1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ôn thi vấn đáp công pháp quốc tế (tailieuluatkinhte com)

22 22 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Vấn Đáp Công Pháp Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Công Pháp Quốc Tế
Thể loại Tài liệu ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 50,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN THI VẤN ĐÁP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 1 Nêu định nghĩa và phân tích các đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế? Định nghĩa Luật QT là một hệ thống PL, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và QPPL, do các quốc gia và.ÔN THI VẤN ĐÁP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ 1. Nêu định nghĩa và phân tích các đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế? Định nghĩa: Luật QT là một hệ thống PL, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và QPPL, do các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyên và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế Phân tích các đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế: Chủ thể của Luật quốc tế: dưới góc độ pháp lý quốc tế, chủ thể của LQT được hiểu là một thực thể độc lập, có khả năng tự thiết lập và tham gia vào những quan hệ do LQT điều chỉnh, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ cũng như khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế từ những hành vi do chính chủ thể đó thực hiện Về chủ thể của luật quốc tế: + Điều kiện: . Tham gia vào quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh . Có các quyền và nghĩa vụ pháp lí . Có khả năng độc lập tham gia vào quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh => Cá nhân không phải là chủ thể của luật quốc tế + Các nhóm chủ thể: Quốc gia, Tổ chức quốc tế liên quốc gia, Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết và các chủ thể khác. Trong các chủ thể này, quốc gia là chủ thể chủ yếu của luật quốc tế. Quốc gia là chủ thể phổ biến của quan hệ pháp luật quốc tế cũng như luật quốc tế. Về quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh: Quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh là quan hệ giữa các quốc gia hoặc các thực thể quốc tế khác nảy sinh trong các lĩnh vực của đời sống quốc tế. Đây là quan hệ mang tính chất liên quốc gia, liên chính phủ, phát sinh trong bất kì lĩnh vực nào của đời sống quốc tế. Quan hệ liên quốc gia giữa quốc gia và các thực thể quốc tế khác phát sinh trong mọi lĩnh vực và được điều chỉnh bằng luật quốc tế gọi là quan hệ pháp luật quốc tế. Về sự hình thành luật quốc tế: Hình thành dựa trên sự thỏa thuận của các chủ thể luật quốc tế. Bản chất của quá trình hình thành luật quốc tế là sự thỏa thuận, thống nhất về ý chí của các chủ thể trên cơ sở tự nguyện, đôi bên cùng có lợi. Về sự thực thi luật quốc tế: Chính các chủ thể thỏa thuận xây dựng luật quốc tế sẽ phải thực thi luật quốc tế. Về sự cưỡng chế của luật quốc tế: Vì các chủ thể của luật quốc tế là bình đẳng nên không có cơ chế cưỡng chế mà áp dụng cơ chế tự cưỡng chế. Chủ thể bị vi phạm cưỡng chế chủ thể vi phạm. 2 cách thức cưỡng chế: riêng lẻ và tập thể; 2 biện pháp cưỡng chế: vũ trang và phi vũ trang

Trang 1

ÔN THI VẤN ĐÁP CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

1 Nêu định nghĩa và phân tích các đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế?

Định nghĩa: Luật QT là một hệ thống PL, bao gồm tổng thể các nguyên tắc và QPPL, do các quốc gia và chủ thểkhác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyên và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan

hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế

-Phân tích các đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế:

Chủ thể của Luật quốc tế: dưới góc độ pháp lý quốc tế, chủ thể của LQT được hiểu là một thực thể độc lập, cókhả năng tự thiết lập và tham gia vào những quan hệ do LQT điều chỉnh, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ cũng nhưkhả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế từ những hành vi do chính chủ thể đó thực hiện

- Về chủ thể của luật quốc tế:

+ Điều kiện:

Tham gia vào quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh

Có các quyền và nghĩa vụ pháp lí

Có khả năng độc lập tham gia vào quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh

=> Cá nhân không phải là chủ thể của luật quốc tế

+ Các nhóm chủ thể: Quốc gia, Tổ chức quốc tế liên quốc gia, Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết vàcác chủ thể khác

Trong các chủ thể này, quốc gia là chủ thể chủ yếu của luật quốc tế Quốc gia là chủ thể phổ biến của quan hệpháp luật quốc tế cũng như luật quốc tế

- Về quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh: Quan hệ do luật quốc tế điều chỉnh là quan hệ giữa các quốc gia hoặccác thực thể quốc tế khác nảy sinh trong các lĩnh vực của đời sống quốc tế Đây là quan hệ mang tính chất liênquốc gia, liên chính phủ, phát sinh trong bất kì lĩnh vực nào của đời sống quốc tế Quan hệ liên quốc gia giữaquốc gia và các thực thể quốc tế khác phát sinh trong mọi lĩnh vực và được điều chỉnh bằng luật quốc tế gọi làquan hệ pháp luật quốc tế

- Về sự hình thành luật quốc tế: Hình thành dựa trên sự thỏa thuận của các chủ thể luật quốc tế Bản chất củaquá trình hình thành luật quốc tế là sự thỏa thuận, thống nhất về ý chí của các chủ thể trên cơ sở tự nguyện, đôibên cùng có lợi

- Về sự thực thi luật quốc tế: Chính các chủ thể thỏa thuận xây dựng luật quốc tế sẽ phải thực thi luật quốc tế

- Về sự cưỡng chế của luật quốc tế: Vì các chủ thể của luật quốc tế là bình đẳng nên không có cơ chế cưỡng chế

mà áp dụng cơ chế tự cưỡng chế Chủ thể bị vi phạm cưỡng chế chủ thể vi phạm 2 cách thức cưỡng chế: riêng

lẻ và tập thể; 2 biện pháp cưỡng chế: vũ trang và phi vũ trang

2, Phân tích các dấu hiệu nhận biết một thực thể là quốc gia

*lãnh thổ xác định: một lãnh thổ xác định, có đường biên giới, không có sự tranh chấp với các quốc gia láng giềng.Vùng đất: gồm đất liền và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia

Vùng nước: gồm toàn bộ vùng nước nằm phía trong đường biên giới của quốc gia

Vùng trời: khoản không gian bam trùm lên vùng đất và vùng nước quốc gia

Vùng lòng đất: nằm dưới vùng đất và vùng nước quốc gia

*dân cư ổn định, thường xuyên

Tổng hợp những người cư trú, sinh sống trên phạm vi lãnh thổ quốc gia

Chịu sự điều chỉnh của PLQG đó

Trang 2

+người nước ngoài: nghĩa rộng: người cư trú trên lãnh thổ của 1 quốc gia nhưng không mang quôc tịch của quốcgia đó; nghĩa hẹp: người cư trú trên lãnh thổ của 1 quốc gia nhưng mang quốc tịch của quốc gia khác.

*Chính phủ (quyền lực nhà nước)

Độc lập

Thực thi quyền lực nhà nước có hiệu quả

Không bị chi phối, ép buộc

Thực hiện quản lý lãnh thổ, quản lý dân cư

Chủ quyền quốc gia: chỉ xuất hiện ngay khi quốc gia được thành lập, khi hội tụ đủ 4 yếu tố thì 1 quốc sẽ đượcthành lập, tại thời điểm đó quốc gia có thuộc tính chính trị - pháp lý bao trùm

Chủ quyền quốc gia thể hiện trên 2 phương diện

+đối nội: có quyền lực chính trị tối cao thể hiện qua các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp, toàn quyền quyếtđịnh các vấn đề

+đối ngoại: quốc gia hoàn toàn độc lập, không bị lệ thuộc vào các quốc gia khác trong việc giải quyết vấn đề đốingoại của mình

3, Công nhận quốc tế là gì? Phân tích hình thức, phương pháp và hệ quả pháp lí của công nhận quốc gia

- Công nhận quốc tế là hành vi chính trị - pháp lí của quốc gia công nhận dựa trên nền tảng các động cơ nhấtđịnh nhằm xác định sự tồn tại của thành viên mới trong cộng đồng quốc tế, khẳng định quan hệ của quốc giacông nhận đối với chính sách, chế độ chính trị, kinh tế của thành viên mới và thể hiện ý định muốn được thiếtlập các quan hệ bình thường, ổn định với thành viên mới của cộng đồng quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác nhaucủa đời sống quốc tế

- Hình thức công nhận quốc gia:

+ Công nhận de jure: Là công nhận chính thức, ở mức độ đầy đủ nhất và trong một phạm vi toàn diện nhất + Công nhận de facto: Là công nhận nhưng không đầy đủ, hạn chế và trong một phạm vi không toàn diện

+ Công nhận ad học: Là hình thức công nhận đặc biệt, chỉ phát sinh quan hệ trong một phạm vi nhất định nhằmtiến hành một số công việc cụ thể và quan hệ đó sẽ chấm dứt ngay sau khi hoàn thành công vụ đó

- Phương pháp công nhận quốc gia:

+ Công nhận minh thị: Là công nhận quốc tế, được thể hiện một cách rõ ràng, minh bạc, được thực hiện bằngmột hành vi rõ rệt, cụ thể của quốc gia công nhận trong các văn bản chính thức

+ Công nhận mặc thị: Là công nhận quốc tế, được thể hiện một cách kín đáomà quốc gia được công nhận phảidựa vào các quy phạm tập quán nhất định hay các nguyên tắc suy diễn trong sinh hoạt quốc tế mới làm sáng tỏ

ý định công nhận của bên công nhận

- Hệ quả pháp lí của công nhận quốc gia:

+ Giải quyết triệt để vấn đề quy chế pháp lí của quốc gia được công nhận

+ Tạo những điều kiện thuận lợi để các bên thiết lập những quan hệ nhất định với nhau

Công nhận quốc tế chính thức giữa các quốc gia sẽ tạo ra và bảo đảm những điều kiện thuận lợi để thiết lập vàphát triển những quan hệ bình thường giữa các quốc gia, tạo tiền đề để thiết lập những quan hệ nhiều mặt ởnhững mức độ khác nhau giữa quốc gia công nhận và quốc gia được công nhận

Giữa hai quốc gia hình thành quan hệ ngoại giao hoặc quan hệ lãnh sự, hợp tác về kinh tế, thương mại

Trang 3

4, Phân tích các loại quy phạm pháp luật quốc tế Cho ví dụ

- Dựa vào giá trị hiệu lực:

+ Quy phạm mệnh lệnh bắt buộc chung (Jus Cogens): Do toàn thể các quốc gia chấp nhận, được thừa nhận làquy phạm không được phép vi phạm Là gốc để xây dựng những quy phạm khác, là căn cứ, cơ sở để chủ thểluật quốc tế thỏa thuận

+ Quy phạm tùy nghi: Các chủ thể của luật quốc tế tự xác định phạm vi quyền, nghĩa vụ giữa hai bên trong mộtquan hệ pháp luật quốc tế cụ thể, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn

- Dựa vào hình thức tồn tại:

+ Điều ước quốc tế: Là thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và các chủ thể luật quốc

tế, được luật quốc tế điều chỉnh, không phụ thuộc vào việc thỏa thuận đó được ghi nhận trong một văn kiện duynhất hay hai hoặc nhiều văn kiện có quan hệ với nhau, cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của nhữngvăn kiện đó

Hình thành và phát triển các quy phạm luật quốc tế

Điều chỉnh hiệu quả các quan hệ pháp luật quốc tế phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế

5, Phân tích cơ sở và nội dung mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia

- Cơ sở mối quan hệ:

+ Các học thuyết

+ Chủ thể

+ Mối quan hệ giữa chức năng đối nội và đối ngoại

+ Đều có vai trò chung: Cơ sở thiết lập tăng cường quản lí nhà nước, đều hướng tới bảo vệ lợi ích của quốc gia+ LQT phải được thực hiện trên lãnh thổ quốc gia

- Nội dung mối quan hệ: Mối quan hệ hai chiều, biện chứng

+ LQG tác động LQT:

LQG là cơ sở hình thành LQT

LQG tạo cơ sở cho LQT được thực hiện trên thực tiễn

+ LQT tác động LQG: LQT góp phần hoàn thiện LQG

6, Trình bày các loại nguồn của luật quốc tế

Khái niệm: Nguồn của LQT là những hình thức pháp lý chứa đựng hoặc biểu hiện sự tồn tại của các nguyên tắc,QPPLQT

- Nguồn cơ bản:

+ Điều ước quốc tế

Trang 4

+ Tập quán quốc tế: Là hình thức pháp lí chứa đựng quy tắc xử sự chung, hình thành trong thực tiễn quan hệquốc tế và được các chủ thể luật quốc tế thừa nhận là luật.

+ Nguyên tắc pháp luật chung: Là những nguyên tắc áp dụng cho cả luật quốc tế và luật quốc gia, ví dụ nguyêntắc gây thiệt hại thì phải bồi thường Nguyên tắc pháp luật chung chỉ áp dụng sau ĐƯQT và TQQT với ý nghĩa

để giải thích hay làm sáng tỏ nội dung của quy phạm luật quốc tế

+ Hành vi pháp lí đơn phương: Là sự độc lập thể hiện ý chí của một chủ thể luật quốc tế, là các hành vi phápluật có tính chất quốc tế về cả hai phương diện hình thức và nội dung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thựchiện, có mục đích tạo ra các kết quả nhất định trong các quan hệ quốc tế

+ Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ: Bao gồm các nghị quyết có hiệu lực bắt buộc và nghị quyếtkhông bắt buộc với các thành viên

7, Trình bày định nghĩa và đặc điểm của ĐƯQT theo quy định của luật quốc tế

- Định nghĩa: Là thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và các chủ thể luật quốc tế,được luật quốc tế điều chỉnh, không phụ thuộc vào việc thỏa thuận đó được ghi nhận trong một văn kiện duynhất hay hai hoặc nhiều văn kiện có quan hệ với nhau, cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của nhữngvăn kiện đó

- Đặc điểm:

+ ĐƯQT là thỏa thuận quốc tế của các chủ thể quốc tế khi tham gia vào quan hệ quốc tế

+ Các chủ thể khác nhau về quyền năng khi tham gia ĐƯQT:

Quốc gia: Quyền năng gốc và đầy đủ, tham gia hầu hết các ĐƯQT

TCQTLCP: Quyền năng hạn chế và phái sinh

Dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết: Lĩnh vực tham gia ĐƯQT hạn hẹp

Thực thể đặc biệt: Có sự hạn chế, phụ thuộc vào các quốc gia có quyền với họ

+ Hình thức: Băng văn bản, ngôn ngữ có thể là 6 ngôn ngữ khác nhau

+ Kết cấu:

Mở đầu: Mục đích kí kết

Nội dung: Chứa đựng quyền và nghĩa vụ của quốc gia tham gia ĐƯQT

Kết thúc: Phải có chữ kí của nguyên thủ quốc gia tham gia ĐƯQT đó

8, Nêu trình tự kí kết ĐƯQT và phân tích ý nghĩa của các bước trong trình tự kí kết ĐƯQT

- Đàm phán, soạn thảo và thông qua văn bản điều ước:

+ Đàm phán: Thỏa thuận, thương lượng để tiến tới xác định quyền và nghĩa vụ của các bên ghi nhận trong nộidung của văn bản điều ước

+ Soạn thảo: Ghi nhận các thỏa thuận thành công vào văn bản

+ Thông qua

=> Ý nghĩa: Văn bản đã được thông qua là văn bản cuối cùng, các bên không có quyền đơn phương chỉnh sửa,

bổ sung Bước này thể hiện cơ chế tự xây dựng của luật quốc tế

- Ký, phê chuẩn, phê duyệt, gia nhập ĐƯQT:

Trang 5

+ Ký: 3 hình thức: ký tắt, ký ad referendum, ký đầy đủ

+ Phê chuẩn, phê duyệt

+ Gia nhập: Chỉ khi ĐƯQT đã có hiệu lực và quốc gia chưa là thành viên của ĐƯQT

=> Ý nghĩa: Thể hiện sự ràng buộc của các chủ thể với ĐƯQT, tạo ra hiệu lực thi hành của điều ước

- Bảo lưu ĐƯQT (nếu có): Chỉ có thể tiến hành vào thời điểm quốc gia thực hiện các hành vi nhằm xác nhận sựràng buộc của một điều ước đối với quốc gia đó

=> Ý nghĩa: Là giải pháp pháp lý để giải quyết hài hòa lợi ích riêng của quốc gia với lợi ích khi tham gia điềuước, góp phần tăng cường số lượng thành viên tham gia để điều ước có điều kiện hình thành và phát huy vai tròđiều chỉnh các quan hệ quốc tế nảy sinh

9, Phân tích các hành vi xác nhận sự ràng buộc của quốc gia đối với ĐƯQT

- Ký đầy đủ (Ký chính thức): Ký của vị đại diện của các bên vào văn bản dự thảo điều ước Sau khi ký đầy đủđiều ước có thể phát sinh hiệu lực

Hình thức ký đầy đủ được áp dụng cho cả ĐƯQT song phương và ĐƯQT đa phương Hành vi ký thể hiện rõ ýđịnh của quốc gia ký trong việc ràng buộc với ĐƯQT sau này nên trong thời gian ĐƯQT chưa có hiệu lực, quốcgia đó không được có những hành vi có thể làm ảnh hưởng đến mục đích và đối tượng của ĐƯQT

- Phê chuẩn, phê duyệt: Là hành vi pháp lý của một chủ thể luật quốc tế, theo đó chủ thể này xác nhận sự đồng

ý ràng buộc với một ĐƯQT nhất định

- Gia nhập: Là hành động của một chủ thể luật quốc tế đồng ý chấp nhận sự ràng buộc của một ĐƯQT đaphương đối với chủ thể đó

10, Phân tích điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT

- Điều kiện chủ quan: Được ký kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, phù hợp với quy định về thẩm quyền theoquy định của pháp luật quốc gia

- Điều kiện khách quan: Phù hợp với quy phạm Jus Cogens của luật quốc tế

11, PHÂN BIỆT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỚI THỎA THUẬN QUỐC TẾ (ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH BỞI PHÁP LỆNH SỐ 33 NGÀY 20/4/2007)?

12, PHÂN BIỆT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỚI CÁC TUYÊN BỐ CHÍNH TRỊ TRONG QUAN HỆ QUỐC TẾ? CHO VÍ DỤ MINH HỌA?

13, NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ LÀ GÌ? PHÂN TÍCH CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ?

- Định nghĩa: Là hình thức pháp lý chứa đựng hoặc biểu hiện sự tồn tại của các nguyên tắc, quy phạm pháp luậtquốc tế

- Cơ sở xác định các loại nguồn của luật quốc tế:

+ Căn cứ pháp lí: nguồn của luật quốc tế là hình thức chứa đựng các quy phạm luật quốc tế => nguồn cơ bản vànguồn bổ trợ

ĐƯQT

TQQT

Học thuyết của học giả

Phán quyết của CQTP

Nguyên tắc pháp luật chung

+ Căn cứ thực tiễn: nguồn của luật quốc tế là phạm trù gắn với quá trình hình thành các quy định của luật quốc

tế => nguồn bổ trợ

Hành vi pháp lý đơn phương

Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ

Trang 6

14, PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VÀ TẬP QUÁN QUỐC TẾ? CHO VÍ

DỤ MINH HỌA?

Mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau

- Xây dựng: Nhiều ĐƯQT hình thành từ TQQT, TQQT được pháp điển hóa thành ĐƯQT, TQQT hình thànhtrên đời sống tự nhiên, trên cơ sở những ĐƯQT được ký kết từ trước

- Giá trị hiệu lực: Ngang nhau vì cơ sở hình thành là như nhau, dựa vào sự thỏa thuận của các chủ thể hữu quan

Ví dụ: Quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, quyền không sát hại xứ thần

Ví dụ: Đi trên biển treo cờ, bóp còi

Ví dụ: Tận tâm thiện chí thực hiện điều ước quốc tế

16, TRÌNH BÀY MỐI QUAN HỆ GIỮA NGUỒN CƠ BẢN VÀ NGUỒN BỔ TRỢ CỦA LUẬT QUỐC TẾ?

-Nguồn bổ trợ là cơ sở hình thành lên nguồn cơ bản

-Nguồn bổ trợ là phương tiện chứng minh sự tồn tại của nguồn cơ bản

-Nguồn bổ trợ góp phần giải thích, làm sáng tỏ nội dung của nguồn cơ bản

-Nguồn bổ trợ bổ sung những nội dung mà ĐƯQT và TQQT chưa điều chỉnh và có thể được áp dụng khi thiếuvắng nguồn cơ bản

17, TRÌNH BÀY NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC NGOẠI LỆ CỦA NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG VỀ CHỦ QUYỀN GIỮA CÁC QUỐC GIA?

- Nội dung:

+ Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lý

+ Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ

+ Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các quốc gia khác

+ Sự toàn vẹn lãnh thổ và tính độc lập về chính trị là bất di bất dịch

+ Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, xã hội, kinh tế và văn hóa của mình + Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và tận tâm các nghĩa vụ quốc tế của mình và tồn tại hòa bình cùngcác quốc gia khác

- Ngoại lệ:

+ Tự hạn chế: ý chí của chủ thể Ví dụ Monaco

Trang 7

+ Bị hạn chế: khi chủ thể của LQT vi phạm thì bị các chủ thể khác của LQT trừng phạt VD: Triều tiên

18, TRÌNH BÀY NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC NGOẠI LỆ CỦA NGUYÊN TẮC KHÔNG CAN THIỆP VÀO CÔNG VIỆC NỘI BỘ CỦA QUỐC GIA?

19, TRÌNH BÀY NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC NGOẠI LỆ CỦA NGUYÊN TẮC CẤM DÙNG VŨ LỰC VÀ ĐE DỌA DÙNG VŨ LỰC TRONG QUAN HỆ QUỐC TẾ?

- Nội dung:

-cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác

-cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực

-không được cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành xâm lực chống quốc gia thứ 3

-không tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành vi khủng bố tại quốc gia khác

-không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm

- Ngoại lệ:

-quyền tự vệ hợp pháp

-dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết

-sử dụng nghị quyết của ĐHBA

20, TRÌNH BÀY NỘI DUNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC NGOẠI LỆ CỦA NGUYÊN TẮC TẬN TÂM, THIỆN CHÍ THỰC HIỆN CAM KẾT QUỐC TẾ?

- Nội dung:

+ Mỗi quốc gia phải thiện chí thực hiện các nghĩa vụ quốc tế trong Hiến chương LHQ

+ Mỗi quốc gia phải thiện chí thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ các quy phạm và nguyên tắc được công nhậnrộng rãi của luật quốc tế khi quốc gia đó tham gia một ĐƯQT có hiệu lực (kí kết trên cơ sở bình đẳng, một cách

tự nguyện)

- Ngoại lệ:

-mất đối tượng điều ước (Điều 61 – VCLT)

-Khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ điều ước

-Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh (Điều 62- VCLT)

-Xuất hiện quy phạm có tính juscongens

Trang 8

21, NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA QUỐC TỊCH CÁ NHÂN?

- Định nghĩa: Là mối quan hệ pháp lí hai chiều được xác lập giữa cá nhân với một quốc gia xác định và có nộidung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó được pháp luật quốc gia quy định và bảo đảm thực hiện

- Đặc điểm:

+ Mang tính bền vững và ổn định, thể hiện trên hai phương diện không gian và thời gian

Không gian: Không bị ảnh hưởng bởi biên giới lãnh thổ quốc gia

Thời gian: Trong suốt quãng đời của một con người

+ Là mối quan hệ giữa quốc gia với cá nhân cụ thể

+ Mang tính hai chiều

Cá nhân mang quốc tịch có quyền và nghĩa vụ với quốc gia và ngược lại

Mức độ khác nhau ở mỗi quốc gia

+ Được điều chỉnh bởi hai hệ thống pháp luật: pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế

22, TRÌNH BÀY CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH? CHO VÍ DỤ MINH HỌA?

- Do sinh ra:

+ Nguyên tắc quyền huyết thống: Con sinh ra mang quốc tịch của cha mẹ, không phụ thuộc vào nơi sinh

+ Nguyên tắc quyền nơi sinh: Con sinh ra mang quốc tịch nơi sinh ra, không phụ thuộc vào cha mẹ

+ Nguyên tắc hỗn hợp: Áp dụng đồng thời cả hai nguyên tắc

- Do sự gia nhập:

+ Do xin vào quốc tịch

+ Do kết hôn với người nước ngoài

+ Do nhận làm con nuôi người nước ngoài

+ Bị mất quốc tịch muốn hưởng quốc tịch cũ

+ Do kết hôn với người nước ngoài, được nhận làm con nuôi muốn quay về quốc tịch cũ

- Do được thưởng quốc tịch: Cá nhân có công lao to lớn với quốc gia sẽ được thưởng quốc tịch

Cá nhân trở thành công dân danh dự

Cá nhân trở thành công dân thực sự

23, PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN, HỆ QUẢ VÀ BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG NGƯỜI KHÔNG QUỐC TỊCH?

- Nguyên nhân:

+ Có sự xung đột của các nước về vấn đề quốc tịch

Trang 9

+ Một người đã mất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới

+ Cha mẹ là người không quốc tịch, sinh con ra trên lãnh thổ của nước áp dụng riêng biệt nguyên tắc huyếtthống

+ Chỉ có duy nhất một quốc tịch nhưng lại bị tước quốc tịch

+ Áp dụng linh hoạt các nguyên tắc trong vấn đề xác định quốc tịch

24, PHÂN TÍCH CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT QUỐC TỊCH CỦA CÁ NHÂN?

- Mất quốc tịch do thôi quốc tịch

+ Mang tính chủ động, tự nguyện

+ Trường hợp không được phép thôi quốc tịch:

Ảnh hưởng đến an ninh quốc gia

Đang nợ nghĩa vụ đối với quốc gia

Đang thi hành án

=> Được xin phục hồi

- Đương nhiên mất quốc tịch: Mang tính bị động

=> Được xin phục hồi

- Bị tước quốc tịch: Mắc tội phạm nghiêm trọng => Không được phép phục hồi, thể hiện sự trừng phạt

25, PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN, HỆ QUẢ VÀ BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG NGƯỜI

CÓ HAI HAY NHIỀU QUỐC TỊCH?

- Nguyên nhân:

+ Do sự quy định khác nhau về các vấn đề quốc tịch trong pháp luật các nước

+ Do những thay đổi về điều kiện thực tế của cá nhân: Do hưởng quốc tịch mới từ việc kết hôn với người nướcngoài hoặc được làm con nuôi người nước ngoài

+ Do có quốc tịch quốc gia mới nhưng chưa thôi quốc tịch quốc gia cũ

- Hệ quả:

+ Những người mang hai quốc tịch là nguyên nhân gây ra trở ngại trong việc các nước thực hiện quyền và nghĩa

vụ của mình đối với công dân

+ Người hai quốc tịch không có khả năng thực hiện toàn bộ quyền và nghĩa vụ công dân của họ đối với hai quốcgia mà họ mang quốc tịch

=> Gây khó khăn cho việc thực hiện chủ quyền quốc gia đối với dân cư, gây phức tạp trong quan hệ hợp tácquốc tế trong các vấn đề về dân cư

- Giải pháp:

+ Các quốc gia thường áp dụng nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu hay nguyên tắc một quốc tịch trong pháp luậtquốc gia để giải quyết

Trang 10

+ Cộng đồng quốc tế đã soạn thảo và kí kết các ĐƯQT hai bên hoặc nhiều bên để ngăn ngừa, hạn chế hoặc loại

bỏ những trường hợp hai quốc tịch hoặc nhiều quốc tịch

26, PHÂN TÍCH SỰ KHÁC NHAU GIỮA CÁC CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI?

Giống nhau: cá nhân, pháp nhân nước ngoài

Áp dụng PLQG của các nước hữu quan

Đãi ngộ quốc gia: cân bằng hóa năng lực nước sở tại

Tối huệ quốc: ĐUQT, cân bằng hóa người nước ngoài tại nước sở tại, chủ yếu nghi nhận trong ĐUQT

Ví dụ tội huệ quốc: VN và Lào ký hiệp định về kinh tế thương mại giành cho tối huệ quốc 10 đãi (thỏa thuậnliên minh kinh tế thương mại ASEAN), VN và TQ ký hiệp định về kinh tế thương mại giành cho TQ 7 ưu đãi

Có đi có lại:

27, NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CƠ SỞ, CÁC BIỆN PHÁP BẢO HỘ CÔNG DÂN?

- Định nghĩa: Bảo hộ công dân là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích củacông dân nước mình ở nước ngoài, khi các quyền và lợi ích này bị xâm hại ở nước ngoài đó, đồng thời bao gồm

cả các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà nhà nước dành cho công dân của nước mình ở nước ngoài, kể cả trongtrường hợp không có hành vi xâm hại nào tới các công dân của nước này

- Cơ sở:

+ Là công dân của quốc gia tiến hành bảo hộ

+ Khi quyền lợi hợp pháp của đối tượng bảo hộ bị xâm hại

+ Đã áp dụng các biện pháp tự bảo vệ trên thực tế theo pháp luật của nước sở tại

- Biện pháp bảo hộ công dân:

+ Biện pháp ngoại giao

+ Trừng phạt kinh tế

+ Trừng phạt ngoại giao

28, NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CÁC BƯỚC XÁC ĐỊNH BIÊN GIỚI QUỐC GIA TRÊN BỘ?

- Định nghĩa: Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ quốc gia khác hoặc để phân định vùng lãnhthổ có quy chế khác

- Các bước xác định biên giới quốc gia trên bộ: Gồm 3 bước: hoạch định, phân định, cắm mốc

+ Hoạch định: Thông qua đàm phán và các con đường hòa bình khác thực hiện các hoạt động pháp lí nhằmthống nhất các nguyên tắc xác định biên giới và lựa chọn các yếu tố tạo nên một đường biên giới hoàn chỉnh Đưa ra các nguyên tắc để làm cơ sở cho việc xác định đường biên giới

Các điểm được lựa chọn để xác định vị trí, hướng đi của đường biên giới phải rõ ràng, tránh mơ hồ hay gâykhó dễ, gây tranh chấp cho quá trình phân giới, cắm mốc sau này, việc lựa chọn phải đạt độ chính xác cao, phùhợp với các yếu tố địa hình thực tế

Các bên hữu quan có thể lựa chọn một trong hai hình thức: hoạch định biên giới mới và sử dụng các đườngranh giới đã có

+ Phân giới: Là quá trình thực địa hóa đường biên giới trong hiệp định, là công việc mang tính vật chất, cụ thể

để đưa đường biên giới được hoạch định trong các văn bản và bản đồ ra thực địa

+ Cắm mốc: Cố định đường biên giới bằng các mốc dấu quốc giới với các phương pháp kĩ thuật đo đạc chínhxác Các mốc dấu biên giới đóng vai trò là cơ sở để xác định vị trí, hướng đi của đường biên giới trên thực địa

29, NÊU ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN TÍCH CÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH LÃNH THỔ QUỐC GIA?

- Định nghĩa: Là một phần trái đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng đất thuộc chủ quyềnquốc gia

Trang 11

- Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia:

*vùng đất: bao gồm các thềm lục địa biển và hải đảo chủ quyền tuyệt đối của quốc gia

*vùng nước: bao gồm vùng nước vùng nước nằm bên phía trong đường biên giới quốc gia trong biển, thuộc chủquyền tuyệt đối của quốc gia

*vùng lãnh hải: là vùng biển nằm bên ngoài nội thủy tiếp liền với nội thủy tính từ 12 hải lí

*Vùng trời: thuộc lãnh thổ quốc gia bao gồm toàn bộ khoản không gian bao trùm lên vùng đất, vùng nước thuộcchủ quyền quốc gia

*Vùng lòng đất: bao gồm toàn bộ đáy và lòng đất, phía dưới vùng đất và vùng nước thuộc chủ quyền quốc giatại quốc gia có chủ quyền tuyệt đối

30, PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ XÁC LẬP CHỦ QUYỀN QUỐC GIA ĐỐI VỚI LÃNH THỔ?

- Các phương thức thụ đắc lãnh thổ hợp pháp: Phương thức thụ đắc lãnh thổ được coi là hợp pháp khi nó đượctiến hành trên một vùng lãnh thổ phù hợp, chủ thể xác lập danh nghĩa chủ quyền phải có tư cách quốc gia vàđược thực hiện theo đúng cách thức mà luật quốc tế về thụ đắc lãnh thổ đòi hỏi

+ Thụ đắc lãnh thổ bằng phương thức chiếm cứ hữu hiệu

Định nghĩa: Là hành động của một quốc gia nhằm mục đích thiết lập và thực hiện quyền lực của mình trên mộtlãnh thổ vốn không phải là bộ phận của một lãnh thổ quốc gia với ý nghĩa thụ đắc lãnh thổ đó

Nội dung:

- Phải là sự chiếm cứ hợp pháp (đúng đối tượng và bằng biện pháp hòa bình)

- Phải có sự chiếm cứ thực sự

- Chiếm cứ phải liên tục, hòa bình trong một thời gian dài không có tranh chấp

- Phải được thực hiện với mục đích nhằm tạo ra một danh nghĩa chủ quyền lãnh thổ

+ Thụ đắc dựa trên sự chuyển nhượng tự nguyện: Là sự chuyển giao một cách hòa bình danh gnhiax chủ quyềntrên cùng một lãnh thổ từ quốc gia này sang quốc gia khác thông qua nhiều hình thức Phương thức này chuyểncho người chủ mới một danh nghĩa hợp pháp

- Quyền dân tộc tự quyết của dân cư sống trên phần lãnh thổ được thụ đắc bởi việc xác lập chủ quyền lãnh thổkhông chỉ dựa trên một phương thức duy nhất

31, TRÌNH BÀY CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG CƠ SỞ CỦA QUỐC GIA VEN BIỂN THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN NĂM 1982?

- Phương pháp đường cơ sở thông thường: Là ngấn nước thủy triều thấp nhất chạy dọc bờ biển trong khoảngthời gian do quốc gia ven biển tự xác định Phương pháp này thường áp dụng với quốc gia có bờ biển tương đốibằng phẳng Ưu điểm là dễ xác định, hạn chế quốc gia ven biển mở rộng thái quá các vùng biển Nhược điểm làkhông ổn định do địa hình đường bờ biển có thể thay đổi, bất lợi với các quốc gia có bờ biển khúc khuỷu, lồilõm

- Phương pháp đường cơ sở thẳng: Là đường gấp khúc nối liền các điểm ngoài cùng nhô ra xa nhất của bờ biểnhoặc các đảo ven bờ tại ngấn nước thủy triều thấp nhất Phương pháp này thường áp dụng với quốc gia có bờbiển khúc khuyry, lồi lõm, có các chuỗi đảo chạy dài nằm sát và dọc theo bờ biển, có sự hiện diện của các chủthể hoặc điều kiện tự nhiên không ổn định

32, TRÌNH BÀY CÁCH XÁC ĐỊNH VÀ QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA NỘI THỦY THEO QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC LUẬT BIỂN NĂM 1982?

- Cách xác định: Là vùng nước nằm phía trong đường cơ sở, dùng để tính chiều rộng của lãnh hải tiếp liền bờbiển, ranh giới phía trong là đường bờ biển, ranh giới ngoài là đường cơ sở

- Quy chế pháp lí:

+ Tính chất chủ quyền quốc gia: Thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối của quốc gia ven biển

Ngày đăng: 01/04/2023, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w