1. ĐUQT không tạo ra nghĩa vụ tạo ra quyền hay nghĩa vụ hay quyền lợi với quốc gia không phải la thành viên điều ước SAI. Điều 34; 35 công ước viên 1969; ĐUQT có hiệu lực ràng buộc với bên thứ 3 nếu bên t3 chấp nhận sự ràng buộc đó bằng văn bản và được sự chấp thuận của các bên tham gia điều ước. Hay đ 87 UNCLOS 1982: “ Biển cả được để ngỏ cho tất cả quốc gia, dù có biển hay không có biển” như vậy dù k phải là thành viên của ĐUQT nhưng các quốc gia trên Tg vẫn phải có nghĩa vụ tuân thủ 1 cách triệt để những quy định đó. Ngoài ra trong trường hợp các quốc gia k phải thành viên đã viện dẫn ĐƯQT với tư cách là tập quán qt hay ĐƯQT có điều khoản tối huệ quốc. 2. tất cả các tàu thuyền nước ngoài hoặt động trong nội thủy mà có sự vi phạm thì quốc gia ven biển có quyền thực hiện quyền tài phán dân sự SAI. Quyền tài phán dân sự đối với tàu dân sự thì Về nguyên tắc, đối với tàu dân sự, luật điều chỉnh là luật của quốc gia mà tàu mang cờ. Chính vì vậy, các Tòa án của quốc gia ven biển không có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự xảy ra giữa các thành viên của thủy thủ đoàn với các công dân nước ngoài không thuộc thủy thủ đoàn trên tàu mà vụ việc sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của quốc gia tàu mang quốc tịch.Trong trường hợp tàu dân sự nước ngoài vi phạm hình sự thì theo luật quốc tế, quốc gia ven biển sẽ có thẩm quyền xét xử đối với các vụ vi phạm pháp luật hình sự xảy ra trong tàu dân sự nước ngoài đang hoạt động trong vùng nội thủy quốc gia ven biển. Theo đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia ven biển có quyền khởi tố, điều tra, truy tố và xét xử các cá nhân có hành vi phạm tội trên tàu.
Trang 11 ĐUQT không tạo ra nghĩa vụ tạo ra quyền hay nghĩa vụ hay quyền lợi với quốc gia không phải la thành viên điều ước
SAI Điều 34; 35 công ước viên 1969;
ĐUQT có hiệu lực ràng buộc với bên thứ 3 nếu bên t3 chấp nhận sự ràng buộc đó bằng văn bản và được sự chấp thuận của các bên tham gia điều ước
Hay đ 87 UNCLOS 1982: “ Biển cả được để ngỏ cho tất cả quốc gia, dù có biển hay không có biển” như vậy dù k phải là thành viên của ĐUQT nhưng các quốc gia trên Tg vẫn phải có nghĩa vụ tuân thủ 1 cách triệt để những quy định đó
Ngoài ra trong trường hợp các quốc gia k phải thành viên đã viện dẫn ĐƯQT với
tư cách là tập quán qt hay ĐƯQT có điều khoản tối huệ quốc
2 tất cả các tàu thuyền nước ngoài hoặt động trong nội thủy mà có sự vi phạm thì quốc gia ven biển có quyền thực hiện quyền tài phán dân sự
SAI
Quyền tài phán dân sự đối với tàu dân sự thì ề nguyên t c đối với tàu n ự
luật điều ch nh là luật của quốc gia mà tàu mang cờ Ch nh v vậy các T a án của quốc gia ven biển không có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp n ự xảy ra giữa các thành viên của thủy thủ đoàn với các công n nước ngoài hông thuộc thủy thủ đoàn trên tàu mà vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của quốc gia tàu mang quốc tịch.Trong trường hợp tàu dân sự nước ngoài vi phạm hình sự thì th o luật quốc tế quốc gia v n biển có thẩm quyền t đối với các vụ vi phạm pháp luật h nh ự ảy ra trong tàu n ự nước ngoài đang hoạt động trong v ng nội thủy quốc gia v n biển Th o đó c quan nhà nước có thẩm quyền của quốc gia v n biển có quyền h i tố điều tra truy tố và t các cá nh n có hành vi phạm tội trên tàu
Trang 23 Chiều rộng lãnh hải của quốc gia luôn là 12 hải lý tính từ đường cơ sở
SAI
Th o điều 3 UNCLOS 1982 thì chiều rộng của lãnh hải không quá 12 hải lý tính
từ đường c Do đường bờ biển của các quốc gia là khác nhau nên các quốc gia
có thể lựa chọn cách t nh đường c thông thường hoặc đường c thẳng Do vậy có những quốc gia có chiều rộng lãnh hải nhỏ h n 12 hải lý
4 Trong luật QT hiện đại chủ quyền của quốc gia là tuyệt đối
Sai
Chủ quyền QG là thuộc tính chính trị- pháp lý không thể tác rời của quốc gia, bao gồm 2 nội dung: quyền tối cao trong phạm vi lãnh thổ của mình và quyền độc lập của quốc gia trong quan hệ Qt Trong đó lãnh thổ QG là một phần của trái đất bao gồm v ng đất v ng nước vùng trời và v ng l ng đất thuộc chủ quyền hoàn toàn riêng biệt là tuyệt đối của quốc gia Vùng lãnh hải thuộc vùng biển có chủ quyền hoàn toàn đầy đủ vì việc thừa nhận quyền qua lại k gây hại- Đ17 UNLOS
5 Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế có thể bị hủy bỏ bởi một chủ thể hoặc một nhóm chủ thể của luật quốc tế
Sai
Các nguyên t c c bản của luật QT có đặc trưng quan trọng là tính mệnh lệnh (Jus cogen) có giá trị pháp lý cao nhất Tính chất này bảo đảm sự ổn định của trật tự pháp lý Qt Điều này có nghĩa là tất cả các chủ thể đều phải tuyệt đối tuân thủ các nguyên t c c bản của luật QT Không một chủ thể hay nhóm chủ thể nào có thể hủy bỏ các ngtac c bản của luật Qt
6 Viên chức lãnh sự được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thể một cách tuyệt đối
Sai
Trang 3Căn cứ pháp lệnh về quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao ành cho c quan ngoại giao c quan lãnh ự nước ngoài và c quan đại diện Qt VN tại nước ngoài 1993 thì tại VN viên chức lãnh sự được hư ng quyền baatss khả xâm phạm về thân thể trừ những trường hợp sau:
- phạm tội nghiêm trọng th o quy định của pl VN và bị b t, bị tạm giam theo quyết định của c quan tư pháp có thẩm quyền
- phải thi hành 1 bản án hoặc quyết định cuả TA đã có hiệu lực pl về hình phạt tù hoặc hạn chế tự do thân thể
7 Lãnh thổ QG bao gồm các bộ phận: vùng đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất
SAI Lãnh thổ QG là một phần của trái đất, bao gồm v ng đất, v ng nước vùng trời
và v ng l ng đất, tuy nhiên các bộ phận đó phải thuộc chủ quyền quốc gia toàn vẹn
và bất khả xâm phạm
8 Viên chức ngoại giao được miễn mọi thứ thuế và lệ phí
Sai Điều 34 công ước 1961 về quan hệ ngoại giao
9 Chủ thể thực hiện hành vi luật QT không cấm nhưng gây thiệt hại cho chủ thể khác có thể được miễn trách nhiệm pháp lý quốc tế khi thuộc các trường hợp được pháp luật quy định
Sai
Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm luật QT không cấm th được coi là hành vi không vi phạm pháp luật quốc tế Đ y là loại hành vi phát sinh trách nhiệm pháp lý khách quan Ví dụ đối với hoạt động s dụng năng lượng nguyên t , hoạt động nghiên cứu, khai thác và s dụng khoảng không, mặc dù pháp luật Qt không cấm các loại hình hoạt động này nhưng luật quốc tế có quy định nếu thực hiện các hoạt động trên mà gây ra những thiệt hại cho các chủ thể hác trong đời sống quốc
tế thì chủ thể gây hại phải chịu TNPLQT
Trang 4Các trường hợp miễn TNPLQT áp dụng cho TNPLQT chủ quan của quốc gia chứ không áp dụng cho TNPL khách quan của quốc gia
10 Ranh giới phía ngoài của thềm lục địa là đường song song với đường cơ sở
và cách đường cơ sở 1 khoảng cách là 200 hải lý
C pháp lý Đ 76 UNCLOS 1982 Vì nó ch đúng trong trường hợp những nước
có thềm lục địa hẹp (nhỏ h n 200 hải lý) Đối với những nước có thềm lục địa rộng (201 hải lý tr lên) được quyền lựa chọn 1 trong hai cách sau: kéo dài tối đa 350 hải lý từ đường c Kéo dài tối đa 100 hải lý từ đường đẳng sâu 2500m
11 Nguyên tắc cơ bản của LQT cũng chính là nguyên tắc pháp luật chung Sai
Nguyên t c c bản của luật quốc tế là những tư tư ng chính trị pháp lý mang tính chất ch đạo bao trùm có giá trị b t buộc chung đối với các chủ thể của luật QT Trong luật Qt các ngta c bản được tồn tại ưới dạng những quy phạm “ju cog n ” được ghi nhận ĐUQT và tập quan QT
Còn nguyên t c pháp luật chung là 1 nguồn của LQT là những nguyên t c được thừa nhận rộng rãi và đc áp ụng trên phư ng iện QT hoặc QG
12 Các cơ quan đ ại diện ngoại giao không thực hiện chức năng lãnh sự
Sai
Căn cứ điều 8 luật c quan đại diện ngoại giao có nhiệm vụ là thực hiện nhiệm vụ lãnh sự
13 Ranh giới phía ngoài của thềm lục địa là đường song song với đường cơ sở
và cách đường cơ sở 1 khoảng cách là 350 hải lý
Sai
Căn cứ điều 76 UNCLOS 1982 có trường hợp bờ ngoài của rìa lục địa của quốc gia
đó khoảng cách gần h n200 hải lý thì ranh giới phía ngoài của thềm lục địa là
Trang 5đường song song với đường c và cách đường c 1 khoảng cách là 200 hải
SAI Điều 34; 35 công ước viên 1969;
ĐUQT có hiệu lực ràng buộc với bên thứ 3 nếu bên t3 chấp nhận sự ràng buộc đó bằng văn bản và được sự chấp thuận của các bên tham gia điều ước
Hay đ 87 UNCLOS 1982: “ Biển cả được để ngỏ cho tất cả quốc gia, dù có biển hay không có biển” như vậy dù k phải là thành viên của ĐUQT nhưng các quốc gia trên Tg vẫn phải có nghĩa vụ tuân thủ 1 cách triệt để những quy định đó
Ngoài ra trong trường hợp các quốc gia k phải thành viên đã viện dẫn ĐƯQT với
tư cách là tập quán qt hay ĐƯQT có điều khoản tối huệ quốc
16 Khai trừ là cách thức duy nhất chấm dứt tư cách thành viên cuả tổ chức quốc tế
SAI Còn có thêm biện pháp đ nh ch tư cách thành viên Gt 606
17 Việc thoả thuận lập quan hệ ngoại giao giữa hai Nước không bao hàm thoả thuận lập quan hệ lãnh sự
Trang 6=> Đúng
18 Trong luật quốc tế hiện đại, quốc gia mới được thành lập chỉ có thể trở thành chủ thể của luật quốc tế khi được các quốc gia khác chính thức công nhận
Sai Vì quốc gia mới được thành lập không cần đến sự công nhận của các quốc gia khác thì mới thành chủ thể của LQT Khi đáp ứng đủ 4 yêu tố (lãnh thổ n cư chính phủ, khả năng tham gia quan hệ quốc tế) thì s tr thành 1 quốc gia có quyền năng đầy đủ không cần đến sự công nhận
19 Mọi điều ước quốc tế dựa trên sự thỏa thuận giữa các chủ thể của luật quốc tế đều là nguồn của luật điều ước quốc tế
Sai ĐƯQT phải đảm bảo về nội dung, hình thức, phù hợp với nguyên t c của LQT thì mới tr thành nguồn của LĐƯQT
20 Người đứng đầu cơ quan lãnh sự được phép thực hiện chức năng của mình khi được nước cử cấp giấy ủy nhiệm lãnh sự hoặc thông báo về việc bổ nhiệm
Sai Người đứng đầu c quan lãnh ự được phép thực hiện chức năng của mình khi được Chính phủ nước c đại diện bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh sự và chính quyền khu vực lãnh sự nước tiếp nhận công nhận chức vụ lãnh sự đó và phải nhận được văn bằng lãnh sự và giấy phép lãnh sự
21 Khi Nước tiếp nhận thông báo cho Nước cử rằng một viên chức lãnh sự là người không được hoan nghênh (persona non grata) thì Nước cử phải triệu hồi đương sự về nước
Sai Th o 2 điều 23 CUV 1963 th t y trường hợp nước c phải triệu hồi đư ng
sự hoặc đ nh ch công tác của người này tại c quan lãnh ự
Trang 722 Mọi sự thỏa thuận giữa các chủ thể của luật quốc tế đều tạo thành các điều ước quốc tế
Sai Sự thỏa thuận này phải đáp ứng đủ các nguyên t c của ĐUQT và phải đáp ứng yêu cầu về hình thức là lập thành văn bản …
23 Nguyên tắc Pacta sunt servanda là nguyên tắc nền tảng quan trọng nhất của toàn bộ hệ thống các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế hiện đại
Sai Nguyên t c Pacta sunt servanda là 1 trong 7 nguyên t c c bản của luật quốc
tế các nguyên t c này có mối quan hệ tư ng hỗ lẫn nhau trong một ch nh thể thống nhất, phải được tiến hành theo tinh thần chúng có mối quan hệ phụ thuộc nhau
24 Biên giới quốc gia bao gồm biên giới quốc gia trên bộ và biên giới quốc gia trên biển
Sai Biên giới quốc gia bao gồm: biên giới quốc gia trên bộ, biên giới quốc gia trên biển, biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia l ng đất
25 Điều ước quốc tế chỉ có hiệu lực đối với các bên ký kết
Sai Th o điều 35 LĐƯQT 1969 th một nghĩa vụ s phát sinh cho một quốc gia thứ 3 theo một quy định của một điều ước nếu các bên tham gia điều ước đồng ý đặt ra nghĩa vụ thông qua quy định này và nếu quốc gia thứ 3 chấp thuận rõ rang nghĩa vụ đó bằng văn bản
26 Quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế liên quốc gia không phải là thuộc tính tự nhiên vốn có
Đúng Quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế liên quốc gia là quyền năng phái inh
27 Bảo lưu điều ước quốc tế có thể được quốc gia đưa ra tại thời điểm phê chuẩn, phê duyệt
Đúng Có thể được đưa ra tại bất cứ thời điểm nào
Trang 828 Viên chức lãnh sự được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thể một cách tuyệt đối
Sai Th o 1 điều 41 CU 1963 th trong trường hợp phạm tội nghiêm trọng và theo quyết định của c quan tư pháp có thẩm quyền viên chức lãnh sự vẫn có thể bị
b t hay bị tạm giam chờ xét x
29 Khi một quốc gia chấp thuận tuyên bố bảo lưu thì các điều khoản của điều ước quốc tế đó không phát sinh hiệu lực giữa quốc gia đưa ra tuyên bố bảo lưu với quốc gia chấp thuận bảo lưu
Sai Quan hệ giữa 2 quốc gia được điều ch nh b i các quy định (c n lại) của ĐƯQT trừ các điều hoản bảo lưu
30 Nước tiếp nhận chỉ có thể tuyên bố người được cử làm thành viên cơ quan lãnh sự là người không được hoan nghênh trước khi người này đến lãnh thổ Nước tiếp nhận
Sai th o 2 điều 23 CUV 1963 thì bất cứ lúc nào nước tiếp nhận cũng có thể thông bao cho nước c rằng một viên chức lãnh sự là người hông được hoan nghênh hoặc bất kỳ là người nào khác trong số cán bộ, nhân viên biên chế c quan lãnh ự
là người hông được chấp thuận
31 Mọi điều ước quốc tế sẽ phát sinh hiệu lực khi được quốc gia ký, phê duyệt, phê chuẩn hoặc gia nhập
Sai Th o 1 điều 23 LĐƯQT 1969 th một điều ước quốc tế có hiệu lực th o những thể thức và vào thời điểm mà điều ước ấn định hoặc th o ự thỏa thuận của các quốc gia tham gia đàm phán
32 Quốc gia ven biển vạch đường cơ sở theo phương pháp đường cơ sở thẳng thì không thể sử dụng phương pháp đường cơ sở thông thường
Trang 9Sai Căn cứ th o điều 14 UNCLOS 1982 thì quốc gia ven biển, có thể vạch ra các đường c theo một hay nhiều phư ng pháp
33 Chức năng của một thành viên cơ quan lãnh sự sẽ chấm dứt khi người đó
bị tuyên bố là người không được hoan nghênh
Sai Căn cứ th o điều 25 CUV 1963 thì không thuộc 1 trong 3 trường hợp chấm dứt chức năng của một thành viên c quan lãnh ự
34 Trong mọi thời điểm, quốc gia đều có quyền đưa ra tuyên bố bảo lưu
Sai Xuất phát từ khái niệm “bảo lưu”: Bảo lưu là tuyên bố đ n phư ng của
một quốc gia, dù với tên gọi nào được đưa ra trong quá trình ký kết, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập, nhằm loại bỏ hay s a đổi hiệu lực pháp lý của một hoặc
một số quy định trong điều ước quốc tế khi áp dụng chúng đối với quốc gia đó Nói các hác trong quá tr nh h nh thành nên điều ước quốc tế (cụ thể là giai đoạn đàm phán oạn thảo và thông qua điều ước qt), quốc gia chưa phát inh quyền đưa ra tuyên bố bảo lưu Bất kì một sự thay đổi nào từ phía một quốc gia trong giai đoạn xây dựng điều ước qt đều được m như là ự đàm phán đấu tranh,
nh n nhượng về mặt ý ch để hoàn thiện văn bản dự thảo điều ước qt, mà không dùng thuật ngữ “bảo lưu điều ước quốc tế”
35 Khi phát sinh tranh chấp, các chủ thể LQT có nghĩa vụ đưa tranh chấp đó ra giải quyết tại tòa án quốc tế
Trang 10Các quốc gia có quyền tự do lựa chọn các biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế phù hợp nhất với tình hình và bản chất của vụ tranh chấp mà.Tuy nhiên, trên thực tế, vẫn còn một số điều ước quốc tế quy định cụ thể một
38 ĐUQT có hiệu lực pháp lý cao hơn TQQT
Sai DUOT và TQQT có giá trị pháp lý ngang nhau Điều này có nghĩa là DUOT không loại bỏ giá trị của TQQT về cùng một vấn đề
39 Khi QG ký chính thức một ĐUQT thì không có quyền từ chối phê chuẩn ĐU đó
Về nguyên t c, ký chính thức ( ý đầy đủ) làm phát sinh hiệu lực của DUQT,
ch hi nào các DUQT đặt ra yêu cầu phải thực hiện hành vi pháp lý là phê chuẩn mới có hiệu lực, thì mới tiến hành phê chuẩn
Hay nói cách khác, nếu phê chuẩn là điều kiện để DUQT có hiệu lực thì phát inh nghĩa vụ phải tiến hành phê chuẩn Mà lúc này, quốc gia không có quyền từ chối Còn nếu hành vi ký chính thức của người đại diện đã đủ làm phát sinh hiệu lực của DUOT thì phát sinh nghĩa vụ phê chuẩn DUQT của quốc gia
40 Khi thiết lập quan hệ ngoại giao thì đồng thời cũng thiết lập quan hệ lãnh sự
Trang 11Sai Thiết lập quan hệ ngoại giao là quá tr nh độc lập với thiết lâp quan hệ lãnh sự Trên thực tế, giữa hai quốc gia vẫn có thể tồn tại quan hệ lãnh sự, thông qua việc xây dựng những thỏa thuận cụ thể nhằm thiết lập c quan đại diện lãnh sự
để thực hiện chức năng lãnh ự trong một khu vực lãnh thổ cụ thể thuộc quốc gia tiếp nhận, mà không cần thiết lập quan hệ ngoại giao
41 Khi QG ký chính thức một DDUOT thì phải phê chuẩn ĐUQT
Sai Giống câu 39
42 Hai hay nhiều nước có thể bổ nhiệm cùng một người làm người đứng đầu cơ quan đại diện tại một nước khác mà không cần sự đồng ý của nước tiếp nhận
Sai Hai hay nhiều nước có thể bổ nhiệm cùng một người làm người đứng đầu
c quan đại diện tại một nước khác, nếu nước tiếp nhận không phản đối điều đó
(Điều 6 Công ước viên 1961 về quan hệ ngoại giao)
43 Các cán bộ ngoại giao của cơ quan đại diện phải là công dân Nước cử
đi
Sai Các cán bộ ngoại giao của c quan đại diện về nguyên t c, là công dân Nước c đi Tuy nhiên cán bộ ngoại giao của c quan đại diện có thể là công dân của nước tiếp nhận nếu có sự đồng ý của nước này hoặc cũng có thể là công dân
của nước thứ ba bất kỳ (Điều 8 Công ước viên 1961 về quan hệ ngoại giao)
44 DUOT chấm dứt hiệu lực hoặc các bên có quyền rút khỏi ĐUQT khi
có sự thay đổi cơ bản các hoàn cảnh
Trang 1245 Khi một QG chấp thuận tuyên bố bảo lưu thì ĐUQT đó sẽ không phát sinh hiệu lực giữa QG đưa ra tuyên bố bảo lưu và QG chấp thuận bảo lưu
Sai Khi một QG chấp thuận tuyên bố bảo lưu th ch điều khoản bảo lưu trong DUQT mới không phát sinh hiệu lực giữa QG đưa ra tuyên bố bảo lưu và
QG chấp thuận bảo lưu c n những điều khoản khác vẫn có giá trí pháp lý ràng buộc với hai quốc gia thành viên đó
46 Việc từ bỏ quyền miễn trừ xét xử trong một vụ kiện về dân sự hoặc hành chính bao hàm cả việc quyền miễn trừ đối với những biện pháp thi hành
án
Sai Việc từ bỏ quyền miễn trừ xét x trong một vụ kiện về dân sự hoặc hành chính không bao hàm cả việc quyền miễn trừ đối với những biện pháp thi hành án Miễn trừ đối với những biện pháp thi hành án phải được công bố một cách rõ ràng
và riêng biết (Khoản 4 Điều 32 Công ước viên 1961 về quan hệ ngoại giao)
47 Chí khi nào thành viên tổ chức quốc tế bị khai trừ thì tư cách thành viên của nó mới chấm dứt
Sai C n trường hợp đ nh ch tư cách thành viên (với tư cách là biện pháp thực hiện trách nhiệm phi vật chất) cũng ẫn đến hệ quả tư cách thành viên chấm dứt
48 ĐUQT liên quan đến vấn đề biên giới, lãnh thổ không thể bị hủy bỏ trong mọi trường hợp
Sai Khẳng định trên đang đề cập đến hiệu lực của điều ước quốc tế Điều ước quốc tế về vấn đề biên giới, lãnh thổ là điều ước quốc tế vô thời hạn à nó thường
bị hủy bỏ khi các quốc gia hữu quan ký kết một điều ước quốc tế mới về cùng một vấn đề
49 ĐUQT không tạo ra nghĩa vụ hay quyền lợi đối với quốc gia không phải là thành viên của điều ước