Design by Tai Vo ÔN TẬP TƯ PHÁP QUỐC TẾ Tài liệu cần phải có khi học môn này Bộ luật dân sự 2005, Luật hôn nhân gia đình 2014, Bộ luật Tố tụng dân sự 2004, Nghị định 1382006NĐ CP Quan hệ tư pháp quốc tế, đề cương ôn tập rõ ràng dễ hiểu hướng dẫn các ôn tập đạt hiệu quả đối với môn học.
Trang 1ÔN TẬP TƯ PHÁP QUỐC TẾ Tài liệu cần phải có khi học môn này: Bộ luật dân sự 2005, Luật hôn nhân gia
đình 2014, Bộ luật Tố tụng dân sự 2004, Nghị định 138/2006/NĐ-CP.
Quan hệ tư pháp quốc tế là quan hệ có tính chất dân sự, có yếu tố nước ngoài, thông thường thì liên quan từ 2 quốc gia trở lên
1/CÁCH XÁC ĐỊNH YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Nguyên tắc:
+ Ưu tiên sử dụng luật chuyên ngành trước sử dụng luật chung
+ Luật chuyên ngành tìm qui định mang tính chất định nghĩa để xem như thế nào là có yếu tố nước ngoài để xem xét có yếu tố nước ngoài hay không?
+ Luật chung tìm quyết định mang tính chất định nghĩa như thế nào là có yếu
tố nước ngoài xem xét có yếu tố nước ngoài
( chỉ xem luật chung khi luật riêng không có qui định)
Chương trình học cô đã giới hạn lại cho lớp là chỉ sử dụng 3 luật để xác định yếu tố nước ngoài thôi đó là: Hôn Nhân và Gia Đình 2014; Tố Tụng Dân Sự 2004: Bộ Luật Dân Sự 2005
Các điều luật cần kiểm tra là:
Bộ luật dân sự
(Điều 758)
Luật HN&GĐ
(Khoản 25 Điều 3)
Bộ Luật TTDS
( Khoản 2 Điều 405)
Quan hệ dân sự có yếu tố
nước ngoài là quan hệ dân sự
có ít nhất một bên tham gia
là cơ quan, tổ chức, cá nhân
nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài hoặc là
các quan hệ dân sự giữa các
bên tham gia là công dân, tổ
chức Việt Nam nhưng căn cứ
để xác lập, thay đổi, chấm
dứt quan hệ đó theo pháp
luật nước ngoài, phát sinh
tại nước ngoài hoặc tài sản
liên quan đến quan hệ đó ở
nước ngoài.
Quan hệ hôn nhân và gia đình
có yếu tố nước ngoài là quan
hệ hôn nhân và gia đình mà
ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ xác lập, thay đổi, chấm dứt quan
hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan
đế quan hệ đó ở nước ngoài.
Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là vụ việc dân sự có ít nhất một trong các đương sự
là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc các quan hệ dân sự
giữa các đương sự là công dân,
cơ quan, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ
đó ở nước ngoài
Trang 2Xem thêm điều 3 nghị định 138/2010/NĐ-CP, để làm rõ khái niệm người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,…
“Điều 3 Nghị định 138/2010 Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 “Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài” là:
a) Các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
b) Các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động mà các bên tham gia là công dân, tổ chức Việt Nam, nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt theo pháp luật nước ngoài, phát sinh ở nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó
ở nước ngoài
2 “Người nước ngoài” là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch
3 “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” là người có quốc tịch Việt Nam và người gốc Việt Nam đang cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài
4 “Cơ quan, tổ chức nước ngoài” là các cơ quan, tổ chức không phải là cơ quan, tổ chức Việt Nam được thành lập theo pháp luật nước ngoài, bao gồm cả cơ quan, tổ chức quốc tế được thành lập theo pháp luật quốc tế
5 “Pháp nhân nước ngoài” là pháp nhân được thành lập theo pháp luật nước ngoài
6 “Giao kết hợp đồng dân sự vắng mặt” là việc giao kết hợp đồng dân sự thông qua phương tiện điện tử hoặc các phương tiện khác mà các bên giao kết hợp đồng không có mặt tại cùng một địa điểm để ký kết hợp đồng.”
Ví dụ: 1/Anh A là công dân nước X kết hôn với chị B là công dân Việt Nam trước cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam Theo pháp luật Việt Nam quan hệ kết hôn này có yếu
tố nước ngoài không?
Trả lời: Căn cứ vào Điều 3 khoản 25 luật hôn nhân gia đình 2014, quan hệ kết hôn này có yếu tố nước ngoài.
2/ Anh A là người không quốc tịch ly hôn với chị B là công dân Việt Nam trước cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam Theo luật Việt Nam vụ việc ly hôn này
có yếu tố nước ngoài không?
Trả lời: Căn cứ vào khoản 2 điều 405 Bộ Luật TTDS, vụ việc ly hôn này có yếu tố nước ngoài.
Chú ý: Khi nào câu hỏi, hỏi về Vụ việc thì sử dụng luật Tố Tụng Dân sự.
3/ Anh A là người mang hai quốc tịch một quốc tịch nước X, quốc tịch nước Y, cư trú làm ăn trên lãnh thổ Việt Nam, theo pháp luật Việt Nam quan hệ thừa kế này có yếu tố nước ngoài không?
Trang 3Trả lời: Căn cứ vào điều 758 Bộ luật dân sự 2005 quan hệ thừa kế này có yếu tố nước ngoài.
4/ Anh A là người nước mang 2 quốc tịch 1 nước X và 1 nước Việt Nam theo pháp luật Việt Nam quan hệ thừa kế này có yếu tố nước ngoài không?
Trả lời: Căn cứ vào điều 758 Bộ luật Dân sự 2005, giao dịch dân sự này có yếu tố nước ngoài.
2 XÁC ĐỊNH THUỘC THẨM QUYỀN XÉT XỬ CHUNG HAY THẨM QUYỀN XÉT XỬ RIÊNG BIỆT CỦA TÒA ÁN VIỆT NAM
Khái niệm về thẩm quyền xét xử chung/riêng của Tòa án
Thẩm quyền xét xử chung Thẩm quyền xét xử riêng biệt
Theo quan điểm của Việt Nam, đối với 1 vụ
việc dân sự có yếu tố nước ngoài nào nếu
thuộc thẩm quyền xét xử chung thì ngoài
việc Tòa án Việt Nam thụ lý, thì Tòa án
nước ngoài cũng có quyền thụ lý tùy đương
sự nộp đơn tại đâu
Theo quan điểm của Việt Nam, một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài nào thuộc thẩm quyền xét xử riêng biệt theo pháp luật Việt Nam thì chỉ Tòa án Việt Nam mới có thẩm quyền thụ lý, Tòa án nước ngoài không được phép thụ lý
Theo nguyên tắc trước khi xem xét có thuộc thẩm quyền xét xử chung,hay thẩm quyền xét xử riêng biệt của Tòa án Việt Nam chúng ta sẽ qua các bước sau:
1 Xem xét có yếu tố nước ngoài hay không? ( khoản 2 điều 405, Bộ luật TTDS)
2 Xem xét vụ/việc dân sự đó có thuộc thẩm quyền Tòa án Việt Nam hay không? (Điều 25- điều 32, Bộ luật TTDS)
3 Xem xét vụ/ việc dân sự thuộc thẩm quyền cấp nào? ( Điều 33 – Điều 36, bộ luật TTDS)
4 Xét thẩm quyền chung hay thẩm quyền riêng ( Điều 410 & Điều 411, Bộ luật TTDS)
Xem xét thẩm quyền chung /riêng: Căn cứ vào 2 điều 410 & 411 Bộ luật TTDS.
Thẩm Quyền Xét Xử Chung
(Điều 410, Bộ Luật TTDS) Thẩm Quyền Xét Xử Riêng Biệt Của TAVN(Điều 411, Bộ luật TTDS)
1.Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam giải
quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước
ngoài được xác định theo chương III của
Bộ luật này, trừ trường hợp chương này có
qui định khác
2.Tòa án Việt Nam giải quyết các vụ việc
dân sự có yếu tố nước ngoài trong các
trường hợp sau đây:
1 Những vụ án dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam:
a) Vụ án dân sự có liên quan đến tài sản là bất động sản có trên lãnh thổ Việt Nam;
b) Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng vận chuyển
mà người vận chuyển có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại Việt Nam;
Trang 4a) Bị đơn là cơ quan, tổ chức nước ngoài có
trụ sở chính tại Việt Nam hoặc bị đơn có cơ
quan quản lý chi nhánh, văn phòng đại diện
tại Việt Nam;
b) Bị đơn là công dân nước ngoài, người
không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống
lâu dài tại Việt Nam đối với vụ việc dân sự
về yêu cầu đòi cấp dưỡng, xác định cha
mẹ;
c) Nguyên đơn là công dân nước ngoài,
người không quốc tịch cư trú, làm ăn sinh
sống lâu dài tại Việt Nam đối với vụ việc
dân sự yêu cầu đòi tiền cấp dưỡng, xác
định cha mẹ;
d) Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà
căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan
hệ đó theo pháp luật Việt Nam hoặc xảy ra
trên lãnh thổ Việt Nam, nhưng có ít nhất
một trong các đương sự là cá nhân , cơ
quan tổ chức, nước ngoài;
đ) Vụ việc dân sự về quan hệ dân sự mà
căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan
hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc xảy
ra ở nước ngoài, nhưng các đương sự đều
là công dân, cơ quan, tổ chức Việt Nam và
nguyên đơn hoặc bị đơn cư trú tại Việt
Nam;
e) Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mà
việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần hợp
đồng xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;
g) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị
đơn là công dân Việt Nam
c) Vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam với công dân nước ngoài hoặc người không quốc tịch, nếu
cả hai vợ chồng cư trú, làm ăn, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
2 Những Việc dân sự có yếu tố nước ngoài sau đây thuộc thẩm quyền giải quyết riêng biệt của Tòa án Việt Nam;
a) Xác định một sự kiện pháp lý, nếu có sự kiện xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam;
b) Tuyên bố công dân nước ngoài, người không quốc tịch bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi dân sự nếu họ cư trú, làm ăn sinh sống ở Việt Nam và việc Tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Tuyên bố công dân nước ngoài, người không quốc tịch mất tích, đã chết nếu họ có mặt ở Việt Nam tại thời điểm có sự kiện xảy ra mà sự kiện đó
là căn cứ để tuyên bố một người mất tích, đã chết
và việc tuyên bố đó là căn cứ để tuyên bố một người mất tích, đã chết và việc tuyên bố đó có liên quan đến việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;
d) Yêu cầu Tòa án Việt Nam tuyên bố công dân Việt Nam mất tích, đã chết nếu việc tuyên bố đó có liên quan đén việc xác lập quyền, nghĩa vụ của họ trên lãnh thổ Việt Nam;
đ) Công nhận tài sẩn có trên lãnh thổ Việt Nam là
vô chủ hoặc công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với bất động sản vô chủ trên lãnh thổ Việt Nam
3 CHỌN LUẬT ÁP DỤNG
Chọn luật áp dụng ta cần tiến hành 2 nội dung sau:
+ Chọn luật hình thức: Khi tòa án Việt Nam thụ lý vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài thì sẽ tiến hành theo Bộ luật tố tụng dân sự 2004 Điều luật cần kiểm tra: Khoản 2 điều 3 bộ luật tố tụng dân sự: “ Bộ luật tố tụng dân sự được áp dụng đối với việc giải
quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài; trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì áp dụng qui định của điều ước quốc tế đó”.
+ Chọn luật nội dung: ta sẽ đi tìm những qui định cụ thể để giải quyết vấn đề
tình huống đưa ra Nếu vụ việc liên quan đến lĩnh vực nào thì ta sử dụng luật đó để tìm qui định giải quyết.
Trang 5Ví dụ: Vụ việc cần giải quyết liên quan đến hôn nhân gia đình thì ta sử dụng luật hôn nhân gia đình để tìm qui định để giải quyết ta có thể tìm được các qui định này trong
chương VIII của luật hôn nhân gia đình 2014 (từ điều 121 đến điều 130) Lưu ý: nếu
tìm được điều luật giải quyết vấn đề 1 cách rõ ràng trong luật hôn nhân gia đình thì chỉ nêu cơ sở pháp lý của luật hôn nhân gia đình, không nêu thêm cơ sở pháp lý của Bộ luật dân sự
+ Trường hợp vụ việc dân sự mang yếu tố nước ngoài là những vụ việc như: thừa
kế có yếu tố nước ngoài, hợp đồng có yếu tố nước ngoài, xác định năng lực hành vi dân
sự, năng lực pháp lực có yếu tố nước ngoài,… thì ta sử dụng bộ luật dân sự để tìm qui
định giải quyết vấn đề, xem Phần thứ bảy của bộ luật dân sự 2005 ( từ điều 758 – điều 777).
4 Giải quyết xung đột pháp luật
Trước khi đi vào phần giải quyết xung đột pháp luật luật ta cần làm rõ các vấn đề:
- Xung đột pháp luật là hiện tượng có 2 hay nhiều hệ thống pháp luật đồng thời được
đem ra áp dụng để giải quyết vấn đề tư pháp quốc tế
- Thành phần quy phạm của tư pháp quốc tế: có 2 loại qui phạm điều chỉnh về quan
hệ tư pháp quốc tế
+ Qui phạm thực chất (điều chỉnh trực tiếp): là loại qui phạm qui định trực tiếp giải quyết triệt để vấn đề Qui phạm thực chất có 2 loại:
Qui phạm thực chất thống nhất nằm trong điều ước quốc tế;
Qui phạm thực chất do từng quốc gia xây dựng
+ Qui phạm xung đột ( điều chỉnh gián tiếp): là loại qui phạm quyết định điều chỉnh gián tiếp mang tính chất hướng dẫn – mang tính chất dẫn chiếu hay nói cách khác
là đưa ra nguyên tắc chọn luật qui phạm xung đột có 2 loại:
Qui phạm xung đột thống nhất nằm trong điều ước quốc tế;
Qui phạm xung đột do từng quốc gia xây dựng nằm trong pháp luật quốc gia
Chúng ta sử dụng các hệ thuộc (nguyên tắc) để chọn luật cho các qui định xung đột Các hệ thuộc cơ bản ( các nguyên tắc cơ bản) chọn luật.
( Lưu ý: Việt Nam chỉ áp dụng 6 hệ thuộc trong 7 hệ thuộc sau, Việt Nam không áp dụng
hệ thuộc luật của nước người bán)
4.1 Hệ thuộc luật nhân thân
Hệ thuộc này có 2 dạng:
Trang 6- Hệ thuộc luật quốc tịch: chọn luật của các nước mà đương sự mang quốc tịch để
áp dụng ( Ví dụ: khoản 1 điều 761 BLDS 2005, khoản 1 điều 763 BLDS 2005,…)
- Hệ thuộc luật nơi cư trú: chọn luật của nước mà đương sự đang cư trú.(điều 772 BLDS 2005, khoản 2 Điều 763 BLDS 2005,…)
Áp dụng 2 hệ thuộc này để giải quyết các vấn đề sau:
Các vấn đề về nhân thân Các vấn đề về năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự Các vấn đề thừa kế tài sản là động sản
Các vấn đề về hôn nhân gia đình Ngoại lệ: có 2 trường hợp ( luật quốc tịch)
+ Đối với người không quốc tịch + Đối với người 2 quốc tịch hay nhiều quốc tịch
Giải quyết ngoại lệ: mỗi nước có cách giải quyết ngoại lệ khác nhau, còn pháp luật Việt Nam giải quyết điều này tại điều 760 Bộ Luật dân sự 2005)
4.2 Hệ thuộc luật quốc tịch cho pháp nhân
Chọn luật của nước mà pháp nhân mang quốc tịch để giải quyết vấn đề sau:
- Vấn đề tư cách chủ thể của pháp nhân: ( ví dụ: Khoản 1 điều 761 BLDS, khoản 1 điều 765 BLDS 2005…)
- Vấn đề tài sản của pháp nhân: ( ví dụ: khoản 3 điều 766 BLDS 2005,…)
4.3 Hệ thuộc luật Tòa án
Áp dụng pháp luật của nước có Tòa án có thẩm quyền để giải quyết vấn đề tố tụng
là chủ yếu ( Ví dụ: khoản 3 điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự 2004)
Lưu ý: trường trường hợp Điều ước quốc tế có qui định khác
4.4 Hệ thuộc luật nơi có vật
Vật ở đâu sẽ áp dụng luật của nước nơi có vật để giải quyết các vấn đề sau:
- Tranh chấp về quyền sử dụng tài sản ( ví dụ: Khoản 2 điều 767 BLDS 2005,…)
- Định danh tài sản ( ví dụ: khoản 3 điều 766 BLDS 2005, )
Ngoại lệ: Tài sản đang trên đường vận chuyển thì áp dụng pháp luật của nước nơi tài sản chuyển đến ( ví dụ: khoản 2 điều 766 BLDS 2005)
Tài sản quốc gia thì áp dụng pháp luật của chính quốc gia đó ( đối với tài sản của quốc gia nằm ngoài lãnh thổ)
4.5 Hệ thuộc luật nơi thực hiện hành vi
Hành vi được thực hiện ở đâu thì áp dụng pháp luật ở đó Hệ thuộc này có 3 dạng:
Trang 7- Hệ thuộc luật nơi kí kết hợp đồng: áp dụng pháp luật của nơi kí kết hợp đồng để giải quyết vấn đề về hình thức của hợp đồng.( ví dụ: Khoản 1 điều 770 BLDS 2005, )
- Hệ thuộc luật nơi thực hiện hợp đồng: Hợp đồng được thực hiện ở đâu thì áp dụng pháp luật của nước đó ( Ví dụ: khoản 1 điều 769 BLDS 2005, )
- Hệ thuộc luật nơi có hành vi vi phạm pháp luật: chọn luật của nước nơi có hành
vi vi phạm pháp luật để giải quyết bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.( ví dụ: khoản 1 điều 773 BLDS 2005,…)
4.6 Hệ thuộc luật của nước người bán ( Việt Nam không áp dụng hệ thuộc này)
Áp dụng pháp luật của nước bên bán
4.7 Hệ thuộc luật các bên kí kết hợp đồng tự chọn: Chọn luật của nước mà các
bên kí kết hợp đồng thỏa thuận, lựa chọn ( Ví dụ: khoản 1 điều 769 BLDS 2005)
5.Xác định năng lực pháp luật của cá nhân là người nước ngoài
5.1 Xác định người nước ngoài
Căn cứ khoản 2 điều 3 nghị định 138/2006: “Người nước ngoài” là người không
có quốc tịch Việt Nam, bao gồm người có quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch
5.2 Cách xác định năng lực pháp luật của cá nhân là người nước ngoài
Để xác định năng lực pháp luật của người nước ngoài căn cứ vào điều 761 bộ luật dân sự, và điều 6 nghị định 138/2006
Khi xác định năng luật pháp luật của người nước ngoài cần lưu ý người đó đang cư trú tại đâu.
Phân tích điều 761:
Khoản 1: Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là người nước ngoài được xác định theo
pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch
Nghĩa là, năng lực pháp luật dân sự của người nước ngoài sẽ được xác định theo pháp luật của nước mà người đó đang có quốc tịch và người đó đang cư trú tại nước người đó mang quốc tịch, không đang cư trú trên lãnh thổ việt nam.
Khoản 2: Người nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự tại Việt Nam như công dân
Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quy định khác
Nghĩa là, người nước ngoài sẽ được xác định năng lực pháp luật dân sự bằng pháp luật Việt Nam như công dân Việt Nam, và điều này xảy ra khi người nước ngoài đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
Trang 8Do điều 761 mang tính chất khái quát cho làm rõ sự việc nên khi muốn xác định vấn đề năng lực pháp luật của người nước ngoài ta cần xem điều 6 nghị định 136/2006 để được hướng dẫn chi tiết
Phân tích điều 6 nghị định 138/2006
Khoản 1: Việc áp dụng pháp luật để xác định năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là
người nước ngoài được xác định theo Điều 761 của Bộ luật dân sự
Trong trường hợp cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, thì năng lực pháp luật dân sự của cá nhân đó được xác định theo các quy định từ Điều 14 đến Điều 16 của Bộ luật dân sự
Trong khoản 1 có 2 nội dung:
Thứ nhất, là sẽ áp dụng pháp luật để xác định năng lực pháp luật dân sự của cá
nhân là người nước ngoài theo điều 761 : áp dụng pháp luật của nước người đó mang
quốc tịch khi người đó không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
Thứ hai, là áp dụng pháp luật Việt Nam để xác định năng lực pháp luật dân sự của
cá nhân là người nước ngoài khi cá nhân cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
Khoản 2: Trong trường hợp người nước ngoài không có quốc tịch hoặc có hai hay nhiều quốc tịch, thì việc áp dụng pháp luật để xác định năng lực pháp luật dân sự của
người đó tuân theo quy định tại Điều 760 của Bộ luật dân sự, Điều 5 và khoản 1 Điều 6 Nghị định này
Trong khoản 2 dẫn chiếu đến các điều luật: 760 BLDS, Điều 5, K1 điều 6 Nghị
định 138/2006
Điều 760 BLDS: Căn cứ áp dụng pháp luật đối với người không quốc tịch, người nước ngoài có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài
1 Trong trường hợp Bộ luật này hoặc các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật của nước mà người nước ngoài là công dân thì pháp luật áp dụng đối với người không quốc tịch là pháp luật của nước nơi người đó
cư trú; nếu người đó không có nơi cư trú thì áp dụng pháp luật Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Trong trường hợp Bộ luật này hoặc các văn bản pháp luật khác của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật của nước mà người nước ngoài là công dân thì pháp luật áp dụng đối với người nước ngoài có hai hay nhiều quốc tịch nước ngoài là pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự;
Trang 9nếu người đó không cư trú tại một trong các nước mà người đó có quốc tịch thì áp dụng pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và có quan hệ gắn bó nhất về quyền và nghĩa vụ công dân
Thực chất qui định tại điều 760 chỉ được áp dụng khi người nước ngoài là
người không quốc tịch hoặc người 2 quốc tịch đang cư trú ở nước ngoài, không đang
cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
Ngoài ra khoản 2 điều 6 nghị định 138/2006 Dẫn chiếu đến khoản 1 điều 6 nghị định 138/2006 là để áp dụng cho trường hợp người nước ngoài là người không quốc
tịch hoặc nhiều quốc tịch cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.
Như vậy tóm lại vấn đề khi xác định năng luật pháp luật dân sự của người nước ngoài ta cần lưu ý :
Nếu người nước ngoài không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam thì áp dụng pháp luật của nước mà người đó mang quốc tịch khoản 1 điều 761 BLDS.
Nếu người nước ngoài đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam thì áp dụng pháp luật Việt Nam theo Khoản 1 điều 6 Nghị định 138/2006.
Nếu người nước ngoài là người không quốc tịch hoặc có 2 quốc tịch trở lên mà đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam thì áp dụng pháp luật Việt Nam theo khoản 2 điều
6 và khoản 1 điều 6 nghị định 138/2006 ( K2 đ 6 đẫn chiếu tới khoản 1 điều 6)
Nếu người nươc ngoài là người không quốc tịch hoặc 2 quốc tịch mà không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam thì áp dụng điều 760 BLDS, hoặc điều 5 áp dụng pháp luật nước ngoài để xác định năng luật pháp luật dân sự
Ví dụ :
A không quốc tịch cư trú tại Viêt Nam thì áp dụng khoản 2 điều 6 và khoản 1
điều 6 nghị định 138/2006 thì sẽ áp dụng pháp luật việt nam để xác định năng luật pháp luật dân sự của A vì A là người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
B hai quốc tịch X và Y cư trú tại Việt Nam thì áp dụng khoản 2 điều 6 và khoản
1 điều 6 nghị định 138/2006 thì sẽ áp dụng pháp luật việt nam để xác định năng luật pháp luật dân sự của A vì A là người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.