện phần chủ yếu của nghĩa vụ trong quan hệ thương mại hoặc nơi cóquan hệ mật thiết nhất với nội dung tranh chấp

+Các bên thỏa thuận rõ rằng vấn đề chủ yếu của thỏa thuận trọng tài liên quan đếnnhiều nước

-Trọng tài nước ngoài: là TT được thành lập theo quy định của nước ngoài, do

các bên thỏa thuận lựa chọn để tiến hành giải quyết tranh chấp ở ngoài lãnh thổViệt Nam hoặc trong lãnh thổ Việt Nam (K11 điều 3 Luật TTTM 2010)

1 vai trò của trọng tài thương mại quốc tế

Phương thức giải quyết tranh chấp thay thế (ADR)

2 Các loại trọng tài thương mại quốc tế

Ngày đăng: 01/04/2023, 17:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w