1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ôn tập công pháp quốc tế (luật quốc tế)

59 26 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Công Pháp Quốc Tế (Luật Quốc Tế)
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Quốc Tế
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 56,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÔNG PHÁP QUỐC TẾ VẤN ĐỀ 1 KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ Công ước Montevideo 1933 về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia 1 Khái niệm Luật Quốc tế 1 1 Phân biệt một số thu.VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ Công ước Montevideo 1933 về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia 1. Khái niệm Luật Quốc tế 1.1. Phân biệt một số thuật ngữ An Introduction to the principles of morals and legislation (Jeremy Bentham) “It is vain to talk of the interest of the community, without understanding what is the interest of the individual.” Luật giữa các QG Luật QT (CPQT): • hệ thống PLQT • điều chỉnh MQH giữa các QG và các chủ thể khác của LQT TPQT: • Ngành luật của HTPL quốc gia • Điều chỉnh MQH dân sự có yếu tố nước ngoài Hệ thống PL => ngành luật => chế định PL => QPPL Luật đối ngoại Luật các dân tộc 1.2. Định nghĩa Luật Quốc tế Luật QT là một hệ thống PL, bao gồm tổng thể cá nguyên tắc và QPPL, do các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyên và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế. 2. Đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế Chủ thể của Luật quốc tế: dưới góc độ pháp lý quốc tế, chủ thể của LQT được hiểu là một thực thể độc lập, có khả năng tự thiết lập và tham gia vào những quan hệ do LQT điều chỉnh, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ cũng như khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế từ những hành vi do chính chủ thể đó thực hiện +độc lập: không bị phụ thuộc và thế lực hay quốc gia nào đó +tự thiết lập và tham gia • Các quốc gia là chủ thể cơ bản của LQT Xác định quốc gia dựa trên 4 tiêu chí: Điều 1 công ước Montevideo 1933  Dân cư: thuyền xuyên ổn định mang tính chất thường trú  Lãnh thổ: một lãnh thổ xác định, có đường biên giới, không có sự tranh chấp với các quốc gia láng giềng.  Chính phủ  Khả năng tham gia QHQT lãnh thổ xác định Vùng đất: gồm đất liền và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia Vùng nước: gồm toàn bộ vùng nước nằm phía trong đường biên giới của quốc gia Vùng trời: khoản không gian bam trùm lên vùng đất và vùng nước quốc gia

Trang 1

CÔNG PHÁP QUỐC TẾ VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

Công ước Montevideo 1933 về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia

1 Khái niệm Luật Quốc tế

1.1 Phân biệt một số thuật ngữ

An Introduction to the principles of morals and legislation (Jeremy Bentham)

“It is vain to talk of the interest of the community, without understanding what isthe interest of the individual.”

 Ngành luật của HTPL quốc gia

 Điều chỉnh MQH dân sự có yếu tố nước ngoài

Hệ thống PL => ngành luật => chế định PL => QPPL

Luật đối ngoại

Luật các dân tộc

1.2 Định nghĩa Luật Quốc tế

Luật QT là một hệ thống PL, bao gồm tổng thể cá nguyên tắc và QPPL, do cácquốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự

Trang 2

nguyên và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa quốc gia vàcác chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế.

2 Đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế

Chủ thể của Luật quốc tế: dưới góc độ pháp lý quốc tế, chủ thể của LQT đượchiểu là một thực thể độc lập, có khả năng tự thiết lập và tham gia vào nhữngquan hệ do LQT điều chỉnh, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ cũng như khả nănggánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế từ những hành vi do chính chủ thể đóthực hiện

+độc lập: không bị phụ thuộc và thế lực hay quốc gia nào đó

+tự thiết lập và tham gia

 Các quốc gia là chủ thể cơ bản của LQT

Xác định quốc gia dựa trên 4 tiêu chí: Điều 1 công ước Montevideo 1933

 Dân cư: thuyền xuyên ổn định mang tính chất thường trú

 Lãnh thổ: một lãnh thổ xác định, có đường biên giới, không có sự tranh chấpvới các quốc gia láng giềng

 Chính phủ

 Khả năng tham gia QHQT

*lãnh thổ xác định

Vùng đất: gồm đất liền và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia

Vùng nước: gồm toàn bộ vùng nước nằm phía trong đường biên giới của quốc giaVùng trời: khoản không gian bam trùm lên vùng đất và vùng nước quốc gia

Vùng lòng đất: nằm dưới vùng đất và vùng nước quốc gia

Trang 3

*dân cư ổn định, thường xuyên

Tổng hợp những người cư trú, sinh sống trên phạm vi lãnh thổ quốc gia

Chịu sự điều chỉnh của PLQG đó

Dân cư: +công dân: người mang quốc tịch của quốc gia của quốc gia nơi họ đang

cư trú, sinh sống

+người nước ngoài: nghĩa rộng: người cư trú trên lãnh thổ của 1 quốc gia nhưngkhông mang quôc tịch của quốc gia đó; nghĩa hẹp: người cư trú trên lãnh thổ của 1quốc gia nhưng mang quốc tịch của quốc gia khác

*Chính phủ (quyền lực nhà nước)

Độc lập

Thực thi quyền lực nhà nước có hiệu quả

Không bị chi phối, ép buộc

Thực hiện quản lý lãnh thổ, quản lý dân cư

Chủ quyền quốc gia: chỉ xuất hiện ngay khi quốc gia được thành lập, khi hội tụ đủ

4 yếu tố thì 1 quốc sẽ được thành lập, tại thời điểm đó quốc gia có thuộc tính chínhtrị - pháp lý bao trùm

Chủ quyền quốc gia thể hiện trên 2 phương diện

+đối nội: có quyền lực chính trị tối cao thể hiện qua các quyền lập pháp, hành pháp

và tư pháp, toàn quyền quyết định các vấn đề

+đối ngoại: quốc gia hoàn toàn độc lập, không bị lệ thuộc vào các quốc gia kháctrong việc giải quyết vấn đề đối ngoại của mình

Trang 4

 Các tổ chức quốc tế liên chính phủ

Chủ thể luật quốc tế:

TCQT liên chính phủ: do các quốc gia thỏa thuận thành lập có quyền năng chủ thểcủa LQT có cơ cấu tổ chức bộ máy riêng, hoạt động thường xuyên, liên tục và có

tư cách độc lập khi tham gia vào quan hệ quốc tế

Ví dụ: Liên hiệp quốc, WTO, Liên minh Châu Âu

Khái niệm TCQT liên chính phủ: Là thực thể liên kết các quốc gia và các chủ

thể khác của LQT, hình thành trên cơ sở ĐƯQT, có quyền năng chủ thể LQT, có

hệ thống các cơ quan để duy trì hoạt động thường xuyên theo đúng mục đíhc, tônchỉ của tổ chức đó

Ví dụ: FIFA,

 Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết

Trang 5

Thuật ngữ “dân tộc”: đang bị quốc gia khác áp bức, bốc lọt; đang tồn tại 1 cuộcđấu tranh giải phóng, giành quyền tự quyết; đã thành lập cơ quan lãnh đạo phongtrào giải phóng dân tộc.

Chủ thể quá độ:

Khi nào được thực hiện quyền dân tộc tự quyết:

 Các chủ thể đặc biệt

Vatican: ký kết hiệp định laterano 1929

Dân cư: không ổn định

Quốc tịch: mang tính tạm thời công vụ, theo nhiệm kỳ

Chính phủ: không tam quyền phân lập

Hỏi: Phân biệt Quốc gia và TCQT liên CP?

Đối tượng điều chỉnh của LQT

QHPLQT là QH có tính chất liên quốc gia, liên chính phủ, phát sinh trong bất

kỳ lĩnh vực nào của đời sống quốc tế giữa các chủ thể của luật quốc tế và đặcbiệt, các quan hệ này được điều chỉnh bởi các quy phạm PLQT

Xác định QHPLQT

Cơ chế xây dựng LQT:

Luật quốc tế: không có cơ quan lập pháp

Xây dựng trên nguyên tắc sự thỏa thuận, bình đẳng, tự nguyện

Trang 6

Cơ chế thực thi LQT: là quá trình các chủ thể áp dụng những cơ chế hợp pháp

để đảm bảo các quy định của LQT được thi hành và được tôn trọng đầy đủtrong đời sống quốc tế

QP jus cogen: QP bắt buộc chung

Phân loại: phạm vi tác động của quy phạm

QT song phương: có giá trị bắt buộc với hai chủ thể của LQT cùng tham giavào QH ĐƯQT song phương

QP khu vực: có giá trị bắt buộc

4 Mội quan hệ giữa Luật Quốc tế và Luật quốc gia

4.1 Các học thuyết về mối quan hệ giữa LQT và LQG

Thuyết nhất nguyên: LQT và LQG là hai bộ phân của một HTPL có 02 trườngphái: ưu tiên LQG (G.F.Henghen)

Trang 7

Tận tậm thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế

4.2 Cơ sở của mối quan hệ giữa LQT và LQG

Đối nội: NN quản lý mọi hoạt động

Phái sinh từ quyền năng gốc

và hạn chế

Nội

dung

Quốc giaDân tộcNghĩa vụ

2 Phân tích định nghĩa thể loại, hình thức công nhận quốc tế?

VD: hành vi mang pháp lý chính trị, duy trì cán cân chính trị, thể hiện sự ủng

hộ, tăng vị thế và có thêm đồng minh

Tính pháp lý: ràng buộc giữa 2 chủ thể, thiết lập quan hệ ngoại giao, trao quyềnmiễn trừ quốc tế, phát sinh giữa 2 chủ thể

Trang 8

Thể loại công nhận: chia cách hợp nhất VD: Đông ti mo

Thành lập qua con đường vi hiến: Thái Lan

Hình thức công nhận:

3 Phân tích phương pháp và các hệ quả pháp lý của hành vi công nhận?

4 Thế nào là quy phạm chính trị? So sánh với quy phạm LQT? VD

Giống: hình thành dựa cơ sở thỏa thuận giữa các chủ thể

Vai trò điều chỉnh mối phát sinh giữa các chủ thể

Khác: giá trị hiệu lực QT: ràng buộc về mặt pháp lý

CT: không có tình ràng buộc, chỉ có tính khuyến nghị

Tính chất: PL: khuôn mẫu

Chính trị: linh hoạt mềm dẻo

Hình thức ghi nhận: thành văn: điều ước quốc tế; Không thành văn: tập quán quốc tế

Trang 9

9 Trong trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa QPLQG

và QPLQT, LQT quy định định nghĩa vụ của quốc gia áp dụng trực tiếp quyphạm LQT? Khẳng định đúng sai?

Trang 10

VẤN ĐỀ 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

I Khái niệm nguồn LQT

Nguồn của LQT là những hình thức pháp lý chứa đựng hoặc biểu hiện sự tồntại của các nguyên tắc, QPPLQT

Chứa đựng: điều ước quốc tế, tập quán quốc tế

Căn cứ để các chủ thể điều chỉnh các mối quan hệ

Cơ sở xác định nguồn: K1 điều 38

 Các công ước chung hoặc riêng (nguồn cơ bản)

 Tập quán quốc tế (nguồn cơ bản)

 Nguyên tắc pháp luật chung được các dân tộc văn minh thừa nhận (bổtrợ)

 Pháp quyết của cơ quan tư pháp (bổ trợ)

 Học thuyết của học giả (bổ trợ)

Căn cứ thực tiễn

Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia

Nghị quyết tổ chức quốc tế liên chính phủ

Hỏi: phân tích cấu trúc nguồn của LQT?

II Điều ước quốc tế

K2 Điều 1 Công ước viên quốc tế 1969

Đặc điểm

Chủ thể: quốc gia, tổ chức liên chính phủ, các dân tộc dấu tranh giànhquyền tự quyết, thực thể đặc biệt

Trang 11

Hình thức: thỏa thuận quốc tế bằng văn bản

Ngôn ngữ: đối với điều ước song phương ngôn ngữ của 2 bên; còn đaphương 6 loại ngôn ngữ (anh, pháp, trung, nga, ả tập, tây ban nha…)

Kết cấu: 03 phần

+mục đích ký kết

+chương mục, điều, khoản, điểm quy định cụ thể các vấn đề quyền nghĩa vụcủa các thành viên

+chữ ký của các vị đại diện

 NOTE: điều ước uốc tế là tên gọi chung, nhiều tên gọi khác nhau VD:hiến chương, hiệp ước, hiệp định, nghị định thư; nhưng tên gọi nàykhông phân biệt giá trị của các điều ước, tất cả các điều ước có giá trịngang nhau

 Hiến chương: thành lập tổ chức quốc tế; hiệp định: đa phương; địnhđịnh thư: đi kèm

Nội dung: chứa đựng quyền và nghĩa vụ cụ thể, điều chỉnh quan hệ hợp tácgiữa các chủ thể thuộc lĩnh vực ký kết

Phân loại: căn cứ vào số lượng kết ước

Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: kinh tế; văn hóa – xã hội

Ký kết điều ước ước tế:

Ký kết là bao gồm tổng thể các hành vi tạo thành ĐƯQT

Thẩm quyền:

+đương nhiên

Trang 12

+không đương nhiên

Thư ủy quyền là văn kiện đại điện ký kết ĐƯQT

Trình tự ký kết điều ước: được chia làm 2 giai đoạn

+giai đoạn hình thành văn bản dự thảo điều ước quốc tế: Đàm phán => soạnthảo => thông qua

Đàm phàn: thỏa thuận nhân nhượng lợi ích của các chủ thể gồm 3 giai đoạnChuẩn bị đàm phán => tiền hành đàm phán => kết thúc đàm phán

Soạn thảo: quy trình mang tính kỹ thuật, ghi nhận những thỏa thuận đã thànhcông vào trong văn bản

Thông qua: qua các hình thức trên 50%, nhất trí (cao hơn), đồng thuận(không ai phản đối)

+giai đoạn thể hiện sự ràng buộc với ĐƯQT: 03 hành vi: ký => phê duyệtKý: vị đại diện có thẩm quyền ký vào ĐƯQT

Ký tắt: không làm phát sinh hiệu lực điều ước

Ký ad referendum: vị đại diện ký vào trong văn bản, chỉ có hiệu lực khi quốcgia thành viên giử văn kiện xác nhận chữ ký đó

Ký đầy đủ: ký phần cuối, phát sinh hiệu lực sau khi ký, nếu điều ước khôngquy định phê chuẩn

Phê chuẩn: tiến hành bởi quốc hội

Phê duyệt: tiến hành bởi chính phủ

Luật Điều ước 2016

Trang 13

Gia nhập: là hành vi được tiến hành khi ĐƯQT đã phát sinh hiệu lực màquốc gia chưa phải là thành viên

Hiệu lực của ĐƯQT: điều kiện của ĐƯQT

+tự nguyện, bình đẳng

+phù hợp với nguyên tắc cơ bản

+phù hợp với trình tự, thủ tục quốc gia

Hiệu lực về thời gian, không gian của ĐƯQT

Về nguyên tắc: có hiệu lực trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia; trường hợp ngoại

lệ chỉ có hiệu lực trên những vùng riêng hoặc đảng phái được ghi nhận

Trang 14

+Học thuyết của Luật gia nổi tiếng

+Hành vi pháp lý đơn phương của QG

Điều ước quốc tế

Hình thức thể hiện: thành văn bản; điều ước quân tử

Tên gọi: công ước, hiến chương, nghị định thư, …

Cơ cấu tổ chức: lời nói đầu, nội dung chính, phần cuối cùng, phụ lục

Ngôn ngữ: ĐƯSP: ngôn ngữ của 2 quốc gia; ĐƯ đa phương: 1 trong 6 ngônngữ chính trong hoạt động của LHQ

Vấn đề ký kết:

Giai đoạn 1: Đàm phán => soạn thảo => thông qua => Văn bản dự thảoGiai đoạn 2: tiến hành các hành vi ràng buộc với điều ước quốc tế

Hỏi: phân biệt ký và ký kết?

Gia nhập: đối với các quốc gia chưa tham gia đàm phán điều ước

Hỏi: thực hiện ĐƯT? Khi nào đạt ra thực hiện? dựa trên nguyên tắc nào?

Hình thức nào? Áp dụng ĐƯQT nào? Làm sao tránh sự xung đột giữa PLQT

và PLQG? Giải thích?

Thực hiện ĐƯQT

Quy chế tòa án công lý quốc tế điều 38

Hiến chương LHQ 1945 Điều 2, 103

Công ước viên năm 1969 về Luật ĐƯQT Điều 24 -> 64

Luật ĐƯQT 2016 Điều 52 -> 62

Trang 15

Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007 Điều 21 -> 27Thực hiện ĐƯQT được hiểu là quá trình các thành viên của điều ước thựchiện các quyền và gánh vác các nghĩa vụ pháp lý đã được ghi nhận và phátsinh từ ĐƯQT đó trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, tận tâm, thiện chí và phùhợp với các nguyên tắc của PLQT.

Nghĩa vụ: đặt ra đối với các quốc gia tham gia, nếu không thực hiện sẽ cócác biện pháp chế thế

Vấn đề được đặt ra thực hiện ĐƯQT:

-văn kiện phải là điều ước quốc tế

-đối với ĐƯQT đang có hiệu lực

-trước tiên, đối với thành viên của ĐƯQT

Nguyên tắc thực hiện điều ước quốc tế là những tư tưởng chính trị pháp lýnền tảng mang tính bao trùm thể hiện giá trị cốt lõi của ngành Luật ĐƯQT,

có vai trò chỉ đạo, định hướng xuyến suốt quá trình các chủ thể thực hiện cáccam kết, các thỏa thuận quốc tế nói chung và điều ước nói riêng

Giải thích ĐƯQT (Điều 31) là quá trình làm sáng tỏ nội dung thực sự củacác quy phạm điều ước, phù hợp với ý nghĩa thông dụng của từ ngữ

Công bố và đăng ký:

+không phải là một trong các giai đoạn của trình tự ký kết điều ước

+đăng ký điều ước quốc tế là công việc của các bên kết ước còn công bốđiều ước lại là công việc của ban thư ký LHQ

+không đăng ký => không được viện dẫn ddeere giải quyết tranh chấp

Trang 16

Trong mối quan hệ giữa hiến chương LHQ và các ĐƯQT khác:

Trong trường hợp có sự xung đột giữa những nghĩa vụ của các thành viêncủa LHQ theo quy định của Hiến chương và những nghĩa vụ khác của họtheo bất kỳ thỏa thuận quốc tế nào, nghĩa vụ của họ theo quy định của Hiếnchương này sẽ được ưu tiên áp dụng

Hiến chương LHQ là 1 ĐƯQT đặc biệt được ưu tiên áp dụng

Trong mối quan hệ giữa ĐUQT với hiến chương thì áp dụng các nguyên tắc

ký kết gần đây nhất, khi tất cả các bên đều là thành viên của ĐƯQT cũ vàcũng là thành viên của ĐƯQT thành viên mới thì mới được áp dụng

Nguyên tắc luật đặc thù ưu tiên áp dụng luật cụ thể với điều kiện các cụ thểphù hợp với điều ước chung

Nguyên tắc tự nguyện ưu tiên sự thỏa thuận riêng của các bên trong từngtrường hợp cụ thể

Quy tắc để áp dụng

Thứ nhất, giữa quan hệ DUQT và HC thì áp dụng HC;

DUQT chung DUQT riêng thì áp dụng riêng

DUQT kí kết trước và kí kết sau thì nếu các bên cùng tham gia thì áp dụngsau

Còn nếu chỉ 1 trong 2 thì áp dụng bên là thành viên bất kể DUQT trước haysau

TH1: các ĐƯQT khác và hiến chương

ĐƯQT đặc biệt của nhiều ước quốc gia còn hiến chương là xương sống

Trang 17

Một số học thuyết:

Nhất nguyên luận

Nhị nguyên luận

Áp dụng trực tiếp: bê nguyên si

Chuyển hóa ĐƯQT: nội luật hóa sử dụng chính ĐƯQT để ban hànhVBQPPL phù hợp với điều ước quốc tế đặt ra

K2 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế 2016

Vị trí của ĐƯQT trong hệ thống các VBQPPL của QG

Có 3 xu thế

+DUQT được quy định là bộ phận cấu thành so với hiến pháp

+ưu tiên so với LQG và được xếp ngang hàng với Hiến pháp

+không có quy định rõ ràng, được xem xét trong từng trường hợp cụ thể

III Tập quán quốc tế

Định nghĩa: Là hình thức pháp lý chứa đựng những quy tắc xử sự chung,

hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể của LQTthừa nhận là Luật

Các yếu tố cấu thành tập quán:

+yếu tố vật chất: có quy tắc xử sự chung được các chủ thể thừa nhận là Luật,luôn luôn tồn tại và sử dụng chung theo một mô típ xu hướng chung, lặp đilặp lại nhiều lần

+yếu tố tinh thần: sự tuân thủ và thừa nhận rộng rãi của các chủ thể LQT vớicác thực tiễn chung này như là các QPPL bắt buộc

Trang 18

Hỏi: Ví dụ tập quán quốc tế?

Quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, quyền không sát hại xứ thần

Đi trên biển treo cờ, bóp còi

Tận tâm thiện chí thực hiện điều ước quốc tế

*các con đường hình thành

Thực tiễn quan hệ giữa các chủ thể LHQ: ví dụ

Thực tiễn thực hiện nghị quyết của TCQT liên CP: ví dụ

Thực tiễn thực hiện ĐƯQT: ví dụ

Học thuyết của các Luật gia nổi tiếng về LQT: ví dụ

Thực tiễn thực hiện phán quyết của CQ tài phán QT: ví dụ

IV Nguồn bổ trợ

Án lệ

Nghị quyết của TCQT liên CP

Học thuyết của học giải nổi tiếng

Hành vi pháp lý đơn phương

Nguồn bổ trợ không trực tiếp chứa QPPL

*Mỗi quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ

 Nguồn bổ trợ là cơ sở hình thành lên nguồn cơ bản

 Nguồn bổ trợ là phương tiện chứng minh sự tồn tại của nguồn cơ bản

 Nguồn bổ trợ góp phần giải thích, làm sáng tỏ nội dung của nguồn cơbản

Trang 19

 Nguồn bổ trợ bổ sung những nội dung mà ĐƯQT và TQQT chưa điềuchỉnh và có thể được áp dụng khi thiếu vắng nguồn cơ bản.

THẢO LUẬN TUẦN 4

1 Trong hệ thống nguồn cơ bản của LQT, giữa ĐƯQT và TQQT thì loạinguồn nào được xác định là loại nguồn có giá trị pháp lý cao nhất Giảithích tại sao?

Trả lời: Đều là nguồn cơ bản, chứa đựng các quy phạm pháp luận có giá trịpháp lý ngang nhau Sự tồn tại của điều ước không phủ nhận tập quán

2 “trong trường hợp có ĐƯQT và TQQT cùng điều chỉnh về một vấn đềvới ưu thế của mình, ĐƯQT sẽ đương nhiên được áp dụng? Hãy bìnhluận nhận định trên và chỉ ra những ưu thế của mỗi loại nguồn cơ bản?Trả lời: Sai, áp dụng theo sự thỏa thuận

TH1: ĐƯQT và TQQT cùng điều chỉnh 1 vấn đề thì áp dụng cái nào cũngđược Các bên sẽ ưu tiên áp dụng ĐƯQT bằng văn bản

TH2: ĐƯQT và TQQT áp dụng khác nhau thì các bên áp dụng theo sự thỏathuận, còn không thỏa thuận được sẽ tranh chấp đi vào bế tắc

Giữa TQQT và ĐƯQT thì ĐƯQT có ưu điểm hơn vì có văn bản

3 So sánh ĐƯQT và TQQT?

*Giống

+nguồn cơ bản của LQT

+chứa đựng các nguyên tắc pháp lý

+Điều chỉnh các mối quan hệ

+hình thành dựa trên sự thỏa thuận

+có giá trị bắt buộc

Trang 20

+Vi phạm phải chịu trách nhiệm

lý đơn phương thực hiệnkhi các bên ràng buộc, buộcmình vào ĐƯQT để thayđôi hoặc loại trừ của mộtđiều khoản

Không đặt ra

Trang 21

Chỉ đặc ra với ĐƯQT

4 “Một TQQT sẽ không còn tồn tại khi nó được các chủ thể pháp điển hóavào trong một ĐƯQT” Khẳng định đúng sai? Tại sao?

VẤN ĐỀ 3: CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

I Khái niệm nguyên tắc cơ bản

1 Định nghĩa

Nguyên tắc cơ bản của LQT được hiểu là những tư tưởng chính trị, pháp

lý mang tính chỉ đạo, bao hàm, có giá trị bắt buộc chung đối với mọi chủthể của LQT

2 Đặc điểm

a Tính mệnh lệnh

Đối với chủ thể: mang tính chất định hướng và là thước đo đối với cácnguyên tắc khác

Đối với quan hệ LQT: VD cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế

Đối với các nguyên tắc và quy phạm khác

Trang 22

Trách nhiệm

c Tính phổ cập và tính bao trùm

Phổ cập: ghi nhận trong hầu hết các văn kiện pháp lý QT: VD hiếnchương ASEAN

Tính bao trùm: mọi chủ thể, quan hệ, mọi lĩnh vực…

II Các nguyên tắc truyền thống

1 Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia

Được hình thành cuối thời kỳ phong kiến, đầu tư bản chủ nghĩa

Chủ quyền: quyền tối cao trong phạm vi lãnh thổ: quyền LP-HP-TPQuyền độc lập trong quan hệ quốc tế: quyền thiết lập đối với các chủ thếkhác

Trang 23

-Ngoại lệ của nguyên tắc:

Tự hạn chế chủ quyền: ý chí của chủ thểVD monaco

Bị hạn chế chủ quyền: khi chủ thể của LQT vi phạm thì bị các chủ thểkhác của LQT trừng phạt VD Triều tiên

2 Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế

Pacta Sunt Servanda

Cam kết: tuyên bố hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia

-mất đôi tượng điều ước (Điều 61 – VCLT)

Khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ điều ước

Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh (Điều 62- VCLT)

Xuất hiện quy phạm có tính juscongens

III Các nguyên tắc hình thành trong thời kỳ LQT hiện đại

1 Nguyên tắc cấm đe dọa dùng vũ lực hay dùng vũ lực

a sự hình thành nguyên tắc

b Khái niệm “vũ lực” trong quan hệ quốc tế

Vũ lực: sức mạnh vũ trang; sức mạnh chính trị, kinh tế

Trang 24

-dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết

-sử dụng nghị quyết của ĐHBA

Hành vi tự vệ: -chính đáng

-Phải có sự thông báo cho hội đồng bảo an LHQ

2 nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế

3 nguyên tắc dân tộc tự quyết

4 không can thiệp nội bộ của quốc gia

Ngoại lệ: xung đột nội bộ quốc gia nhưng ảnh hưởng đến an nình hòabình thế giới

Các quốc gia có sự thỏa thuận với nhau

5 Nguyên tắc dân tộc tự quyết

Trang 25

Lãnh thổ quốc gia: vùng trời, vùng đất, vùng nước, vùng lòng đất

Lãnh thổ quốc tế: không thuộc chủ quyền của bất kỳ chủ thể nào, thuộc sởhữu chung cộng đồng nhân loại

Lãnh thổ đặc thù: eo biển, hải đảo

Lãnh thổ quốc gia được sử dụng quốc tế:

Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp: tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa

II Lãnh thổ quốc gia

Là một phần trái đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng đấtthuộc chủ quyền quốc gia

NOTE: có một số quốc gia không có đủ các vùng

VD: lào

Trang 26

*vùng đất: bao gồm các thềm lục địa biển và hải đảo chủ quyền tuyệt đốicủa quốc gia

*vùng nước: bao gồm vùng nước vùng nước nằm bên phía trong đường biêngiới quốc gia trong biển, thuộc chủ quyền tuyệt đối của quốc gia

VD: nội thủy + lãnh hải

Vùng nước biên giới: con song, suối chảy giữa 2 quốc gia

Vùng nội thủy: Điều 8 công ước luật biển 1982

Vị trí địa lý: ranh giới phía trong

Là vùng biển nằm phía trong vùng nội thủy

Các vùng biển: đất liền – nội thủy lãnh hảu (12 hải lí) – vùng tiếp giáp (12hải lí) vùng đặt quyền kinh tế (200 hải lí) – vùng biển quốc tế

Quy chế pháp lý: quốc gia có chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối như ở trong đấtliền

Tàu thuyền quốc gia ngoài muốn xin vào nội thủy phải xin phép trừ cáctrường hợp sau:

Trường hợp 1: trong vùng nội thủy có cảng biển quốc tế thì các quốc gia sẽcho tàu thuyền ra vào tự do mà không cần xin phép theo nguyên tắc có đi cólại của thông thương

Trường hợp 2: các quốc gia xác định lại đường cơ sở có những vùng trướcđây là lãnh hải sau khi xác định lại đường cơ sở bị gộp lại thành đường nộithùy, tại vùng nội thủy đó quốc gia ven biển phải thừa nhận tàu thuyền nướcngoài được đi qua không gây lại (không cần phải xin phép)

Thẩm quyền tài phán:

Trang 27

Tàu quân sự của nhà nước khác trong vùng nội thủy được miễn trừ quyền tàiphán trong trườn hợp này các con tàu này vi phạm quốc gia ven biển chỉ yêucầu dừng vi phạm, quốc gia tàu mang cờ sẽ chịu mọi trách nhiệm thiệt hạiphát sinh

Quốc gia ven biển: đối với các vụ việc trong nội bộ trong phạm vi con tàuthì quốc gia ven biển không có thẩm quyền tài phán hình sự trừ các trườnghợp sau:

Thứ nhất, do thuyền trưởng con tàu yêu cầu

Thứ hai, có vi phạm gây ảnh hưởng an ninh cảng biển

Thứ ba, cơ quan ngoại giao, người đứng đầu lãnh sự của quốc gia mà tàumang cờ yêu cầu

*vùng lãnh hải: là vùng biển nằm bên ngoài nội thủy tiếp liền với nội thủytính từ 12 hải lí

Ranh giới ngoài: là đường quốc gia trên biển

Tại vùng lãnh hải quốc gia có chủ quyền hoàn toàn đầy đủ tàu thuyền nướcngoài được hưởng quyền đi qua không gây hại (điều 19 công ước luật biển1982)

Đình chỉ quyền: Điều 25 công ước luật biển 1982

Thẩm quyền tài phán: quốc gia ven biển có quyền tài phán hình sự và dân sựđối với hành vi tàu thuyển nước ngoài trong vùng hải lí quốc gia

Đường cơ sở: ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc bờ biển

Ưu điểm: phản ánh trung thực địa hình bờ biển

Trang 28

Nhược điểm: khó áp dụng đối với các vùng biển có địa hình khúc khuỷu,phức tạp.

ĐCS thẳng: nguồn gốc phán quyết của tòa án công lý quốc tế ngày18/12/1951 trong vụ Ngư trường Anh – Nauy

Định nghĩa: nối những điểm nhô ra nhất của bờ biển và những điểm nhô ranhất của các đảo ven bờ

Điều kiện địa lý:

+bờ biển khúc khuỷu, bị khoét sâu và lồi lõm; hoặc có một chuỗi đảo chạydọc và nằm ngay sát ven bờ

*Vùng trời: thuộc lãnh thổ quốc gia bao gồm toàn bộ khoản không gian baotrùm lên vùng đất, vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia

Tại vùng trời: quốc gia có chủ quyền hoàn toàn riêng biệt, tàu bay nướcngoài muốn bay vào vùng trời phải xin phép

*Vùng lòng đất: bao gồm toàn bộ đáy và lòng đất, phía dưới vùng đất vàvùng nước thuộc chủ quyền quốc gia tại quốc gia có chủ quyền tuyệt đối.III quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ

Phương diện vật vất

Phương diện quyền lực

Trang 29

III Biên giới quốc gia

1 Khái niệm biên giới quốc gia

Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ quốc gia khác hoặc đểphân định vùng lãnh thổ có quy chế khác

Đường biên giới trên bộ

Được hình thành biên giới trên đất liền, trên đảo, trên song, hồ, biển nộiđịa

Hình thành trên sự thỏa thuận các quốc gia với nhau

Về nguyên tắc thỏa thuận dựa vào yếu tố tự nhiên hoặc yếu tố nhân tạoĐường biên giới trên biển

Đường cách cơ sở không quá 12 hải lý

Đường biên giới quốc gia trên biển phân định lãnh hải quốc gia với vùngbiển thuốc chủ quyền của quốc gia khác hoặc phân định với vùng biển thuộcquyền chủ quyền của quốc gia

Đường biên giới trên không

100Km cộng trừ 10 tính từ từ mực nước biển

Đường biên giới lòng đất

2 Xác định đường biên giới quốc gia

Biên giới tự nhiên

Biên giới vỹ tuyến

Biên giới hình học

Ngày đăng: 01/04/2023, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w