1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ôn tập môn trọng tài quốc tế (tailieuluatkinhte com)

33 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Môn Trọng Tài Quốc Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Trọng Tài Quốc Tế
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 44,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MÔN TRỌNG TÀI QUỐC TẾ I KHÁI NIỆM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ 1 KHÁI NIỆM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ Trọng tài quốc tế tương tự như tranh tụng tại Tòa án quốc gia nhưng thay vì diễn ra tại TAQG, nó diễn ra trước các thẩ.1. KHÁI NIỆM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ Trọng tài quốc tế tương tự như tranh tụng tại Tòa án quốc gia nhưng thay vì diễn ra tại TAQG, nó diễn ra trước các thẩm phán tư nhân được gọi là TTV. Đây là 1 phát triển giải quyết tranh chấp quốc tế được thương lượng, trung lập, ràng buộc, riêng tư và đảm bảo thường nhiều hơn và ít tốn kém hơn so với tố tụng trong nước. Khác với các quy định của TAQG, các quy định của TTQT có thể được tôn trọng ở hầu hết các QG trên thế giới, khiến TTQT trở thành cơ chế hàng đầu để giải quyết tranh chấp quốc tế. TP tư với TP công khác nhau ở điểm gì? TP tư giải quyết các lĩnh vực trong đời sống kinh doanh, tự do, tổ chức còn TP công là cơ quan công quyền, nhân danh nhà nước. Vậy: TTQT là Cơ quan hoặc phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ các quan hệ pháp luật thuộc lĩnh vực điều chỉnh của CPQT TPQT (PCA) hoặc TPQT (TTTM) và pháp luật cho phép đc giải quyết = trọng tài hoặc; TTQT là cơ quan tư pháp (Tư là gắn liền với Tp tư), có nhiệm vụ xx các vụ kiện giữa các QG (or có YTNN), phán quyết của TTQT là chung thẩm các bên phải thực thi.

Trang 1

MÔN: TRỌNG TÀI QUỐC TẾ

I KHÁI NIỆM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ

1 KHÁI NIỆM TRỌNG TÀI QUỐC TẾ

- Trọng tài quốc tế tương tự như tranh tụng tại Tòa án quốc gia nhưng thay vìdiễn ra tại TAQG, nó diễn ra trước các thẩm phán tư nhân được gọi là TTV.Đây là 1 phát triển giải quyết tranh chấp quốc tế được thương lượng, trunglập, ràng buộc, riêng tư và đảm bảo thường nhiều hơn và ít tốn kém hơn sovới tố tụng trong nước Khác với các quy định của TAQG, các quy định củaTTQT có thể được tôn trọng ở hầu hết các QG trên thế giới, khiến TTQT trởthành cơ chế hàng đầu để giải quyết tranh chấp quốc tế

- TP tư với TP công khác nhau ở điểm gì? TP tư giải quyết các lĩnh vực

trong đời sống kinh doanh, tự do, tổ chức còn TP công là cơ quan côngquyền, nhân danh nhà nước

- Vậy: TTQT là Cơ quan hoặc phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từcác quan hệ pháp luật thuộc lĩnh vực điều chỉnh của CPQT - TPQT (PCA)hoặc TPQT (TTTM) và pháp luật cho phép đc giải quyết = trọng tài hoặc;

- TTQT là cơ quan tư pháp (Tư là gắn liền với Tp tư), có nhiệm vụ xx các vụkiện giữa các QG (or có YTNN), phán quyết của TTQT là chung thẩm cácbên phải thực thi

- PCA không có cơ quan thi hành:

Trang 2

hay yếu tố QT bởi 1 hội đồng trọng tài gồm 1 hoặc 1 số TTV, trên cơ sở trình tự,thủ tục do các bên tranh chấp thỏa thuận chọn ra

- Chung thẩm là gì?

+ Là thuật ngữ dùng để chỉ trường hợp TA xx hoặc ra quyết định giải quyết vụ

án đã qua 2 cấp xx giải quyết (Tức là đã giải quyết theo thủ tục PT)

+ Khi HĐTT đã ra phán quyết trọng tài thì các bên không thể tiếp tục thưakiện ra tòa án, trừ trường hợp 1 bên gửi yêu cầu TA xx việc hủy phán quyếttrọng tài theo các căn cứ được quy định tại điều 68 Luật TTTM 2010

2 ƯU ĐIỂM CỦA TTQT

- TTQT có thể giải quyết tranh chấp nhanh hơn so với tố tụng tòa án truyềnthống vì phán quyết của TT chỉ giới hạn trong TH nhất định

- Chi phí TTQT có thể rẻ hơn so với tố tụng trọng tài truyền thống

- TTQT có thể mang lại chất lượng xx tốt hơn vì nhiều TAQG bị quá tải,không phải lúc nào các TP cũng có đủ thời gian để đưa ra các quyết địnhpháp lý có chất lượng

- Khách hàng có thể đóng vai trò tích cực trong việc lựa chọn 1 TTV làchuyên gia trong lĩnh vực về TTQT chứ không phải là 1 chuyên gia chungchung như nhiều TAQG

- TTQT rất linh hoạt và các bên tranh chấp riêng lẻ đóng vai trò quan trọngtrong việc lựa chọn thủ tục phù hợp nhất để giải quyết tranh chấp quốc tếcủa họ, quy định có hay không bao gồm các thủ tục như xuất trình tài liệu

- TTQT có thể được bảo mât, điều này rất hữu ích nếu các bên muốn tiếp tụcmối quan hệ kinh doanh hoặc tránh dư luận tiêu cực

- TTQT là chung lập Điều này rất quan trọng đối với các giao dịch xuyênbiên giới vì nó loại bỏ khả năng tạo ra lợi thế sân trong 1 bên

Trang 3

- Ở 1 số quốc gia, các TP quốc gia không thực thi 1 cách độc lập Trong đóTTQT quy định phải đưa ra 1 cách độc lập hoặc nó có thể được thi hành

- Tại sao lại có vấn đề công nhận và cho thi hành phán quyết?

TTNN sử dụng pháp luật nước ngoài ( phán quyết trọng tài nước nào thì sử dụngluật nước đó, có hiệu lực trên phạm vi lãnh thổ của QG đó, không có hiệu lực trênquốc gia khác do đó phải công nhận và cho thi hành phán quyết tại lãnh thổ QGkhác thì phán quyết đó mới có hiệu lực Vì chủ quyền lãnh thổ quốc gia là bất khảxâm phạm)

- Trong một số trường hợp nhất định, chẳng hạn như tranh chấp giữa nhà đầu

tư và nhà nước hoặc chính phủ, TTQT là phương tiện duy nhất bảo vệ phápluật cho hành vi xâm phạm quyền hợp pháp

- Luật sư TTQT hỗ trợ khách hàng của họ đáp ứng yêu cầu của họ, chuẩn bịkiến thức và lập luận cơ bản trước TTV Hầu hết các LS TTQT đều có hiểubiết về văn hóa nước ngoài và làm việc trên cơ sở nhiều luật nước ngoàikhác Kĩ năng ngôn ngữ là rất quan trọng trong trọng tài QT cũng như hiểuđược những khác biệt đáng kể về thủ tục với kiện tụng truyền thống

- Ưu điểm giải quyết tranh chấp bằng TA so với TT:

Giải quyết tranh chấp bằng TA có các khó khăn: Thủ tục trọng tài của TANN phảimời luật sư, chuyên môn của LS, thủ tục TT và quá trình giải quyết tranh chấp =ngôn ngữ quốc gia nơi có TA, dịch chứng cứ, thuê phiên dịch, khó cho phiên dịch

và các thuật ngữ thương mại và kĩ thuật, nhiều cấp xét xử, thời gian và chi phí,năng lực Thẩm phán giải quyết phát sinh từ tranh chấp thương mại quốc tế

- Điều kiện để tranh chấp được giải quyết = trọng tài:

+ Nếu các bên có thỏa thuận trọng tài, tố tụng trọng tài có thể lập trước hoặcsau khi xảy ra tranh chấp

Trang 4

+ TH 1 bên tham gia TTTT biết cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi dân

sự, TTTT vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theopháp luật của người đó, trừ TH các bên có thỏa thuận khác

+ TH 1 bên tham gia TTTT là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, phá sản, giảithể, hợp nhất, sát nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức, TTTT vẫncòn hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ

TH các bên có thỏa thuận khác

+ Dù trong TH nào thì thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực, trừ TH các bên cóthỏa thuận khác

4 LƯỢC SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TTQT

Trang 5

IV TRỌNG TÀI VIÊN

1 KN

- TTV là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện do pl quy định được các bên tranhchấp lựa chọn hoặc được chỉ định để GQTC theo thủ tục trọng tài được phápluật quy định (ví dụ như luật TTTM)

2 NGUYÊN TẮC TTV

- Nguyên tắc thỏa thuận trọng tài

- Ttv độc lập, vô tư, khách quan

- Ttv phải căn cứ vào quy định của pl

- Ttv phải tôn trọng sự thỏa thuận của các bên

- Nguyên tắc giải quyết 1 lần (phán quyết đó là chung thẩm, trừ th vô hiệu, cóthể vô hiệu 1 phần hoặc vô hiệu toàn bộ)

BÀI GIẢNG: THẨM QUYỀN CỦA TTQT

- Có thể hiểu “Thẩm quyền” là tổng thể các quyền và nghĩa vụ được trao chocác chủ thể nhất định để áp dụng giải quyết các vấn đề cụ thể nào đó trongphạm vi quản lý của họ

- Theo pl VN thuật ngữ “thẩm quyền” thường được sử dụng như: “thẩmquyền xx, thẩm quyền điều tra, cơ quan có thẩm quyền, người có thẩmquyền, cấp có thẩm quyền, thẩm quyền của TAND, thẩm quyền củaVKSND, thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài, …”

I KHÁI QUÁT VỀ THẨM QUYỀN CỦA TTQT

1 CƠ SỞ PHÁP LÝ HÌNH THÀNH

- Bắt nguồn từ sự thỏa thuận của các bên, không có tranh chấp trọng tài sẽkhông có trọng tài Đó là nguyên tắc “hòn đá tảng” của trọng tài nói chung,TTQT nói riêng

Trang 6

- Tuy nhiên, cũng có ngoại lệ của nguyên tắc này Một số điều ước quy địnhbắt buộc tranh chấp giữa các bên không có liên quan đều phải giải quyếtbằng trọng tài dù có TTQT hay không

- Thẩm quyền của trọng tài còn bị ảnh hưởng bởi phạm vi các tranh chấp mà

nó được phép giải quyết (hay còn gọi là khả năng trọng tài) TT có thể bịgiới hạn phạm vi xx trong những quan hệ hợp đồng, cũng có thể không bịgiới hạn dù có hợp đồng hay không

- Ví dụ các quy tắc trọng tài UNCITRAL đã giới hạn thẩm quyền của trọng tàitrong phạm vi các quan hệ hợp đồng, việc sủ dụng bộ quy tắc này đối vớinhững tranh chấp ngoài hợp đồng là không được phép Trong khi đó cácqtac trọng tài LCIA (TA trọng tài qte London) và ICC (phòng thương mạiqte) cho phép TTQT giải quyết các tranh chấp cho dù có HĐ hay không có

- Khả năng trọng tài còn liên quan tới việc xđịnh thẩm quyền của TT đối vớicác tranh chấp phát sinh từ những lĩnh vực nào? Ngày này, pl hầu hết các qgđều mở rộng thẩm quyền của trọng tài, theo đó cho phép TT có khả nănggiải quyết không chỉ tranh chấp thương mại mà còn các tranh chấp lao động,

Ds khác

- Tóm lại: Có thể nói rằng, TTQT chỉ có thẩm quyền hợp pháp để GQTC nếu

có 1 TTTT hợp pháp được làm bởi các bên tranh chấp (trừ th ngoại lệ).TTTT phải là biểu hiện của sự thống nhất ý chí giữa các bên tranh chấp chứkhông phải là sự biểu hiện của ý chí đơn phương

2 PHẠM VI TRANH CHẤP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TTQT

- Phạm vi thẩm quyền trọng tài trong pháp luật trọng tài Hồng Kông và quytắc trọng tài UNCITRAL quy định trọng tài chỉ giải quyết tranh chấp khi có

Trang 7

phát sinh từ HĐ tức là những tranh chấp ngoài HĐ trọng tài sẽ không đượcphép giải quyết

- Liệu TT có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp phát sinh từ các lĩnh vực khác nhau hay không?

Ngày nay, đa số các quốc gia đều mở rộng thẩm quyền của trọng tài, cho phép các trọng tài có khả năng giải quyết không chỉ tranh chấp thương mại mà còn các tranh chấp lao động, dân sự khác

- Việc mở rộng thẩm quyền trọng tài cũng có giới hạn, khi nhà nước cần canthiệp trực tiếp vào các tranh chấp, khi không chỉ liên quan đến quyền lợi cánhân đương sự mà còn liên quan tới quyền lợi của bên thứ 3 hoặc lợi íchcông cộng

- VD: K2 điều 1030 Luật TT Đức 1998 quy định: “Một TTTT liên quan tớinhững tranh chấp về sự tồn tại của 1 HĐ cho thuê nhà để ở trong phạm vinước Đức sẽ bị vô hiệu”

II THỎA THUẬN TRỌNG TÀI

1 KHÁI NIỆM THỎA THUẬN TTQT

- Là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết tranh chấp có thể phát sinhhoặc đã phát sinh

- Tranh chấp TT có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài tronghđồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng

- Thỏa thuận trọng tài phải đc xác lập bằng văn bản

- Các hình thức thỏa thuận sau đây cũng đcl xác lập dưới dạng văn bản:

+ Trọng tài được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex,thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pl

+ Hoặc thông qua trao đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên

Trang 8

- TT đc LS, công chức viên hoặc tranh chấp có thẩm quyền ghi chép lại vănbản theo yêu cầu của các bên

- Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến 1 VB có thể hiện TTTT như HĐ,chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác

- Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tạicủa thỏa thuận do 1 bên đưa ra và bên kia không phủ nhận

Trọng tài được xác nhận trong văn bản hoặc 1 điều khoản trong HĐ

Đặc điểm của thỏa thuận trọng tài:

- Thỏa thuận trọng tài là 1 thỏa thuận tức là thể hiện sự thống nhất ý chí củacác bên về việc giải quyết tranh chấp = TT

- Về hình thức thể hiện, TTTT hầu hết = VB, nhằm giảm thiểu rủi ro cho cácbên trong việc chứng minh có thỏa thuận khi có tranh chấp xảy ra, có giá trịchứng cứ cho việc các bên muốn giải quyết tranh chấp = TT (có thể bằng lờinói, hành vi khác, tuy nhiên chứa nhiều rủi ro)

- Về cách thỏa thuận TT, theo k2, điều 3 Luật TTTM 2010 quy định thì thỏa thuận TTTM có 2 cách là:

+ Thỏa thuận đc lập trc khi phát sinh tranh chấp thương mại

+ Và sau khi phát sinh tranh chấp thương mại

- Về nội dung, TTTT phải được đảm bảo tính rõ ràng, sự chính xác của thỏathuận trọng tài nhằm dễ dàng xác định được thẩm quyền xét xử của Hộiđồng trọng tài, cụ thể

- TTTT có hiệu lực với Hợp đồng, dù thỏa thuận đc thể hiện dưới 1 điềukhoản của HĐ or dưới hình thức văn bản riêng

⇨ Như vậy, việc thỏa thuận trọng tài TM là việc quan trọng và trước tiên

để phát sinh thẩm quyền giải quyết của TTTM

Trang 9

TÓM LẠI: Thỏa thuận trọng tài được xem là vấn đề then chốt và có vai trò quyết định đối với việc áp dụng phương thức GQTC=TT Với nội dung chính là sự thỏa thuận của các bên về luật tố tụng và đặt nền tảng cho sự hình thành và thực thi toàn bộ tiến trình trọng tài

Do vậy, hiệu quả hoạt động tố tụng trọng tài phụ thuộc 1 phần lớn và nội dung của thỏa thuận trọng tài

2 Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài quốc tế

Để có hiệu lực :

- Đk về năng lực chủ thể: Người kí kết thỏa thuận trọng tài phải có NLHVDS đầy đủ.

(NL chủ thể là vde đầu tiên mà các bên cần quan tâm khi tiến hành phán TTTT

vì nếu 1 bên không có NL chủ thể sẽ khiến điều khoản này vô hiệu)

- Điều kiện về thẩm quyền của trọng tài: Không phải mọi tranh chấp đều

có thể đc giải quyết bằng TT, ngay cả khi giữa các bên tranh chấp thỏa

mãn điều kiện về sự tự nguyện Đó là khi pháp luật nơi diễn ra trọng tài

không cho phép giải quyết loại tranh chấp đó thông qua hình thức trọng tài

- Điều kiện về ý chí tự nguyện của chủ thể: Trên cơ sở thống nhất ý chí, các

bên thỏa thuận về các yếu tố liên quan đến quá trình giải quyết tranh chấp:

Tổ chức trọng tài, hình thức trọng tài, ngôn ngữ, đặc điểm và các nội dungkhác phù hợp với lợi ích của các bên TTTT sẽ không có gtri pháp lý nếu nókhông phải là kết quả của sự thống nhất ý chí giữa các chủ thể hoặc là sự áp

đặt ý chí của bất kì cơ quan, tổ chức, cá nhân nào

- Điều kiện về hình thức của TTTT: Đây là 1 đk cơ bản của TTTT, nó là sự

thể hiện ý chí ra bên ngoài sự thống nhất ý chí của các bên tham gia quan hệ

TM Trong Luật TTTM 2010 quy định: TTTT phải đc thể hiện dưới dạng

Trang 10

VB, nó tạo ra sự tin tưởng giữa các bên, đồng thời là cơ sở ràng buộc trách nhiệm của các bên khi xảy ra tranh chấp

- Hiệu lực của thỏa thuận trọng tài:

+ HL của TTTT độc lập với HL của HĐ chính

+ HL của TTTT độc lập với các chủ thể có liên quan

+ HL của TTTT khi có sự thay đổi của 1 bên

TTTT có hiệu lực (CƯ Newyork 1958)

Các điều kiện:

- TT đó đc lập thành VB

- TT về những tranh chấp đang tồn tại hoặc có thể phát sinh trong tương lai

- Những tranh chấp này phát sinh từ 1 QHPL xác định, dù có phải quan hệ

HĐ hay không, và

- Chúng liên quan đến 1 vấn đề có thể được giải quyết bằng trọng tài

Điểm lưu ý khi soạn thỏa thuận trọng tài:

- Đơn giản và chính xác

- Hình thức trọng tài (vụ việc, quy chế)

- Số lượng TTV

- Địa điểm tiến hành trọng tài

- Luật áp dụng cho nội dung vụ tranh chấp

- Ngôn ngữ trọng tài

Thỏa thuận trọng tài vô hiệu trong các trường hợp:

- Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của trọngtài

- Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định củapháp luật

Trang 11

- Người xác lập TTTT không có đầy đủ NLHVDS theo quy định của BLDS

- Hình thức của TTTT không phù hợp với quy định

- 1 trong các bên bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép trong quá trình xác lập TTTT

và có yêu cầu tuyên bố TTTT đó là vô hiệu

- TTTT vi phạm điều cấm của PL

● TTV trọng tài vụ việc mà các bên đã có thỏa thuận lựa chọn từ chối hoặctrung tâm trọng tài từ chối việc chỉ định trọng tài viên và các bên không

có thỏa thuận trọng tài thay thế

● Các bên có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại 1 trung tâm trọng tàinhưng lại thỏa thuận áp dụng quy tắc tố tụng của trung tâm trọng tài khác

mà điều lệ của trung tâm trọng tài các bên chọn ko cho phép các bênkhông thỏa thuận được về việc lựa chọn quy tắc tố tụng trọng tài thay thế

● Nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người tiêu dùng có điều kiện về thỏathuận trọng tài được ghi nhận trong các điều khoản chung về cung cấphàng hóa dịch vụ do nhà cung cấp soạn sẵn nhưng khi phát sinh tranhchấp do người tiêu dùng không đồng ý lựa chọn trọng tài giải quyết tranhchấp

Trang 12

- Đơn khởi kiện trước tiên phải được nguyên đơn gửi tới tổ chức trọng tài đó

và phải có nội dung phù hợp với quy định về nội dung đơn kiện của tổ chức trọng tài đó

Mẫu đơn khởi kiện của các tổ chức trọng tài của mỗi quốc gia là khác nhau, có thể có các nội dung cơ bản:

- Ngày tháng năm làm đơn kk, tên tổ chức trọng tài gửi đơn khởi kiện

- Tên, địa chỉ, quốc tịch của các bên khởi kiện

- Tóm tắt nội dung tranh chấp giữa các bên và yêu cầu cụ thể cần giải quyết

- Cơ sở pháp lý để khởi kiện

- Trị giá của tranh chấp

- TTV đc nguyên đơn chỉ định hoặc yêu cầu của nguyên đơn về việc tổ chức

Trang 13

+ Việc bổ sung yêu cầu đc thực hiện trước thời điểm kết thúc phiên họp giải quyết tranh chấp cuối cùng

+ Việc bổ sung yêu cầu này nằm trong thẩm quyền giải quyết của TT và việc bổ sung yêu cầu này không bị lạm dụng nhằm mục đích gây kk, trì hoãn việc ra phán quyết trọng tài

LƯU Ý: Pháp luật trọng tài trên thế giới đều cho phép các bên tranh chấp

đc tự mình hoặc ủy quyền cho người khác gia tố tụng tt các bên tranh chấp cũng có quyền thay đổi nội dung đơn kiện trong quá trình trọng tài, trừ khi hội đồng trọng tài cho rằng những thay đổi đó đã quá muộn để giải quyết trong toàn bộ tiến trình giải quyết vụ việc

Trang 15

Thủ tục thay đổi TTV:

- Người có yêu cầu phải làm đơn khởi kiện bằng văn bản và trong đó cần nêu

rõ trường hợp và lý do thay đổi TTV

- Trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, Chánh án TANDcấp tỉnh có thẩm quyền phân công 1 Thẩm phán thực hiện thay đổi TTV TA

có thẩm quyền thông báo ngay cho các bên liên quan về việc thụ lý đơn yêucầu và Thẩm phán được phân công giải quyết công việc

- TTV có thể thay đổi

- Thời hạn 7 ngày làm việc tính từ ngày được phân công, TP xét đơn yêu cầuthay đổi TTV mà không phải mở phiên họp để xét đơn yêu cầu, không phảitriệu tập các bên tranh chấp

- Khi xét đơn yêu cầu, TP căn cứ vào các quy định pháp luật, danh sách cácTTV của các tổ chức trọng tài hoạt động tại VN và các tài liệu, chứng cứkèm theo để xem xét, quyết định TTV có thuộc trường hợp bị thay đổi haykhông

- Trường hợp yêu cầu thay đổi là có căn cứ thì tùy trường hợp mà thẩm pháncăn cứ quy định tương ứng để ra quyết định thay đổi TTV

- Trường hợp không chấp nhận yêu cầu thay đổi TTV thì TP sẽ ra quyết địnhbằng VB và nêu rõ lý do việc không chấp nhận yêu cầu

III ĐẶC ĐIỂM VÀ NGÔN NGỮ GIẢI QUYẾT TRANH CHÁP

TRONG TRỌNG TÀI QUỐC TẾ

1 Đặc điểm giải quyết tranh chấp trong TTQT

Trang 16

- Lựa chọn đặc điểm giải quyết tranh chấp là một trong các nội dung cơ bảncủa 1 thỏa thuận trọng tài để xác định những ưu tiên quan trọng khi tiếnhành đàm phán, thương lượng

- Đặc điểm GQTC là nơi HĐTT tiến hành GQTC theo sự thỏa thuận lựa chọncủa các bên hoặc do HĐTT quyết định nếu các bên không có thỏa thuận.Nếu đặc điểm GQTC được thành lập trên lãnh thổ VN thì phán quyết phảiđược coi là tuyên tại VN mà không phụ thuộc vào nơi HĐTT tiến hànhphiên họp để ra phán quyết đó

- Ví dụ: Điều 11 Luật trọng tài TM 2010 quy định:

Điều 11 Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài

1 Các bên có quyền thỏa thuận địa điểm giải quyết tranh chấp; trường hợp không có thoả thuận thì Hội đồng trọng tài quyết định Địa điểm giải quyết tranh chấp có thể ở trong lãnh thổ Việt Nam hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam.

2 Trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, Hội đồng trọng tài có thể tiến hành phiên họp tại địa điểm được xem là thích hợp cho việc trao đổi ý kiến giữa các thành viên của Hội đồng trọng tài, việc lấy lời khai của người làm chứng, tham vấn ý kiến các chuyên gia hoặc tiến hành việc giám định hàng hoá, tài sản hoặc tài liệu khác.

Hoặc điều 20 Luật mẫu UNCITRAL 2006 quy định:

Điều 20 Nơi tiến hành trọng tài

1 Các bên được tự do thoả thuận nơi tiến hành trọng tài Nếu các bên không

có thoả thuận thì nơi tiến hành trọng tài do Hội đồng trọng tài quyết định căn

cứ vào các tình tiết của vụ việc, có tính đến sự thuận tiện cho các bên

2 Bất kể quy định tại khoản 1 Điều này, Hội đồng trọng tài có thể, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác, tổ chức họp tại bất kỳ địa điểm nào mà mình

Ngày đăng: 01/04/2023, 14:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w