là các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tốnướcngoài.*Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài: khoản 2 Điều 464 BLTTDS 2015Chủthể: cóít nhấtmột trong cácbêntham gialàngười nướcngoài Khác
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG1:KHÁINIỆMVÀNGUỒNCỦA TƯPHÁPQUỐCTẾ 1
CHƯƠNG2: CHỦ THỂ TRONGTƯ PHÁPQUỐCTẾ 4
CHƯƠNG3: XUNGĐỘT PHÁPLUẬT 7
Chương6:QUYỀNSỞHỮUTÀISẢNTRONGTƯPHÁPQUỐCTẾ 15
CHƯƠNG12:HÔNNHÂNVÀGIAĐÌNHTRONGTƯPHÁPQUỐCTẾ 21
THẢO LUẬN 31
HỢPĐỒNGTRONGTƯPHÁPQUỐC TẾ 36
THỪAKẾ TRONGTƯ PHÁPQUỐCTẾ 39
TỐTỤNGDÂNSỰ QUỐCTẾ 42
Trang 2CHƯƠNGI:KHÁINIỆMVÀNGUỒNCỦATƯPHÁPQUỐCTẾ
Trang 3là các quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tốnướcngoài.
*Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài: (khoản 2 Điều 464 BLTTDS
2015)Chủthể: cóít nhấtmột trong cácbêntham gialàngười nướcngoài
Kháchthể:đối tượngquan hệdân sự đó làtài sản ởnướcngoài
Sựkiện pháplý:căncứ xáclập,thay đổi,chấmdứt quanhệđóởnướcngoài
Ưu điểm: Việc xây dựng các quy phạm xung đột dễ dàng, đơn giản; Giúp cơquan
có thẩm quyền xác định được hệ thống pháp luật cần được áp dụng đểđiềuchỉnhQHDScóYTNN
Nhược điểm: Việc giải quyết các quan hệ của TPQT mất thời gian; NếuQPXĐdẫnchiếu tới việc áp dụngpháp luậtnướcngoài khókhăn trong việc xácđịnhvà
Trang 4giảithíchPLNN;Cóthểdẫntớitrườnghợpdẫnchiếungượchoặcdẫnchiếutớiphápluật củanướcthứ ba.
4 CácnguyêntắccủaTPQT
- Nguyêntắcbìnhđẳngvềmặtpháplýgiữacácchếđộsởhữutrongquanhệqu
ốc tế
- Nguyên tắcquyềnmiễntrừquốcgiavề tưpháp
- Nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa người Việt Nam với người nước ngoàivàgiữangười nướcngoàivới nhau trênlãnhthổViệt Nam
*Điềukiệnđểcác văn bảnphápluậtquốcgiađược coilànguồncủaTPQT:
- Phảilàcác v ă n bảnphápluậtcó c h ứ a đựngcácnguyêntắc, q u y phạmđiềuchỉnhcácquanhệ củaTPQT
- Đượcdẫnchiếubởicácquyphạmxungđộttrongđiềuướcquốctếhoặctrongcácvăn bảnpháp luật quốc giakhác
*ĐiềukiệnđểĐƯQTđượccoilànguồncủaTPQT:
- Phảilàcác v ă n bảnphápluậtcó c h ứ a đựngcácnguyêntắc, q u y phạmđiềuchỉnhcácquanhệ củaTPQT
- Đượcdẫnchiếubởicácquyphạmxungđộttrongđiềuướcquốctếhoặctrongcácvăn bảnpháp luật quốc giakhác
- ĐƯQTápdụngbắt buộckhi quốc giađó làthành viên
- ĐƯQTquốcgiachưalàthànhviênđượcápdụngkhicácbênthỏathuậnlựachọn
*Điềukiệnđểtậpquánquốc tếtrởthànhnguồncủa TPQT:
- Phảichứa cácquyphạmđiềuchỉnhcácquanhệTPQT
- Được cácbêntrong quanhệdânsựcóyếutố nướcngoàilựachọn
Trang 9CHƯƠNG3:XUNGĐỘTPHÁPLUẬT
Trang 14- XácđịnhnộidungPLNN:QuyđịnhtạiĐiều481BLTTDS2015
- Cách thứcxácđịnh nội dungpháp luậtnướcngoài:
+ Trường hợp PLNN được áp dụng nhưng có cách hiểu khác nhau: thì việcápdụng phải theo sự giải thích của cơ quan có thẩm quyền tại nước đó (Điều667BLDS2015)
+TrườnghợpápdụngPLNNcónhiềuhệthốngPL:thìphápluậtápdụngđượcxácđịnh theonguyên tắc do PLnướcđóquy định(Điều669BLDS2015)
- ThứtựápdụngPLtrongmộtvụviệc TPQT
+ĐốivớicácvụviệcTPQTthôngthường:
B1:ápdụng quy phạmthựcthất thống nhất
B2:ápdụngQPXĐthốngnhất(nếuđượcchọnluậtthìápdụngluậtlựachọntrước.NếukhôngsẽápdụngPL nướcđượcxác định bởiquy phạm)
Trang 15B4:ápdụngQPXĐthôngthường(nếuđượcchọnluậtthìápdụngluậtlựachọntrước.Nếukhông sẽápdụng PLnướcđượcxácđịnh bởi quyphạm
B5:ápdụng PLcủanướccómối liênhệ gắnbónhất
+ĐốivớicácquanhệTPQT đặc biệt:
.Đốivớicácquanhệsởhữutrítuệkhiphátsinh,cơquancóthẩmquyềnsẽcăncứvào ĐƯQTliênquan mà Việt Namlàthành viênđể điềuchỉnh
.NếukhôngcócácĐƯQTthìcơquancóthẩmquyềnsẽápdụngPLQG,cụthểlàcácquy địnhtrong Luật sở hữu trí tuệvà cácvănbản cóliênquan
Trang 16*Nhữngvấn đềvề hiệulựccủaquy phạmxung đột:
Hiệu lực của QPXĐ bị chi phối bởi cácyếu tố thờig i a n , k h ô n g g i a n v à
đ ố i tượngtácđộng Ngoàira,nó cũngbị chi phốibởi cácyếutố khác:
Trang 178 CôngướcViên1980vềmuabán hànghóa quốctế.
- Giảiquyếtxung độtPLtrong quanhệ sởhữucóyếu tốnướcngoài;
- Giải quyết xung đột về thời điểm chuyển dịch quyền sở hữu và rủi ro trong hợpđồngmua bán tài sản
- Vấn đềquốc hữuhóatài sản thuộc quanhệsởhữucủangườinướcngoài
- Bảo hộquyềnsở hữuđốivớitàisản củangườinướcngoài tạinướcsở tại
* SựcôngnhậncáchìnhthứcsởhữuvàquyềnsởhữucủaPLQGtrongquanhệquốc tế
Trang 182 Giảiquyết xung độtpháp luật vềquyền sởhữucóyếu tốnướcngoài
2.1 GiảiquyếtXĐPLvề quyềnsởhữutheoPLcácnước
- Đasốcácnướctrênthếgiớiđềuthốngnhấtápdụngmộthệthuộcluậtnơicótàisản
- TheoPLcácnước,tàisảnhữuhìnhđượcchiathành2loạilàđộngsảnvàbấtđộngsản
- Đểgiải quyếtXĐPL v ềquyềnsởhữu đốivớibấtđộngsản,P L hầuhếtcácnướcđều ápdụng nguyên tắcluậtnơi cótài sản
(Bỉ,HàLan,Đức,Pháp,Anh,Mỹ,ViệtNam )
* HệthuộcluậtnơicótàisảncóýnghĩarấtquantrọngtrongquanhệsởhữucóYTNN:
- Luật nơi có tài sản được áp dụng để xác định phạm vi, nội dung, điều kiệnphátsinh,thayđổi,chấmdứtquanhệsởhữu,vàchuyểndịchquyềnsởhữuđốivớitàisản
PLcácnướcđềuquyđịnhtrongtrườnghợpnàyquyềncủachủsởhữuđốivớitàisả
n đ ó v ẫ n đ ư ợ c PL c ủ a n ư ớ c sở t ạ i t h ừ a n h ậ n v à b ả o h ộ T u y n h i ê n , n ộ i dungcủa quyền sở hữu (khả năng, mức độ thực hiện quyền năng chiếm hữu, sửdụng, định đoạt của chủ sở hữu đốivới các tài sản đó) phải được xác định theoPLcủanướcnơi cótài sản
Theo PLVN thì “Việc xác lập, thực hiện, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữuvàquyền khác đối với tài sảnđược xác định theo PLcủa nước nơic ó t à i
s ả n ” , ngoại trừ trường hợp là tài sản là động sản đang trên đường vận chuyển(k1Đ678BLDS2015)
=>Tóm lại, để giải quyết XĐPLv ề p h ạ m v i , n ộ i d u n g , đ i ề u
k i ệ n p h á t s i n h , chấm dứt và chuyển dịch quyền sở hữu đối với tài sảnphần lớn các nước đều ápdụngluật nơi cótài sản
- PLcủanướcnơicótàisảnđượcápdụngđểbảohộquyềnlợicủangườithụđắctrung thực
PL các nước thường áp dụng luật của nước hiện đang có tài sản hoặc luậtcủanướcnơi cótài sảnvào thời điểm thụ đắc
PL của cácnước Anh, Mỹvà một số nước khácở Châu Âu áp dụng hệt h u ộ c luậtnơi có tài sản hoặc luật nơi có tài sản vào thời điểm thụ đắc để giải quyếtXĐPL
Trang 19PLVN quy định về định danh tài sản tại Điều 677 BLDS 2015: “Việc phân biệttàisản là động sản hay bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơicótàisản"
Trong các HĐTTTP mà VN ký với các nước cũng đều quy định việc địnhdanhtàisảntheonguyên tắcluật nơi cótài sản
=> Tóm lại, nguyên tắc luật nơi có tài sản được đa số các nước áp dụng đểgiảiquyết XĐPL về quyền sở hữu có YTNN Mặc dù đây là hệ thuộc luật đượcsửdụng nhiều nhất ở hầu hết các nước, nhưng đó không phải là hệ thuộc luậtduynhất
* Các trườnghợpngoạilệkhôngápdụngluậtnơicótàisản:
- Quan hệsởhữu liênquanđến cáctàisản củaQGđangởnướcngoài;
- Quan hệ sở hữu phát sinh trong lĩnh vực hàng không, hàng hải: cácnướcthường quy định áp dụng PL của nước mà tàu biển mang cờ quốc tịchhoặc PLcủa nước nơi đăng kí quốc tịch tàu bay để giải quyết vấn đề sở hữu đốivới cácphươngtiệnnày
- Quan hệ sở hữu đối với đối tượng của sở hữu trí tuệ: PL các nước thườngquyđịnh áp dụng PL của nước nơi đối tượng sở hữu trí tuệ được bảo hộ để xácđịnhquyền sởhữu
- Quan hệ tài sản của pháp nhân nước ngoài khi pháp nhân đó bị giải thể: PLcácnướcthườngquy địnhápdụng PLcủanước màpháp nhânmangquốctịch;
Trang 20* Giải quyết XĐPL về thời điểm chuyển dịch quyền sở hữu và thời điểmchuyểndịchrủi ro
Theo Điều 62 Luật thương mại 2005 thì thời điểm chuyển quyền sở hữu đốivớihàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa do các bên thỏa thuận, nếu cácbênkhông có thỏa thuận và PL không có quy định khác thì quyền sở hữuđượcchuyểntừbênbánsang bênmua kểtừthờiđiểmhànghóađượcchuyển giao
Nếu người bán bịbuộc phảigiao hàng chomột người chuyênchở tại mộtn ơ i xácđịnh, cácrủi ro không được chuyển sangngười muan ế u h à n g h ó a
c h ư a được giao cho người chuyên chở tại nơi đó Sự kiện người bán được phépgiữ lạicácchứngtừnhậnhàng khôngảnhhưởnggìđếnsựchuyểngiao rủiro(Điều67)
* Thờiđiểmchuyểndịch rủirođốivớihànghóatheoInconterm(ICC):
Việc chuyển dịch rủi ro được quy định tùy theo từng điều kiện giao hàng cụthểmàcácbênthỏathuận trong hợp đồng
4 Vấnđề quốc hữu hóavàquyền sởhữu trongtư pháp quốc tế
4.1 Kháiniệm quốchữu hóa, đặc điểmvàmối quan hệvới quyềnsởhữu
Quốc hữu hóa là việc chuyển tài sản thuộc sở hữu tư nhân thành tài sản thuộcsởhữu nhà nước không phụ thuộc vào ý chí của chủ sở hữu bằng biện pháp cưỡngchếtheo quy định củaPLcủanhà nướctiếnhànhquốc hữu hóa
- PLQTthừanhậnquyền quốc hữuhóacủaQGđóđốivớitài sản
- Nhà nước không những có quyền quốc hữu hóa tài sản thuộc quan hệ sở hữutưnhân của công dân nước mình mà còn có quyền quốc hữu hóa tài sản của côngdân nướcngoài
- VấnđềquốchữuhóahoàntoànphụthuộcvàomụcđíchcủatừngQGcụthể.Ởcác
QG khác nhauthì bảnchất vàhìnhthứcquốc hữu hóa cũngkhácnhau
- QG có quyền đơn phương đưa ra các quy định về vấn đề quốc hữu hóa,thườngtậptrung trong đạo luật về quốc hữu hóa
- Việc chuyển dịch sở hữu trên cơ sở đạo luật quốc hữu hóa mang tínhchấtcưỡng chế và không có sự thỏa thuận giữa các chủ thể thuộc đối tượngđiềuchỉnhcủađạo luật quốchữu hóa
- Cáctàisảnđềucóthểtrởthànhđốitượngđiềuchỉnhcủađạoluậtquốchữuh
óa bất luận tài sản đó thuộc về ai, của công dân và pháp nhân nước sở tại haycủanướcngoài
Quốc hữu hóa trong TPQT là việc quốc hữu hóa các tài sản có liên quanđếnYTNN, thểhiệntrong 2 trườnghợp:
Trang 21+ Quốc hữu hóa các tài sản thuộc quan hệ sở hữu của người nước ngoàinhưngtàisảnđó đang nằm trong phạmvi lãnhthổQGtiếnhành quốc hữu hóa;
+ Quốc hữu hóa tài sản thuộc quan hệ sở hữu của công dân nước tiến hànhquốchữuhóa nhưng tài sảnbị quốc hữu hóađang nằm ởnướcngoài
* Đặcđiểm:
- Quốc hữu hóa là hành vi mang tính quyền lực của quốc gia QG chủquyềnđược toàn quyền hành động trên phạm vi lãnh thổ của mình mà không bịxét xửbởiTAcủaQGkhác
- Đối tượng của quốc hữu hóa có thể là từng loại tài sản , từng bộ phận haytoànbộ tài sản của nhà máy, xí nghiệp nhưng cũng có thể là một phần hay toànbộmộtngành hoặc một số ngànhkinhtếnhất định củamột nước
- Đối tượng của quốc hữu hóa là tài sản của tư nhân, của từng nhóm hay tổchứckhông phụ thuộc vào quốc tịch của họ Chủ sở hữu của các tài sản bị quốc hữuhóa có thể là tổ chức,cánhân trong nướcvà cũng có thể là tổ chức, cán h â n nướcngoài
- Cách thức, phạm vi và biện pháp tiến hành quốc hữu hóa ở các nướckhônggiống nhau và tùy thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi nước Mỗi QG tiếnhànhquốc hữu hóa tự quyết định vấn đề bồi thường hay không bồi thường chongườibịthiệthạidoviệcquốchữuhóagâyra.Nếucóbồithườngthìmứcđộ,điềukiệnvà phươngthứcbồi thườngdonướctiếnhành quốchữu hóa quyđịnh
- Quốc hữu hóa là biện pháp kinh tế XH chứ không phải là biện pháp trừngphạtriênglẻđối với tổ chứchay cánhânnào
4.2 Hiệulựccủađạo luậtquốchữuhóa
Các đạo luật quốc hữu hóa không những có hiệu lực trên lãnh thổ QG banhànhmà còn được công nhận về hiệu lực ở nước ngoài.Trên cơ sở đó, đạo luậtquốchữuhóacủamộtnướckhôngchỉcógiátrịđốivớinhữngtàisảnlàđốitượngcủa đạo luật quốc hữu hóa trên lãnh thổ nước mình mà ngay cả khi tài sản đóđangnằm trênlãnhthổ nướcngoài
5 Quyềnsở hữucủa ngườinướcngoàitạiViệtNam
5.1 Quyềnsở hữunhà ởcủangườinướcngoài tạiVN
Trang 22- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 quy định chi tiết và hướngdẫnthihành một số điềucủaLuật nhà ở.
Người nước ngoài muốn sở hữu nhà ở tại VN phải được cơ quan nhà nướccóthẩm quyền cho phép cư trú từ một năm trở lên và không thuộc diện đượchưởngquyềnưu đãi, miễntrừngoại giao, lãnhsự theoquy địnhcủaPLVN
Đối với tổ chức nước ngoài thì phải có giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờcóliên quan đến việc được phép hoạt động tại VN do cơ quan nhà nước cóthẩmquyềncủaVNcấp;
Đối với cá nhân nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào VN vàkhôngthuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh theo sự quy địnhcủaPL
Đối với tổ chức nước ngoài, cá nhân được phép nhập cảnh vào VN phải cótráchnhiệm thực hiện các nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà ở như công dân VN nhưngphải tuân thủ các quy địnhcủa PLVN PLVN không hạn chế mục đích sửdụngnhàcủacánhânnướcngoàimàchỉcầnkhôngphạmvàotrườnghợp cấm
Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì chỉ được sử dụng nhà ở để bố tríchonhững người đang làm việc tại tổ chức đó ở, không được dung nhà ở đểchothuê,làm văn phòng hoặc sửdụng vào mục đíchkhác
Thực hiện thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở thông qua tổ chức tín dụngđanghoạtđộng tại VN
Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong cácgiaodịch hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, nhận thừa kế nhà ở nhưng tốiđakhôngq u á 5 0 n ă m , k ể t ừ n g à y đ ư ợ c c ấ p c h ứ n g n h ậ n v à c ó t h ể đ ư ợ c g i a h
ạ n thêmtheo quy định củaChính phủ
Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở , chủ sở hữu có thể tặng cho hoặc bán nhà ởnàycho các đối tượng thừa hưởng được sở hữu nhà ở tại VN Nếu quá thời hạnđượcsở hữu nhà ở mà chủ sở hữu không thực hiện bán, tặng cho thì nhà ở đó thuộc sởhữucủanhà nước
Về cơ chế giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư quy định tại Điều 14Luậtđầu tư 2014:
+ Tranh chấp đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại VN được giải quyết thôngquathương lượng, hòagiải Trường hợp không thương lượng, hòa giảiđượct h ì tranhchấp đượcgiảiquyếttại trọngtài hoặc tòaántheoquyđịnh củaPL.+ Tranh chấp giữa cácnhà đầu tư trong nước,tổ chứck i n h t ế c ó v ố n đ ầ u
t ư nướcngoàihoặcgiữanhàđầutưtrongnước,tổchứckinhtếcóvốnđầutưnước
Trang 23ngoài với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tưtrênlãnhthổ VNđượcgiảiquyết thông qua trọngtài hoặc tòa ánVN.
+ Tranh chấp giữa các nhà đầu tư trong đó có ít nhất một bên là nhà đầu tưnướcngoài hoặc tổ chức kinh tế được giải quyết thông qua một trong những cơ quan,tổ chức sau: tòa án VN,trọng tài VN, trọng tài nước ngoài, trọng tài quốc tế,trọngtài do các bêntranhchấpthỏathuận thành lập
+ Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan nhà nước có thẩmquyềnliên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ VN được giảiquyếtthông qua trọng tài VN hoặc tòa án VN, trừ trường hợp có thỏa thuận kháctheohợpđồng hoặc điềuướcquốctếmàVNlàthành viêncóquy định khác
Nghịđịnhsố126/2014NĐ-CPngày31tháng12năm2014Quyđịnhchitiếtmộtsố điềuvà biệnphápthi
hànhluật hônnhân và giađình
- Thông tư số 02a/2015/ TT – BTP ngày 23 tháng 2 năm 2015 Hướng dẫnthihành mộtsốđiều củaNghịđịnh số126/2014/NĐ-CP ngày31tháng 12n ă m 2014của Chính phủ quy định chi tiết Một số điều và biện pháp thi hành luật hônnhânvà giađình về quan hệhôn nhâncóyếu tố nướcngoài
- Nghị định 123/2015 NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điềuvàbiệnpháp thi hành luật hộ tịch
- Các Hiệp định TTTP Việt Nam đã ký với các nước về vấn đề hôn nhân vàgiađình
Trang 24*Ýnghĩacủaviệcxácđịnhquan hệhônnhânvà gia đìnhcó YTNN?
- Xác định chính xác đối tượng điều chỉnh của ngành luật, giúp các cơ quancóthẩmquyền cóthể ápdụngPL một cáchchính xácvàphù hợp
- Xác địnhthẩm quyềntàiphán củacác quốc gialiênquan
- Giúp cho các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia thực hiện các hoạtđộngủythác tư pháp trong cácvụ việccụthể
2 Thẩmq u y ề n g i ả i q u y ế t c á c v ụ v i ệ c h n & g đ c ó y ế u t ố n ư ớ c n g o à i t h e o q
u y địnhcủapháp luật việt nam
2.1 Thẩm quyền chung giải quyết các vụ việc về HN&GĐ có yếu tố nước
ngoàiTheothủ tục hànhchính
Theothủ tụctư pháp
a ThẩmquyềngiảiquyếtcácviệcHN&GĐcóyếutốnướcngoàitheothủtụchànhchính
Vềnguyêntắcchung,thẩmquyềngiảiquyếtcácviệcvềhônnhânvàgiađìnhcóyếu tố nướcngoài theo thủtục hành chính thuộccơcấpquận, huyện
Người nước ngoài cử trú tại VN có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thìủyban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng kýkếthôn.(Khoản2 Điều37 Luật hộ tịch2014)
UBNDc ấ p h u y ệ n n ơ i c ư t r ú c ủ a n g ư ờ i đ ư ợ c n h ậ n l à c h a , m ẹ , c o n t h ự c h i ệ
n đăngkýnhậncha,mẹ concóYTNN (Khoản1Điều43Luậthộ tịch2014)
Trang 25b ThẩmquyềngiảiquyếtcácvụviệcHN&GĐcóyếutốnướcngoàitheothủt
ục tư pháp
TAND cấp tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền giải quyếtcácvụ việc về hôn nhân và gia đình có YTNN và có quyền xem xét công nhận haykhông công nhận bản án,quyết định về hôn nhân và gia đình của tòa án nướcngoài
Khoản3 Đ i ề u 3 5 B L T T D S 2 0 1 5 ; K h o ả n 1 Đ i ề u 4 6 9 B L T T D S 2 0 1 5: t h ẩ m quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài thuộcthẩmquyền củaTAcấptỉnh.Ngoài ra theo điểm b khoản 1 Điều 470 BLTTDS 2015 thì vụ án ly hôngiữacôngdânViệtNamvớicôngdânnướcngoàihoặcngườikhôngquốctịch,nếucả hai vợ chồng cùng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam thuộc thẩmquyềngiải quyết riêngbiệtcủaTòa ánVN
2.2 ThẩmquyềngiảiquyếtcácvụviệcvềHN&GĐcóyếutốnướcngoàiởkhuvựcbiêngiới
UBND cấp xã ở khu vực biên giới thực hiện đăng ký việc kết hôn, nhận cha,mẹ,con của công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân củanước láng giềng thường trú ởkhu vực biên giới với Việt Nam (Điều 48 Nghịđịnhsố 126/2014 NĐ– CP)
TAND cấp huyện nơi cư trú của công dân VN hủy việc kết hôn trái pháp luật,giảiquyết việc ly hôn , các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng,chamẹvàcon,vềnhậncha,mẹ,con,nuôiconnuôivàgiámhộgiữacôngdânVNcưtrú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khuvựcbiêngiới với VN
(Khoản3Điều123LuậtHN&GĐ 2014)
II KẾTHÔNCÓYẾUTỐNƯỚCNGOÀI
1 Nguyêntắcgiảiquyếtxungđộtphápluậtvềkếthôntheophápluậtcácnước
a Vềđiềukiệnkếthôn
- Về độtuổi kếthôn: các nướccóquy địnhkhác nhau về độtuổi kếthôn
Vd:Thái lan: 17tuổi; pháp: nam vànữ 18 tuổi; trungquốc: nam 22,nữ 20 tuổi
- Về điều kiện cấm kết hôn: cấm những người có họ hàng trong phạm vi 3đờikếthôn(pháp,mỹ,thụysỹ); anh và bungaricấmkết hôntrong phạmvi4 đời
- Các điềukiệnkhác
b Vềnghi thứckết hôn
Trang 26Nghi thức kết hôn tôn
giáoNghithứckết hôndân sự
Nghithứckếthôn dânsự kếthợp vớinghi thứctôngiáo
2 Vấnđềkếthôncóyếu tốnước ngoàiởViệtNam
- Trong việc kết hôn giữa công dân VN với người nước ngoài, mỗi bên phải tuântheopháp luật củanướcmình về điềukiện kết hôn
- Nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền củaVNthì người nước ngoài còn phải tuân theo các quy định của luật này về điềukiệnkết hôn
- Trường hợp người nước ngoài là người không quốc tịch hoặc người cónhiềuquốc tịch, nguyên tắc áp dụng pháp luật để đánh giá điều kiện kết hônđược xácđịnhtại Điều672 BLDS2015
*Vấnđềcôngnhận quan hệkết hônđượcthựchiệnởnướcngoài
TrườnghợpviệckếthôngiữacôngdânVNvớinhauhoặcgiữacôngdânVNvớingười nước ngoài được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoàivà đáp ứng các điều kiện theo quyđịnh của PL nước ngoài đó thì về nguyên tắcviệc kết hôn đó được công nhận tại
VN với điều kiện là các bên không vi phạmquyđịnh củaPLVNvềđiềukiệnkết hôntạithời điểm kết hôn
III LYHÔNCÓYẾUTỐNƯỚCNGOÀI
1 Nguyêntắcgiảiquyết xungđột phápluật về ly hônởcácnước
Trong các Hiệp định TTTP, vấn đề ly hôn giữa công dân các nước ký kếtđượcxácđịnh theo nguyên tắc:
*Luậtquốctịch chungcủavợchồng:nếuhaivợchồng cócùngquốctịchthìluậtápdụng đểgiảiquyết ly hônlàluật quốc tịchcủacả2vợ chồng
Trang 27*Luật nơi cư trú chung của vợ chồng: nếu vợ chồng có quốc tịch khácnhaunhưng cùng cư trú ở một nước ký kết thì áp dụng PL của nước nơi vợchồngcùngcư trú.
* Luật tòa án: nếu 2 vợ chồng khác quốc tịch thì cơ quan có thẩm quyềncủanướcký kết nàonhận đơn xin lyhôn sẽgiảiquyết theo pháp luậtcủanướcđó
Việc ly hôn giữa công dân VN với nhau hoặc với người nước ngoài đã đượccơquan có thẩm quyền của nước ngoài giải quyết thì sẽ được công nhận tại VNnếukhôngvi phạm quy định củaPLhôn nhânvàgiađình VN
IV QUANHỆTÀISẢNGIỮAVỢVÀCHỒNGCÓYẾUTỐNƯỚCNGOÀI
1.QuanhệpháplýgiữavợvàchồngcóyếutốnướcngoàitheophápluậtViệtNamTheo luật HN&GĐ 2014 quan hệ về nhân thân và tài sản giữa vợ và chồngđượcquyđịnh từ Đ17 đến Đ50
**TrongcácHĐTTTP:
Nguyên tắc chủ yếu được ghi nhận trong các HĐTTTP để giải quyết xungđộtpháp luật phát sinh trong lĩnh vực này là nguyên tắc luật quốc tịch của đươngsựvànguyên tắcluật nơi cưtrú hoặc thườngtrú củađươngsự
-Nếu vợ chồng là công dân nước ký kết này và cùng cư trú trên lãnh thổ củanước
ký kết kia thì quan hệ nhận thân và quan hệ tài sản giữa vợ, chồngđượcđiềuchỉnh theo pháp luậtcủanướckí kếtmàhọ làcôngdân
-Nếu vợ chồng cùng là công dân một nước mà chồng cư trú trên lãnh thổcủanước kí kết này, vợ cư trú trên lãnh thổ của nước kí kết kia thì quan hệ nhânthânvàquanhệtàisảngiữavợ,chồngđượcđiềuchỉnhtheophápluậtcủanướckíkếtmàhọ làcôngdân
- Nếu vợ, chồng mà người là công dân của nước kí kết này, người là côngdâncủanướckíkếtkiathìquanhệnhânthânvàquanhệtàisảngiữavợvàchồng
Trang 28được điềuchỉnhtheophápluật củanướckí kếtnơi họđã hoặcđangc ù n g thườngtrú (hoặc nơicư trú chungcuốicùng
V QUANHỆGIỮACHAMẸVÀCONC Ó Y T N N
1 Quanhệgiữachamẹvàconcóyếutố nướcngoàitheo pháp luậtcácnước
2 Quanhệgiữachamẹvàconcóyếutốnướcngoài theopháp luậtViệt Nam
Trong lĩnh vực tư pháp quốc tế, giải quyết xung đột pháp luật về quan hệ giữacha
mẹ và con được quy định trong luật HN&GĐ 2014 và các văn bản hướngdẫn
Hiệp đinh VN Hungari còn quy định bổ sung: nếu người con là công dâncủanước kí kết này nhưng cư trú trên lãnh thổ của nước kí kết kia thì áp dụngphápluậtcủanướckí kếtnào xét racólợi nhất chongườicon
Các Hiệp định giữa VN và Nga, Lào, Mông Cổ lại sử dụng nguyên tắc luật nơicưtrú chung của đương sự Theo đó, quan hệ pháp lý giữa cha, mẹ và conđượcxácđịnh theopháp luậtcủabênkí kết nơihọ cùngcư trúhoặcthườngtrú