KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ; NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ; CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ; DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ; LÃNH THỔ TRONG LUẬT QUỐC TẾ; ........ tổng hợp các câu hỏi ôn tập
Trang 1KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
1): Định nghĩa và đặc điểm của Luật quốc tế?
1/ Định nghĩa.
Luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật, được các quốc gia và chủ thể khác củaluật quốc tế thỏa thuận tạo dựng nên, trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệphát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đới sống quốc tế Đó là các nguyêntắc và quy phạm áp dụng chung mà không có sự phân biệt về tính chất, hình thức hay vị thế của từngquốc gia khi thiết lập quan hệ quốc tế giữa những chủ thể này với nhau
Ví dụ:
- Ngành luật: Luật ngoại giao, lãnh sự; Luật nhân đạo quốc tế (Luật quốc tế về chiến tranh); Luật biển
quốc tế; Luật hàng không quốc tế; Luật kinh tế quốc tế; Luật quốc tế về bảo vệ môi trường;…
- Chế định pháp luật quốc tế: Chế định về dân cư trong LQT; Chế định về lãnh thổ và biên giới quốc gia;
Chế định về trách nhiệm về biên giới quốc tế; Chế định về giải quyết tranh chấp trong LQT…
2/ Đặc điểm * Chủ thể tham gia LQT.
# Quốc gia:
- Chủ thể chủ yếu và cơ bản của LQT
- Được cấu thành từ các yếu tố: lãnh thổ, dân cư, chính phủ, khả năng tham gia thực tế vào các quan hệpháp lý quốc tế, chủ quyền quốc gia (là thuộc tính chính trị - pháp lý không thể tách rời của quốc gia).Trong đó:
+ Lãnh thổ, dân cư có thể thay đổi nhưng không ảnh hưởng đến tư cách chủ thể LQT
+ Chính phủ phải hoạt động có hiệu quả (đảm bảo được an ninh lãnh thổ, biên giới quốc gia, quyền và lợiích của công dân nước mình ở nước ngoài,…)
+ Khả năng tham gia quan hệ quốc tế: khả năng được hưởng quyền pháp lý quốc tế và thực hiện nghĩa vụpháp lý, khả năng gành chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế
+ Chủ quyền quốc gia phải là chủ quyền thực sự: quyền lực tối cao trong quan hệ đối nội và quyền lựcđộc lập trong quan hệ đối ngoại (khả năng độc lập, nhận danh chính mình để tham gia vào các quan hệquốc tế)
Ví dụ: Đưa ra lễ, tết, luật, đại xá, đặc xá…; tự do lựa chọn tham gia hoặc không tham gia tổ chức quốc tế,biểu quyết, đề xuất các nghị quyết của các tổ chức quốc tế…
- Quyền năng chủ thể của quốc gia là quyền năng nguyên thủy, xuất hiện cùng với sự tồn tại của quốc gia
Ví dụ: quyền được tồn tại trong hòa bình và an ninh quốc tế, được phát triển, được bảo vệ, được tham gia
vào đời sống quốc tế,…
Về các yếu tố cấu thành nên quốc gia, nếu là 4 (như trên) thì tốt nhất nên nói thêm là theo Công ước Montevideo 1933 về quyền và nghĩa vụ quốc gia thì một thực thể được coi là quốc gia theo pháp luật quốc tế có 4 yếu tố cơ bản: Dân cư thường xuyên.; Lãnh thổ được xác định.; Chính phủ.; Năng lực tham gia vào các quan hệ với các chủ thể quốc tế khác.
(có ý kiến thì chỉ có 3 cái là lãnh thổ, dân cư, quyền lực nhà nước)
- Con đường hình thành quốc gia mới:Truyền thống: hội tụ 4 yếu tố.;Hợp nhất.;Phân chia.; Phong tràođấu tranh giải phóng dân tộc.; Cách mạng xã hội
# Tổ chức quốc tế liên chính phủ Là tổ chức quốc tế được thành lập dựa trên cơ sở sự thỏa thuận của
các quốc gia độc lập Đây là chủ thể phái sinh, có quyền năng phái sinh (hình thành nhờ tác động ngoạilực của các yếu tố khác, không phải quốc gia)
- Quyền năng chủ thể do các quốc gia sáng lập quyết định, giới hạn (quyền năng phái sinh)
- Ví dụ: ASEAN, EU, WTO, NATO, OPEC,…
# Dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết
- Là chủ thể của LQT với điều kiện trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc, họ phải sử dụng cácbiện pháp đấu tranh phù hợp với LQT, được LQT cho phép.VD: Palextin
# Các thực thể pháp lý lãnh thể khác quốc gia.
- Là chủ thể đặc biệt của LQT bởi quyền năng chủ thể của chúng bị hạn chế theo LQT hoặc dựa trên cở
sở tự nguyện
- VD: + Tòa thánh Vatican – chủ thể đặc biệt của LQT:
+ Các chủ thể đặc biệt khác như: San Marino, Ancora, Monaco (quan hệ ngoại giao của Monaco do Pháp
đại diện), các vùng lãnh thổ như Đài Loan, Hồng kong, Ma Cao…
Trang 2* Đối tượng điều chỉnh của LQT.
- Các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của LQT với nhau và chỉ trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyềnđiều chỉnh của LQT, trừ trường hợp các chủ thể của LQT chọn áp dụng luật quốc gia
VD: vấn đề mua bán đảo Alaxca giữa Nga và Mỹ (áp dụng luật quốc gia)
- Các quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của LQT là quan hệ mang tính chất liên quốc gia, liên chính phủ,phát sinh trong bất kỳ lĩnh vực nào của đời sống quốc tế
* Trình tự xây dựng quy phạm pháp luật quốc tế.
- LQT được hình thành trên cơ sở tự nguyện và thỏa thuận giữa các chủ thể tham gia, thể hiện tính tự điềuchỉnh quan hệ lập pháp mà các quốc gia tiến hành, thông qua:
+ Quá trình đàm phán, ký kết các ĐƯQT
+ Việc các chủ thể thỏa thuận thừa nhận các tập quán quốc tế (thỏa thuận không thành văn)
VD: nguyên tắc Uti – Passidetis: nguyên tắc quy phạm tập quán, nguyên tắc này không được ghi nhậntrong các văn bản pháp lý
- Tính tự điều chỉnh trong hoạt động xây dựng quy phạm luật quốc tế thường thông qua hai giai đoạn: giaiđoạn thỏa thuận của các quốc gia về nội dung quy tắc và giai đoạn thỏa thuận cộng nhận tính ràng buộccủa các quy tắc đã được hình thành Việc hình thành hệ thống quy phạm LQT theo hai giai đoạn đó khôngnhằm tạo ra ý chí tối cao, duy nhất mà là sự tự nguyện thỏa thuận của các quôc gia dự trên nguyên tắcbình đẳng về chủ quyền Mặc dù quá trình thỏa thuận giữa các quốc gia có sự tác động quan trọng củahoàn cảnh thực tế nhưng các quy phạm LQT được hình thành vẫn phản ánh được bản chất của LQT là kếtquả của sự thỏa thuận, nhượng bộ lẫn nhau giữa các chủ thể, hướng đến lợi ích quốc gia, dân tộc cũngnhư lợi ích chung của cộng đồng các quốc gia
* Cơ chế cưỡng chế trong LQT (sự thực thi LQT).
- Cơ chế cưỡng chế trong LQT: không có cơ quan thực hiện chức năng cưỡng chế chung, xuất phát từ
chủ quyền quốc gia
- Các quốc gia và các chủ thể khác của LQT có quyền sử dụng các biện pháp cưỡng chế cho phù hợp vớitừng hoàn cảnh cụ thể Đó là các biện pháp cưỡng chế theo 1 trong 2 cách thức:
+ Cưỡng chế riêng lẻ: do 1 chủ thể tiến hành một cách riêng lẻ để chống lại một quốc gia hoặc chủ thể
khác có hành vi vi phạm LQT Chẳng hạn các biện pháp về kinh tế, ngoại giao, thương mại, tài chính…,
từ từng phần đến toàn phần
VD: Cấm vận 1 mặt hàng đến nhiều mặt hàng, phòng tỏa nội địa, tẩy chay hàng hóa… Quan trọng hơn,
có thể áp dụng biện pháp phòng vệ chính đáng: sử dụng lực lượng quân sự chống lại quốc gia thù địch.Các quốc gia bắt buộc phải tuần thủ nguyên tắc tương xứng
VD: Ấn Độ xung đột với Pakistan vùng đất Kasmia hơn nửa thế kỷ Pakistan dùng pháo binh bắn phábiên giới Ấn Độ Ấn Độ được dùng pháp binh, nếu dùng vũ khí sinh học, hóa học, hạt nhân,… thì viphạm nguyên tắc tương xứng
+ Cưỡng chế tập thể: do nhiều chủ thể tiến hành Là biện pháp bắt buộc phải thực hiện trong khuôn khổ
của tổ chức quốc tế theo đúng các quy định của LQT
VD: Chương 7 Hiến chương LHQ được áp dụng biện pháp cưỡng chế tập thể đối với các quốc gia vi
phạm từ thấp tới cao
_Trừng phạt tạm thời nhằm chấm dứt hành vi vi phạm, khôi phục trạng thái ban đầu
_Biện pháp ngoại giao, kinh tế, từng phần toàn phần: rút nhân viên ngoại giao, cắt đứt quan hệ ngoạigiao
_Biện pháp trừng phạt quân sự
VD: Năm 1990 – 1991, Irac xâm lược Cooet, Chỉnh phủ Cooet phải chạy sang Ả rập HĐBA LHQ áp
dụng các biện pháp: Irac chấm dứt mọi hoạt động quân sự, rút mọi lực lượng, trao trả chủ quyền chochính phủ Cooet k thực thi
Áp dụng các biện pháp ngoại giao, cắt đứt quan hệ ngoại giao (VN cũng phải cắt đứt, mặc dù quan hệngoại giao đang tốt đẹp, 40.000 công dân VN phải về nước) Irac vẫn duy trì quân đội
Trừng phạt quân sự, chiến dịch Cát sa mạc (Chiến tranh vùng vịnh lần 1) buộc Irac phải chấm dứt
Chiến tranh vùng vịnh lần 2 (2003) do liên quân Anh – Mỹ thực hiện vi phạm LQT do không có Nghịquyết của HĐBA
VD: khi một quốc gia bị quốc gia khác tấn công:
_cưỡng chế riêng lẻ là quốc gia đó dùng sức mạnh trên mọi lĩnh vực (quân sự, ngoại giao, kinh tế, chínhtrị,…) để đáp trả lại sự tấn công đó
Trang 3_cưỡng chế tập thể là kêu gọi sự giúp đỡ của quốc gia khác, liên minh, liên kết với nước ngoài để đáp trảhoặc thông qua tổ chức quốc tế liên chính phủ để đáp trả.
Tòa án quốc tế: là hình thức cưỡng chế tập thể, do các quốc gia thỏa thuận thành lập, chỉ có thẩm quyền
giải quyết tranh chấp khi được tất cả các quốc gia tranh chấp tán thành
Hội đồng bảo an LHQ: là hình thức cưỡng chế tập thể, có quyền phủ quyết, thông qua Nghị quyết trừng
phạt các quốc gia vi phạm…, quyền hạn của hội đồng bảo an do các quốc thỏa thuận trao cho
Interpol: không có quyền lực như cảnh sát quốc gia mà chỉ giúp các quốc gia hợp tác phòng chống,
trừng phạt tội phạm hình sự quốc tế (không được quyền yêu cầu xét xử), cung cấp các thông tin cần thiết
2): Bốn yếu tố cấu thành và thuộc tính chính trị pháp lý của quốc gia – chủ thể cơ bản của LQT?
* Bốn yếu tố cấu thành của quốc gia.
Theo quy định của Điều 1 Công ước Montevideo năm 1933 về quyền và nghĩa vụ quốc gia thì một thực
thể được coi là quốc gia theo pháp luật quốc tế phải có 4 yếu tố cơ bản sau:- Dân cư thường xuyên.
- Lãnh thổ được xác định.- Chính phủ.- Năng lực tham gia vào các quan hệ với các chủ thể quốc tế khác.
Việc thừa nhận một thực thể có tư cách quốc gia trong quan hệ quốc tế thường dựa vào các tiêu chí nêutrên nhưng một quốc gia đang tồn tại trong thực tế có xác định sẽ thiết lập quan hệ với thực thể có đầy đủtiêu chí của quốc gia, mới xuất hiện trong đời sống quốc tế ở cấp độ quan hệ quốc gia hay không lạikhông do n~ tiêu chí này quyết định Nói cách khác, một thực thể có đủ các yếu tố cấu thành quốc gianhưng không thể buộc các quốc gia khác phải công nhận tư cách quốc gia của thực thể này trong mộtquan hệ song phương Việc công nhận và thiết lập quan hệ hợp tác giữa các quốc gia với nhau hoàn toàntùy thuộc vào ý chí và mong muốn chủ quan của các quốc gia trên cơ sở chủ quyền quốc gia
* Thuộc tính chính trị - pháp lý của quốc gia.
Quốc gia là chủ thể có thuộc tính chính trị - pháp lý đặc thù là chủ quyền quốc gia
Chủ quyền quốc gia được hiểu là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình và quyềnđộc lập của quốc gia trong quan hệ quốc tế
Trong phạm vi lãnh thổ của mình, quốc gia ó quyền chính trị tối cao Quyền chính trị tối cao này thể hiệnqua các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp của quốc gia mà quan trọng hơn cả là quyền quyết định mọivấn đề chính trị, kinh tế, xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của quốc gia và các quốc gia khác không
có quyền can thiệp
Trong quan hệ quốc tế, quốc gia hoàn toàn độc lập, không bị lệ thuộc vào quốc gia khác trong giải quyếtvấn đề đối ngoại của mình Việc tham gia của quốc gia vào các tổ chức quốc tế, vào các hoạt động quốc
tế liên quốc gia và các hình thức hợp tác quốc tế khác là biểu hiện rõ nét kết quả thực hiện chủ quyền đốingoại của quốc gia
3): Phân tích quyền năng chủ thể LQT của quốc gia?
1/ Quyền năng chủ thể LQT.
- Được khả năng pháp lý đặc trưng của n~ thực thể pháp lý được hưởng n~ quyền và gánh vác n~ nghĩa
vụ, trách nhiệm pháp lý trong quan hệ quốc tế theo quy định của LQT
2/ Quyền năng chủ thể LQT của quốc gia.Thể hiện ở quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc gia:
Các quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc gia được hình thành và phát triển phù hợp với sự pháttriển tiến bộ của LQT
Quyền quốc tế cơ bản của quốc gia gồm:Quyền bình đẳng về chủ quyền và quyền lợi; Quyền được tự vệ
cá nhân hoặc tự vệ tập thể;Quyền được tồn tại trong hòa bình và độc lập;Quyền bất khả xâm phạm vềlãnh thổ;Quyền được tham gia vào việc xây dựng các quy phạm pháp luật quốc tế;Quyền được tự do quan
hệ với các chủ thể khác của LQT’Quyền được trở thành thành viên của tổ chức quốc tế phổ biến;
Nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc gia gồm:Tôn trọng chủ quyền của các quốc gia;Tôn trọng sự bất khả
xâm phạm lãnh thổ của các quốc gia khác; Không áp dụng vũ lực đe dọa bằng vũ lực; Không can thiệpvào công việc nội bộ của nhau; Hợp tác hữu nghị với các quốc gia khác nhằm duy trì hòa bình và an ninh
Trang 4quốc tế; Tôn trọng nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ quốc tế; Tôn trọng những quy phạm Jus cogens vàn~ cam kết quốc tế;Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các phương pháp hòa bình.
Tuy nhiên, trong quan hệ quốc tế quốc gia có thể tự hạn chế n~ quyền và nghĩa vụ cơ bản của mình trongn~ lĩnh vực và phạm vi nhất định, với điều kiện, không trái với các quy ước quốc tế Ví dụ: quốc gia theođuổi chế độ nhà nước trung lập thường xuyên, chính sách k liên kết… Quốc gia cũng có thể gánh vácthêm n~ quyền và nghĩa vụ bổ sung nhằm duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, ví dụ: chế độ các cườngquốc theo Hiến chương LHQ)
4): Quyền năng chủ thể LQT của các chủ thể khác của LQT?
Tổ chức quốc tế liên chính phủ.
Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có được quyền năng chủ thể LQT nhưng không phải căn cứ vào
“những thuộc tính tự nhiên” vốn có như quốc gia mà do thỏa thuận của các quốc gia thành viên tự trao
cho.Quyền năng chủ thể LQT của các tổ chức quốc tế liên chính phủ dựa trên điều lệ (hiến chương, quychế,…) của mỗi tổ chức, trong đó quy định rõ phạm vi quyền và nghĩa vụ cơ bản của tổ chức này Nhưvậy, các tổ chức quốc tế liên chính phủ khác nhau sẽ có n~ phạm vi quyền năng chủ thể LQT khônggiống nhau
Một số đặc điểm của tố chức quốc tế liên chính phủ:
+ Là thực thể liên kết chủ yếu các quốc gia độc lập, có chủ quyền, được thành lập và hoạt động trên cơ sởđiều ước quốc tế, phù hợp với LQT,có quyền năng chủ thể riêng biệt và 1 hệ thống cơ cấu tổ chức phùhợp để thực hiện các quyền năng đó theo tôn chỉ, mục đích của tổ chức.+ Thành viên của tổ chức QT liênchính phủ chủ yếu là các quốc gia độc lập, có chủ quyền Ngoài ra một số thực thể khác như Hông kong,
Ma Cao hay các tổ chức quốc tế như EU là thành viên WTO.+ Chịu trách nhiệm pháp lý độc lập với cácthành viên.+ Sự tồn tại, phát triển, chấm dứt là do các quốc gia quyết định.+ Được thành lập bằng 1 điềuước QT để thực hiện 1 chức năng, 1 lĩnh vực hoạt động nhất định.+ Là chủ thể hạn chế của LQT(chủ thểkhông có chủ quyền)
Các tổ chức quốc tế liên chính phủ có n~ quyền cơ bản sau:- Được ký kết các ĐƯQT;
- Tiếp nhận cơ quan đại diện và quan sát viên thường trực của các quốc gia chưa là thành viên tại tổ chứctrên;- Được hưởng n~ miễn trừ và ưu đãi ngoại giao;- Được trao đổi đại diện tại các tổ chức của nhau;-Được yêu cầu kết luận tư vấn của Tòa án quốc tế và LHQ;- Được giải quyết tranh chấp phát sinh giữa cácthành viên và các tổ chức quốc tế đó
Ngoài các quyền, các tổ chức này còn có các nghĩa vụ quốc tế nhất định Các tổ chức này cũng có n~quyền và nghĩa vụ theo các ĐƯQT ký kết với các quốc gia, các tổ chức quốc tế khác
2/ Dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết.
Dân tộc này là chủ thể LQT đang ở trong giai đoạn quá độ thành lập một quốc gia dân tộc độc lập, có chủquyền.Xuất phát từ chủ quyền dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết, các dân tộc đang đấu tranh giànhquyền dân tộc tự quyết có n~ quyền quốc tế cơ bản sau:
- Được thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình trong bất cứ hình thức nào, dưới bất kỳ dạng nào, kể cả việc
áp dụng n~ biện pháp để chống lại nước đang cai trị mình.- Được pháp luật quốc tế bảo vệ và các quốcgia, các dân tộc và nhân dân trên thế giới, các tổ chức quốc tế,… giúp đỡ.- Quyền được thiết lập n~ quan
hệ chính thức với các chủ thể của LQT hiện đại.- Được tham gia vào hoạt động của các tổ chức quốc tế vàhội nghị quốc tế liên chính phủ.- Được tham gia vào việc xây dựng n~ quy phạm của LQT và độc lậptrong việc thực thi luật này
Bên cạnh các quyền quốc tế cơ bản, các dân tộc đang đấu tranh cũng có n~ nghĩa vụ quốc tế nhất địnhtrong sinh hoạt quốc tế (tương tự như nghĩa vụ quốc tế của quốc gia)
5): So sánh quyền năng chủ thể LQT của quốc gia với các chủ thể khác của LQT?
* Giống nhau:
- Đều có quyền năng chủ thể của LQT quy định
- Phải thỏa mãn các điều kiện của chủ thể LQT thì mới được hưởng các quyền đó
* Khác nhau:
- Quốc gia: quyền năng nguyên thủy, truyền thống gắn liền với quốc gia, khi quốc gia xuất hiện, quyền
năng đầy đủ và trọn vẹn nhất vì quốc gia là chủ thể chủ yếu
- Các chủ thể khác: quyền năng bị giới hạn nhất định (do LQT giới hạn, do tự nguyện, do cấu trúc đặc
biệt không thể tham gia vào một số quan hệ LQT)
Trang 5+ Tổ chức liên chính phủ: được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các quốc gia hoặc một số chủ thể
khác Quyền năng chủ thể LQT của tổ chức quốc tế liên chính phủ có đặc điểm:_Mang tính độc lập khitham gia quan hệ với chủ thể khác, thể hiện trong quan hệ với các quốc gia thành viên và trong quan hệvới các quốc gia khác _Mang đặc điểm phái sinh, do các quốc gia thành viên thỏa thuận, trao cho mỗi
tổ chức quốc tế có quyền và nghĩa vụ là khác nhau._Mang tính hạn chế, chỉ được thực hiện trong phạm vi
mà các thành viên trao cho, bị giới hạn bởi các ĐƯQT
+ Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết: Xuất phát từ bản chất 1 thực thể đang trong
quá trình đầu tranh nhằm xây dựng 1 quốc gia quyền năng quá độ
+ Các thực thể khác: chủ thể đặc biệt, quyền năng bị giới hạn về số lượng, chất lượng.
6): Các quyền năng chủ thể LQT mà tổ chức quốc tế có mà quốc gia không có?
LHQ có quyền trừng phạt tập thể bằng quân sự đối với các quốc gia vi phạm Trong khi quốc gia chỉ có quyền phòng vệ chính đáng, các quốc gia không được phép trừng phạt đơn lẻnếu chưa được LQT cho phép.VD: Tóa thánh Vatican: chỉ coi sóc về mặt tư tưởng, bảo vệ quyền của cácgiáo dân, các nhà thờ; không có khả năng tham gia quan hệ biển, bởi không có thực lực, không có nhucầu; không có khả năng tham gia quan hệ hàng không bởi không có sân bay,…; không có khả năng thamgia quan hệ tài chính bởi tiền không có sức mạnh tham gia vào đời sống tôn giáo
7): Định nghĩa, thể loại, hình thức và phương pháp, hậu quả pháp lý của công nhận quốc tế?
1/ Định nghĩa.
- Công nhận quốc tế là hành vi chính trị - pháp lý của quốc gia công nhận dựa trên nền tảng các động cơnhất định (mà chủ yếu là động cơ chính trị, kinh tế, quốc phòng) nhằm xác nhận sự tồn tại của thành viênmới trong cộng đồng quốc tế, khẳng định quan hệ của quốc gia công nhận đối với chính sách, chế độchính trị, kinh tế… của thành viên mới và thể hiện ý định muốn được thiết lập các quan hệ bình thường,
ổn định với thành viên mới của cộng đồng quốc tế trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống quốc tế
- Việc tồn tại hành vi và thực tiễn công nhận quốc tế là tất yếu khách quan, do nhiều nguyên nhân nhưngchủ yếu vì lý do các quốc gia thường không cùng xuất hiện và không hoàn toàn đồng nhất về thể chế nhànước Sự xuất hiện chủ thể mới trong quan hệ quốc tế ít nhiều đều có tác động nhất định đến tương quancủa các mối quan hệ và liên kết quốc tế, dẫn đến n~ phản ứng khác nhau trong dự luận và sinh hoạt quốc
tế Những phản ứng quốc tế như vậy thường đưa đến n~ hậu quả pháp lý xác định, làm thay đổi hoặccủng cố thêm các mối quan hệ quốc tế đa dạng giữa các quốc gia
- Vấn đề công nhận quốc tế hiện nay có nhiều quan điểm, trường phái và học thuyết khác nhau về vấn đềnày, nhưng chủ yếu là thuyết cấu thành và thuyết tuyên bố
2/ Các thể loại công nhận quốc gia.
Có n~ thể loại khác nhau như: công nhận các dân tộc đang đấu tranh, công nhận các “chính phủ lưuvong”, công nhận các bên tham chiến, công nhận các bên khởi nghĩa,… Song chủ yếu là:
* Công nhận quốc gia mới thành lập.
Các quốc gia có thể thành lập theo một trong các trường hợp sau:
- Các quốc gia có thể thành lập theo con đường cổ điển, là một tập thể con người có thể thành lập quốc
gia mới một cách hòa bình do sự định cư của họ trên một lãnh thổ vô chủ hoặc trên lãnh thổ chưa có một
tổ chức chính trị phù hợp
- Quốc gia có thể thành lập do kết quả của cách mạng xã hội.
- Quốc gia có thể được thành lập do kết quả hoạt động của các quốc gia đã hoặc đang tồn tại vào thời điểm thành lập đó Trong trường hợp này, quốc gia mới có thể được thành lập theo nhiều phương thức
khác nhau, chẳng hạn sự phân chia một quốc gia đang tồn tại thành hai hoặc nhiều quốc gia độc lập, hay
là sự hợp nhất hai hay nhiều quốc gia độc lập thành một quốc gia mới…
Các quốc gia mới được thành lập theo các trường hợp nói trên không phụ thuộc vào thời gian, địa điểm,các đặc điểm dân cư, lãnh thổ, hình thức nhà nước… là những chủ thể mới của LQT ngay tại thời điểmmới được thành lập Sự công nhận quốc gia ở đây chỉ đóng vai trò tuyên bố sự tồn tại trên trường quốc tếmột quốc gia mới mà thôi
Khi công nhận một quốc gia mới thành lập, các quốc gia công nhận chỉ ra rằng thành viên mới đó củacộng đồng quốc tế là một thực thể có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ quốc tế cở bản theo LQT
* Công nhận chính phủ mới thành lập.
Thông thường, thì việc công nhận quốc gia mới được thành lập đồng thời với công nhận chính phủ củaquốc gia mới
Trang 6Ngoài ra, còn có trường hợp công nhận quốc gia mới được thành lập và công nhận chính phủ mới thànhlập độc lập với nhau Công nhận chính phủ mới có nghĩa là công nhận người đại diện hợp pháp cho mộtquốc gia có chủ quyền trong sinh hoạt quốc tế chứ không phải là công nhận chủ thể mới của LQT (Vấn
đề công nhận chính phủ có thể được đặt ra khi công nhận quốc gia hoặc khi có sự thay đổi chính phủ bằngcon đường đảo chính hoặc vi phạm pl…)
Sự công nhận chính phủ mới thường được đặt ra đối với loại chính phủ de facto Xét về phạm vi hoạt động và quyền lực, chính phủ de facto được phần ra làm 2 loại: chính phủ de facto chung cho toàn quốc
và chính phủ de facto địa phương.
Chỉ những chính phủ đang thực hiện hiệu quả và độc lập quyền lực của mình trên toàn lãnh thổ hoặc trênmột phần lớn lãnh thổ quốc gia và được đông đảo quần chúng nhân dân ủng hộ mới là đối tượng của công
nhận quốc tế Ngày nay, LQT thừa nhận nguyên tắc hữu hiệu là cơ sở để công nhận các chính phủ de facto mới được thành lập Nội dung nguyên tắc hữu hiệu được thể hiện rõ qua các điểm cơ bản sau:
- Chính phủ mới phải được đông đảo quần chúng nhân dân tự nguyện, tự giác ủng hộ;
- Chỉnh phủ mới có đủ năng lực để duy trì và thực hiện quyền lực quốc gia trong một thời gian dài;
- Chính phủ mới có khả năng kiểm soát toàn bộ hoặc phần lớn lãnh thổ quốc gia một cách độc lập và tựchủ, tự quản lý và điều hành mọi công việc của đất nước
3/ Các hình thức công nhận quốc tế.
Không tồn tại một hình thức công nhận thống nhất cho mọi trường hợp Trong thực tiễn quan hệ quốc tế,các chủ thể thường sử dụng một trong các hình thức sau:
* Công nhận de jure: Là công nhận quốc tế chính thức, ở mức độ đầy đủ nhất và trong một phạm vi toàn
diện nhất.VD: Việt Nam đặt đại sứ quán
* Công nhận de facto: Là công nhận thực tế nhưng ở mức không đầy đủ, hạn chế và trong một phạm vi
không toàn diện.VD: + Pháp công nhận VN:_1955 – 1973: Pháp công nhận Việt Nam dân chủ cộng hòa,Pháp có lãnh sự ở Sài Gòn, VNDCCH có lãnh sự ở Paris công nhận de jure ở miền Nam, công nhận defacto ở miền Bắc._Sau 1973: Công nhận de jure: lãnh sự chuyển thành đại sứ quán
+ Anh công nhận CHDCND Trung Hoa:
_1949 – 1951: Anh công nhận Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) theo de jure, đặc đại sứ quán
_1959 – 1971: Công nhận CHDCND Trung Hoa bằng việc đặt lãnh sự quán ở London, Bắc Kinh (do có
sự thay đổi đời sống chính trị thế giới, Đài Loan không còn là thành viên thương trực HĐBA LHQ mànhường lại cho CHDCND Trung Hoa)
_Sau 1971:
Quan hệ phát sinh giữa quốc gia công nhận và bên được công nhận trên cơ sở công nhận de facto là n~
quan hệ quá độ tiến lên quan hệ toàn diện giữa các bên khi công nhận de jure Phạm vi quan hệ giữa các
bên khi công nhận de facto thường vẫn phải được xác định trên cở sở các ĐƯQT Sự khác nhau giữa công nhận de facto và công nhận de jure chủ yếu về mặt chính trị Động cơ chính trị ở đây của bên công
nhận de facto thể hiện ở thái độ thận trọng của quốc gia công nhận đối với quốc gia hoặc chính phủ mớiđược thành lập trong nhiều vấn đề liên quan đến tình hình, bối cảnh trong nước cũng như quốc tế
* Công nhân ad hoc: Là hình thức công nhận đặc biệt mà quan hệ giữa các bên chỉ phát sinh trong một
phạm vi nhất định nhằm tiến hành một số công vụ chủ yếu và quan hệ đó sẽ được chấm dứt ngay sau khihoàn thành công vụ đó Ví dụ: Năm 1976 Mỹ thực thi chính sách cấm vận đối với Việt nam, tuy nhiêntrong thời gian này, Mỹ cũng tiến hành công nhận ad hoc với Việt nam bằng cách ký một loạt các hiệpđịnh song phương liên quan đến vấn đề tìm kiếm hài cốt liệt sỹ Mỹ mất tích tại Việt nam
VD: Đối với nước Đức:_1949 – 1989: CHDC Đức và CHLB Đức tồn tại_Trước 1971: không công nhận,
do nhu cầu xây dựng cầu nối giữa Tây Đức và Đông Đức công nhận ad hoc xây dựng xong, 2 bêntrở lại trạng thái ban đầu, không công nhận nhau
Đối với trường hợp Đông Timo: được hưởng quy chế dân tộc đang đấu tranh đòi quyền dân tộc tự quyết Tuy nhiên, Đông Timo là quốc gia được hình thành bằng con đường công nhận.
4/ Các phương pháp công nhận quốc tế.
* Công nhận minh thị: Là công nhận quốc tế, được thể hiện một cách rõ ràng, minh bạch, được thực
hiện bằng một hành vi rõ rệt, cụ thể của quốc gia công nhận trong các văn bản chính thức.VD: Nga côngkhai tuyên bố công nhận độc lập của Nam Ossetia và Apkhazia
* Công nhận mặc thị: Là công nhận quốc tế, được thể hiện một cách kiến đáo, ngấm ngầm mà bên được
công nhận hoặc các quốc gia và chính phủ khác phải dựa vào các quy phạm tập quán nhất định hay cácnguyên tắc suy diễn trong sinh hoạt quốc tế mới làm sáng tỏ được ý định công nhận của bên công
Trang 7nhận.VD: Mỹ mặc nhiên công nhận VN DCCH khi ký kết hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiếntranh, lập lại hòa bình ở VN
Quốc gia có thể thực hiện sự công nhận quốc gia và chính phủ mới thành lập theo thể thức riêng lẻ, độclập đối với các quốc gia khác hoặc theo thể thức tập thể trong mối quan hệ hợp tác với các quốc gia khác,trong n~ mức độ và phạm vi khác nhau
5/ Hậu quả pháp lý của công nhận quốc tế.
Sự công nhận quốc tế thực hiện hai chức năng pháp lý phù hợp với việc công nhận Thứ nhất, giải quyếttriệt để vấn đề quy chế pháp lý của đối tượng được công nhận; thứ hai, tạo ra n~ điều kiện thuận lợi đểcác bên thiết lập n~ quan hệ nhất định với nhau
- Công nhận de facto sẽ tạo ra cơ sở pháp lý để thiết lập quan hệ lãnh sự.
- Việc ký kết các ĐƯQT hai bên, trong đó thể hiện rõ sự thống nhất nguyện vọng, ý muốn của các bên vàcác quyền và nghĩa vụ đã quy định trong các lĩnh vực cụ thể
- Công nhận quốc tế làm thúc đẩy việc tham gia vào các hội nghị quốc tế và các tổ chức quốc tế phổ cập,
và ngược lại việc không công nhận quốc tế đôi khi lại gây khó khăng cho quốc gia không được công nhậnmuốn thực hiện quyền tham gia tổ chức quốc tế (VD: LHQ và chính sách không công nhận quốc tế củacác nước đế quốc đối với các nước XHCN trước đây và các nước mới giành độc lập)
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quốc gia (và chính phủ) mới được công nhận có khả năng thực tế để bảo vệquyền miễn trừ quốc gia và miễn trừ tư pháp đối với tài sản của quốc gia mình tại lãnh thổ của quốc giacông nhận
- Tạo cơ sở pháp lý để chứng mình hiệu lực chứng cứ của các văn bản pháp luật do quốc gia mới đượccông nhận ban hành
9): Định nghĩa và phân loại quy phạm pháp luật quốc tế?
QPPLQT là quy tắc xử sự, được tạo bởi sự thỏa thuận của các chủ thể LQT và có giá trị ràng buộc cácchủ thể đó đối với các quyền, nghĩa vụ hay trách nhiệm pháp lý quốc tế khi tham gia quan hệ pháp luậtquốc tế
Định nghĩa khác: QPPLQT là n~ quy tắc xử sự được các chủ thể của LQT thỏa thuận xây dựng nên,chúng có hiệu lực pháp luật ràng buộc các chủ thể trong việc hưởng quyền pháp lý quốc tế và gánh vácnghĩa vụ pháp lý quốc tế cũng như chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế do chính hành vi vi phạm của mìnhgây ra khi các chủ thể này tham gia quan hệ pháp lý quốc tế
VD: Công ước Chicago 1944 về hàng không dân dụng quốc tế - VN gia nhập CƯ này vào năm 1980 Quyền: Theo Điều 1: Mỗi quốc gia đều có chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt trong vùng trời của mình
VN có quyền tuyên bố có chủ quyền trong vùng trời, cho phép máy bay nước ngoài bay vào, bay ra.Nghĩa vụ: xin phép các nước nếu muốn bay vào lãnh thổ của quốc gia khác. Trách nhiệm: nếu xảy ratài sản hàng không thì phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi trong điều phối hàng không
2/ Phân loại.
* Dựa vào số lượng chủ thể xây dựng nên quy phạm.
- Quy phạm song phương: Hiệp định VN – Hoa Kỳ- Quy phạm đa phương: + Khu vực: Hiến chương
ASEAN+ Toàn cầu: Hiến chương LHQ
* Dựa vào hình thức ghi nhận.
- QP ĐƯQT (QP thành văn): chứa đựng ĐƯQT.
- QP TQQT (QP bất thành văn): quy tắc xử sự lưu truyền trong cộng đồng quốc tế.
VD:+ Viên chức ngoại giao được hưởng quyền miễn trừ: xuất phát từ tập quán trung cổ Châu Âu: kođược xét xử sứ thần.+ tù binh được quyền sống, ko được giết hại tù binh: xuất phát từ tập quán trung cổChâu Âu: các hiệp sỹ không giết người đã rời vũ khí
* Dựa vào giá trị hiệu lực pháp lý.
Trang 8- QP mệnh lệnh chung (QP jus cogens): + Là QP có giá trị ràng buộc đối với tất cả các chủ thể trong
quan hệ quốc tế.+ Là QP được xác định là thước đo giá trị pháp lý của các QPPLQT khác, nếu 1 QPđược xây dựng mà trái với QP mệnh lệnh thì sẽ bị vô hiệu.+ Hành vi vi phạm QP mệnh lệnh được coi làhành vi vi phạm nghiêm trọng pl quốc tế và phải gánh chịu các biện pháp trừng phạt quốc tế
VD: 7 nguyên tắc cơ bản của LQT; QP liên quan đến vấn đề nhân quyền như: ngăn cấm hành vi diệtchủng, ngăn cấm hành vi phân biệt chủng tộc,…; “Tội tác diệt chủng là tội ác quốc tế phải bị trừng phạtbởi pháp luật quốc tế”, “Tội ác chiến tranh là tội ác quốc tế và phải bị trừng phạt với pl quốc tế”,…
Khẳng định: QP jus cogens loại bỏ ĐƯQT trong trường hợp có nội dung khác nhau về cùng một vấn
đề là đúng.
- QP tùy nghi.+ Là QP cho phép các chủ thể có thể lựa chọn hành vi xử sự phù hợp trong khuôn khổ pl
cho phép.+ Chủ thể PL quốc tế có thể thỏa thuận để XD 1 quy phạm có thể khác với quy phạm tùy nghi
đã hình thành.VD: quy định “tàu thuyền nước ngoài muốn vào vùng nội thủy của quốc gia ven biển phải xin phép”; “quốc gia ven biển tự xác định chiều rộng của lãnh hải nhưng không vượt quá 12 hải lý tính
từ đường cơ sở”.
A cho B thuê 1 vùng lãnh thổ làm bàn đạp tấn công C QP này bị vô hiệu vì vi phạm QP mệnh lệnh
“không dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực…”
VN và một số quốc gia khác thỏa thuận: tàu thuyền các quốc gia có thể vào vùng nội thủy của VN mà kphải xin phép
14: Mối quan hệ giữa Luật quốc gia và Luật quốc tế?
1/ Các học thuyết.
- Quan điểm nhất nguyên: coi LQT và LQG là 2 bộ phận của hệ thống pl chung
- Quan điểm nhị nguyên: LQT và LQG là 2 hệ thống pl khác nhau
2/ Cơ sở hình thành mối quan hệ và cơ sở thực tiễn của các cơ sở hình thành.
một QG không thể tồn tại và phát triển độc lập, do đó QG phải thực hiện chính sách đối nội, đối ngoạiphù hợp để quan hệ với các quốc gia khác QG vừa là chủ thể xây dựng vừa thực thi LQT, và phải sửađổi, hoàn thiện pháp luật quốc gia để phù hợp với LQT
3/ Tính chất và nội dung của mối quan hệ.
- Mối quan hệ giữa LQT và LQG là mối quan hệ biện chứng, giữa chúng có sự tác động và ảnh hưởng lẫnnhau, góp phần cùng nhau hình thành và phát triển Mỗi quan hệ này có các nội dung sau:
+ LQG có ảnh hưởng tác động quyết định đến sự hình thành và phát triển của LQT
+ LQT có ảnh hưởng người trở lại đối với LQG, góp phần hoàn thiện và hoàn chỉnh LQG, nhất là LQGcủa các nước đang chậm – kém phát triển Tính chất tác động này được đánh giá bằng thực tiễn thực thinghĩa vụ thành viên ĐƯQT, tổ chức quốc tế của quốc gia, thể hiện ở n~ hoạt động cụ thể, chẳng hạn nhưnghĩa vụ sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của LQG cho phù hợp với n~ cam kết quốc tế củachính QG đó
VD: + các văn bản quốc gia góp phần định hình các văn bản pháp luật quốc tế, nhất là thuộc lĩnh vực dânsự.Vấn đề quyền con người: LQG ra đời đầu tiên: Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền sau CMTS Pháp1779; Hiến pháp Hợp chủng quốc Hoa Kỳ; quyền công dân của Anh cuối thế kỷ 18 mỗi quốc gia quyđịnh quyền con người khác nhau do điều kiện kinh tế, dân cư,… ảnh hưởng tới quan hệ quốc tế, cầnsoạn thảo văn bản về vấn đề này để đảm bảo không có tranh chấp, đảm bảo quyền con người, chuẩn mực
về quyền con người. 1966: Công ước về quyền dân sự chính trị; Công ước về quyền văn hóa – kinh tế
-xã hội Sau đó, có 20 Công ước quốc tế về quyền con người
+ Năm 1989, VN tham gia Công ước về quyền trẻ em Để đảm bảo thực thi công ước này VN phải ra vănbản quốc gia ban hành Luật chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trẻ em VN 1992
+ Luật hình sự quốc tế: giảm án tử hình, các ĐƯQT về trừng trị tội phạm quy định số lượng tội danh bịkhép án tử hình giảm VN cũng giảm số tội danh áp dụng hình phạt tử hình (các tội liên quan đến matúy từ hơn 20 tội tử hình giảm 13 tội)
16): Phương thức áp dụng LQT?
2 phương thức:- Áp dụng trực tiếp- Chuyển hóa.Ở Việt Nam: áp dụng cả hai phương thức trên
- Chuyển hóa: vd khoản 3 Điều 6 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện ĐƯQT
“Căn cứ vào yêu cầu, nội dung, tính chất của điều ước quốc tế, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ khiquyết định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế đồng thời quyết định áp dụng trực tiếp toàn bộhoặc một phần điều ước quốc tế đó đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường hợp quy định của điều
Trang 9ước quốc tế đã đủ rõ, chi tiết để thực hiện; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc banhành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế đó.”
- Áp dụng trực tiếp: khi các QPPLQT phù hợp, vd: Nghị quyết của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư
gia nhập WTO của Việt Nam (2006)
Khẳng định: Theo quy định của LQT, quốc gia có thể viện dẫn các quy phạm pháp luật quốc gia để từ chối thực hiện các QPPLQT khẳng định sai, căn cứ vào nguyên tắc Pacta sunt servanda.
Liên minh Châu Âu với mối quan hệ giữa LQT và LQG:
- Quan điểm của thẩm phán TA công lý EU: hệ thống pl của liên minh phải được tôn trọng thực hiện
hệ thống pl của liên minh có hiệu lực cao hơn pl của từng quốc gia trong liên minh
- Quan điểm của thẩm phán của quốc gia: đề cao hiệu lực của hiến pháp Thông thường, nếu như có sựmâu thuẫn giữa luật của liên minh và luật khác thì ưu diên áp dụng điều ước của liên minh nhưng nếu cómâu thuẫn giữa luật của liên minh và hiến pháp thì thường ưu tiên áp dụng hiến pháp
NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ 1): Cấu trúc nguồn luật quốc tế
Nguồn của Luật quốc tế là hình thức pháp lý chứa đựng các nguyên tắc, qppl QT được các chủ thể Luậtquốc tế thỏa thuận xây dựng nên ao gồm: ĐƯQT, tập quán quốc tế, nguyên tắc pháp luật chung và nguồn
bổ trợ (phán quyết của tòa án, học thuyết của các luật gia, nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chínhphủ và hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia)
Điều ước quốc tế
Là thỏa thuận QT được kí kết bằng văn bản giữa các QG và các chủ thể khác của Luật quốc tế và đượcLuật quốc tế điều chỉnh, không phụ thuộc nó được ghi nhận trong một hay nhiều văn kiện có quan hệ vớinhau cũng như không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của nó
- Đặc điểm:+ Chủ thể của ĐƯQT là chủ thể của Luật quốc tế + Có nội dung là quyền và nghĩa vụ của cácbên tham gia quan hệ ĐƯ, nếu không có mà chỉ biểu lộ các khuyến nghị hay tuyên bố chính trị thì sẽkhông phải ĐƯQT + Hình thức tồn tại chủ yếu bằng văn bản: hiến chương, công ước, hiệp ước, nghịđịnh, nghị định thư… gồm ba phần: mở đầu, nội dung chính và phần điều khoản cuối cùng (có thể cóphần phụ lục).+ Trình tự thủ tục ký kết ĐƯQT được điều chỉnh bởi các nguyên tác, qppl quốc tế và quyphạm jus cogen (CƯ Viên 1969 về Luật ĐƯQT)
- Điều kiện có hiệu lực + Kí kết trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng + Nội dung phù hợp các nguyên tắc cơbản của Luật quốc tế + Phù hợp quy định của các bên về thẩm quyền kí kết
Tập quán quốc tế
Là hình thức pháp lý chứa đựng các quy tắc xử sự chung, hinh thành trong thực tiễn đời sống quan hệquốc tế, được các chủ thể thừa nhận là luật
- Cấu thành+ Yếu tố vật chất: chính là sự tồn tại của quy tắc xử sự được hình thành trong thực tiễn quan
hệ quốc tế và được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần+ Yếu tố tinh thần: được các chủ thể Luật quốc tế thừanhận là QTXS chung, có giá trị pháp lý bắt buộc (phân biệt với thông lệ quốc tế…)
- Con đường hình thành+ Thực tiễn hoạt động của TCQT liên CP+ Thực tiễn giải quyết tranh chấp của cơquan tài phán QT+ Thực tiễn kí kết và thực hiện ĐƯQT+ Thực tiễn thực hiện hành vi của các chủ thểLuật quốc tế…
Nguyên tắc pháp luật chung
Là những nguyên tắc được cơ quan tài phán quốc tế sử dụng để bổ sung cho ĐƯQT và TQQT trong quátrình giải quyết tranh chấp; những nguyên tắc này phải được hầu hết quốc gia thừa nhận
Nguồn bổ trợ
Phán quyết của tòa án QT: có vai trò quan trọng trong việc giải thích, làm sáng tỏ nội dung của quy phạmpháp Luật quốc tế và là cơ sở để hình thành nên QPPLuật quốc tế mới (phán quyết của tòa vụ ngư trườngAnh – Nauy giúp hình thành quy phạm về việc xác định đường cơ sở thẳng) Việc đưa ra kết luận tư vấncủa TAQT cũng góp phần hình thành và phát triển các qppl QT
Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ: gồm nghị quyết mang tính bắt buộc và nghịquyết mang tính khuyến ngị; tính bổ trợ thể hiện ở việc nó được các quốc gia thành viên thừa nhận rộng
Trang 10rãi như TQQT; hoặc trên cơ sở các nghị quyết này mà các quốc gia thành viên ký kết những ĐƯQT mới.(Ví dụ: từ Tuyên ngôn về quyền con người của Đại hội đồng LHQ đã hình thành công ước về các quyềndân sự, chính trị và Công ước về các quyền kinh tế xã hội năm 1966).
Học thuyết của các luật gia nổi tiếng: là quan điểm cá nhân về những vấn đề của Luật quốc tế, là bằngchứng về tập quán quốc tế mới được thiết lập; hoặc có thể được ghi nhận trong ĐƯQT do các chủ thểLuật quốc tế thỏa thuận ký kết
Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia: sẽ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với quốc gia đã thựchiện hành vi Là phương tiện bổ trợ để xác định tình hợp pháp của hành vi của chủ thể Luật quốc tế thựchiện Ngoài ra còn dùng để giải thích, làm sáng tỏ các qppl QT hoặc làm tiền đề để hình thành qppl QTmới ( ví dụ: tuyên bố của Ai cập năm 1957 về việc cho tàu thuyền qua lại tự do trên kênh đào Xuy-ê)* Sosánh nguồn bổ trợ và nguồn cơ bản:
- Nguồn cơ bản: điều chỉnh trực tiếp các quan hệ pháp luật quốc tế, có hiệu lực pháp lý quốc tế, trực tiếpxác định quyền, nghĩa vụ của các bên
- Nguồn bổ trợ: Điều chỉnh gián tiếp, không có hiệu lực pháp lý quốc tế
2): Định nghĩa, đặc điểm, phân loại Điều ước quốc tế?
Theo khoa học LQT, ĐƯQT được hiểu là các thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốcgia và các chủ thể khác của LQT với nhau và được LQT điều chỉnh, không phụ thuộc vào việc thỏa thuậnquốc tế này được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất, 2 hay nhiều văn kiện có quan hệ với nhau cũngnhư không phụ thuộc vào tên gọi cụ thể của n~ văn kiện đó
2/ Đặc điểm.* Về chủ thể.Là chủ thể của LQT.
* Nội dung của những thỏa thuận đó.Chứa đựng quyền và nghĩa vụ mang tính bắt buộc đối với các chủ
thể LQT trong quan hệ quốc tế
* Hình thức:- Tồn tại chủ yếu dưới dạng văn bản Trên thực tế cũng có những thỏa thuận bằng miệng,
ĐƯQT bằng miệng, chẳng hạn như “ĐƯQT quân tử”, chủ yếu tồn tại trong thời kỳ LQT trung đại hoặctrong cam kết giữa các quốc gia trong hội nghị
VD: Trong tiệc chiêu đãi, kết thúc chuyến viếng thăm A cam kết tài trợ 10 triệu USD cho phát triển hệthống thoát nước và hệ thống giao thông cho quốc gia B
- Thỏa thuận quốc tế về nguyên tắc và thông thường trong thực tế, thường được ghi nhận trong một văn kiện duy nhất Tuy nhiên, một vài trường hợp, ký kết trong 2 hay nhiều văn kiện có mối quan hệ với
nhau
VD: trong thời ký nhất định, Ixraren và Palextin đối đầu nhưng một số vấn đề phải quan hệ, nhờ nhóm bộ
tứ (gồm Liên minh châu Âu, LHQ, Nga, Mỹ) trong lộ trình hòa bình của Trung Đông đã giúp 2 nước kývăn kiện như+ ĐƯQT cam kết của Ixraren về vấn đề tranh chấp lãnh thổ của Palextin.+ ĐƯQT cam kếtcủa Palextin về vấn đề nhượng bộ của Palextin về lãnh thổ hoặc cùng chiếm đóng. đây là ĐƯQT vềcam kết của Ixraren và Palextin về giải quyết các tranh chấp lãnh thổ và biên giới quốc gia Nó là mộtĐƯQT vì cùng điều chỉnh một vấn đề
- Tên gọi.+ ĐƯQT là tên gọi chung cho tất cả các văn bản.+ Tên gọi riêng: Hiến chương, Công ước, Hiệp
ước, Nghị định thư, Hiệp định…Việc sử dụng tên gọi riêng phụ thuộc vào các chủ thể tham gia Tên gọikhông được quy định và không liên quan đến hiệu lực pháp lý của văn bản đó.Thông thường, tên gọi baogồm: nơi ký kết; năm ký kết (thường không trùng với năm ĐƯQT có hiệu lực); vấn đề được đề cập tớitrong ĐƯ.Mỗi tên gọi thường được sử dụng trong n~ trường hợp nhất định như:
+ Hiến chương: ĐƯQT thành lập tổ chức quốc tế VD: Hiến chương LHQ, Hiến chương ASEAN…+ Công ước quốc tế: ĐƯQT đa phương, toàn cầu, điều chỉnh các vấn đề của nhận loại, trong một lĩnh vựcnhất định VD: Công ước luật biển 1982, Công ước Viên 1969…
+ Hiệp ước: ĐƯQT hai bên, điều chỉnh vấn đề liên quan đến nhân loại VD: Hiệp ước về giải trừ vũ khíhạt nhân giữa Liên Xô và Mỹ
+ Hiệp định: hai bên, điều chỉnh những vấn đề thường nhật của đời sống quốc gia, đời sống quốc tế VD:Hiệp định thương mại Việt – Mỹ, Hiệp định xuất – nhập khẩu, Hiệp định cho vay tín dụng
+ Nghị định thư: ĐƯQT có tính chất bổ sung, chỉnh sửa cho các ĐƯQT trên VD: Nghị định thư bổ sungCông ước Viên về quan hệ ngoại giao, Nghị định thư bổ sung cho Công ước 1966 về quyền dân sự vàchính trị
- Cơ cấu:
Trang 11+ Mở đầu: mang tính chất thủ tục Phần này không được chia thành từng chương, điều hoặc từng khoản.Trong phần này không chứa đựng các quy phạm cụ thể xác lập quyền và nghĩa vụ cho các bên mà chỉ nêu
lý do ký kết, mục đích ký kết, tên của các bên tham gia ký kết
+ Nội dung chính: Đây là phần chính, rất quan trọng của ĐƯ Nó thường được chia thành các phân,chương, điều khoản nhằm điều chỉnh các lĩnh vực hợp tác mà các bên quan tâm
+ Điều khoản cuối cùng: thường là vấn đề hiệu lực của ĐƯQT, bao gồm các điều khoản quy định về thờiđiểm, thời hạn có hiệu lực của ĐƯ, ngôn ngữ soạn thảo ĐƯ, vấn đề sửa đổi, bổ sung, cơ quan lưu chiểuĐƯ…
Ngoài ra, có thẻ có phụ lục thường liên quan đến vấn đề giải quyết tranh chấp, bản đồ kèm theo nếu ĐƯ
đó liên quan đến vấn đề phân chia lãnh thổ Phần này có hiệu lực giống như nội dung chính
- Ngôn ngữ:+ ĐƯ song phương: soạn thảo bằng ngôn ngữ của 2 quốc gia.+ ĐƯ đa phương: chọn 1 trong
6 ngôn ngữ làm việc của LHQ (Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Tây Ban Nha, Ả Rập)
* Luật áp dụng để điều chỉnh việc ký kết và thực hiện ĐƯQT phải là LQT (Công pháp QT)
Công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế, Công ước Viên 1986 (chưa có hiệu lực)
3/ Phân loại.
- Căn cứ vào tiêu chí phạm vi áp dụng: 3 loại:+ ĐƯQT song phương: Hiệp định thương mại Việt – Mỹ,
Hiệp định về đường biển giới trên biển VN – TQ 2000…+ ĐƯQT đa phương khu vực: Hiến chươngASEAN+ ĐƯQT đa phương toàn cầu: Hiến chương LHQ
- Căn cứ vào tiêu chí đối tượng điều chỉnh: nhiều loại, như:+ ĐƯQT về chính trị+ ĐƯQT về lãnh thổ+
ĐƯQT về kinh tế, tài chính, thương mại+ ĐƯQT về bảo vệ môi trường, nhân đạo, chiến tranh
- Căn cứ vào tiêu chí các bên tham gia ký kết:+ ĐƯQT song phương.+ ĐƯQT đa phương.+ ĐƯQT ký
kết giữa các quốc gia (Hiệp định thương mại Việt – Mỹ); ĐƯQT giữa các tổ chức quốc tế với nhau (Hiệpước hợp tác và tăng cường quan hệ hữu nghị hợp tác giữa EU và ASEAN – ASEM); ĐƯQT giữa tổ chứcquốc tế với quốc gia (Hiệp ước tăng cường hợp tác quốc tế giữa Liên minh Châu Âu và VN)…
5): Ký kết ĐƯQT, nội dung và ý nghĩa của các hành vi ký kết đối với quá trình hình thành và phát sinh hiệu lực của ĐƯQT?
1/ Thẩm quyền ký kết.Thuộc về các chủ thể của LQT.
* Các quốc gia.Về nguyên tắc, tất cả các quốc gia đều có thẩm quyền ký kết ĐƯQT Trên thực tế, quốc
gia có thể từ chối một phần, toàn bộ hoặc chuyển cho một quốc gia hay tổ chức quốc tế khác thực hiệnthẩm quyền ký kết ĐƯQT Đối với một số ĐƯQT có ghi nhận rõ n~ loại quốc gia và tổ chức quốc tế nào
có thể là thành viên của ĐƯQT đó VD: Công ước luật biển 1982, tại Điều 305 có liệt kê:
Thẩm quyền ký kết ĐƯQT của tổ chức quốc tế ko giống như quốc gia do tính chất quyền năng chủ thểLQT của chủ thể này Theo đó, có n~ loại ĐƯQT quy định ko có sự tham gia của các tổ chức quốc tế
khi ký kết ĐƯQT, các chủ thể thông qua đại diện đương nhiên mà thông lệ quốc tế và thực tiễn pl của
quốc gia xác định là n~ ko cần thư ủy nhiệm, bao gồm:
- Nguyên thủ quốc gia, người đứng đầu chính phủ, bộ trưởng bộ ngoại giao trong mọi hành động liênquan đến việc ký kết ĐƯQT
- Người đứng đầu các cơ quan đại diện ngoại giao trong việc thông qua văn bản của một ĐƯQT giữanước cử cơ quan đại diện và nước sở tại
Trang 12- N~ người thay mặt cho quốc gia mình tại một hội nghị quốc tế hoặc tại tổ chức quốc tế trong việc thôngqua văn bản một ĐƯQT trong khuôn khổ của hội nghị hoặc tổ chức đó.
Ngoài ra, những người đứng đầu các bộ, cơ quan ngang bộ có quyền ký kết n~ ĐƯQT thuộc lĩnh vực của
bộ, ngành cũng ko cần thư ủy nhiệm
Đối với n~ đại diện phải có thư ủy nhiệm, để tham gia vào quá trình ký kết ĐƯQT thì họ phải xuất trình
thư ủy nhiệm thích hợp Theo Điều 8 Công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế thì: “Một hành vi
liên quan đến việc ký kết một điều ước của một người mà theo Điều 7 không được coi là có thẩm quyền đại diện cho một quốc gia thì không có giá trị pháp lý, trừ khi được quốc gia họ xác nhận sau đó hành vi
ký kết này.”
Tại khoản 1,2 Điều 11 Luật ký kết, gia nhập và thực hiện ĐƯQT của VN năm 2005 về thẩm quyền, nội
dung quyết định đàm phán, ký ĐƯQT quy định:
“1 Chủ tịch nước quyết định đàm phán, ký ĐƯQT nhân danh Nhà nước với người đứng đầu nhà nước khác.
2 Chính phủ quyết định đàm phàn, ký ĐƯQT nhân danh Chính phủ, nhân danh nhà nước trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.”
Theo đó, ĐƯQT hai bên hoặc nhiều bên mà VN ký kết hoặc gia nhập được với 2 danh nghĩa là nhà nước
và chính phủ (không có các bộ, ngành) Đại diện cho quốc gia thực hiện hành vi ký kết hoặc gia nhậpĐƯQT là Chủ tịch nước, Thủ tướng CP hoặc đại diện được ủy quyền, có thể là bộ, ngành chức năng
thuộc hệ thống chính trị của nhà nước VN (được cấp “giấy ủy quyền là văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định một hoặc nhiều người đại diện cho nước CHXHCN VN thực hiện một hoặc nhiều
hành vi pháp lý liên quan đến việc đàm phán, ký ĐƯQT” theo khoản 2 Điều 2 Luật ký kết, gia nhập và
thực hiện ĐƯQT)
2/ Trình tự ký kết ĐƯQT.
* Giai đoạn 1: giai đoạn hình thành văn bản dự thảo ĐƯ.
# Các hành vi:
- Đàm phán: là quá trình thỏa thuận, thương lượng để tiến tới xác định quyền và nghĩa vụ của các bên ghi
nhận trong nội dung của văn bản điều ước Có thể tiến hành đảm phán theo các cách thức như đàm phántrên cở sở của dự thảo văn bản ĐƯ đã chuẩn bị trước của mỗi bên hay một bên hoặc cùng đàm phán đềtrực tiếp xây dựng văn bản điều ước
- Soạn thảo: việc soạn thảo văn bản điều ước sẽ do một cơ quan có thẩm quyền được các bên lập ra (hoặc
thừa nhận) tiến hành hoặc do một cơ quan bao gồm đại diện của các bên tiến hành
- Thông qua văn bản điều ước: là thủ tục không thể thiếu.Nguyên tắc thông qua:+ Nguyên tắc đa số.+
Nguyên tắc nhất trí: tất cả các thành viên tán thành.+ Nguyên tắc đồng thuận: không phản đổi
Điều 9 Công ước Viên 1969 quy định về việc thông qua văn bản như sau:
“1 Việc thông qua văn bản của một điều ước sẽ phải được thực hiện với sự đồng ý của tất cả các quốc gia tham gia soạn thảo điều ước đó, trừ những trường hợp quy định trong khoản 2
2 Việc thông qua văn bản của một điều ước trong một hội nghị quốc tế sẽ phải được thực hiện bằng hai phần ba số phiếu của những quốc gia có mặt và bỏ phiếu, trừ trường hợp những quốc gia này quyết định
áp dụng quy tắc khác theo đa số như trên.”
# Ý nghĩa đối với quá trình hình thành và phát sinh hiệu lực của ĐƯQT.
Chưa làm phát sinh hiệu lực của ĐƯQT mà chỉ có ý nghĩa xác thực văn bản Văn bản đã được các bênnhất trí thông qua là văn bản cuối cùng, các chủ thể kết ước không được đơn phương sửa đổi, chỉnh lýhoặc bổ sung mới
Điều 10 Công ước Viên 1969 về việc xác thực văn bản quy định:
“Văn bản của một điều ước được coi là xác thực và không thay đổi:
a) Theo thủ tục được quy định trong văn bản đó hoặc được các quốc gia tham gia soạn thảo điều ước đồng ý hoặc;
b) Nếu không có thủ tục như thế, thì bằng việc đại diện của các quốc gia đó ký, ký ad referendum hoặc ký tắt vào văn bản điều ước, vào văn bản cuối cùng của hội nghị mà trong đó văn bản điều ước được bao gồm.”
* Giai đoạn 2: Giai đoạn các thành viên của ĐƯQT thực hiện hành vi ràng buộc đối với ĐƯQT.
# Hành vi:
- Ký: có 3 hình thức ký ĐƯ như sau:+ Ký tắt: ký của các vị đại diện của các bên tham gia đàm phán, xây
dựng văn bản điều ước nhằm xác nhận văn bản dự thảo ĐƯ.+ Ký ad referendum: ký của vị đại diện với
Trang 13điều kiện có sự đồng ý gián tiếp sau đó của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật quốc gia.
+ Ký đầy đủ (ký chính thức): ký của vị đại diện của các bên vào văn bản dự thảo ĐƯ.
Việc đồng ý chịu sự ràng buộc của một ĐƯQT được biểu thị bằng việc ký được quy định tại khoản 1
Điều 12 Công ước Viên 1969: “Sự đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước biểu thị bằng việc đại
diện của quốc gia đó ký:
a) Khi điều ước quy định là việc ký sẽ có giá trị ràng buộc đó;
b) Khi có sự thể hiện bằng hình thức khác rõ ràng bằng những quốc gia đã tham gia đàm phán thỏa thuận với nhau là việc ký sẽ có giá trị ràng buộc đó; hoặc
c) Khi có ý định của quốc gia đó muốn việc ký kết sẽ có giá trị ràng buộc được thể hiện trong thư ủy quyền của đại diện quốc gia hoặc được bày tỏ trong quá trình đàm phán.”
Hành vi ký thể hiện rõ ý định của quốc gia trong việc ràng buộc đối với điều ước quốc tế sau này nêntrong thời gian điều ước chưa có hiệu lực, quốc gia đó không được có n~ hành vi có thể làm ảnh hưởngđến mục đích và đối tượng của điều ước quốc tế
Các điều ước quốc tế đa phương có thể có quy định về thời điểm mở ra để ký không giống nhau Sau thờiđiểm này, quốc gia chỉ có thể trở thành thành viên của điều ước đó bằng cách gia nhập
- Phê chuẩn hoặc phê duyệt.
+ Là n~ hành vi pháp lý của một chủ thể LQT, theo đó chủ thể này xác nhận sự đồng ý ràng buộc đối vớimột ĐƯQT nhất định Việc có áp dụng hình thức phê chuẩn hoặc phê duyệt ĐƯQT hay không được ghinhận rõ ràng trong điều ước Một số loại điều ước đa phương toàn cầu, đa phương khu vực, các điều ước
về các vấn đề biên giới, lãnh thổ, tương trợ tư pháp… thương quy định thủ tục phê chuẩn hoặc phê duyệt + Quy định về việc phải phê chuẩn cho phép các quốc gia có thời gian và cơ hội để xem xét và kiểm tralại việc ký kết của n~ đại diện của quốc gia mình và ban hành n~ văn bản pháp luật cần thiết cho việcthực hiện ĐƯQT đó ở trong nước Đồng thời, hoạt động phê chuẩn cũng thể hiện vai trò của cơ quan cơthẩm quyền đối với hoạt động ký kết, gia nhập ĐƯQT của nhà nước đó
+ Bản chất của việc một quốc gia đồng ý chịu sự ràng buộc với một ĐƯQT được biểu thị bằng việc phêduyệt cũng tương tự như hành vi phê chuẩn
+ Trừ khi điều ước có quy định khác, thời điểm xác nhận sự đồng ý ràng buộc đối với ĐƯQT bằng hìnhthức phê chuẩn hoặc phê duyệt có thể được tính khi các bên ký kết trao đổi các văn kiện phê chuẩn hoặcphê duyệt; khi quốc gia ký kết nộp lưu chiểu các văn kiện phê chuẩn hoặc phê duyệt tại cơ quan lưu chiểu
và khi thông báo n~ văn kiện phê chuẩn hoặc phê duyệt cho các quốc gia kết ước hoặc cơ quan lưu chiểu + Việc đồng ý chịu sự ràng buộc của một ĐƯQT bằng việc phê chuẩn, chấp thuận hoặc phê duyệt được
quy định tại Điều 14 Công ước Viên 1969:
“1 Một quốc gia đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước biểu thị bằng việc phê chuẩn:
a) Khi điều ước quy định là sự đồng ý này biểu thị bằng việc phê chuẩn;
b) Khi có sự biểu thị rõ ràng bằng hình thức khác rằng các quốc gia tham gia đàm phán đã thỏa thuận dùng hình thức phê chuẩn;
c) Khi đại diện của quốc gia đó đã ký điều ước với bảo lưu việc phê chuẩn; hoặc
d) Khi ý định của quốc gia đó ký điều ước với bảo lưu việc phê chuẩn được thể hiện trong thư ủy quyền của đại diện của quốc gia đó hoặc được bày tỏ trong quá trình đàm phán.
2 Việc một quốc gia đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước biểu thị bằng việc chấp thuận hoặc phê duyệt trong những điều kiện tương tự như đối với việc phê chuẩn.”
VD: Công ước Viên về quan hệ ngoại giao 1961 tại Điều 49: “Công ước này cần được phê chuẩn, các
thư phê chuẩn nộp lưu chiểu cho Tổng thư ký LHQ”.
Điều 51:“1 Công ước này bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày thứ 30 tiếp theo sau ngày văn kiện phê chuẩn
hay gia nhập thứ 22 được nộp lưu chiểu cho Tổng thư ký LHQ.
2 Đối với mỗi nước sẽ phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước sau khi văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ
22 đã được nộp lưu chiểu Công ước sẽ có hiệu lực kể từ ngày thứ 30 sau ngày nước này nộp lưu chiểu văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập của mình.”
- Gia nhập:+ Là hành động của một chủ thể LQT đồng ý chập nhận sự ràng buộc của một ĐƯQT đa
phương đối với chủ thể đó Việc gia nhập thường được đặt ra đối với quốc gia khi thời hạn ký kết điềuước đã chấm dứt hoặc điều ước đã có hiệu lực mà quốc gia đó chưa phải là thành viên
+ Gia nhập thường được thực hiện thông qua việc gửi văn kiện gia nhập đến quốc gia hoặc cơ quan của tổchức quốc tế có chức năng bảo quan ĐƯQT đó
Trang 14+ Trừ khi điều ước có quy định khác, thời điểm xác nhận sự đồng ý ràng buộc đối với ĐƯQT bằng hìnhthức gia nhập có thể được tính khi các bên ký kết trao đổi các văn kiện gia nhập; khi quốc gia ký kết nộplưu chiểu các văn kiện gia nhập tại cơ quan lưu chiểu và khi thông báo n~ văn kiện gia nhập cho các quốcgia kết ước hoặc cơ quan lưu chiểu.
+ Việc đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước biểu thị bằng việc gia nhập được quy định tại Điều 15
Công ước Viên 1969 như sau: “Một quốc gia đồng ý chịu sự ràng buộc của một điều ước biểu thị bằng
việc gia nhập: a) Khi điều ước quy định rằng quốc gia này có thể biểu thị sự đồng ý của mình bằng việc gia nhập; b) Khi có sự thể hiện bằng hình thức khác rõ ràng rằng những quốc gia tham gia đàm phán đã thỏa thuận là sự đồng ý có thể được biểu thị bằng việc gia nhập; hoặc c) Khi sau này tất cả các bên thỏa thuận là sự đồng ý của quốc gia có thể được biểu thị bằng việc gia nhập.”
VD: Công ước Viên về quan hệ ngoại giao 1961:
Điều 50: “Công ước này để ngỏ việc gia nhập của bất cứ nước nào thuộc một trong bốn loại nêu trên ở
Điều 48 Các văn kiện gia nhập nộp lưu chiểu cho Tổng thư ký LHQ.”
(Điều 48: “Công ước này để ngỏ cho việc ký của tất cả các nước thành viên của LHQ hoặc của một tổ
chức chuyên môn, cũng như của các nước tham gia Quy chế của TA quốc tế hoặc bất cứ một nước nào khác được Đại hội đồng LHQ mới tham gia Công ước, theo hai cách thức sau: cho đến ngày 31/10/1961,
ký tại Bộ ngoại giao Liên bang của Áo và sau đó đến ngày 31/3/1962 ký tại trụ sở LHQ ở New York.”)
Điều 51: (như trên)
# Ý nghĩa đối với quá trình hình thành và phát sinh hiệu lực của ĐƯQT.
- Hành vi ký:
+ Ký tắt: chưa làm điều ước phát sinh hiện lực.
+ Ký ad referendum: có thể làm phát sinh hiệu lực cho ĐƯ nếu các cơ quan có thẩm quyền của quốc gia
tỏ rõ sự chấp thuận sau khi ký ad referendum
+ Ký đầy đủ: sau khi ký đầy đủ điều ước có thể phát sinh hiệu lực, trừ trường hợp ĐƯQT đòi hỏi thủ tục
ký kết khác
- Hành vi phê duyệt, phê chuẩn hoặc gia nhập.
+ Phê duyệt hoặc phê chuẩn: làm phát sinh hiệu lực
_Điều ước song phương: phát sinh ngay sau khi phê chuẩn hoặc phê duyệt
_Điều ước đa phương: đòi hỏi một lượng thành viên nhất định phải phê chuẩn hoặc phê duyệt
VD: Công ước Luật biển 1982: phát sinh hiệu lực sau đó 12 tháng khi 60 quốc gia có văn bản phê chuẩnhoặc phê duyệt
+ Gia nhập: làm phát sinh hiệu lực.
6): Phân biệt hành vi ký với hành vi phê chuẩn, phê duyệt?
- Về chủ thể tiến hành hành vi:+ Ký: trưởng phái đoàn đàm phán+ Phê duyệt, phê chuẩn: cơ quan nhà
nước có thẩm quyền trong nước tiến hành
- Về phạm vi áp dụng: + Ký: được quy định do chính quy định của điều ước.+ Phê duyệt, phê chuẩn:
được quy định do quy định của văn bản pháp luật quốc gia
- Ý nghĩa:+ Ký: sau khi trưởng phái đoàn ký thì ĐƯQT phát sinh hiệu lực, trừ trường hợp ĐƯQT đòi hỏi
thủ tục ký kết khác, chẳng hạn như ĐƯQT được thỏa thuận yêu cầu phải phê chuẩn hoặc phê duyệt thìmới có hiệu lực.+ Phê duyệt, phê chuẩn: phát sinh hiệu lực
7): Phân biệt phê chuẩn với phê duyệt?
- Giống nhau: phê chuẩn, phê duyệt là hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia nhằm ràng buộc quốc
gia với ĐƯQT
- Khác nhau:
+ Chủ thể thực hiện hành vi:_Phê chuẩn: do cơ quan lập pháp tiến hành_Phê duyệt: do cơ quan hành
pháp tiến hành
+ Đối tượng thực hiện hành vi:_Phê chuẩn: đối với n~ vấn đề quan trọng, cơ bản._Phê duyệt: đối với n~
vấn đề ít quan trọng, thường nhật.VD: Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005 của
VN:Tại Điều 2:“7 Phê chuẩn là hành vi pháp lý do Quốc hội hoặc Chủ tịch nước thực hiện để chấp
nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký đối với nước CHXHCNVN.
8 Phê duyệt là hành vi pháp lý do Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của ĐƯQT đã ký đối với nước CHXHCNVN.”
Trang 15- Công ước Luật biển 1982, Nghị định thư gia nhập WTO: là vấn đề quan trọng do Quốc hội phêchuẩn.
- Hiệp định tín dụng, kinh tế, thương mại, vận tải: Do Chính phủ phê duyệt
8): Các cách thức ra đời một ĐƯQT?
- Giai đoạn đàm phán, soạn thảo, thông qua dự thảo ký phát sinh hiệu lực
- Giai đoạn đàm phán, soạn thảo, thông qua ký phê chuẩn phát sinh hiệu lực
- Giai đoạn đàm phán, soạn thảo, thông qua ký phế duyệt phát sinh hiệu lực
- Gia nhập
9): Điều kiện có hiệu lực, hiệu lực theo không gian, thời gian của ĐƯQT?
1/ Điều kiện có hiệu lực của ĐƯQT.
- ĐƯQT có hiệu lực và trở thành nguồn của LQT phải thỏa mãn cùng một lúc 3 điều kiện sau đây:
+ Nội dung của ĐƯQT phải phù hợp với nội dung của các quy phạm jus cogens, bao gồm cả các nguyêntắc cơ bản của LQT.+ ĐƯQT phải được xây dựng dựa trên cơ sở thỏa thuận, tuân thủ nguyên tắc tựnguyện, bình đẳng và cùng có lợi.+ Trình tự, thủ tục và thầm quyền ký kết ĐƯQT phải tuân thủ các quyđịnh có liên quan của LQT về vấn đề này
2/ Hiệu lực theo không gian của ĐƯQT.
- Về nguyên tắc, ĐƯQT có hiệu lực bao trùm lên tất cả không gian, lãnh thổ của các quốc gia thành viênĐƯQT - Tuy nhiên có ngoại lệ từ nguyên tắc này + Có ĐƯQT có hiệu lực không chỉ bao trùm mà còn rangoài lãnh thổ của các quốc gia tham gia.VD: Công ước Luật biển 1982, ngoài việc có hiệu lực với cácthành viên còn có hiệu lực bao trùm lên cả vùng biển quốc tế
Thông báo của Hà Lan về việc áp dụng Công ước về quy tắc ứng xử liên quan đến vấn tải bằng đườngbiển cho Aruba thuộc Hà Lan mở rộng phạm vi áp dụng về mặt lãnh thổ
+ Có ĐƯQT không có hiệu lực ở lãnh thổ nhất định vì lý do chính trị, quân sự
VD: Tuyên bố của Đan Mạch năm 1987 về việc áp dụng Công ước vận chuyển hàng hóa quốc tế choquân đảo Faroe trong quá trình thực hiện điều ước, quốc gia thành viên đã thông báo rút lại việc không
áp dụng về mặt lãnh thổ
3/ Hiệu lực về thời gian của ĐƯQT.
- Thời điểm có hiệu lực - Thời hạn có hiệu lực: ngắn (3 – 5 năm), trung (10 – 20 năm), dài (30 – 50 năm),
vô thời hạn.VD: ĐƯ ngắn hạn: Hiệp định tài chính, tín dụng, thương mại, xuất – nhập khẩu, giao dục,giao thông vận tải do đối tượng của các hiệp định là luôn thay đổi nên quy định thời hạn ngắn để có sự
bổ sung, thay đổi, hủy bỏ để ký kết HĐ mới
ĐƯ vô thời hạn: quyền con người, lãnh thổ, biến giới,… không có thời điểm chấm dứt hiệu lực
- Thời điểm chấm dứt hiệu lực
Các vấn đề này thường được quy định trong ĐƯQT có liên quan với n~ nội dung quy định hoàn toànkhông giống nhau
VD: Công ước quốc tế về quyền con người có hiệu lực tại thời điểm quốc gia thứ 23 gửi văn kiện phê
chuẩn./ Công ước luật biển 1982 “có hiệu lực sau 12 tháng kể từ ngày lưu chiểu văn bản phê chuẩn hay
tham gia thứ 60” (khoản 1 Điều 308).
Văn kiện phê chuẩn và thư phê chuẩn:
- Văn kiện phê chuẩn: chỉ dùng cho quốc gia, vì chỉ có quốc gia mới có dân cư.
- Thư phê chuẩn: ngoài quốc gia còn có các chủ thể khác có quyền phê chuẩn.
10): Các trường hợp ĐƯQT có hiệu lực đối với bên thứ ba?
* ĐƯQT trao quyền và nghĩa vụ cho bên thứ 3, tức là bên thứ 3 chịu sự ràng buộc của điều ước nếu bên thứ 3 đồng ý.- Với việc trao quyền: bên thứ 3 im lặng đồng ý.
- Việc quy định nghĩa vụ: bên thứ 3 phải thể hiện rõ ràng bằng văn bản
VD: Hiệp ước Potxdam 1945 chấm dứt chiến tranh toàn thế giới và phân định vùng ảnh hưởng của cácquốc gia sau chiến tranh thế giới thứ 2 do Liên Xô, Anh, Mỹ, Pháp ký kết, quy định:
+ Dành cho Ba Lan được hưởng miền Đông Phổ rộng lớn (Đức) Ba Lan có quyền nhận hoặc khôngnhận và phải thông báo cho 4 nước thành viên hiệp ước bằng văn bản
+ Quy định nghĩa vụ cho Đức trong tương lai: Đức ko được phát triển lực lượng vũ trang và vũ khí tấncông Nghĩa vụ pháp lý quốc tế đặc biệt (trừng phạt quốc tế) Đức (bên thứ 3) không có quyền từchối, bắt buộc phải chấp nhận
Trang 16* Tạo ra hoàn cảnh khách quan, duy trì hoàn cảnh dó mà bên thứ 3 bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh đó.Đây là n~ điều ước mà quốc gia thứ 3 phải tôn trọng và tính đến trong quan hệ của họ với n~ quốc gia
liên quan.VD: Điều ước phân định biên giới quốc gia giữa VN và TQ Lào bị ảnh hưởng đối với ngã 3biên giới giữa VN – TQ – Lào
Hiệp định về Nam Cực: Nam cực trở thành lãnh thổ quốc tế được ký kết giữa Mỹ và Liên Xô,… nhiều quốc gia tôn trọng điều ước này, được phép sử dụng vùng đất làm hoạt động hòa bình
ĐƯQT liên quan đến giao thông trên các sông quốc tế (sông Ranh, sông Đanuyp,…), các kênh đào quốc
tế (kênh đào Panama,…) và eo biển quốc tế (eo biển Gibranta, eo biển Thổ Nhỹ Kỳ)
* Có quy định về điều khoản tối huệ quốc.- Tối huệ quốc xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng trong quan
hệ quốc tế.VD: VN giành ưu đãi cho quốc gia A thì cũng phải giành ưu đãi tương xứng cho quốc gia Bhoặc C nếu giữa các quốc gia tồn tại điều khoản tối huệ quốc
* ĐƯQT có thể được quốc gia viện dẫn tới tính chất tập quán quốc tế.
11): Mức độ tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan tới hiệu lực của ĐƯQT?
Hiệu lực thi hành của một ĐƯQT có thể chịu sự tác động khác nhau của các yếu tố khách quan, chủ quan,dẫn đến hệ quả chấm dứt vĩnh viễn hoặc tạm thời đình chỉ
- Những tác động mang tính chất khách quan, dẫn đến hệ quả điều ước chấm dứt hoàn toàn, như trườnghợp do đối tượng của điều ước đã bị hủy bỏ hoặc không còn tồn tại hoặc do việc xuất hiện một quy phạmbắt buộc chung của LQT (jus cogens)
Trường hợp do có sự thay đổi cơ bản các hoàn cảnh (Rebus sic stantibus) thì theo Điều 62 Công ước Viên
1969 một quốc gia có thể viện dẫn một sự thay đổi cơ bản các điều kiện, hoàn cảnh hiện tại, so với cácđiều kiện, hoàn cảnh đã tồn tại vào lúc ký kết ĐƯQT mà các bên đã ko dự kiến được để có cơ sở hay lý
do chấm dứt, rút ra khỏi điều ước Tuy nhiên các quốc gia không thể viện dẫn sự thay đổi này để hủy bỏhoặc đình chỉ hiệu lực của điều ước về xác lập biên giới Ngoài ra nếu sự thay đổi cơ bản về hoàn cảnh là
do sự vi phạm của chính bên đã nêu ra lý do thì điều ước vẫn có hiệu lực thực hiện
VD: năm 1955, các nước XHCN ở Đông Âu thành lập khối quân sự Vacxava >< NATO Thành viên củaHiệp ước Vacxava bắt buộc phải là quốc gia XHCN ở Châu Âu Việt Nam, Trung Quốc không phảithành viên Năm 1991, các nước XHCN ở châu Âu thay đổi thể chế XHCN thành TBCN Hiệp ướcVacxava không thể thực hiện được
- Yếu tố chủ quan tác động đến thực hiện điều ước thường xảy ra khi có sự vi phạm cơ bản đối với mộtđiều ước Trường hợp này được áp dụng trên nguyên tắc có đi có lại nhằm đảm bảo sự bình đẳng vềquyền lợi giữa các bên ký kết Một bên ký kết có quyền viện dẫn sự vi phạm của bên ký kết khác để chấmdứt hoặc tạm đình chỉ việc thực hiện điều ước của toàn bộ hay một phần điều ước đã ký kết Trong trườnghợp các bên đã thỏa thuận về việc hủy bỏ hoặc tạm đình chỉ hiệu lực thi hành của điều ước thì chủ thể kếtước có quyền hành động theo thỏa thuận trong điều ước đó
Ngoài ra, hiệu lực thi hành một phần hay toàn bộ điều ước quốc tế có thể bị tác động bởi việc thực hiệncác hành vi hợp pháp của chủ thể ký kết, như hành vi bảo lưu điều ước, hành vi thực hiện quyền kế thừacủa chủ thể LQT trong giải quyết các vấn đề kế thừa quốc gia, chính phủ
12): Bảo lưu ĐƯQT
Theo Công ước Viên 1969 về luật điều ước quốc tế tại điểm d Điều 2: “Thuật ngữ bảo lưu dùng để chỉmột tuyên bố đơn phương, bất kể cách việc hoặc tên gọi như thế nào, của một quốc gia đưa ra khi ký kết,phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập một điều ước, nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lựcpháp lý của một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với quốc gia đó”
Bảo lưu chỉ có thể tiến hành vào thời điểm quốc gia thực hiện các hành vi nhằm xác nhận sự ràng buộccủa một điều ước với quốc gia đó
2/ Điều khoản bảo lưu.
LQT thừa nhận bảo lưu là quyền của các chủ thể khi tham gia ký kết ĐƯQT nhưng quyền này không phảituyệt đối mà nó bị hạn chế trong n~ trường hợp nhất định
Một quốc gia sẽ không được phép đưa ra tuyên bố bảo lưu nếu liên quan đến:
- Trường hợp ĐƯQT cấm bảo lưu;- Trường hợp bảo lưu không phù hợp với đối tượng và mục đích củađiều ước.- Trong nội dung của điều ước đó chỉ cho phép bảo lưu đối với những điều khoản nhất định.Trong thực tiễn, có thể có 2 dạng quy định liên quan đến vấn đề bảo lưu:- Trường hợp điều ước có điềukhoản bảo lưu: nếu điều ước cho phép bảo lưu hoặc chỉ được bảo lưu n~ điều khoản cụ thể thì n~ vấn đềbảo lưu sẽ tuân theo các quy định của chính ĐƯQT đó.- Trường hợp điều ước không có điều khoản quy
định về bảo lưu: thực hiện theo Công ước Viên 1969 tại Điều 20 về chấp thuận và bác bỏ bảo lưu:
Trang 17Bảo lưu không đặt ra đối với các ĐƯQT song phương vì các thỏa thuận, cam kết trong quan hệ songphương hầu như chỉ liên quan đến chính hai bên chủ thể, thông qua các điều khoản trong điều ước để xáclập rõ quyền và nghĩa vụ của hai bên Vì vậy, nếu một trong hai bên đưa ra bảo lưu sẽ dẫn đến sự tổn hạicho lợi ích của bên kia Sự bất đồng (nếu có) về n~ điều khoản cụ thể sẽ đòi hỏi các bên phải tiến hànhthương lượng lại thì mới có thể đạt được n~ thỏa thuận để hình thành nên văn bản điều ước mà các bênmong muốn thiết lập.
* Thủ tục bảo lưu.
Do bảo lưu có ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị hiệu lực của các điều khoản của ĐƯQT trng quan hệ giữacác bên nên theo quy định của Công ước Viên 1969, việc tuyên bố bảo lưu, rút bảo lưu, chấp thuận hoặcphản đối bảo lưu đều phải được trình bày bằng văn bản và thông báo cho các bên liên quan
Điều 22 Công ước Viên 1969 quy định về rút ra các bảo lưu và các phản đối bảo lưu:
“1 Trừ khi điều ước có quy định khác, bất cứ lúc nào cũng có thể rút một bảo lưu mà không cần có sự đồng ý của quốc gia đã chấp thuận bảo lưu.
2 Trừ khi điều ước có quy định khác, bất cứ lúc nào cũng có thể rút một phản đối bảo lưu.
3 Trừ khi điều ước có quy định khác hoặc có thỏa thuận nào khác:
a) Việc rút một bảo lưu sẽ chỉ có giá trị hiệu lực đối với một quốc gia ký kết khác khi quốc gia này nhận được thông báo;
b) Việc rút một phản đối bảo lưu sẽ chỉ có giá trị hiệu lực khi nào quốc gia đề ra bảo lưu nhận được thông báo về việc rút này.”
Điều 23 Công ước Viên 1969 quy định về Thủ tục liên quan đến những bảo lưu như sau:
“1 Bảo lưu, chấp thuận rõ ràng một bảo lưu và phản đối bảo lưu phải được viết thành văn bản và thông báo cho các quốc gia ký kết và các quốc gia có tư cách để trở thành các bên tham gia điều ước.
2 Một bảo lưu được nêu ra vào thời điểm ký kết một điều ước là đối tượng cần được phê chuẩn, chấp thuận hoặc phê duyệt, sẽ phải được quốc gia đề ra bảo lưu chính thức khẳng định khi quốc gia đó biểu thị sự đồng ý chịu sự ràng buộc của điều ước Trong trường hợp này, bảo lưu coi như được đề ra vào ngày mà bảo lưu đó được khẳng định.
3 Việc chấp thuận rõ ràng hoặc phản đối một bảo lưu trước khi có sự khẳng định bảo lưu đó sẽ không cần thiết phải khẳng định lại nữa.
4 Việc rút một bảo lưu hoặc một phản đối bảo lưu phải được làm thành văn bản.”
* Hệ quả pháp lý và ý nghĩa pháp lý của bảo lưu.
- Hệ quả pháp lý:
Điều 21 Công ước Viên 1969 quy định về n~ hậu quả pháp lý của n~ bảo lưu và việc phản đối bảo lưu:
“1 Một bảo lưu đề ra đối với một bên khác chiểu theo các điều 19, 20 và 23 sẽ:
a) Thay đổi những quy định trong quan hệ giữa quốc gia đề ra bảo lưu với bên khác trong chừng mực xác định mà bảo lưu đã nêu ra; và
b) Thay đổi, cũng trong chừng mực đó, những quy định bên trong quan hệ giữa các bên tham gia điều ước với quốc gia đề ra bảo lưu.
2 Bảo lưu sẽ không thay đổi các quy định của điều ước đối với các bên khác tham gia điều ước trong những quan hệ giữa họ (interse).
3 Khi một quốc gia bác bỏ một bảo lưu mà không chống lại hiệu lực của điều ước giữa quốc gia đó và quốc gia đề ra bảo lưu, thì những quy định có bảo lưu sẽ không áp dụng giữa hai quốc gia trong chừng mực mà bảo lưu đó đề ra.”
Theo đó, bản chất của bảo lưu không nhằm đưa các điều khoản bị bảo lưu ra khỏi nội dung của một điềuước nhưng về tổng thể quan hệ giữa các thành viên của một điều ước sẽ thay đổi trong phạm vi có bảolưu Sự thay đổi liên quan đến bảo lưu khác nhau, tùy thuộc vào việc phản đối hoặc chấp thuận bảo lưu:+ Từ việc phản đối bảo lưu do một quốc gia đưa ra, có thể làm cho quốc gia bảo lưu và quốc gia phản đốibảo lưu không có quan hệ điều ước hoặc không áp dụng điều khoản bảo lưu trong quan hệ giữa hai bên,còn đối với các điều khoản còn lại quan hệ điều ước vẫn diễn ra bình thường
+ Việc chấp thuận bảo lưu: n~ quy định có bảo lưu sẽ không áp dụng giữa quốc gia đưa ra bảo lưu vàquốc gia chấp thuận bảo lưu, đối với các điều khoản khác thì quan hệ điều ước vẫn diến ra bình thường
- Ý nghĩa pháp lý: bảo lưu là giải pháp pháp lý để giải quyết hài hòa lợi ích riêng của quốc gia với lợi ích
khi tham gia điều ước, qua đó góp phần tăng cường số lượng thành viên tham gia để điều ước hình thành
và phát huy vai trò điều chỉnh các quan hệ quốc tế nảy sinh
Trang 1814): Thực hiện ĐƯQT và xác định vị trí của ĐƯQT trong hệ thống pháp luật quốc gia?
* Thực hiện ĐƯQT trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- Biên pháp áp dụng trực tiếp quy định quốc gia thành viên ĐƯQT: sử dụng trực tiếp ĐƯQT để điều
chỉnh quan hệ pháp lý tương ứng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia mình Thông thường, các quốc gia sửdụng biện pháp này hay ghi nhận 1 điều khoản trong hiến pháp của mình khẳng định ĐƯQT mà họ thamgia là bộ phận không thể tách rời LQG.VD: Nghị quyết của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhậpWTO của VN./Hiến pháp Nga quy định: chỉ áp dụng trực tiếp
- Biện pháp chuyển hóa quy định quốc gia thành viên khi thực hiện ĐƯQT trong phạm vi lãnh thổ nước
mình phải ban hành văn bản pháp lý tương ứng thực hiện các cam kết quốc tế phát sinh từ các ĐƯQT mà
họ là thành viên.Các cách thức chuyển hóa:
+ Ban hành văn bản pháp luật quốc gia mới để cụ thể hóa các quy định của ĐƯQT cho phù hợp với hoàncảnh của quốc gia.VD: Việc chuyển hóa quy định của WTO về sở hữu trí tuệ (Hiệp định Trips): Chuyểnhóa bằng việc ban hành Luật sở hữu trí tuệ
+ Tiến hành rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật hiện hành.VD: Việt Nam: thành viên Côngước 1989 về quyền trẻ en Luật 1992 về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trẻ em; là thành viên công ước
1969 về Luật điều ước quốc tế Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế 2005
* Vị trí của ĐƯQT trong hệ thống pháp luật quốc gia.
Việc xác định vị trí của ĐƯQT trong hệ thống luật quốc gia hiện không thống nhất trong cách giải quyếtcủa các quốc gia Được xác định theo 2 cách:
- LQG quy định ĐƯQT là một bộ phận cấu thành của LQG, có vị trí dưới Hiến pháp nhưng lại có hiệulực cao hơn các văn bản quy phạm pháp luật khác (VD: Pháp, Nga)
- LQG không quy định rõ ĐƯQT có phải là một bộ phận cấu thành LQG hay không nhưng vẫn thừa nhậngiá trị ưu tiên của điều ước so với LQG, thậm chí điều ước có thể xếp ngang hàng với Hiến pháp (VD:Thụy Sỹ, Hà Lan… Hiến pháp Hà Lan năm 1953, sửa đổi năm 1956 cho phép các ĐƯQT được các cơquan có thẩm quyền của Hà Lan ký kết có thể thay đổi và hủy bỏ một cách hợp pháp các quy định củahiến pháp)
15): Thực hiện ĐƯQT?ĐƯQT phải được các thành viên kết ước thực hiện dựa trên nguyên tắc tận tâm,
thiện chí Các thành viên của điều ước không thể viện dẫn sự khác biệt giữa điều ước quốc tế đã ký kếtvới LQG của nước đó để không thực hiện ĐƯQT ĐƯQT phải được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ củaquốc gia kết ước, theo cơ chế đã quy định trong mỗi ĐƯQT
* Giải thích ĐƯQT.Việc giải thích ĐƯQT được đặc biệt quan tâm khi các bên ký kết có ý kiến bất đồng
về ý nghĩa thực sự của một hoặc một số điều khoản trong ĐƯQT
Yêu cầu của việc giải thích là:- ĐƯQT phải được giải thích thiện chí, phù hợp với ý nghĩa thông thườngcủa các thuật ngữ được sử dụng trong ĐƯQT và trong mối quan hệ với đối tượng và mục đích cụ thể củađiều ước.- Việc giải thích ĐƯQT phải căn cứ vào nội dung văn bản điều ước, các thỏa thuận có liên quanđến điều ước được các bên chấp thuận trong khi ký kết điều ước, các thỏa thuận sau này của các bên vềgiải thích và thực hiện điều ước, thực tiễn thực hiện điều ước liên quan đến việc giải thích điều ước và các
quy định thích hợp của pl quốc tế.Ý nghĩa của việc giải thích là chính thức hay không phục thuộc vào
thẩm quyền giải thích, có sự phân biệt việc giải thích chính thức và giải thích không chính thức nhưngviệc giải thích cho dù là chính thức của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của LQG cũng k có giátrị ràng buộc đối với bên kết ước khác, trư khi các bên đó chấp nhận Còn trong phạm vi quốc gia việcgiải thích nói trên lại được các cơ quan hữu quan tuân thủ
* Đăng ký và công bố ĐƯQT.Về nguyên tắc, ĐƯQT có đăng ký hay ko đăng ký không ảnh hưởng đến
hiệu lực của điều ước Vì vậy, việc đăng ký hay ko đăng ký điều ước hoàn toàn phụ thuộc quyền của mỗi
quốc gia Tuy nhiên, Điều 102 Hiến chương LHQ quy định:
“1 Mọi hiệp ước và công ước do bất cứ thành viên nào của LHQ ký kết, sau khi hiến chương này có hiệu lực phải được đăng ký tại ban thư ký và do ban này công bố càng sớm càng tốt.
2 Nếu không đăng ký theo quy định của khoản 1 điều này thì không một bên nào của điều ước được quyền viện dẫn hiệp ước hoặc công ước đó trước các cơ quan của LHQ”.
Việc đăng ký và công bó ĐƯQT cũng được quy định trong luật pháp của mỗi quốc gia Theo Luật ký kết,
gia nhập và thực hiện ĐƯQT 2005 của VN quy định:
16): Định nghĩa, các yếu tố cấu thành, con đường hình thành, giá trị pháp lý của tập quán quốc tế?
Trang 19TQQT là hình thức pháp lý chứa đựng quy tắc xử sự chung, hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế vàđược các chủ thể LQT thừa nhận là luật.TQQT là thực tiễn xử sự được các quốc gia và chủ thể khác củaLQT sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần trong một khoảng thời gian xác định và đến một thời điểm cụ thể cácquốc gia tin tưởng rằng xử sự như vậy là đúng với LQT Nếu xử sự khác đi sẽ vi phạm LQT và bị trừngphạt.VD: tù binh ko được giết hại trong chiến tranh: hình thành trên 100 năm, xuất phát từ tập quán thờitrung cổ Châu Âu, chiến tranh liên miên, khi đánh nhau, đối phương đã hạ vũ khí bên kia không đượcgiết hại. thực tiễn hiệp sỹ ngã ngựa, thừa nhận thua thì không có quyền giết, nếu giết danh dự vị hoenố. thực tiễn xử sự đã thành TQQT.
2/ Các yếu tố cấu thành tập quán quốc tế.
* Yếu tố vật chất.Quy tắc xử sự chung hình thành trong thực tiễn sinh hoạt quốc tế Ban đầu là các quy
tắc xử sự đơn lẻ, chỉ áp dụng trong từng trường hợp cụ thể quy tắc xử sự chung (thông qua quá trình ápdụng lặp đi lặp lại nhiều lần trong thời gian đầu).VD: quy định không giết sứ thần (thời kỳ chiếm hữu nôlệ) quy tắc xử sự chung, trở thành quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao
* Yếu tố tâm lý.Sự thừa nhận của các chủ thể LQT về giá trị pháp lý ràng buộc của các quy tắc xử sự đó.
Khi có sự thừa nhận quy tắc xử sự chính thức trở thành tập quán quốc tế.VD: quyền ưu đãi, miễn trừngoại giao là tập quán quốc tế.Lễ tân ngoại giao: không phải là tập quán quốc tế mà là thông lệ quốc tếhoặc quy tắc lễ nhượng, chẳng hạn như nghi thức cử quốc thiều, người giữ chức vụ tương đương đón tiếp,duyệt đội danh dự,… có sự ràng buộc nhưng không chặt chẽ như tập quán quốc tế
3/ Con đường hình thành tập quán quốc tế.
- Từ phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế trong việc giải quyết tranh chấp quốc tế.VD: Phán quyết
của TA công lý quốc tế về tranh chấp giữa Anh và NaUy 1951 về xác định đường cơ sở hình thành tập
quán xác định đường cơ sở thẳng.- Hình thành từ Nghị quyết của tổ chức quốc tế liên chính phủ.VD: Đại hội đồng LHQ đưa ra Nghị quyết về định nghĩa xâm lược 1974.- Hình thành từ một tiền lệ duy
nhất.VD: 1957, Liên Xô phóng tàu vũ trụ hình thành quy chế sử dụng khoảng không vũ trụ.- Học thuyết của các luật gia danh tiếng về LQT.VD: quan điểm trong tác phẩm “Tự do biển cả” của luật gia
người Hà Lan Huggo Grotius (1609) tạo ra bước đột phá trong luật biển quốc tế
3 quốc gia đầu tiên mở rộng vùng biển khởi điểm tranh chấp: Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Anh
Quan điểm: Biển cả phải để ngỏ cho tất cả các quốc gia
tập quán: nguyên tắc tự do biển cả, trao quyền lợi cho tất cả các quốc gia kể cả quốc gia không cóbiển
17): Mối quan hệ giữa ĐƯQT và TQQT?
ĐƯQT và TQQT có mối quan hệ biện chứng và tác động qua lại với nhau Biểu hiện:
- Sự tồn tại của một ĐƯQT không có ý nghĩa loại bỏ giá trị áp dụng của TQQT tương đương về nội dung,mặc dù ĐƯQT có n~ ưu thế so với TQQT và nhiều trường hợp ĐƯQT có giá trị ưu thế hơn.- TQQT có ýnghĩa là cơ sở để hình thành ĐƯQT và ngược lại
- Quy phạm tập quán có thể bị thay đổi, hủy bỏ bằng con đường ĐƯQT và cá biệt, cũng có thể có trườnghợp ĐƯ bị thay đổi hay hủy bỏ bằng con đường tập quán pháp lý quốc tế.VD: đối với trường hợp xuấthiện quy phạm jus cogens mới của LQT dưới dạng TQQT
- TQQT có thể tạo điều kiện mở rộng hiệu lực của ĐƯQT.VD: hiệu lực của ĐƯQT với bên thứ ba, doviệc viện dẫn quy phạm điều ước dưới dạng tập quán pháp lý quốc tế
CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ 1): Định nghĩa và đặc điểm của nguyên tắc cơ bản của LQT?
Là những tư tưởng chính trị - pháp lý mang tính chỉ đạo, bao trùm, có hiệu lực bắt buộc chung (là nhữngquy phạm jus cogens) đối với tất cả chủ thể LQT trong tất cả các loại hình quan hệ pháp lý quốc tế Cácnguyên tắc cơ bản này được ghi nhận trong các ĐƯQT và TQQT
2/ Đặc điểm.
- Các nguyên tắc cơ bản của LQT đều là n~ quy phạm jus cogens Vì vậy, chúng có đầy đủ các đặc trung
cơ bản của loại hình quy phạm này
Tính mệnh lệnh, bắt buộc chung: tất cả các chủ thể đều phải tuyệt đối tuân thủ các nguyên tắc cơ bản củaLQT, bất kỳ vi phạm nào cũng sẽ tất yếu tác động đến lợi ích của các chủ thể khác của quan hệ quốc tế.Không một chủ thể hay nhóm chủ thể nào của LQT có quyền hủy bỏ nguyên tắc cơ bản LQT Bất kỳhành vi đơn phương nào ko tuân thủ triệt để nguyên tắc này đều bị coi là sự vi phạm nghiêm trọng pl
Trang 20quốc tế Các ĐƯQT, TQQT có nội dung trái với các nguyên tắc cơ bản của LQT đều không có giá trịpháp lý.
- Các nnguyên tắc này có hiệu lực đối với tất cả các chủ thể LQT và trong tất cả các loại hình quan hệpháp lý quốc tế, hiện tại cũng như tương lai
- Là chuẩn mực để xác định tính hợp pháp của toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật quốc tế Nó còntác động đến cả n~ lĩnh vực quan hệ của các chủ thể mà chưa được QP cụ thể nào điều chỉnh là cơ sởcủa trật tự pháp lý quốc tế
- Có quan hệ mật thiết với nhau trong một chỉnh thể thống nhất, thể hiện sự tác động, ràng buộc qua lạigiữa các nguyên tắc cơ bản này trong quá trình sử dụng chúng, không tuân thủ một nguyên tắc sẽ khôngtuần thủ các nguyên tắc khác của LQT
VD: nguyên tắc cấm dùng vũ lực…, phải giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế Trong quá trình xảy
ra tranh chấp quốc tế, nếu tuân thủ nguyên tắc cấm dùng vũ lực sẽ tạo ra không khí hòa bình, hòa hoãn đểtạo điều kiện thuận lợi cho hai quốc gia sử dụng nguyên tắc giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế các quốc gia kiềm chế hành xử
Nếu không kiềm chế, chiến tranh kéo dài, khi chiến tranh kết thức, 2 bên khó ngồi vào bàn đảm phàn, giảiquyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình
VD: Chiến tranh thế giới 1 kết thúc: Đức thua Anh
Chiến tranh thế giới thứ 2: phe đồng minh thắng, Đức đầu hàng vô điều kiện và phải ngồi vào bàn đámphán.VD: Iran và Irac xung đột biên giới kéo dài, không kiềm chế dẫn tới chiến tranh vào n~ năm 80 – 88của thập kỷ trước Chiến tranh tàn bạo, đặc biệt giữa các quốc gia đạo Hồi, không thực hiện nguyên tắccấm dùng vũ lực Khi chiến tranh kết thúc 2003, 2 quốc gia không thể ngồi vào bàn đàm phán để thỏathuận, giải quyết tranh chấp với nhau phá vỡ nguyên tắc cấm dùng vũ lực (sử dụng vũ khí sinh học,hóa học, chôn người tập thể,…) dẫn đến không thực hiện được nguyên tắc giải quyết hòa bình tranh chấpquốc tế
- Được ghi nhận rộng rãi trong các văn kiện quốc tế, đặc biệt là Hiến chương LHQ Ngoài ra, được ghinhận trong Định ước Henxinki ngày 1/8/1975 về An ninh và hợp tác với các nước châu Âu, Hiệp ướcthân thiện và hợp tác Đông Nam Á và một số văn kiện quan trọng khác hay các điều ước song phươnggiữa các nước: Hiệp định thương mại VN – Hoa Kỳ ngày 13/7/2000, Hiệp định biên giới Việt – Trungnăm 1999,…
4): Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia?
- Chủ quyền là một thuộc tính chính trị - pháp lý gắn liên với quốc gia, không thể tách rời quốc gia Gồm
2 nội dung:+ Quyền lực tối cao trong quan hệ đối nội,+ Quyền lực độc lập trong quan hệ đối ngoại
Quốc gia có toàn quyền quản lý dân cư, ban hành các văn bản pháp lý quốc gia, xây dựng hệ thống cơquan lập pháp, hành pháp, tư pháp… để quản lý đất nước Quốc gia có toàn quyền quyết định gia nhậphoặc không gia nhập vào đời sống quốc tế, các tổ chức quốc tế,… phù hợp với lợi ích quốc gia
- Bình đẳng: trong mối quan hệ giữa các quốc gia với nhau, trong 1 trật tự pháp lý quốc tế một quốc
gia thực hiện chủ quyền không được làm ảnh hưởng đến quốc gia khác, không được vi phạm LQT Hệquả là một quốc gia khi tham gia vào quan hệ quốc tế bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các quốc giakhông phân biệt lớn nhỏ
Nguyên tắc này hình thành từ thời La Mã cổ đại ( Par is parem non habet prostatem) Ngày nay được ghinhận trong Tuyên bố 1970 gồm những nội dung sau:-Mọi quốc gia đều bình đẳng về mặt pháp lý-Mỗiquốc gia được hưởng các quyền xuất phát từ chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ-Mỗi quốc gia có nghĩa vụtôn trọng quyền năng chủ thế của quốc gia khác-Sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của quốc gia làbất khả xâm phạm-Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa
xã hội của mình-Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tuân thủ một cách đầy đủ và có thiện chí các nghĩa vụ củamình và chung sống trong hòa bình với các quốc gia khác
Theo nguyên tắc bình đẳng chủ quyền mỗi quốc gia đều có các quyền chủ quyền bình đẳng sau:
- Được tôn trọng về quốc thể, sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ về chế độ chính trị, kinh tế, xã hội và vănhóa.- Được tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan đến lợi ích của mình;- Được tham gia các tổ chứcquốc tế, hội nghị quốc tế với các lá phiếu có giá trị ngang nhau.- Được ký kết và gia nhập các ĐƯQT liênquan;- Được tham gia xây dựng pháp luật quốc tế, hợp tác quốc tế bình đẳng với các quốc gia khác;-Được hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi, miễn trừ và gánh vác các nghĩa vụ như các quốc gia khác
4/ Các trường hợp ngoại lệ.
Trang 21* Quốc gia tự hạn chế quyền của mình.- Tự đưa ra các cam kết hạn chế, VD: Tuyên bố khu vực phi quân
sự hóa; TH các quốc gia trung lập như Thụy sĩ.- Trong việc ký kết các ĐƯQT.- Thành lập, tham gia vàocác ĐƯQT
* Quốc gia được trao thêm quyền đồng thời gánh vác thêm nghĩa vụ bổ sung VD: + Quyền phủ quyết của
5 ủy viên thường trức HĐBA LHQ (quyền veto) đối với các vấn đề quan trọng của đời sống quốc tế nhưhòa bình và an ninh quốc tế
* Quốc gia bị hạn chế quyền.Trong trường hợp quốc gia thực hiện các hành vi vi phạm LQT vị các quốc
gia khác áp dụng biện pháp cưỡng chế hạn chế quyền.VD: Iran, Triều Tiên, Irac
5): Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế (Pacta sunt servanda)?
1/ Nguồn gốc, xuất xứ.
- Xuất hiện từ rất sớm, khi xuất hiện nhà nước và tồn tại dưới hình thức tập quán pháp lý quốc tế (Pactasunt Servanda)
2/ Văn bản ghi nhận.- Được ghi nhận trong nhiều ĐƯQT đa phương và song phương,
+ Lời mở đầu của Hiến chương LHQ đã khẳng định sự quyết tâm của các nước thành viên “tạo điều
kiện để đảm bảo công lý và sự tôn trọng các nghĩa vụ phát sinh từ ĐƯQT và các nguồn khác của LQT”.
Khoản 2 Điều 2 Hiến chương: “Tất cả các thành viên LHQ thiện chí thực hiện các nghĩa vụ do Hiến
chương đặt ra”.
+ Công ước Viên 1969 về luật ĐƯQT: “mỗi ĐƯQT hiện hành đều ràng buộc các bên tham gia và đều
được các bên thực hiện một cách thiện chí”.
+ Tuyên bố về các nguyên tắc của LQT năm 1970 đã mở rộng hơn nữa phạm vi áp dụng của nguyên tắc
này Theo đó, mỗi quốc gia phải thiện chí thực hiện các nghĩa vụ quốc tế do Hiến chương đặt ra, cácnghĩa vụ phát sinh từ các quy phạm và nguyên tắc được công nhận rộng rãi của LQT Khi nghĩa vụ theoĐƯQT trái với nghĩa vụ của thành viên LHQ theo Hiến chương thì nghĩa vụ theo Hiến chương có giá trị
ưu tiên
3/ Nội dung pháp lý.- Nguyên tắc này quy định các chủ thể LQT phải có nghĩa vụ tận tâm thực hiện các
cam kết quốc tế phát sinh từ:
+ Các quy phạm jus cogens của LQT (bao gồm cả các nguyên tắc cơ bản của LQT)
+ Các quy định của Hiến chương LHQ
+ Các quy định của các ĐƯQT và các nguồn của LQT khác (như tập quán quốc tế và các nguồn bổ trợ)
- Nguyên tắc này chỉ được áp dụng đối với các ĐƯQT có hiệu lực, nghĩa là đối với n~ điều ước được kýkết một cách tự nguyện trên cơ sở bình đẳng Bất kỳ một điều ước bất bình đẳng nào cũng xâm phạm chủquyền quốc gia và Hiến chương LHQ, bởi LHQ được thành lập trên cơ sở bình đẳng về chủ quyền của tất
cả các nước thành viên
4/ Trường hợp ngoại lệ.
- Ngoài lệ khách quan: Các yếu tố khách quan tác động đến hiệu lực của ĐƯQT.
- Ngoại lệ chủ quan: Các yếu tố chủ quan tác động đến hiệu lực của ĐƯQT.
- Chiến tranh: cũng hạn chế hoặc đình chỉ hay mở rộng tối đa hiệu lực của ĐƯQT.
VD: Iran và Irac: Hiệp ước song phương chấm dứt hiệu lực (HƯ hàng không, đường sắt, đường bộ,…);Điều ước đa phương hạn chế hiệu lực; Điều ước quốc tế về chiến tranh mở rộng tối đa hiệu lực: khôngđược dùng vũ khí bị nghiêm cấm, đối xử nhận đạo với từ binh chiến tranh theo quy định của CƯ Gionevo
1945 về bảo hộ nạn nhân chiến tranh
Dân tộc đang đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết được quyền tham gia CƯ 1949 vì đây là CƯ nhậnđạo, mở rộng với tất cả các chủ thể chứ không giới hạn ở quốc gia
6): Nguyên tắc cấm đe dọa dùng vũ lực hay đe dọa dùng vũ lực?
1/ Nguồn gốc, xuất xứ.Xuất phát từ quá trình dân chủ hóa đời sống quốc tế tất yếu dẫn đến sự hạn chế
dùng sức mạnh hay đe dọa dùng sức mạnh trong quan hệ giữa các chủ thể LQT với nhau
2/ Văn bản ghi nhận.- Khoản 4 Điều 2 Hiến chương LHQ: “Tất cả các Thành viên từ bỏ việc đe dọa
hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế nhằm chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào, hoặc bằng cách khác trái với những Mục đích của Liên Hiệp Quốc.”
- Nguyên tắc này được cụ thể hóa trong một số các văn bản quốc tế như:
+ Tuyên bố về n~ nguyên tắc của LQT điều chỉnh quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia phù hợp
với Hiến chương LHQ do Đại hội đồng thông qua năm 1970
+ Tuyên bố của Đại hội đồng LHQ năm 1974 về định nghĩa xâm lược, theo đó việc quốc gia sử dụng
lực lượng vũ trang trước tiên được coi là hành đồng gây chiến tranh xâm lược, là tội ác quốc tế, làm phát
Trang 22sinh trách nhiệm pháp lý quốc tế của quốc gia và trách nhiệm hình sự quốc tế của các tội phạm chiếntranh.
+ Định ước của Hội nghị Henxinki năm 1975 về việc nâng cao hiệu quả của nguyên tắc khước từ đe dọa dùng sức mạnh hoặc đe dọa dùng sức mạnh trong quan hệ quốc tế quy định các quốc gia tham gia
sẽ: “Khước từ sử dụng mọi biện pháp mang tính cưỡng bức đối với quốc gia, thành viên khác, khước từ tiến hành hành vi cưỡng bức về kinh tế”.
+ một số văn kiện của phong trào ko liên kết, tổ chức ASEAN…
3/ Nội dung pháp lý.- Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác trái với các quy phạm của LQT.- Cấm các
hành vi trấn áp bằng vũ lực;- Không được cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hànhxâm lược chống quốc gia thứ ba.- Không tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay cáchành vi khủng bố tại quốc gia khác;- Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm vũtrang, lực lượng vũ trang phi chính quy, lính đánh thuê để đột nhập vào lãnh thổ quốc gia khác
4/ Các trường hợp ngoại lệ.
- Cộng đồng quốc tế có quyền sử dụng các biện pháp trừng phạt quân sự các hành vi vi phạm nghiệm trọng LQT (Hiến chương LHQ) của các quốc gia thành viên Tuy nhiên, trình tự, thủ tục và các biện
pháp quân sự được áp dụng phải tuân thủ LQT
Việc sử dụng lực lượng vũ trang theo quyết định của HĐBA LHQ trong trường hợp nếu sử dụng biếnpháp đó là cần thiết để bảo vệ hòa bình, an ninh quốc tế
Trình tự, thủ tục theo Hiến chương LHQ tại Chương VII về hành động trong trường hợp hòa bình bị
đe dọa, bị phá hoại hoặc có hành vi xâm lược tại điều 34, 39,40,41,42
+ Điều 34: “Hội đồng Bảo an có thẩm quyền điều tra mọi tranh chấp hoặc mọi tình huống có thể dẫn
đến sự bất hòa quốc tế hoặc tạo ra tranh chấp, để xác định xem tranh chấp ấy hoặc tình huống ấy nếu kéo dài có thể đe dọa đến việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế hay không.”
+ Điều 39: “Hội đồng Bảo an xác định sự tồn tại mọi sự đe doạ hòa bình, phá hoại hòa bình hoặc hành
vi xâm lược và đưa ra những kiến nghị hoặc quyết định các biện pháp nào nên áp dụng phù hợp với các Điều 41 và 42 để duy trì hoặc khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế.”
+ Điều 40: “Để ngăn chặn tình thế trở nên nghiêm trọng hơn, Hội đồng Bảo an có thẩm quyền, trước khi
đưa ra những kiến nghị hoặc quyết định áp dụng các biện pháp như tại Điều 39, yêu cầu các bên đương
sự thi hành các biện pháp tạm thời mà Hội đồng Bản an xét thấy cần thiết hoặc nên làm Những biện pháp tạm thời đó phải không phương hại đến các quyền, nguyện vọng hoặc tình trạng của các bên hữu quan Hội đồng Bảo an sẽ lưu ý thích đáng đến việc không thi hành những biện pháp tạm thời ấy”.
+ Điều 41: “Hội đồng Bảo an có thẩm quyền quyết định những biện pháp nào phải được áp dụng mà
không liên quan tới việc sử dụng vũ lực để thực hiện các nghị quyết của Hội đồng, và có thể yêu cầu các thành viên của Liên Hiệp Quốc áp dụng những biện pháp ấy Các biện pháp này có thể là cắt đứt toàn bộ hay từng phần quan hệ kinh tế, đường sắt, đường biển, hàng không, bưu chính, điện tín, vô tuyến điện và các phương tiện liên lạc khác, kể cả việc cắt đứt quan hệ ngoại giao.”
+ Điều 42: “Nếu Hội đồng Bảo an nhận thấy những biện pháp nói ở Điều 41 là không thích hợp, hoặc
không còn thích hợp, thì Hội đồng Bảo an có thẩm quyền áp dụng mọi hành động của hải, lục, không quân mà Hội đồng Bảo an xét thấy cần thiết cho việc duy trì hoặc khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế Những hành động này có thể là những cuộc biểu dương lực lượng, phong tỏa và những chiến dịch khác,
do các lực lượng hải, lục, không quân của các Thành viên Liên Hiệp Quốc thực hiện.”
HĐBA chỉ cho phép sử dụng vũ lực khi đã thông qua quyết định khẳng định việc đe dọa hòa bình.VD: Irac bị trừng phạt quân sự 1990 khi có hành vi xâm lược Cooet
- Các dân tộc đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết có quyền sử dụng các biện pháp cần thiết, kể cả
biện pháp quân sự để đấu tranh Tuy nhiên, các biện pháp này phải được LQT cho phép (kinh tế, ngoạigiao, tài chính, quân sự,…)
VD: khủng bố, bắt cóc con tin, đe dọa,… chiến binh bị bắt sẽ là tội phạm chứ không còn được đối xửnhận đạo như tù bình nếu vi phạm
- Các quốc gia có quyền sử dụng biện pháp phòng vệ chính đáng, kể cả phòng vệ quân sự (trả đũa quân sự) đối với các hành vi xâm phạm LQT nhưng phải tuân thủ nguyên tắc tương xứng của LQT, có
thể theo hai hình thức tự vệ cá thể và tự vệ tập thể
Điều 51 Hiến chương LHQ: “Không có một điều khoản nào trong Hiến chương này làm tổn hại đến
quyền tự vệ cá nhân hay tập thể chính đáng trong trường hợp Thành viên Liên Hiệp Quốc bị tấn công vũ trang cho đến khi Hội đồng Bảo an áp dụng những biện pháp cần thiết để duy trì hòa bình và an ninh
Trang 23quốc tế Những biện pháp mà các Thành viên Liên Hiệp Quốc áp dụng trong quyền tự vệ chính đáng ấy phải được báo ngay cho Hội đồng Bảo an và không được gây ảnh hưởng gì đến quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng Bảo an, chiểu theo Hiến chương này, đối với việc Hội đồng Bảo an áp dụng bất kỳ lúc nào những hành động mà Hội đồng thấy cần thiết để duy trì hoặc khôi phục hòa bình và an ninh quốc tế.”
VD: + Campuchia – Nadan (bộ binh – bộ binh)
VD:+ VN – Campuchia: _Hành động Campuchia yêu cầu VN giúp đỡ chống thảm họa diệt chủng
_Chính phủ Kh’me đỏ vi phạm LQT, phân biệt chủng tộc quái đản
VN thực hiện hành vi hợp pháp trong trường hợp này, là phòng vệ chính đáng, sau khi được dân tộcCampuchia nhờ giúp đỡ, quân đội VN đã vượt biên, tấn công Phnômpênh cứu nhân dân Campuchia.+ 1941: Đức tấn công Liên Xô, Liên xô phản công, đẩy Đức quốc xã ra khỏi lãnh thổ, sau đó tấn côngĐông Âu, Tây Âu, Beclin giải phóng Châu Âu khỏi thảm họa diệt chung do phát xít Đức gây ra
trong những trường hợp nhất đinh, các quốc gia riêng lẻ có quyền sử dụng vũ lực để tấn công nhữngthế lực vi phạm nghiêm trọng LQT Hành động của VN, Liên Xô không vi phạm LQT, phù hợp vớinguyên tắc cơ bản của LQT và đạo đức QT
5/ Các thuật ngữ pháp lý.
+ vũ lực: sử dụng trong khoa học LQT, vũ lực là sử dụng các biện pháp kinh tế, tài chính, ngoại giao,
quân sự, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, quyền con người,… (chưa được ghi nhận trong LQT)
+ Việc sử dụng vũ lực phải diễn ra trong quan hệ quốc tế.
+ Hành vi sử dụng vũ lực nhằm chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chính trị của một quốc gia.
7): Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế?
2/ Văn bản ghi nhận.- Hiến chương LHQ tại khoản 3 Điều 2: “Tất cả các Thành viên giải quyết các
tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, theo cách không làm nguy hại đến hòa bình và an ninh quốc tế, và công lý.”
3/ Nội dung pháp lý.- Tất cả các thành viên của LHQ cũng như tất cả các thành viên của cộng đồng quốc
tế phải có nghĩa vụ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hòa bình
- Các biện pháp hòa bình mà các thành viên với tư cách là bên tham gia vào tranh chấp quốc tế cần lựachọn để giải quyết Theo Điều 33 Hiến chương LHQ quy định: “Các bên đương sự trong các cuộc tranhchấp, mà việc kéo dài các cuộc tranh chấp ấy có thể đe dọa đến hòa bình và an ninh quốc tế, trước hết,phải cố gắng tìm cách giải quyết tranh chấp bằng con đường đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải,trọng tài, tòa án, sử dụng những tổ chức hoặc những hiệp định khu vực, hoặc bằng các biện pháp hòa bìnhkhác tùy theo sự lựa chọn của mình.”
các biện pháp:+ Đàm phán (ngoại giao trực tiếp).+ Thông qua cơ quan thứ 3: mang tính kiến nghị.+Thông qua cơ quan tài phán quốc tế
4/ Ngoại lệ.Hoàn toàn không tồn tại bất kỳ ngoại lệ nào.
5/ Thuật ngữ pháp lý.Tranh chấp quốc tế là hoàn cảnh thực tế mà trong đó, các chủ thể tham gia có n~
quan điểm trái ngược hoặc mâu thuẫn nhau và có n~ yêu cầu, hay đòi hỏi cụ thể trái ngược nhau Đó là sựkhông thỏa thuận được với nhau về quyền và sự kiện, đưa đến sự mâu thuẫn, đối lập nhau về quan điểmpháp lý hoặc quyền giữa các bên chủ thể LQT với nhau
8): Nguyên tắc không can thiệp với công việc nội bộ của quốc gia khác.
1/ Nguồn gốc, xuất xứ.Xuất hiện trong thời kỳ cách mạng tư sản.
2/ Văn bản ghi nhận.- Khoản 7 Điều 2 Hiến chương LHQ: “Không có bất kỳ điều gì trong Hiến
chương này cho phép Liên Hiệp Quốc được can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩm quyền nội bộ của bất cứ quốc gia nào, hoặc đòi hỏi các Thành viên phải đưa những công việc loại này ra giải
Trang 24quyết theo quy định của Hiến chương; tuy nhiên, nguyên tắc này không liên quan đến việc thi hành những biện pháp cưỡng chế nói ở Chương VII.”
- Nghị quyết về nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ được thông qua 1965 với “Tuyên bố
cấm can thiệp vào công việc nội bộ, bảo vệ độc lập và chủ quyền của các quốc gia”.
- Tuyên bố của LHQ về các nguyên tắc của LQT liên quan đến quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa cácquốc gia năm 1970
- Ngoài ra, nguyên tắc này còn được ghi nhện trong nhiều văn bản khác như:
+ Tuyên bố của LHQ về trao trả độc lập cho các nước và các dân tộc thuộc địa năm 1960
+ Tuyên bố cuối cùng của Hội nghị các nước Á Phi năm 1955 tại Băng – đung
+ Định ước cuối cùng Henxinki về an ninh hợp tác châu Âu năm 1975
+ Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở VN…
3/ Nội dung pháp lý.Nội dung bao gồm:
- Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khác nhằm chống lại chủquyền, nền tảng chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của quốc gia.- Cấm dùng các biện pháp kinh tế, chínhtrị và các biện pháp khác để bắt buộc quốc gia khác phụ thuộc vào mình.- Cấm tổ chức, khuyến khích cácphần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổ chính quyền của quốc gia khác.- Cấm can thiệp vào cuộcđấu tranh nội bộ ở quốc gia khác.- Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự lựa chọn cho mình chế độ chínhtrị, kinh tế, xã hội và văn hóa phù hợp với nguyện vọng của dân tộc
4/ Ngoại lệ.- Cộng đồng quốc tế có quyền can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia thành viên, khi
các quốc gia này có hành vi vi phạm nghiêm trọng LQT trong quá trình giải quyết các công việc nội bộcủa mình.VD: hành vi diệt chủng, phân biệt chủng tộc, tiến hành chiến tranh xâm lược…
Cộng hòa Nam Phi cũ quyết định 10% da trắng cai trị 90% da đen, tất cả quân đội, cảnh sát đều do người
da trắng nắm giữ Chế độ Apacthai phân biệt chung tộc: Diệt chủng chính dân tộc mình (Kh’me đỏ) LHQ cấm vận toàn diện đối với Cộng hòa Nam Phi cũ (các loại thể thao của Cộng hòa Nam Phi cũ khôngđược ra nước ngoài thi đấu, các nước khác ko được vào Nam Phi cũ thi đấu
hình thành Nam Phi mới, biện pháp can thiệp đã dung hòa được mâu thuẫn dân tộc
5/ Thuật ngữ pháp lý.- Công việc nội bộ:
Từ n~ quy định của các văn kiện pháp lý quốc tế có thể thấy công việc thuộc thẩm quyền nội bộ của quốcgia là các phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước dựa trên cơ sở của chủ quyền quốc gia, bao gồmtoàn bộ n~ hoạt động mang tính chất đối nội, đối ngoại của quốc gia và được tiến hành phù hợp với luậtquốc gia cũng như LQT Chẳng hạn:- Việc lựa chọn và tiến hành đường lối chính trị và các chính sáchkinh tế - văn hóa – xã hội để phát triển đất nước.- Việc thực hiện đường lối chính sách đối ngoại của nhànước và thiết lập quan hệ hợp tác với các chủ thể luật quốc tế.- Việc xây dựng và duy trì hoạt động của bộmáy nhà nước.- Việc quản lý điều hành hoạt động của xã hội tuân theo quy định của pháp luật quốc gia
9): Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác?
1/ Nguồn gốc, xuất xứ.Trong LQT hiện đại, các quốc gia là n~ thực thể có chủ quyền, bình đẳng với
nhau về chủ quyền, hành động với tư cách là chủ thể độc lập, k chịu sự can thiệp của các chủ thể khác.Nhưng xu thế tất yêu của tiến trình phát triển quan hệ quốc tế là sự hội nhập, hợp tác trên cơ sở các bêncùng có lợi lại đòi hỏi sự hợp tác chặt ché của các quốc gia Sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trong tấtcác các lĩnh vực k phụ thuộc vào chế độ chính trị, kinh tế, xã hội và nhằm duy trì hòa bình, an ninh quốc
tế đã được pl hóa
2/ Văn bản ghi nhận.- Điều 55, 56 Hiến chương LHQ:
+ Điều 55: “Với mục đích nhằm tạo những điều kiện ổn định và tốt đẹp cần thiết để duy trì những quan
hệ hòa bình và hữu nghị giữa các dân tộc, dựa trên sự tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc, Liên Hiệp Quốc khuyến khích:
a nâng cao mức sống, công ăn việc làm đầy đủ và những điều kiện tiến bộ và phát triển trong lĩnh vực kinh tế, xã hội;
b giải quyết những vấn đề quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, y tế và những vấn đề liên quan khác; và
sự hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực văn hóa và giáo dục; và
c tôn trọng và tuân thủ triệt để các quyền con người và các quyền tự do cơ bản của tất cả mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, ngôn ngữ hay tôn giáo.”
+ Điều 56: “Tất cả Thành viên Liên Hiệp Quốc phải cam kết bằng các hành động chung hoặc riêng
trong sự nghiệp hợp tác với Liên Hiệp Quốc để đạt được những mục đích ở Điều 55.”
- Tuyên bố về các nguyên tắc của LQT 1970.
Trang 253/ Nội dung pháp lý.* Theo Hiến chương LHQ: Nghĩa vụ hợp tác với nhau giữa các thành viên LHQ để
thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hiến chương và nghĩa vụ hợp tác với tổ chức LHQ để đạt được n~ mụcđích để trên Các hình thức và mực độ hợp tác tùy thuộc vào chính bản thân các quốc gia, tùy thuộc vàonhu cầu, điều kiện vật chất và khả năng sẵn sàng thích ứng của hệ thống pl trong nước thực thi n~ nghĩa
vụ quốc tế mà quốc gia phải gánh vác
Nghĩa vụ hợp tác còn thể hiện ở việc các quốc gia phải hành động phù hợp với các nguyên tắc của LHQ
Có nghĩa là các quốc gia phải thể hiện nỗ lực giải quyết các vấn đề quốc tế thông qua sự hợp tác, phốihợp với nhau Ngay cả n~ quốc gia không phải là thành viên của LHQ cũng phải tôn trọng các nguyên tắccủa Hiến chương vì điều này cần thiết cho công cuộc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
* Theo Tuyên bố về các nguyên tắc của LQT 1970 quy định cụ thể nội dung của nguyên tắc này:
- Quốc gia phải hợp tác với quốc gia khác trong việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
- Các quốc gia phải hợp tác để khuyến khích sự tôn trọng chung và tuân thủ quyền con người và cácquyền tự do cơ bản khác của cá nhân, thủ tiêu các hình thức phân biệt tôn giáo, sắc tộc, chủng tộc
- Các quốc gia phải tiến hành quan hệ quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, thương mại và kỹthuật, công nghệ theo các nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ
- Các quốc gia phải hợp tác trong lĩnh vực kinh tế, xã hội và văn hóa, khoa học, công nghệ nhằm khuyếnkhích sự tiến bộ về văn hóa, giao dục, phát triển kinh tế trên toàn thể giới, đặc biệt là tại các nước đangphát triển
4/ Ngoại lệ.Không có ngoại lệ ngay cả trong chiến tranh, ký hiệp định quân sự, khi vị tấn công phải hợp
tác để chống lại bên thứ 3 nghĩa vụ pháp lý quốc tế bắt buộc
10): Nguyên tắc dân tộc tự quyết?
1/ Nguồn gốc, xuất xứ.- Xuất phát từ việc tôn trọng quyền của mỗi dân tộc trong việc thiết lập các quan
hệ quốc tế, dựa trên nền tảng chủ quyền dân tộc
- Về phương diện pháp lý, chủ quyền dân tộc là quyền tự quyết định vận mệnh của dân tộc đó trong đờisống quốc tế, thể hiện ở tổng thể các quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm của mỗi dân tộc, được ghinhận tại các văn bản pl quốc gia và quốc tế
Chủ quyền dân tộc được hiện thực hóa trong đời sống quốc tế thông qua quyền dân tộc cơ bản, là quyềnvốn cơ của mỗi dân tộc, được LQT ghi nhận và đảm bảo thực hiện: + Quyền được độc lập của dân tộc.+Quyền bình đẳng với các dân tộc khác.+ Quyền tự quyết của dân tộc.+ Quyền được sống trong hòa bình,
an ninh, phát triển bền vững.+ Quyền được định đoạt tài nguyên thiên nhiên
2/ Văn bản ghi nhận.- Hiến chương LHQ:+ Khoản 2 Điều 1: “Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa
các dân tộc trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc và tiến hành những biện pháp phù hợp khác để củng cố hòa bình thế giới”.+ Cụ thể hóa trong các điều khoản khác của Hiến
chương, như Điều 55 gắn mục đích trên với nhiệm vụ nâng cao múc sống, với việc giải quyết các vấn đềquốc tế trong các lính vực kinh tế và xã hội, bảo vệ sức khỏe, giáo dục, văn hóa, tôn trọng các quyền con
người,…- Tuyên bố của LHQ về các nguyên tắc cơ bản của LQT năm 1970: “Việc thiết lập một nhà
nước độc lập có chủ quyền hay tự do gia nhập vào nhà nước độc lập khác hoặc liên kết với quốc gia đó, cũng như việc thiết lập bất cứ chế độ chính trị nào đó do nhân dân tự do quyết định là các hình thức thể
hiện quyền dân tộc tự quyết”.- Ngoài ra, còn được ghi nhận trong các văn bản khác như: Tuyên bố về
trao trả độc lập cho các nước và dân tộc thuộc địa năm 1960; 2 Công ước về các quyên dân sự, chính trị, quyền kinh tế - xã hội – văn hóa năm 1966; …
3/ Nội dung pháp lý.- Được thành lập quốc gia độc lập hay cùng với các dân tộc khác thành lập quốc gia
liên bang (hoặc đơn nhất) trên cơ sở tự nguyện.- Tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế, xã
hội.-Tự giải quyết các vấn đề đối nội không có sự can thiệp từ bên ngoài,- Quyền của các dân tộc thuộc địa vàphụ thuộc tiến hành đấu tranh, kể cả đấu tranh vũ trang để giành độc lập và nhận sự giúp đỡ và ủng hộ từbên ngoài, kể cả giúp đỡ về quân sự.- Tự lựa chọn con đường phát triển phù hợp với truyền thồng lịch sửvăn hóa, tín ngưỡng, điều kiện địa lý,… tất cả các quyền nêu trên của mỗi dân tộc đều được các dân tộc
và quốc gia khác tôn trọng Mục đích: ổn định trật tự pháp lý quốc gia cũng như trật tự pháp lý quốc tế,
gây bất ổn, đe dọa hòa bình và an ninh quốc tế.4/ Các trường hợp ngoại lệ.Không có.5/ Thuật ngữ pháp lý.- Dân tộc là thuật ngữ được xác định dùng để chỉ một cộng đồng dân cư cùng cư trú, làm ăn và
sinh sống trong một phạm vi lãnh thổ, địa lý cùng tên
Trang 26DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ 1): Khái niệm dân cư và các bộ phận dân cư?
Theo khoa học LQT, dân cư được hiểu là tổng thể những người cư trú, làm ăn và sinh sống trên lãnh thổmột quốc gia nhất định và chịu sự điều chỉnh của pl quốc gia này Địa vị pháp lý của dân cư do LQT và
quốc gia quy định.2/ Các bộ phận dân cư.- Công dân của chính nước đó: chiếm đại đa số trong thành phần dân cư.- Người nước ngoài: người có quốc tịch nước ngoài.+ Nghĩa hẹp: người sinh sống trên quốc
gia nhưng không mang quốc tịch của quốc gia đó.+ Nghĩa rộng: người sinh sống trên quốc gia nhưngkhông mang quốc tịch của quốc gia đó, mang quốc tịch của nhiều quốc gia khác hoặc người không có
quốc tịch. Người có nhiều quốc tịch: có từ 2 quốc tịch trở lên.+ Người có nhiều quốc tịch nước ngoài.+ Người có nhiều quốc tịch nhưng có 1 quốc tịch của nước sở tại. Người không có quốc tịch: địa vị pháp
lý thấp kém (do yếu tố khách quan tạo ra)
2): Khái niệm quốc tịch và đặc điểm của mối quan hệ quốc tịch?.
Từ phương diện LQT hiện đại, quốc tịch là mối quan hệ pháp lý hai chiều, được xác lập giữa một cá nhânvới một quốc gia nhất định, được thể hiện ở nội dung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lý tươngứng giữa cá nhân đó và quốc gia mà họ mang quốc tịch
2/ Đặc điểm của quốc tịch.* Quốc tịch có tính ổn định và bền vững.
- Thời gian: từ khi sinh ra đến khi chết đi trừ trường hợp xin thôi quốc tịch, tước quốc tịch
- Không gian: trong lãnh thổ quốc gia và ngoài lãnh thổ quốc gia (thông qua cơ quan đại diện ngoại giao
và cơ quan lãnh sự).* Quốc tịch có tính cá nhân sâu sắc: là dấu ấn gắn liền với một con người cụ thể với
quốc gia và chỉ với cá nhân đó Khi cá nhân đó chết đi vẫn biết cá thể đó mang quốc tịch nước nào
(famous per).* Quốc tịch vừa có tính quốc tế vừa có tính quốc gia.- Tính quốc tế: một số vấn đề liên
quan đến quốc tịch phải điều chỉnh bằng LQT.- Tính quốc gia: một số đặc điểm chỉ điều chỉnh được bằngluật quốc gia, không điều chỉnh được bằng luật quốc tế.VD: Luật quốc gia: vấn đề cho phép nhập quốctịch, tước quốc tịch…LQT: giải quyết xung đột pháp luật về quốc tịch các quốc gia phải ký ĐƯQT đểgiải quyết.TQQT: quốc gia không dẫn độ công dân nước mình cho nước khác xét xử mảng hình sựquốc tế, đây là vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh của LQT
* Là mối quan hệ mang tính hai chiều, quyền và nghĩa vụ của nhà nước tương xứng với quyền và nghĩa vụ của cá nhân công dân.
3/ Đặc điểm của mối quan hệ quốc tịch.Mối quan hệ pháp luật về quốc tịch xác lập cá nhân và quốc gia
có đặc điểm:- Tất yếu được xác lập bằng những cách thức khác nhau Đối với từng cá nhân, đây là mối
quan hệ pháp luật tồn tại một cách bền vững, ổn định và ràng buộc người đó với nhà nước mà họ là công
dân về quyền và nghĩa vụ mang tính hai chiều.- Đối với mỗi cá nhân, quốc tịch chỉ có ý nghĩa ràng
buộc họ với nhà nước mà họ là công dân.- Quốc tịch vừa mang tính quốc tế, vừa là đối tượng điều chỉnh của luật trong nước Đặc thù này của mối quan hệ quốc tịch xuất phát từ mối quan hệ biện chứng
giữa quyền con người và quyền công dân của một cá nhân khi tồn tại trong đời sống xã hội
3): Các cách thức hưởng quốc tịch và mất quốc tịch phổ biến theo quy định của pháp luật một số nước?
1/ Xác lập quốc tịch của cá nhân trong mối quan hệ với nhà nước.Mỗi quốc gia có n~ quy định cụ thể
về xác lập quốc tịch cho cá nhân là công dân của nước mình Việc quy định cụ thể các điều kiện, trình tự,thủ tục, cách thức hưởng và mất quốc tịch trước hết là công việc nội bộ của từng quốc gia Song các quyđịnh về quốc tịch của quốc gia cần phù hợp với nguyên tắc của LQT và các ĐƯQT mà quốc gia là thànhviên
Ý nghĩa của việc xác lập mối quan hệ quốc tịch:
- Đối với từng cá nhân trong xã hội: Xác lập mối quan hệ quốc tịch có ý nghĩa pháp lý cực kỳ quan trọng
đối với từng cá nhân trong xã hội Quốc tịch là căn cứ, dấu hiệu nói lên sự quy thuộc của cá nhân về mộtnhà nước nhất định Sự quy thuộc này đối với cá nhân sẽ đồng nghĩa với việc người đó nhận được cácquyền lợi mà nhà nước và pháp luật nước này đảm bảo cho họ được thụ hưởng, đồng thời xác định tráchnhiệm, nghĩa vụ của nhà nước đó đối với việc bảo vệ quyền lợi cho cá nhân trong mối quan hệ với cộngđồng dân cư của quốc gia mà họ là công dân, cũng như trong quan hệ quốc tế mà người đó tham gia nhân
danh chính cá nhân họ - Đối với nhà nước: xác lập quốc tịch có ý nghĩa thực hiện chủ quyền quốc gia đối
với dân cư Bởi về mặt pháp lý, quốc tịch là căn cứ xác định giới hạn thẩm quyền tài phán của một quốcgia trong các mối quan hệ pháp luật quốc tế Đằng sau các mối quan hệ giữa một cá nhân với cá nhân củamột quốc gia khác hoặc giữa một cá nhân với nhà nước khác, suy đến cùng chính là quan hệ giữa các nhà
Trang 27nước với nhau Trong quan hệ đó, ranh giới của chủ quyền giữa các quốc gia trước hết được xác định căn
cứ vào yếu tố quốc tịch Vì dù theo hình thái kinh tế - xã hội nào thì con người cũng phải gắn liên vớiđiều kiện phát triển của một quốc gia, một nhà nước cụ thể
2/ Hưởng quốc tịch.* Hưởng quốc tịch do sinh ra.- Là cách thức hưởng quốc tịch phổ biến nhất Các
quốc gia sử dụng các nguyên tắc hưởng quốc tịch so sinh ra không giống nhau, dẫn đến các kết quả pháp
lý khác nhau.- Các nguyên tắc hưởng quốc tịch do sinh ra:+ Nguyên tắc quyền huyết thống (jus
sanguinis): quy định trẻ em sinh ra sẽ mang quốc tịch của cha, mẹ, không phụ thuộc và quốc gia nới sinh VD: các quốc gia Ả Rập áp dụng nguyên tắc này.+ Nguyên tắc quyền nơi sinh (jus soli): quy định trẻ em
sinh ra sẽ có quốc tịch của quốc gia nới sinh mà không phụ thuộc vào quốc tịch của cha mẹ
VD: Các quốc gia ở Châu Mỹ Latinh sử dụng nguyên tắc này.+ Nguyên tắc hỗn hợp: quy định sử dụng
nguyên tắc quyền huyết thống đấu tiên, nếu không đạt kết quả sẽ sử dụng tiếp nguyên tắc quyền nới sinh(loại bỏ hiện tượng không quốc tịch hoặc đa quốc tịch)
* Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập.- Có 3 trường hợp:+ Do xin vào quốc tịch.
Trường hợp này dựa trên cơ sở ý chí, nguyện vọng cá nhân của người muốn xin vào quốc tịch Yếu tố ýchí ở đây có tính chất quyết định Vì vậy, pl các quốc gia đều đòi hỏi phải có đơn xin gia nhập quốc tịchcủa người có nhu cầu.Trình tự, thủ tục và các điều kiện xin gia nhập quốc tịch được quy định trong pl cóliên quan của quốc gia xin gia nhập quốc tịch.Nhìn chung, pl các nước quy định các điều kiện cơ bảnsau:_Phải đạt độ tuổi nhất định._Phải có thời gian sinh sống nhất định tại nước xin nhập quốc tịch;_Phảibiết ngôn ngữ của quốc gia xin gia nhập;_Phải có điều kiện sống đảm bảo theo quy định của quốc gia xingia nhập quốc tịch._Phải có tư cách đạo đức tốt.Quyền quyết định cho nhập quốc tịch: tùy từng quốc gia
(VN: Chủ tịch nước).+ Do kết hôn với người nước ngoài.Luật pháp các quốc gia có quy định cụ thể
_người phụ nữ kết hôn với người nước ngoài thì được mang quốc tịch của người chồng (Anh, Braxin,…)_Quy định việc kết hôn của phụ nữ không làm thay đổi ipso facto quốc tịch của người phụ nữ
Trong Công ước 1957 về quốc tịch của người phụ nữ đi lấy chồng, để bảo đảm sự bình đẳng về quốc tịch,công ước quy định người phụ nữ có địa vị pháp lý bình đẳng với nam giới trong việc giữ hoặc thay đổiquốc tịch khi kết hôn Điều 1 Công ước quy định: mỗi quốc gia ký kết thỏa thuận rằng việc kết hôn, lyhôn giữa công dân quốc gia đó với người nước ngoài, việc thay đổi quốc tịch của người chồng trong thời
kỳ hôn nhân không ipso facto dẫn đến sự thay đổi quốc tịch của người vợ
+ Do nhận làm con nuôi người nước ngoài.Pháp luật các nước thừa nhận nguyên tắc pháp lý, trẻ em
không có quốc tịch hoặc có quốc tịch nước khác, khi được người nước ngoài nhận làm con nuôi có thểxin gia nhập quốc tịch của cha hoặc mẹ nuôi, tùy theo từng trường hợp cụ thể
+ Ngoài ra có thể được nhập quốc tịch trong trường hợp có công trạng lớn, công lao lớn đối với quốc gia
đó (VN)
- Nhập quốc tịch mới phải thôi quốc tịch cũ (tùy quy định của từng quốc gia)
VN: khi nhập quốc tịch VN phải thôi quốc tịch cũ trừ trường hợp có lợi cho nhà nước VN (cầu thủ, vậnđộng viên thể thao,…)
* Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn.- Lựa chọn quốc tịch là quyền của người dân được tự do lựa chọn
cho mình một quốc tịch hoặc là giữ nguyên quốc tịch cũ hoặc là nhận quốc tịch của quốc gia hữu quankhác.- Việc lựa chọn quốc tịch phải được thực hiện trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyêntắc quyền dân tộc tự quyết, bảo đảm tuyệt đối quyền lợi và tài sản của người lựa chọn quốc tịch.- Vấn đềnày được điều chỉnh trong các ĐƯQT hữu quan: Hiệp ước Potsdam, Hiệp định 1945 giữa Liên xô (cũ)với Ba Lan, Hiệp định 1946 giữa Tiệp Khắc (cũ) với Liên Xô (cũ)…
- 2 trường hợp:+ Đương sự tự do lựa chọn quốc tịch trong trường hợp đa quốc tịch.+ Sự lựa chọn quốc
tịch trong trường hợp chuyển giao lãnh thổ từ quốc gia này sang quốc gia khác.
VD: Ở VN: trong thời hạn 5 năm kể từ ngày Luật quốc tịch có hiệu lực thì những người VN ở nước ngoài
có quyền giữ quốc tịch
VD: Sopanh: mẹ là người Ba Lan, sinh ra và lớn lên ở Ba Lan, đến 17 tuổi thì sang Pháp sinh sống (Pháp
là quê cha) Khi có tranh chấp giữa Pháp và Ba Lan TA giải quyết Sopanh là công dân Ba Lan, dự trên
ý nguyện cuối cùng của Sopanh trước khi chết
VD: Sau chiến tranh, biên giới Ba Lan – Liên Xô (cũ) thay đổi: 1 phần đất của Ba Lan trước đó chuyểnsang cho LX và ngược lại người dân trên hai mảnh đất này có quyền lựa chọn quốc tịch Ba Lan hoặcLiên Xô để tiện cho an ninh và quản lý dân cư: Nếu giữ quốc tịch thì quay về nước, nếu chuyển quốc tịchthì ở giữ nguyên chỗ ở
Trang 28* Hưởng quốc tịch theo phục hồi quốc tịch.Áp dụng đối với n~ đối tượng đã mất quốc tịch nhưng
mong muốn trở lại quốc tịch quốc gia đó
* Hưởng quốc tịch theo thưởng quốc tịch.- Có tính hình thức: mang tính chất danh dự, vinh danh cá
nhân được hưởng.VD: Phi hành gia vũ trụ thứ 2 thế giới Gecman Titop: đóng góp lớn cho sự phát triểncủa nhân loại trong việc chinh phục khoảng không vũ trụ Sang VN, VN coi ông là công dân danh dự của
VN.- Có tính thực chất: được hưởng quyền như công dân nước sở tại.VD: Che – biểu tượng của thế hệ
trẻ thế giới, không phân biệt hệ tư tưởng, người Aghentina, có công với CM CuBa, là một trong 4 tư lệnh
được công nhận là công dân CuBa, được hưởng quyền và nghĩa vụ như công dân CuBa
3/ Mất quốc tịch.* Thôi quốc tịch.- Quốc tịch của một người mất đi khi họ xin thôi quốc tịch theo ý chí
và nguyện vọng cá nhân.- Trường hợp này, đương sự phải làm đơn xin thôi quốc tịch gửi lên cơ quan nhànước có thẩm quyền.- Điều kiện chủ yếu để xin thôi quốc tịch:+ Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế hoặccác nghĩa vụ tài chính cho quốc gia mà họ xin thôi quốc tịch.+ Không phải thi hành các phán quyết dânsự;+ Không bị truy tố hình sự trong thời gian xin thôi quốc tịch.- Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền raquyết định cho thôi quốc tịch, đương sự sẽ không còn là công dân của quốc gia đó nữa
* Tước quốc tịch.- Hành vi tước quốc tịch là biện pháp trừng phạt của nhà nước, áp dụng đối với công
dân nước mình, khi họ có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật của quốc gia mà họ mang quốc tịch.Thông thường, do họ phạm n~ tội có tính chất phản quốc hoặc có hành động không xứng đáng với danhhiệu công dân quốc gia nữa. một biện pháp trừng phạt của nhà nước
* Đương nhiên mất quốc tịch.Do hoàn cảnh khách quan như: cá nhân tham gia quân đội quốc gia khác,
xin gia nhập quốc tịch nước ngoài,…Mang tính chất tự động chấm dứt quốc tịch
* Trường hợp cá nhân chết đi.Quan hệ pháp luật quốc tịch giữa cá nhân và nhà nước chấm dứt khi cá
nhân đó chết đi, vì có quốc tịch là quyền nhân thân không thể chuyển dịch cho chủ thể khác
4): Các trường hợp ngoại lệ về quốc tịch cá nhân?
1/ Người hai quốc tịch.- Hai quốc tịch là tình trạng pháp lý của một người cùng một lúc là công dân cả
hai quốc gia Là tình trạng pháp lý gây khó khăn cho thực hiện chủ quyền quốc gia đối với dân cư, gâyphức tạp cho quan hệ hợp tác quốc tế giữa các quốc gia trong các vấn đề về dân cư
- Người mang hai quốc tịch là nguyên nhân gây ra trở ngại trong việc các nước thực hiện quyền và nghĩa
vụ của mình đối với công dân, đồng thời người hai quốc tịch cũng không có khả năng thực hiện toàn bộcác quyền và nghĩa vụ công dân của họ đối với hai quốc gia mà họ mang quốc tịch
- Nguyên nhân của tình trạng này:+ Do sự quy định khác nhau về các vấn đề quốc tịch trong pl các nước;+ Do n~ thay đổi về điều kiện thực tế của cá nhân, VD: một người đã có quốc tịch của một quốc gia mớinhưng vẫn chưa từ bỏ quốc tịch cũ.+ Do hưởng quốc tịch mới từ việc kết hôn với người nước ngoài hoặcđược làm con nuôi người nước ngoài,…
- Trong thực tiễn sinh hoạt quốc tế, các vấn đề phát sinh từ tình trạng người 2 quốc tịch thương được cácquốc gia áp dụng nguyên tắc quốc tịch hữu hiệu hay nguyên tắc một quốc tịch trong pháp luật quốc gia đểgiải quyết
- Theo các ĐƯQT hữu quan, n~ người có hai hoặc nhiều quốc tịch có quyền tự do lựa chọn quốc tịch củamột trong các nước tham gia ĐƯQT, trong trường hợp không lựa chọn được quốc tịch thì họ được coi làcông dân của nước nơi họ cư trú thường xuyên
2/ Người không có quốc tịch.- Là tình trạng pháp lý của một cá nhân không có quốc tịch của một nước
nào.- Hiện tượng không quốc tịch xuất hiện trong các trường hợp:+ Có sự xung đột pl của các nước vềvấn đề quốc tịch.+ Khi một người đã mất quốc tịch cũ nhưng chưa có quốc tịch mới;+ Khi trẻ em đượcsinh ra trên lãnh thổ của nước áp dụng riêng biệt nguyên tắc quyền huyết thống mà cha mẹ là ngườikhông có quốc tịch
- Địa vị pháp lý của người không quốc tịch bị hạn chế nhiều so với công dân nước sở tại và người có quốctịch nước ngoài Họ không được hưởng các quyền mà các bộ phận khác của dân cư được hưởng trên cơ
sở ĐƯQT giữa các quốc gia hữu quan Họ cũng không được hưởng sự bảo hộ ngoại giao của bất kỳ nướcnào - Để khắc phục và hạn chế tình trạng người không quốc tịch, công đồng quốc tế đã ký kết một sốĐƯQT về bảo đảm cho quyền lợi của người không quốc tịch với tư cách các quyền con người cơ bảntrong xã hội và đời sống quốc tế
Trang 29Câu 5: Vấn đề xác lập quốc tịch của cá nhân trong mối quan hệ với nhà nước ở Việt Nam?
Luật quốc tịch VN 2008 quy định:- Điều 13 quy định về những người có quốc tịch VN như sau:
- Điều 14 Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam:
* Có quốc tịch do sinh ra:- Điều 15 Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt
Nam Điều 16 Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam- Điều 17 Quốctịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch:- Điều 18 Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏrơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam
* Nhập quốc tịch.- Điều 19 Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam
* Trở lại quốc tịch:- Điều 23 Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam
* Mất quốc tịch:- Điều 26 Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam - Điều 27 Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam
- Điều 31 Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam - Điều 33 Căn cứ hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch ViệtNam
Câu 7: Khái niệm, cơ sở, thẩm quyền và biện pháp bảo hộ công dân?
Bảo hộ công dân là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dânnước mình ở nước ngoài, khi các quyền và lợi ích này bị xâm hại ở nước ngoài đó (bảo hộ ngoại giao theonghĩa hẹp), đồng thời bao gồm cả các hoạt động giúp đỡ về mọi mặt mà nhà nước dành cho công dân củanước mình đang ở nước ngoài, kể cả trong trường hợp không có hành vi xâm hại nào tới các công dân củanước này (bảo hộ ngoại giao theo nghĩa rộng)
Theo đó, bảo hộ công dân bao gồm:- Các hoạt động có tính công vụ như: cấp phát hộ chiếu, giấy tờ hànhchính- Các hoạt động có tính giúp đỡ như: trợ cấp tài chính cho công dân khi họ gặp khó khăn, phổ biếncác thông tin cần thiết cho công dân nước mình tìm hiểu về nước mà họ có dự định tới vì nguyện vọng cánhân…- Các hoạt động có tính phức tạp hơn như: thăm hỏi lãnh sự công dân bị bắt, bị giam hoặc tiếnhành các hoạt động bảo vệ và đảm bảo cho công dân nước mình được hưởng những quyền lợi và lợi íchtối thiểu theo quy định của nước sở tại hoặc LQT
2/ Cơ sở pháp lý bảo hộ công dân.Vấn đề bảo hộ công dân chủ yếu được điều chỉnh tại các ĐƯQT song
phương có liên quan và các tập quán quốc tế được hình thành và áp dụng rộng rãi trong lĩnh vực này
3/ Thẩm quyền bảo hộ công dân.Dựa trên cơ sở cơ cấu tổ chức, chức năng và phạm vi hoạt động của
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo hộ công dân, chia làm hai loại:
* Hoạt động bảo hộ công dân của các cơ quan có thẩm quyền ở trong nước.
- Do luật quốc gia của nước hữu quan quy định
- Hầu hết các quốc gia đều giao nhiệm vụ theo dõi, thực hiện bảo hộ công dân cho bộ ngoại giao Bộngoại giao là cơ quan giám sát các hoạt động bảo hộ công dân của các cơ quan đại diện của nước mình ởnước ngoài đồng thời là cơ quan trực tiếp thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo việc sửa đổi, bổ sunghoặc ban hành các quy định pháp luật mới về bảo hộ ngoại giao, đảm bảo việc bảo hộ ngoại giao luônđược thực hiện có hiệu quả
Bộ ngoại giao chịu trách nhiệm trước chính phủ về các hoạt động bảo hộ công dân ở trong nước cũng nhưngoài nước Trong trường hợp vấn đề bảo hộ ngoại giao cần giải quyết có liên quan tới các bộ, ngànhkhác trong chính phủ thì bộ ngoại giao có trách nhiệm phối hợp hoạt động với các bộ, ngành có liên quan
để giải quyết và báo cáo lại quốc hội
- Ngoài ra, có quốc gia còn quy định thẩm quyền này không chỉ thuộc về bộ ngoại giao mà còn thuộc vềcác cơ quan đặc trách khác nhau của nước mình hoặc vào các thời điểm khác nhau, thẩm quyền bảo hộcông dân ở nước ngoài lại do các cơ quan khác nhau thực hiện
VD: Luật cơ bản của đặc khi hành chính Hông kong – TQ, Cục nhập cư của đặc khu Hongkong là cơquan chức năng có thẩm quyền đầu tiên và rộng nhất về bảo hộ công dân, là cơ quan chính ở đặc khu phốihợp với các cơ quan đại diện TQ ở nước ngoài thực hiện công tác bảo hộ công dân
* Cơ quan có thẩm quyền bảo hộ công dân ở nước ngoài.
- Theo nguyên tắc chung, thẩm quyền bảo hộ công dân nước mình ở nước ngoài thuộc về các cơ quan đạidiện ngoại giao – lãnh sự của nước cử đại diện tại nước nhận đại diện
- Khi tiến hành các hoạt động bảo hộ công dân, các cơ quan chức năng có thẩm quyền phải dựa trên cơ sởpháp lý là các văn bản pháp luật quốc gia về bảo hộ công dân và các điều ước quốc tế về bảo hộ công dân
hoạt động bảo hộ công dân ở nước ngoài chủ yếu do cơ quan đại diện của nhà nước trong quan hệ đốingoại ở nước ngoài thực hiện Trong đó: Cán bộ, nhân viên lãnh sự là người trực tiếp thi hành các hoạtđộng bảo hộ, từ n~ công việc không gây ảnh hưởng đến nước khác như cấp các giấy tờ hành chính chođến công việc phức tạp và có ảnh hưởng trực tiếp tới các quốc gia khác, như bảo hộ, giúp đỡ công dân
Trang 30nước mình trước hành vi vi phạm pháp luật quốc tế của nước sở tại, bảo vệ quyền và lợi ích của công dântrước hành vi xâm hại của nước ngoài khác.
4/ Biện pháp bảo hộ công dân.
- Các biện pháp đa dạng:+ Biện pháp đơn giản: cấp hộ chiếu, visa xuất cảnh,…+ Biện pháp phức tạp và
có ảnh hưởng tới quan hệ ngoại giao giữa các nước hữu quan: đưa vụ việc ra tòa án quốc tế hoặc sử dụngcác biện pháp có tính chất “răn đe” để bảo hộ công dân
- Việc bảo hộ ngoại giao được tiến hành ở mức độ nào và áp dụng các biện pháp bảo hộ gì phụ thuộc vàonhiều yếu tố: quyền lợi nào bị vi phạm, mức độ vi phạm, thái độ của nước sở tại, khả năng ảnh hưởng tớiquan hệ quốc tế, bối cảnh quốc tế,… Nước thực hiện các hoạt động bảo hộ, tùy theo mức độ của vấn đề
về quyền lợi, lợi ích của mình có thể áp dụng tuần tự hoặc đồng thời hoặc lựa chọn các biện pháp bảo hộcần thiết theo sự đánh giá của mình
- Biện pháp ngoại giao thường được coi là biện pháp đầu tiên để thực hiện bảo hộ công dân Cơ sở pháp
lý của biện pháp này là nguyên tắc giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế
Biện pháp ngoại giao được thực hiện để bảo hộ công dân có thể thông qua trung gian hòa giải, thươnglượng hoặc đàm phán trực tiếp
- Bên cạnh biện pháp ngoại giao, các quốc gia còn có thể sử dụng các biện pháp trừng phạt kinh tế hoặctrừng phạt về ngoại giao đối với nước vi phạm (bao vây, cấm vận, rút cơ quan đại diện ngoại giao và toàn
bộ cán bộ của cơ quan về nước hoặc có thể đưa ra TAQT yêu cầu giải quyết)
- Phạm vi các biện pháp bảo hộ phải chịu sự điều chỉnh và giới hạn của LQT Trong đó giới hạn quantrọng nhất trong việc sử dụng biện pháp bảo hộ là không được sử dụng vũ lực trong bảo hộ ngoại giao
Câu 9: Chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài?
1/ Cơ sở pháp lý.
Về nguyên tắc, quan hệ giữa các quốc gia liên quan đến dân cư được giải quyết theo nguyên tắc bìnhđẳng chủ quyền và không phân biệt đối xử, trên cơ sở có đi có lại Sự bình đẳng giữa các quốc gia thểhiện ở việc các quốc gia thỏa thuận dành cho thể nhân và pháp nhân của hau những điều kiện và chế độđối xử ngang bằng trong hoạt động kinh tế, thương mại cũng như những lĩnh vực sinh hoạt khác
Chế độ pháp lý của người nước ngoài được nước sở tại quy định phù hợp với các nguyên tắc cơ bản, cácquy phạm jus cogens của LQT và các ĐƯQT mà nước đó là thành viên
Các ĐƯQT là cơ sở xác định tổng thể tất cả các quyền và nghĩa vụ mà người nước ngoài được hưởng phùhợp với quy định của pháp luật nước sở tại
2/ Các chế độ pháp lý dành cho người nước ngoài.
* Chế độ đãi ngộ quốc gia (NT – National treatment).- Người nước ngoài được hưởng những quyền
chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân của nước sở tại, ngoại trừ một số quyền do phápluật quốc gia của nước đó như không được làm một số nghề cụ thể, không được theo học ở các trườngcông an, an ninh, quân sự và cơ yếu,…- Chế độ này thể hiện mối quan hệ giữa người nước ngoài với côngdân nước sở tại - Thực tế, chế độ đãi ngộ như công dân thường được áp dụng cho người nước ngoài cưtrú, làm ăn và sinh sống trên lãnh thổ nước sở tại, có thời hạn lưu trú tương đối ổn định và lâu dài
* Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc (MFN – Most favoured nation).- Chế độ này xác định cho thể nhân và
pháp nhân nước ngoài ở nước sở tại được hưởng quyền lợi và ưu đãi mà các thể nhân và pháp nhân củabất kỳ một nước thứ ba nào đang và sẽ được hưởng trong tương lai.- Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc biểuhiện việc thừa nhận quyền được đối xử ngang bằng nhau giữa các quốc gia nước ngoài trong mối quan hệcủa nước sở tại với các thể nhân và pháp nhân của các nước khác nhau.- Thực tiễn, chế độ này thườngđược các quốc gia áp dụng để điều chỉnh các quan hệ thương mại và hàng hải được ghi nhận trong cáchiệp định thương mại, hàng hải giữa các quốc gia với nhau.- Ý nghĩa: có ý nghĩa trong việc tạo thuận lợi
về thương mại và các hoạt động kinh tế khác mà không chỉ các quốc gia quan tâm, ngay cả thể nhân, phápnhân các nước đều hướng đến khi quyết định đến hoạt động, làm ăn, buôn bán hoặc đầu tư ở nước ngoài.VD: + 1999, VN ký Hiệp định thương mại Việt – Mỹ
Mỹ - TQ ký Hiệp định thương mại năm 1990 hàng hóa TQ đến Hòa Kỳ được hưởng thuế suất 4%
Mỹ cho VN được hưởng quy chế MFN trong Hiệp định, theo đó thuế hàng VN là 4%
+ Mỹ - TQ thỏa thuận trong tương lai giảm thuế suất xuống còn 2% đương nhiên thuế với hàng VNtrong tương lại cũng giảm xuống còn 2%
* Chế độ đãi ngộ đặc biệt dành cho người nước ngoài.- Người nước ngoài được hưởng các quyền và
ưu đãi đặc biệt mà chính công dân nước sở tại cũng không được hưởng, đồng thời người nước ngoàikhông phải chịu trách nhiệm pháp lý mà công dân nước sở tại phải gánh chịu trong các trường hợp tương
Trang 31tự.- Người nước ngoài chỉ được hưởng chế độ đãi ngộ đặc biệt này trên cơ sở pháp luật quốc gia của nước
sở tại hoặc ĐƯQT mà nước này tham gia.- Thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ này được áp dụng
có tính truyền thống trong quan hệ ngoại giao – quan hệ lãnh sự giữa các quốc gia hoặc quan hệ quốc tếgiữa các tổ chức quốc tế với các quốc gia
Bên cạnh việc hưởng các quyền và lợi ích từ các chế độ đãi ngộ trên thì người nước ngoài phải có nghĩa
vụ tôn trọng và tuân tủ nghiêm chỉnh pl nước sở tại, phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của nướcnày Trong trường hợp vi phạm pl của nước sở tại, họ sẽ bị xử lý theo quy định của pl nước này hoặc theocác ĐƯQT hữu quan mà nước sở tại tham gia Trong thời gian sinh sống ở nước sở tại, người nước ngoàituân thủ pl nước này nhưng họ vẫn không mất mối liên hệ pháp lý với nước mà họ mang quốc tịch Xuấtphát từ cơ sở pháp lý của mối quan hệ này, các quốc gia có quyền bảo hộ ngoại giao đối với công dân củamình sống ở nước ngoài, đồng thời người dân có quyền yêu cầu cơ quan đại diện ngoại giao – lãnh sự củanước mình thực hiện bảo hộ ngoại giao đối với họ trong trường hợp họ bị xâm hại tới quyền và lợi ích ởnước ngoài
Câu 11: Khái niệm, phạm vi và điều kiện hưởng cư trú chính trị?1/ Khái niệm.Là việc một quốc gia
cho phép n~ người nước ngoài đang bị truy nã tại quốc gia mà họ mang quốc tịch do n~ hoạt động vàquan điểm về chính trị, khoa học và tôn giáo,… được quyền nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước sở
tại.2/ Phạm vi những người được hưởng quyền cư trú chính trị.
- Nhìn chung, trong hệ thống pl trong nước của các quốc gia đều ghi nhận cơ sở chung để đối tượng đượchưởng quyền cư trú chính trị là các thể nhân bị truy đuổi vì các lý do hoạt động và quan điểm chính trị tạiđất nước mình.- Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người năm 1948, Tuyên bố về cư trú lãnh thổnăm 1967 quy định: bất kỳ cá nhân nào cũng có quyền yêu cầu cư trú ở nước khác và quyền sử dụngquyền lợi này, trừ trường hợp người nước ngoài bị truy nã vì tội phạm hình sự, trái với Hiến chương LHQ(Điều 14 Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người 1948)
Không có sơ sở dành cho quyền cư trú cho các cá nhân đã bán rẻ lợi ích của dân tộc mình, bị truy nã vìtheo đuổi các lợi ích thấp hèn, vi phạm các nguyên tắc của Hiến chương LHQ
Tuyên bố của LHQ về cư trú lãnh thổ được thông qua ngày 14/2/1967 khẳng định rõ: “Quyền cư trú
chính trị cần được trao cho n~ người đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân Các nước cần phải giúp đỡ những người này để họ có thể nhập cảnh, không trục xuất, cưỡng bức họ trở về nước mà họ đang bị truy
nã Các nước không được trao quyền cư trú cho n~ kẻ phạm tội ác quốc tế, trước hết là tội ác chống hòa bình và tội ác chiến tranh Các nước phải đảm bảo an ninh cho người cư trú chính trị trên lãnh thổ của mình”.- Quyền cư trú không giành cho:+ Những cá nhân phạm tội ác quốc tế (tội ác chiến tranh, tội ác
diệt chủng,…)+ Những cá nhân tội phạm hình sự quốc tế, thực hiện các hành vi tội phạm có tính chấtquốc tế như không tặc, buôn bán ma túy và các chất hướng thần…+ Những kẻ tội phạm hình sự mà việcdẫn độ được quy định trong các ĐƯQT song phương hoặc đa phương về dẫn độ.+ Những cá nhân có
hành vi trái với mục đích và nguyên tắc của Hiên chương LHQ.3/ Điều kiện được hưởng cư trú chính trị.- Phải là cá nhân.- Đang bị truy nã tại quốc gia mà họ mang quốc tịch do n~ hoạt động, quan điểm
chính trị, khoa học, tôn giáo,…- Được quốc gia thừa nhận quyền cư trú chính trị chấp nhận và cho phép
cá nhân đó nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ của quốc gia đó.- Đương sự phải có đơn xin cư trú đến cơquan có thẩm quyền của quốc gia hữu quan, theo trình tự và thủ tục được quy định trong pháp luật củanước này
- Không thuộc vào nhưng trường hợp mà quyền cư trú không giành cho đối tượng đó theo quy định của
LQT và pl của nước sở tại.4/ Một số đặc điểm khác của cư trú chính trị.
- Việc chấp nhận và cho phép một người nước ngoài được cư trú trên lãnh thổ nước mình là thẩm quyềnriêng biệt của mỗi quốc gia, chủ yếu xuất phát từ lý do nhân đạo
- Người nước ngoài được quyền cư trú chính trị không bị buộc phải gia nhập quốc tịch của nước sở tại
Họ được hưởng n~ quyền ngang với người nước ngoài khác, đang sinh sống ở nước sở tại
- Quốc gia cho phép cư trú chính trị phải có nghĩa vụ bảo đảm an ninh cho người được cư trú chính trị,bảo đảm họ không bị dẫn độ hoặc trục xuất theo yêu cầu của quốc gia mà họ là công dân
- Quyền cư trú được công nhận rộng rãi là quyền phát sinh trên cơ sở chủ quyền quốc gia và có tính chấtchính trị tuyệt đối
Trang 32LÃNH THỔ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
Câu 2: Định nghĩa và các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia?
Theo LQT, lãnh thổ quốc gia là một phần của trái đất, bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòngđất, thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối, hoàn toàn riêng biệt hoặc hoàn toàn đầy đủ của một quốc gia.Lãnh thổ quốc gia là toàn vẹn và bất khả xâm phạm
2/ Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia.
* Vùng đất quốc gia: bao gồm đất liên của lục địa và các đảo của quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và
tuyết đối của chúng - Các vùng nước nội địa như ao, hồ, sông ngòi,… thuộc quy chế pháp lý của vùng đất liên.- Vùng nước biên giới được sử dụng là biên giới thiên nhiên VD: sông Cửu Long (VN – TQ),
LQG và LQT quy định trong Hiệp định đường biên giới 1999 về đường biên giới quốc gia trên bộ giữa
VN và TQ.VD: vùng nước Ngũ Hồ giữa Mỹ và Canada: quy chế pháp lý không chỉ do một quốc gia quyđịnh mà cả 2 nước xác định trong một Hiệp định dành cho 2 quốc gia
- Quốc gia quần đảo: được cấu thành bởi nhiều hoàn đảo, quần đảo gần nhau.VD: Philippin với 17.000
đảo; Indonexia: 24.000 đảo
- Lãnh thổ kín: lãnh thổ quốc gia nằm gọn trong lãnh thổ quốc gia khác, không có đường ra biển.VD: Tây
Ban Nha có Lavia nằm gọn trong lãnh thổ Pháp, không có đường ra biển
- Lãnh thổ hình giẻ quạt: bao gồm đất liền, lòng đất, nước nằm trong hình giẻ quạt.VD: Liên Xô cũ,
Canada
- Lãnh thổ Bắc Cực: n~ quốc gia giáp Bắc cực.
- Lãnh thổ hải ngoại: Hawai quần đảo ở Thái Bình Dương thuộc Mỹ
* Vùng nước:- Là tất cả vùng nước nằm phía trong đường biên giới quốc gia trên biển của quốc gia có
biển bao gồm:+ Vùng nội thủy: có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia+ Vùng lãnh hải: thuộc
chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia ven biển
* Vùng trời quốc gia: là khoảng không bao trùm lên vùng đất, vùng nước của quốc gia, và thuộc chủ
quyền hoàn toàn và riêng biệt của chính quốc gia này Do đặc điểm đặc biệt nhạy cảm của vùng lãnh thổnày nên phải xác lập chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt
* Vùng lòng đất: là vùng đất nằm dười vùng đất và vùng nước của quốc gia, LQT mặc nhiên thừa nhận
vùng lãnh thổ này chạy tới tận tâm trái đất và chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối của quốc gia
3): Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ?).
1/ Quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ.Một quốc gia có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt
đối với lãnh thổ của mình Chủ quyền đó gọi là quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ.
* Nội dung của quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ra ở hai phương diện:
# Phương diện quyền lực.
- Đây là sự tồn tại và phát triển của hệ thống cơ quan nhà nước với các hoạt động nhằm thực hiện quyềnlực bao trùm lên tất cả các lĩnh vực của đời sống một quốc gia.- Quyền lực này mang tính hoàn toàn,riêng biệt, không chia xẻ với bất cứ quốc gia nào khác và là chủ quyền thiêng liên của từng quốc gia Tất
cả dân cư và hoạt động diễn ra trên lãnh thổ quốc gia đề thuộc về quyền lực này.- Quốc gia thực hiệnquyền tài phán của mình đối với người và tài sản trong phạm vi lãnh thổ một cách không hạn chế (trừtrường hợp vì lợi ích của toàn cộng đồng hay vì lợi ích của một số quốc gia nhất định và ý chí chủ quyềncủa nhân dân).- Trên phạm vi lãnh thổ quốc gia được quyền tiến hành mọi hoạt động với điều kiện cáchành vi đó không bị LQT cấm Tuy nhiên, trong quá trình tiến hành các hoạt động hợp pháp, quốc giacũng phải lưu ý đến một nguyên tắc có tính tập quán là không sử dụng chủ quyền lãnh thổ của mình làmthiệt hại đến chủ quyền lãnh thổ của quốc gia khác - Quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ khôngloại trừ các ngoại lệ đã xuất hiện trong thực tiễn quan hệ quốc tế như không áp dụng luật nước mình đốivới các công dân nước ngoài trên lãnh thổ của mình (viên chức ngoại giao – lãnh sự) hoặc ko loại bỏ hiệulực của luật nước ngoài trên phạm vi lãnh thổ của mình nếu điều này được quy định trong luật quốc giacũng như trong ĐƯQT Ngược lại hiệu lực của các cơ quan quyền lực tư pháp có thể được mở rộng rangoài phạm vi lãnh thổ quốc gia nếu luật nước sở tại và ĐƯQT hữu quan cho phép.- Đi đôi với việc thựchiện chủ quyền lãnh thổ, quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng và bảo đảm quyền bất khả xâm phạm lãnh thổcủa quốc gia khác Nguyên tắc bất khả xâm phạm và toàn vẹn lãnh thổ có một số nội dung:+ Cấm đe dọadùng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực để chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ;+ Biên giới quốc gia là ổn định và bấtkhả xâm phạm;+ Không sử dụng lãnh thổ quốc gia khi không có sự đồng ý của quốc gia đó;+ Không choquốc gia khác sử dụng lãnh thổ của mình để chống lại nước thứ ba
Trang 33# Phương diện vật chất.
- Môi trường tự nhiên của quốc gia – đất đai, nước, không gian, rừng, khoáng sản, tài nguyên vùng lòngđất… là nội dung vật chất của lãnh thổ quốc gia và thuộc về quốc gia trong phạm vi được giới hạn bởiđường biên giới quốc gia - Quốc gia có quyền sở hữu một cách đầy đủ, trọn vẹn trên cở sở phù hợp vớilợi ích của cộng đồng dân cư sống trên vùng lãnh thổ đó và phù hợp với các quyền dân tộc cơ bản Mọi sựthay đổi hoặc định đoạt liên quan đến số phận của một vùng đất nào đó của lãnh thổ quốc gia phải dựatrên quyền dân tộc tự quyết mới được coi là hợp pháp.- Trong trường hơp thuê lãnh thổ quốc gia thì vùnglãnh thổ cho thuê vẫn là một bộ phận lãnh thổ quốc gia của nước cho thuê Nước thuê lãnh thổ có quyền
áp dụng quyền tài phán của mình (không phải chủ quyền) phù hợp với thỏa thuận được ghi nhận giữa haibên
* Quy chế pháp lý của lãnh thổ quốc gia.
- Quyền tự do lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội phù hợp với nguyện vọng của cộng đồngdân cư sống trên lãnh thổ mà không có sự can thiệp từ bên ngoài, dưới bất kỳ hình thức nào;
- Quyền tự do lựa chọn phương hướng phát triển đất nước, thực hiện n~ cải cách kinh tế - xã hội phù hợpvới các đặc điểm của quốc gia Các quốc gia có nghĩa vụ phải tôn trọng sự lựa chọn này;
- Quyền tự quy định chế độ pháp lý đối với từng vùng lãnh thổ của quốc gia;
- Quyền sở hữu hoàn toàn đối với tất cả tài nguyên thiên nhiên trong lãnh thổ của mình;
- Thực hiện quyền tài phán đối với mọi công dân, tổ chức, kể cả các cá nhân, tổ chức nước ngoài trongphạm vi lãnh thổ quốc gia (trừ trường hợp pháp luật quốc gia hoặc ĐƯQT mà quốc gia tham gia hoặc kýkết có quy định khác);
- Quyền của quốc gia áp dụng các biện pháp cưỡng chế, điều chỉnh, kiểm soát hoạt động của các phápnhân và người nước ngoài, kể cả các trường hợp quốc hữu hóa, tịch thu, trưng thu tài sản của tổ chức, cánhân nước ngoài có bồi thường hoặc không có bồi thường;
- Quyền quyết định sử dụng, thay đổi lãnh thổ phù hợp với pl và lợi ích của cộng đồng dân cư sống trênphần lãnh thổ đó
Câu 3’’: Phương thức xác lập chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ?
* Điều kiện pháp lý để xác lập hợp pháp danh nghĩa chủ quyền lãnh thổ của quốc gia.
- Việc xác lập này phải dựa vào các phương thức thu đắc lãnh thổ hợp pháp Một phương thức thụ đắclãnh thổ được coi là hợp pháp khi nó được tiến hành trên một đối tượng lãnh thổ phù hợp Chủ thể xác lậpdanh nghĩa chủ quyền phải có tư cách quốc gia và được thực hiện theo đúng cách thức mà LQT về thụđắc lãnh thổ đòi hỏi
- Xác lập chủ quyền lãnh thổ cần phải dựa trên quyền dân tộc tự quyết của cư dân sống trên phần lãnh thổđược thụ đắc, bởi việc xác lập chủ quyền lãnh thổ không chỉ dựa trên một phương thức duy nhất
* Thụ đắc lãnh thổ bằng phương thức chiếm cứ hữu hiệu.
- Chiếm cứ hữu hiệu được hiểu là hành động của một quốc gia nhằm mục đích thiết lập và thực hiện
quyền lực của mình trên một lãnh thổ vốn không phải là bộ phận của lãnh thổ quốc gia với ý nghĩa thụđắc lãnh thổ đó
- Đối tượng lãnh thổ được áp dụng phương thức thụ đắc hữu hiệu là lãnh thổ đó vô chủ hoặc lãnh thổ bị
bỏ rơi.+ Lãnh thổ vô chủ:_Lãnh thổ phải không có người ở vào thời điểm quốc gia thực hiện việc chiếm
cứ;_Lãnh thổ này chưa từng thuộc quyền sở hữu của bất cứ một quốc gia nào vào thời điểm quốc giachiếm cứ thực hiện việc chiếm cứ lãnh thổ đó
+Lãnh thổ bị bỏ rơi: là kết quả của cả hai yếu tố về hai phương diện vật chất (đó là sự vắng mặt của một
sự quản lý thật sự trên lãnh thổ) và tâm lý (là ý định từ bỏ lãnh thổ của quốc gia đã từng là người chủ củalãnh thổ đó), cụ thể:_Lãnh thổ này không còn là đối tượng điều chỉnh, áp dụng của pl quốc gia nữa;_Quốcgia từ bỏ duy trì đời sống kinh tế, khai thác tiềm năng kinh tế hoặc trong lãnh thổ như không tiến hành thuthuế, khai thác tài nguyên, khoáng sản,…_Quốc gia xóa bỏ các thiết chế quản lý trên lãnh thổ;_Quốc giakhông thực hiện các hoạt động bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, từ bỏ việc bảo hộ lợi ích của cư dân sống trênlãnh thổ;
- Hành động chiếm cứ hữu hiệu luôn được thực hiện bởi cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức công được nhà nước ủy quyền
- Nội dung của chiến cứ hữu hiệu:+ Đó phải là sự chiếm cứ hợp pháp (đúng đối tượng và bằng biện
pháp hòa bình) Mọi hành vi sử dụng vũ lực chiếm cứ một lãnh thổ đã có chủ đều bị coi là vi phạm phápluật quốc tế.+ Phải có sự chiếm cứ thực sự Biểu hiện cụ thể của hành vi chiếm cứ thực sự là đưa công
Trang 34dân của nước mình tới định cư trên lãnh thổ mới, thiết lập trên đó bộ máy quản lý hành chính, chính thứcđưa vào bản đồ quốc gia vùng lãnh thổ mới đó…+ Chiếm cứ phải liên tục, hòa bình trong một thời giandài không có tranh chấp;+ Việc chiếm cứ lãnh thổ phải được thực hiện với mục đích nhằm tạo ra mộtdanh nghĩa chủ quyền lãnh thổ.
- Là phương thức thụ đắc lãnh thổ có giá trị pháp lý cao.
* Phương thức thụ đắc lãnh thổ dựa trên sự chuyển nhượng tự nguyện.- Đây là sự chuyển giao một
cách hòa bình danh nghĩa chủ quyền trên một lãnh thổ từ quốc gia này sang quốc gia khác thông quanhiều hình thức như qua ĐƯQT, qua trao đổi, mua bán Phương thức này chuyển cho người chủ mới mộtdanh nghĩa hợp pháp
4): Định nghĩa và các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia?
Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ của quốc gia khác hoặcvới các vùng mà quốc gia có quyền chủ quyền trên biển
Ranh giới này hoặc là đường ranh giới được ghi nhận trên bản đồ và được đánh dấu trên thực địa hoặc làmặt thẳng đứng đi quan đường ranh giới nói trên xác định giới hạn bên ngoài của lãnh thổ quốc gia Đâychính là giới hạn không gian của quyền lực tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ
2/ Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia.- Biên giới trên bộ: là đường biên giới được xác định trên
đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, kênh, biển nội địa,… Biên giới trên bộ phổ biến được quy định trong cácĐƯQT giữa các nước hữu quan (trừ một số trường hợp ngoài lệ) và một số ĐƯQT đặc biệt hoặc cácquyết định của cơ quan tài phán quốc tế khi các bên hữu quan đồng ý
- Biên giới trên biển: là đường vạch ra để phân định vùng lãnh hải của quốc gia với vùng biển tiếp liên
mà quốc gia ven bờ có quyền chủ quyền với vùng nội thủy, lãnh hải của quốc gia khác có bờ biển đốidiện hay kề bên bờ biển của quốc gia này
+ Trong trường hợp vùng biển của quốc gia là độc lập, không có sự chồng lấn với vùng biển của quốc giakhác.+ Trong trường hợp chồng lấn: đường biên giới quốc gia trên biển sẽ được xác định giữa các quốcgia có liên quan và được ghi nhận trong ĐƯQT
- Biên giới trên không và biên giới trong lòng đất: Được LQT thừa nhận chung dưới dạng TQQT trên cơ
sở đường biên giới trên bộ, trên biển
Câu 6: Nguyên tắc xác định biên giới quốc gia trên biển?
* Nguyên tắc thỏa thuận: Thỏa thuận là một nguyên tắc cơ bản, có tính tập quán của luật quốc tế, trong
giải quyết các tranh chấp quốc tế Khi hai quốc gia có bờ biển đối diện hay tiếp giáp nhau và có các danhnghĩa pháp lý chồng nhau thì họ phải có nghĩa vụ đàm phán một cách thiện chí và có ý định thực sự đạttới một kết quả thực định Các bên được tự do thỏa thuận với điều kiện các thỏa thuận đạt được không viphạm các nguyên tắc mệnh lệnh của luật quốc tế (nguyên tắc jus cogens), hay làm tổn hại đến quyền lợichính đáng của nước thứ ba
* Nguyên tắc trung tuyến hay cách đều: Điều 15 Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển 1982 quy
định việc áp dụng nguyên tắc này cho vùng lãnh hải vì tính chất gần bờ của chúng sẽ không làm sai lệchnhiều đường trung tuyến (cách đều), gây ra những kết quả không công bằng Phương pháp đường trungtuyến được sử dụng để vạch một con đường xuất phát, đường đàm phán và xem xét Sau đó, căn cứ vàocác hoàn cảnh hữu quan, đường trung tuyến thuần túy sẽ được điều chỉnh để đi đến một giải pháp côngbằng
* Nguyên tắc phân định công bằng: Công bằng trong phân định là xem xét, cân nhắc tất cả các hoàn
cảnh hữu quan như: hình dạng bờ biển, đảo, luồng hàng hải, tài nguyên… để tìm ra một giải pháp manglại công bằng chứ không phải là sự áp dụng máy móc, khắt khe một loại các quy tắc, nguyên tắc hìnhthức Muốn đạt được kết quả công bằng cần phải áp dụng, điều chỉnh các quy tắc và nguyên tắc côngbằng của luật phân định biển phù hợp với thực tế và các hoàn cảnh hữu quan của khu vực phân định,trong đó các yêu tố địa lý là trọng điểm xem xét của quá trình phân định
* Nguyên tắc áp dụng các dàn xếp tạm thời: Nguyên tắc này được quy định tại một số điều khoản trong Công ước luật biển 1982 Tại khoản 3 Điều 74 về hoạch định ranh giới vùng đặc quyền về kinh tế
giữa các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện nhau quy định: “Trong khi chờ ký kết thỏa thuận ở khoản 1, các quốc gia hữu quan, trên tinh thần hiểu biết và hợp tác, làm hết sức mình để đi đến các dàn xếp tạm thời có tính chất thực tiễn và không phương hại hay cản trở việc ký kết các thỏa thuận dứt khoát trong giai đoạn quá độ này Các dàn xếp tạm thời không phương hại đến hoạch định cuối cùng” Như
vậy, nguyên tắc này chủ yếu áp dụng trong thời kỳ quá độ khi các quốc gia đang trong quá trình thỏathuận để phân định các vùng biển
Trang 357): Quá trình xác định biên giới quốc gia trên bộ?
* Hoạch định biên giới quốc gia.Là quá trình các bên cùng thỏa thuận xác định phương hướng, vị trí,
tính chất của đường biên giới trên văn bản điều ước, kèm theo các tài liệu cần thiết và bản đồ mô tả chitiết đường biên giới theo thỏa thuận Đây là giai đoạn quan trọng với n~ hoạt động pháp lý nhằm xác định
vị trí, hướng đi của đường biên giới và thống nhất các nguyên tắc xác định biên giới và lựa chọn các yếu
tố tạo nên một đường biên giới hoàn chỉnh
- Cách thức tiến hành: Toàn bộ việc hoạch định phải được tiến hành trên cơ sở tôn trọng chủ quyền của
nhau, bình đẳng, các bên cùng có lợi Để tiến hành giai đoạn này, các bên thường thành lập và ủy quyềncho cơ quan thay mặt mình tiến hành công việc gọi là ủy ban liên hợp hoạch định biên giới hai nước
- Điều ước quốc tế về hoạch định biên giới do ủy ban này dự thảo phải được nguyên thủ quốc gia hoặc
đại diện toàn quyền của nguyên thủ quốc gia đứng ra ký kết và được cơ quan cơ thẩm quyền theo đúnghiến pháp của mỗi bên phê chuẩn
- Phương pháp hoạch định là thông qua đám phán và các con đường hòa bình khác Nếu có tranh chấp
các bên không tự giải quyết được phải nhờ đến bên thứ ba, kể cả thông qua con đường đàm phán quốc tế
- Yêu cầu của hoạch định biên giới:
+ Phải đưa ra được các nguyên tắc để làm cơ sở cho việc xác định đường biên giới
+ Các điểm được lựa chọn để xác định vị trí, hướng đi của đường biên giới phải rõ ràng, tránh mơ hồ haygây khó dễ, gây tranh chấp cho quá trình phân giới, cắm mốc sau này Yêu cầu việc lựa chọn phải vừa đạt
độ chính xác cao, vừa phù hợp với các yếu tố địa hình thực tế
- Hình thức hoạch định:
+ Hoạch định biên giới mới: ở đây, loại biên giới tự nhiên và biên giới nhân tạo là hai loại chủ yếu được
áp dụng để xác định biên giới mới
Biên giới tự nhiên: đa dạng, có thể được xác định dựa theo địa hình thực tế (núi, sông, hồ…) Mỗi địahình cụ thể có nguyên tắc xác định khác nhau VD: địa hình sông biên giới có thể được xác định dựa trên
bờ sống, đường trung tuyến của sông hay nguyên tắc Thalweg… Địa hình núi thì có thể theo các sốngnúi, đường phân thủy,…
Biên giới nhân tạo, bao gồm:
_Biên giới thiện văn: biên giới được xác định theo các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
_Biên giới hình học: là đường biên giới được xác định bằng các đường hình học hoặc các đường thẳngnối hai điểm xác định, hay đường vòng cung mà tâm điểm và bán kinh đã được thỏa thuận
+ Sử dụng các đường ranh giới đã có (nguyên tắc Uti possidetis).
* Phân giới và cắm mốc thực địa.
- Phân giới là quá trình thực địa hóa đường biên giới trong hiệp định Đây là công việc mang tính vật
chất, cụ thể để đưa đường biên giới được hoạch định trong các văn bản và bản đồ ra thực địa, cố định nóbằng các mốc dấu quốc giới với các phương pháp kỹ thuật đo đạc chính xác
- Việc cắm mốc có thể tiến hành theo phương pháp cuốn chiếu (phân giới đến đâu cắm mốc đến đó) hoặc
phân giới xong mới thực hiện cắm mốc
- Các mốc dấu biên giới đóng vai trò là cơ sở để xác định vị trí, hướng đi của đường biên giới trên thực
địa Vì thế yêu cầu mức độ chính xác của các mốc dấu rất cao và hai bên phải cùng làm
- Căn cứ vào địa hình cụ thể, cột mốc biên giới thường đặt tại:+ Mỗi cửa khẩu;
+ Các điểm chuyển hướng trọng yếu của đường biên giới, ở đỉnh núi, chân núi hoặc các địa điểm quantrọng;+ Các điểm trên đường quốc lộ, đường Fe, sông, suối mà đường biên giới cắt ngang qua…
- Đối với mỗi cột mốc được xây dựng đều phải lập hồ sơ cột mốc Mỗi khi cần sửa chữa, thay đổi, phục
hồi hay hủy bỏ mốc dấu biên giới đều phải do hai bên thỏa thuận cùng tiến hành nhưng ko được làm thayđổi hướng đi của đường biên giới đã được hoạch đinh, phân vạch, cắm mốc chính thức
- Kết thúc quá trình cắm mốc trên thực địa, Ủy ban hỗn hợp phải lập bản đồ về biên giới kèm theo hiệp
định về biên giới để các quốc gia ký kết hay phê chuẩn
- Trường hợp đường biên giới quốc gia đã được hoạch định, phân giới nhưng do nguyên nhân nào đó,
cần phải kiểm tra lại hoặc vạch lại cho phù hợp với địa hình thực tế đã thay đổi thì người ta chỉ cần phângiới lại từng đoạn, ít có trường hợp phân giới lại toàn tuyến
Trang 368): Chế độ pháp lý biên giới quốc gia?
1/ Cơ sở hình thành chế độ pháp lý biên giới quốc gia.
- Do pl trong nước và do các ĐƯQT về biên giới mà quốc gia đó ký kết với các nước láng giềng có chungđường biên giới quy định Các điều ước về biên giới bao giờ cũng là n~ điều ước vô thời hạn
2/ Nội dung.
Qua quy định của pl quốc gia và ĐƯQT có thể thấy chế độ biên giới của một nước gồm:
- Những nguyên tắc và quy định chung về biên giới quốc gia;
- Quy chế biên giới như quy chế qua lại, hoạt động ở khu vực biên giới, quy chế sử dụng nguồn nước, sửdụng sống suối biên giới, khai thác tài nguyên… ở vùng biên giới;
- Quy chế quản lý, bảo vệ biên giới;
- Quy chế giải quyết các tranh chấp nảy sinh ở khu vực biên giới
Về nguyên tắc, n~ vấn đề biên giới – lãnh thổ luôn thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan trungương như QH, Chính phủ, theo nguyên tắc có đi có lại và tôn trọng sự bất khả xâm phạm của biên giớiquốc gia
Mọi việc kiểm soát biên phòng, hải quan, kiểm tra vệ sinh dịch tễ, thú y, kiểm dịch thực vật… ở của khẩunước nào thì theo quy định của pl nước đó (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác)
Ngoài ra, các nước đều có quy định chặt chẽ quy chế bảo vệ biên giới quốc gia, chống lại các hành vi xâmnhập biên giới bất hợp pháp cũng như trừng trị nghiêm khắc các hành vi xâm phạm quy chế biên giới.Cùng với việc quy định, mỗi quốc gia đều đặc biệt chú trọng việc thực hiện quy chế bảo vệ biên giới quốcgia
thực tế, chế độ pháp lý biên giới càng đầy đủ, tỷ mỉ thì việc xây dựng, phát triển, bảo vệ đường biêngiới càng có hiệu lực, góp phần củng cố, tăng cường quan hệ hữu nghị và sự hợp tác lâu dài giữa cácnước làng giềng ở từng khu vực và khi có tranh chấp lãnh thổ hay biên giới thì nghĩa vụ của các quốc gia
là phải giải quyết những tranh chấp ấy bằng biện pháp hòa bình
10): Các trường hợp đặc biệt về lãnh thổ quốc gia?
1/ Bắc cực.* Khái quát.- Là một bộ phận của Trái đất, có nhiều nước tiếp giáp là Nga, Mỹ, Canada, Na
Uy, Đan Mạch, Thụy Điển, Phần Lan và Aixolen.- Tháng 5/1925, Canada chính thức tuyên bố khu vựcBắc cực thuộc Canada là bộ phận cấu thành lãnh thổ Canada, Canada có chủ quyền trên các vùng đất vàđảo ở khu vực này.- Năm 1916, Chính phủ Nga trong công hàm gửi cho các nước đồng mình và lánggiềng đã thông báo việc sáp nhập các đảo, các vùng đất nằm ở khu vực phía bắc bờ biển châu Âu và châu
Á của nước Nga vào lãnh thổ của Nga.- Đan Mạch chiếm hữu phần Tây Nam của đảo Groenland trongthời gian 100 năm - Một số nước khác cũng tuyên bố chủ quyền của mình đối với phần đất Bắc cực trên
cở sở của thuyết lãnh thổ kế cận (áp dụng riêng cho vùng Bắc cực với tên gọi là “Thuyết những khu vực
của Bắc cực”) và sự thỏa thuận của các quốc gia hữu quan.* Chế độ pháp lý Bắc cực.
Chế độ pháp lý của từng vùng biển Bắc cực riêng biệt được đánh giá riêng, xuất phát từ thực tế hìnhthành trật tự pháp luật đã được công nhận từ lâu trên cơ sở các lợi ích quân sự, kinh tế, chính trị và các lợiích khác của các nước Bắc cực.Hiện nay, quá trình quốc tế hóa Bắc cực đã đạt được kết quả nhất định, cụthể là sự thành lập Hội đồng Bắc cực được thông qua tại Ottaoe năm 1996 Thành viên của Họi đồng Bắccực gồm Canada, Đan Mạch, Phần Lan, Hà Lan, Na Uy, Nga, Thụy Điển, Mỹ (các nước Bắc cực) vàHiệp hội những người thiểu số bản xứ ở Bắc cực, Xiberi, Viễn đông
2/ Nam cực.* Khái quát.- Bao gồm châu Nam cực, các đảo tiếp giáp với châu Nam cực và các phần của
Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương ở khu vực Nam cực với diện tích khoảng 50 km2.- Cónhiều quốc gia đưa ra yêu sách để thiết lập danh nghĩa chủ quyền lãnh thổ:+ Sắc lệnh Hoàng gia Anh vàonăm 1908, 1917 quy định các đảo và lãnh thổ nằm giữa kinh tuyến tay 200 và 500 từ vĩ tuyến 560 xuốngphía nam là “vùng phụ thuộc” thuộc quyền quản lý của Thủ tướng – toàn quyên thuộc địa Anh ở đảoFalklend.+ Pháp đưa yêu sách lãnh thổ tại Nam cực vào năm 1924, khi vùng đất Adel được tuyên bố nằmdưới quyền quản lý của Thống trưởng toàn quyền Madagaska Năm 1938, Pháp tuyên bố chủ quyền củamình đối với vùng đất này và cuối cùng vào năm 1955 tuyên bố thành lập lãnh thổ hải ngoại của Pháp baogồm Pawen, Amstecdam, Kvoze, Kergenlen.+ Một số nước như Chi Lê (tuyên bố 1940), Achentina(1940) cũng có yêu sách đối với Nam cực -Cùng với các yêu sách là sự xuất hiện của học thuyết “Khuvực Nam cực” mà đỉnh của khu vực này là điểm cực Nam, đường ranh giới bên cạnh là các kinh tuyến,đáy là bờ biển của các nước tiếp giáp hoặc là đường vĩ tuyến
Trang 37* Chế độ pháp lý quốc tế Nam cực.- Cơ sở pháp lý: Hiệp ước về Nam cực 1959 xác lập chế độ pháp lý
quốc tế của Nam cực Cùng với đó là các ĐƯQT khác có mối quan hệ với hiệp ước Nam cực và các biệnpháp có hiệu lực trong khuôn khổ các hiệp ước nêu trên (Công ước bảo vệ tài nguyên sinh vật biển củaNam cực 1980, Công ước về điều chỉnh nghiên cứu các tài nguyên khoáng sản Nam cực 1988…) tạothành hệ thống các hiệp ước về Nam cực để điều chỉnh chế độ pháp lý quốc tế Nam cực
- Đoạn 1 Điều 1 Hiệp ước về Nam cực 1959: “Nam cực được sử dụng chỉ hoàn toàn vào mục đích hòa
bình Nghiêm cấm các hoạt động mang tính chất vũ trang như xây dựng các căn cứ, công trình quân sự, không được phép tiến hành các hoạt động vũ trang cũng như việc thử bất cứ loại vũ khí nào”.
Như vậy, Nam cực và các vùng trong giới hạn 60 vĩ độ nam là vùng được sử dụng vào mục đích hòa bình.Điều 5 của CƯ nghiêm cấm làm phát nổ vũ khí hạt nhân và nghiêm cấm việc thải các chất phóng xạxuống khu vực biển Nam cực
Đối với các yêu sách lãnh thổ của các nước: CƯ không làm ảnh hưởng gì cũng k công nhận nó
Để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở Nam cực: thành lập UB bảo vệ tài nguyên sinh vật biển Nam cực(Theo CƯ 1980), UB tài nguyên khoáng sản Nam cực (theo CƯ về điều chỉnh nghiên cứu các tài nguyênkhoáng sản Nam cực 1988)
11): Khái niệm, quy chế pháp lý của vùng nội thủy?1/ Khái niệm:
- Điều 8 Công ước 1982 quy định: “1 Trừ trường hợp đã được quy định ở Phần IV, các vùng nước ở
phía bên trong đường cơ sở của lãnh hải thuộc nội thủy của quốc gia.
2 Khi một đường cơ sở thẳng được vạch ra theo đúng phương pháp được nói ở Điều 7 gộp vào nội thủy các vùng nước trước đó chưa được coi là nội thủy, thì quyền đi qua không gây hại nói trong Công ước vẫn được áp dụng ở các vùng nước đó.”- Một quốc gia có thể có một hay nhiều vùng nước nội thủy với
các chế độ pháp lý khác nhau như: nội thủy, nội thủy trong đó quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền
được tôn trọng:+ Nội thủy: các vùng nước nằm bên trong đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh
hải, tiếp liền với bờ biển như Vịnh, cửa sông,… là nội thủy đích thực, tại đó không tồn tại quyền qua lại
vô hại của tàu thuyền nước ngoài:+ Nội thủy trong đó quyền đi qua không gây hại của tàu thuyền được tôn trọng: nội thủy trong đó cho phép tàu thuyền nước ngoài có quyền qua lại vô hại, là vùng nước có các
đường hàng hải quốc tế đi quan mà trước đó chưa được coi là nội thủy, nhưng do việc xác định đường cơ
sở thẳng, vùng nước này trở thành nội thủy, và quyền qua lại vô hại vẫn được duy trì để đảm bảo lưuthông hàng hải quốc tế vẫn phát triển bình thường, không bị trở ngại.- Vùng nước hoặc vịnh lịch sử là cácvùng biển, không phải là nội thủy nhưng do tính chất lịch sử của mình, chúng được hưởng quy chế nộithủy Một vịnh được coi là lịch sử phải thỏa mãn 3 điều kiện sau đây:+ Quốc gia ven biển thực hiện mộtcách thực sự chủ quyền của mình trên đó;+ Việc sử dụng vùng biển trên được thực hiện một cách liên tục,hòa bình, lâu dài.+ Có sự công nhận của cộng đồng quốc tế bằng sự chấp nhận công khai hoặc sự im lặng
ko phản đối của các quốc gia quan tâm, nhất là các quốc gia láng giềng và có quyền lợi tại vùng biển này.VD: Hiệp định về vùng nước lịch sử ký ngày 7/7/1982 tại tp.HCM giữa CHXHCNVN và CHNDCampuchia quy định một “vùng nước lịch sử chung” căn cứ vào các điều kiện lịch sử, địa lý, kinh tế vàquốc phòng Vùng này được giới hạn bởi các bờ biển Hà Tiên và Kampot, đảo Phú Quốc và các đảongoài khơi Thổ Chu và Poulo Wai Vùng này được hai bên coi như đặt dưới chế độ nội thủy và có chế độquản lý chung về đánh cá, tuần tra và kiểm soát trong khi chờ đợi việc giải quyết đường biên giới trênbiển trong vùng nước lịch sử
2/ Quy chế pháp lý của vùng nội thủy.- Tính chất chủ quyền: trong nội thủy quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối.- Chế độ qua lại của tàu thuyền:+ Mọi sự ra vào của tàu thuyền cũng như phương
tiện bay nước ngoài trên vùng trời nội thủy đều phải xin phép
Tàu thuyền thương mại vào các cảng biển quốc tế trên cơ sở nguyên tắc tự do thông thương và có đi cólại.Tàu thuyền nhà nước dùng vào mục đích không thương mại và tàu thuyền quân sự phải xin phép Cácthủ tục xin phép cho tàu thuyền nước ngoài hoạt động tại nội thủy của mỗi quốc gia được điều chỉnh bởi
quy định của Luật biển quốc tế và LQG.- Quyền tài phán của quốc gia ven biển:+ Khi hoạt động trong
nội thủy nếu tàu thuyển nước ngoài có sự vi phạm, quốc gia ven biển có quyền thực hiện quyền tài phàndân sự + Đối với tàu thuyền được hưởng quyền miễn trừ như tàu thuyền nhà nước dùng vào mục đích phithương mại và tàu thuyền quân sự nước ngoài vi phạm, quốc gia ven biển có quyền buộc tàu thuyền đórời khỏi vùng nội thủy của mình và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà tàu mang cờ trừng trịcác vi phạm đó Quốc gia mà tàu mang cờ chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại do hành vi phạm pháp củatàu thuyền đó gây ra.+ Đối với các vi phạm hình sự và dân sự trên tàu thuyền nước ngoài, luật áp dụng là
Trang 38luật của quốc gia mà tàu mang cờ Quốc gia ven biển chỉ can thiệp:_Nếu hành vi phạm tội do một ngườingoài thủy thủ đoàn thực hiện;_Nếu thuyền trưởng yêu cầu chính quyền sở tại can thiệp;_Nếu hậu quảcủa nó ảnh hưởng tới an ninh trật tự của cảng.
12): Khái niệm, quy chế pháp lý của lãnh hải?1/ Khái niệm.Lãnh hải là vùng biển nằm giữa vùng
nước nội thủy và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền và quyền tài phàn quốc gia
Ranh giới của lãnh hải được xác định theo Công ước luật biển 1982 như sau:- Điều 3 về chiều rộng của
lãnh hải: “Mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình; chiều rộng này không vượt
quá 12 hải lý kể từ đường cơ sở được vạch ra theo đúng Công ước.”- Điều 4 về ranh giới phía ngoài
của lãnh hải: “Ranh giới phía ngoài của lãnh hải là một đường mà mỗi điểm ở trên đường đó cách điểm
gần nhất của đường cơ sở một khoảng cách bằng chiều rộng của lãnh hải.”Ranh giới phía ngoài của lãnh
hải được coi là đường biên giới quốc gia trên biển
2/ Xác định đường cơ sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải.* Đường cơ sở thông thường:
Đường cơ sở thông thường dùng để tính chiều rộng của lãnh hải của một quốc gia chính là ngấn nướcthủy triều thấp nhất dọc theo bờ biển như được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được quốc gia venbiển chính thức công nhận Đối với các đảo được cấu tạo bằng san hô hoặc các đảo có đá ngầm ven bờbao quanh, phương pháp đường cơ sở thông thường cũng được áp dụng Việc xác định đường cơ sở thông
thường được quy định tại Công ước luật biển 1982 như sau:- Điều 5 về đường cơ sở thông thường: “Trừ
khi có quy định trái ngược của Công ước, đường cơ sở thông thường dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn nước triều thấp nhất dọc theo bờ biển, như được thể hiện trên các hải đồ tỷ lệ lớn đã được quốc gia
ven biển chính thức công nhận.”- Điều 6 về các mỏm đá (recifs): “Trong trường hợp những bộ phận đảo
cấu tạo bằng san hô hoặc các đảo có đá ngầm ven bờ bao quanh, thì đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải là ngấn nước triều thấp nhất ở bờ phía ngoài cũng của các mỏm đá, như đã được thể hiện trên các hải đồ được quốc gia ven biển chính thức công nhận.”Ưu điểm của phương pháp này là phản
ánh đứng đường bờ biển của các nước và hạn chế bớt sự mở rộng các vùng biển thuộc quyền tài phánquốc gia Hạn chế chủ yếu là rất khó áp dụng đối với các bờ biển khúc khuỷu, phức tạp
* Đường cơ sở thẳng.Đường cở sở thẳng được xác định tại Điều 7 Công ước luật biển 1982 như sau:
Ngoài ra, Công ước luật biển 1982 còn quy định về việc kết hợp các phương pháp để xác định đường cơ
sở tại Điều 14 về sự kết hợp các phương pháp để vạch đường cơ sở: “Quốc gia ven biển, tùy theo hoàn
cảnh khác nhau, có thể vạch ra các đường cơ sở theo một hay nhiều phương pháp được trù định ở các
điều nói trên.”Điều 15 quy định về việc hoạch định ranh giới lãnh hải giữa các quốc gia có bờ biển kề
nhau hoặc đối diện nhau: “Khi hai quốc gia có bờ biển kề nhau hoặc đối diện nhau, không quốc gia nào
được quyền mở rộng lãnh hải ra quá đường trung tuyến mà mọi điểm nằm trên đó cách đều các điểm gần nhất của các đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của mỗi quốc gia, trừ khi có sự thỏa thuận ngược lại Tuy nhiên, quy định này không áp dụng trong trường hợp do có những danh nghĩa lịch sử hoặc có các hoàn cảnh đặc biệt khác cần phải hoạch định ranh giới lãnh hải của hai quốc gia một cách khác.”
3/ Quy chế pháp lý của lãnh hải.* Tính chất chủ quyền: trong lãnh hải, quốc gia có chủ quyền hoàn
toàn và đầy đủ Chủ quyền trên lãnh hải không phải là tuyệt đối do sự thừa nhận quyền qua lại vô hại củatàu thuyền nước ngoài qua lãnh hải Chủ quyền của quốc gia ven biển được mở rộng một cách hoàn toàn
và riêng biệt đến vùng trời trên lãnh hải cũng như đến đáy và lòng đất dưới đáy của vùng biển này Trong
vùng trời bên trên lãnh hải không tồn tại quyền qua lại không gây hại cho các phương tiện bay.* Chế độ
qua lại của tàu thuyền.- Kn: Theo truyền thống qua lại không gây hại là một quyền mang tính tập quán,
quyền này được thừa nhận vì lợi ích phát triển, hợp tác, kinh tế và hàng hải của cả cộng đồng cũng nhưcủa từng quốc gia Đi qua không gây hại được hiểu là việc đi qua nhưng không làm phương hại đến hòabình, an ninh, trật tự hay lợi ích của quốc gia ven biển
Điều 18 Công ước luật biển 1982 quy định về nghĩa của thuật ngữ “Đi qua” (Passage):
“1 “Đi qua” là đi ở trong lãnh hải, nhằm mục đích
a) Đi ngang qua nhưng không đi vào nội thủy, không đậu lại trong một vũng tàu hoặc một công trình cảng ở bên ngoài nội thủy; hoặc
b) Đi vào hoặc rời khỏi nội thủy, hoặc đậu lại hay rời khỏi một vũng tàu hay một công trình cảng trong nội thủy.