CÔNG PHÁP QUỐC TẾ VẤN ĐỀ 1 KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ Công ước Montevideo 1933 về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia 1 Khái niệm Luật Quốc tế 1 1 Phân biệt một số thu.VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ Công ước Montevideo 1933 về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia 1. Khái niệm Luật Quốc tế 1.1. Phân biệt một số thuật ngữ An Introduction to the principles of morals and legislation (Jeremy Bentham) “It is vain to talk of the interest of the community, without understanding what is the interest of the individual.” Luật giữa các QG Luật QT (CPQT): • hệ thống PLQT • điều chỉnh MQH giữa các QG và các chủ thể khác của LQT TPQT: • Ngành luật của HTPL quốc gia • Điều chỉnh MQH dân sự có yếu tố nước ngoài Hệ thống PL => ngành luật => chế định PL => QPPL Luật đối ngoại Luật các dân tộc 1.2. Định nghĩa Luật Quốc tế Luật QT là một hệ thống PL, bao gồm tổng thể cá nguyên tắc và QPPL, do các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự nguyên và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế. 2. Đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế Chủ thể của Luật quốc tế: dưới góc độ pháp lý quốc tế, chủ thể của LQT được hiểu là một thực thể độc lập, có khả năng tự thiết lập và tham gia vào những quan hệ do LQT điều chỉnh, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ cũng như khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế từ những hành vi do chính chủ thể đó thực hiện +độc lập: không bị phụ thuộc và thế lực hay quốc gia nào đó +tự thiết lập và tham gia • Các quốc gia là chủ thể cơ bản của LQT Xác định quốc gia dựa trên 4 tiêu chí: Điều 1 công ước Montevideo 1933 Dân cư: thuyền xuyên ổn định mang tính chất thường trú Lãnh thổ: một lãnh thổ xác định, có đường biên giới, không có sự tranh chấp với các quốc gia láng giềng. Chính phủ Khả năng tham gia QHQT lãnh thổ xác định Vùng đất: gồm đất liền và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia Vùng nước: gồm toàn bộ vùng nước nằm phía trong đường biên giới của quốc gia Vùng trời: khoản không gian bam trùm lên vùng đất và vùng nước quốc gia
Trang 1CÔNG PHÁP QUỐC TẾ VẤN ĐỀ 1: KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
Công ước Montevideo 1933 về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia
1 Khái niệm Luật Quốc tế
1.1 Phân biệt một số thuật ngữ
An Introduction to the principles of morals and legislation (Jeremy Bentham)
“It is vain to talk of the interest of the community, without understanding what isthe interest of the individual.”
Ngành luật của HTPL quốc gia
Điều chỉnh MQH dân sự có yếu tố nước ngoài
Hệ thống PL => ngành luật => chế định PL => QPPL
Luật đối ngoại
Luật các dân tộc
1.2 Định nghĩa Luật Quốc tế
Luật QT là một hệ thống PL, bao gồm tổng thể cá nguyên tắc và QPPL, do cácquốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên, trên cơ sở tự
Trang 2nguyên và bình đẳng, nhằm điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa quốc gia vàcác chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế.
2 Đặc trưng cơ bản của Luật Quốc tế
Chủ thể của Luật quốc tế: dưới góc độ pháp lý quốc tế, chủ thể của LQT đượchiểu là một thực thể độc lập, có khả năng tự thiết lập và tham gia vào nhữngquan hệ do LQT điều chỉnh, có đầy đủ quyền, nghĩa vụ cũng như khả nănggánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế từ những hành vi do chính chủ thể đóthực hiện
+độc lập: không bị phụ thuộc và thế lực hay quốc gia nào đó
+tự thiết lập và tham gia
Các quốc gia là chủ thể cơ bản của LQT
Xác định quốc gia dựa trên 4 tiêu chí: Điều 1 công ước Montevideo 1933
Dân cư: thuyền xuyên ổn định mang tính chất thường trú
Lãnh thổ: một lãnh thổ xác định, có đường biên giới, không có sự tranh chấpvới các quốc gia láng giềng
Chính phủ
Khả năng tham gia QHQT
*lãnh thổ xác định
Vùng đất: gồm đất liền và các đảo thuộc chủ quyền quốc gia
Vùng nước: gồm toàn bộ vùng nước nằm phía trong đường biên giới của quốc giaVùng trời: khoản không gian bam trùm lên vùng đất và vùng nước quốc gia
Vùng lòng đất: nằm dưới vùng đất và vùng nước quốc gia
Trang 3*dân cư ổn định, thường xuyên
Tổng hợp những người cư trú, sinh sống trên phạm vi lãnh thổ quốc gia
Chịu sự điều chỉnh của PLQG đó
Dân cư: +công dân: người mang quốc tịch của quốc gia của quốc gia nơi họ đang
cư trú, sinh sống
+người nước ngoài: nghĩa rộng: người cư trú trên lãnh thổ của 1 quốc gia nhưngkhông mang quôc tịch của quốc gia đó; nghĩa hẹp: người cư trú trên lãnh thổ của 1quốc gia nhưng mang quốc tịch của quốc gia khác
*Chính phủ (quyền lực nhà nước)
Độc lập
Thực thi quyền lực nhà nước có hiệu quả
Không bị chi phối, ép buộc
Thực hiện quản lý lãnh thổ, quản lý dân cư
Chủ quyền quốc gia: chỉ xuất hiện ngay khi quốc gia được thành lập, khi hội tụ đủ
4 yếu tố thì 1 quốc sẽ được thành lập, tại thời điểm đó quốc gia có thuộc tính chínhtrị - pháp lý bao trùm
Chủ quyền quốc gia thể hiện trên 2 phương diện
+đối nội: có quyền lực chính trị tối cao thể hiện qua các quyền lập pháp, hành pháp
và tư pháp, toàn quyền quyết định các vấn đề
+đối ngoại: quốc gia hoàn toàn độc lập, không bị lệ thuộc vào các quốc gia kháctrong việc giải quyết vấn đề đối ngoại của mình
Trang 4 Các tổ chức quốc tế liên chính phủ
Chủ thể luật quốc tế:
TCQT liên chính phủ: do các quốc gia thỏa thuận thành lập có quyền năng chủ thểcủa LQT có cơ cấu tổ chức bộ máy riêng, hoạt động thường xuyên, liên tục và có
tư cách độc lập khi tham gia vào quan hệ quốc tế
Ví dụ: Liên hiệp quốc, WTO, Liên minh Châu Âu
Khái niệm TCQT liên chính phủ: Là thực thể liên kết các quốc gia và các chủ
thể khác của LQT, hình thành trên cơ sở ĐƯQT, có quyền năng chủ thể LQT, có
hệ thống các cơ quan để duy trì hoạt động thường xuyên theo đúng mục đíhc, tônchỉ của tổ chức đó
Ví dụ: FIFA,
Dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết
Trang 5Thuật ngữ “dân tộc”: đang bị quốc gia khác áp bức, bốc lọt; đang tồn tại 1 cuộcđấu tranh giải phóng, giành quyền tự quyết; đã thành lập cơ quan lãnh đạo phongtrào giải phóng dân tộc.
Chủ thể quá độ:
Khi nào được thực hiện quyền dân tộc tự quyết:
Các chủ thể đặc biệt
Vatican: ký kết hiệp định laterano 1929
Dân cư: không ổn định
Quốc tịch: mang tính tạm thời công vụ, theo nhiệm kỳ
Chính phủ: không tam quyền phân lập
Hỏi: Phân biệt Quốc gia và TCQT liên CP?
Đối tượng điều chỉnh của LQT
QHPLQT là QH có tính chất liên quốc gia, liên chính phủ, phát sinh trong bất
kỳ lĩnh vực nào của đời sống quốc tế giữa các chủ thể của luật quốc tế và đặcbiệt, các quan hệ này được điều chỉnh bởi các quy phạm PLQT
Xác định QHPLQT
Cơ chế xây dựng LQT:
Luật quốc tế: không có cơ quan lập pháp
Xây dựng trên nguyên tắc sự thỏa thuận, bình đẳng, tự nguyện
Trang 6Cơ chế thực thi LQT: là quá trình các chủ thể áp dụng những cơ chế hợp pháp
để đảm bảo các quy định của LQT được thi hành và được tôn trọng đầy đủtrong đời sống quốc tế
QP jus cogen: QP bắt buộc chung
Phân loại: phạm vi tác động của quy phạm
QT song phương: có giá trị bắt buộc với hai chủ thể của LQT cùng tham giavào QH ĐƯQT song phương
QP khu vực: có giá trị bắt buộc
4 Mội quan hệ giữa Luật Quốc tế và Luật quốc gia
4.1 Các học thuyết về mối quan hệ giữa LQT và LQG
Thuyết nhất nguyên: LQT và LQG là hai bộ phân của một HTPL có 02 trườngphái: ưu tiên LQG (G.F.Henghen)
Trang 7Tận tậm thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế
4.2 Cơ sở của mối quan hệ giữa LQT và LQG
Đối nội: NN quản lý mọi hoạt động
Phái sinh từ quyền năng gốc
và hạn chế
Nội
dung
Quốc giaDân tộcNghĩa vụ
2 Phân tích định nghĩa thể loại, hình thức công nhận quốc tế?
VD: hành vi mang pháp lý chính trị, duy trì cán cân chính trị, thể hiện sự ủng
hộ, tăng vị thế và có thêm đồng minh
Tính pháp lý: ràng buộc giữa 2 chủ thể, thiết lập quan hệ ngoại giao, trao quyềnmiễn trừ quốc tế, phát sinh giữa 2 chủ thể
Trang 8Thể loại công nhận: chia cách hợp nhất VD: Đông ti mo
Thành lập qua con đường vi hiến: Thái Lan
Hình thức công nhận:
3 Phân tích phương pháp và các hệ quả pháp lý của hành vi công nhận?
4 Thế nào là quy phạm chính trị? So sánh với quy phạm LQT? VD
Giống: hình thành dựa cơ sở thỏa thuận giữa các chủ thể
Vai trò điều chỉnh mối phát sinh giữa các chủ thể
Khác: giá trị hiệu lực QT: ràng buộc về mặt pháp lý
CT: không có tình ràng buộc, chỉ có tính khuyến nghị
Tính chất: PL: khuôn mẫu
Chính trị: linh hoạt mềm dẻo
Hình thức ghi nhận: thành văn: điều ước quốc tế; Không thành văn: tập quán quốc tế
Trang 99 Trong trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề giữa QPLQG
và QPLQT, LQT quy định định nghĩa vụ của quốc gia áp dụng trực tiếp quyphạm LQT? Khẳng định đúng sai?
Trang 10VẤN ĐỀ 2: NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
I Khái niệm nguồn LQT
Nguồn của LQT là những hình thức pháp lý chứa đựng hoặc biểu hiện sự tồntại của các nguyên tắc, QPPLQT
Chứa đựng: điều ước quốc tế, tập quán quốc tế
Căn cứ để các chủ thể điều chỉnh các mối quan hệ
Cơ sở xác định nguồn: K1 điều 38
Các công ước chung hoặc riêng (nguồn cơ bản)
Tập quán quốc tế (nguồn cơ bản)
Nguyên tắc pháp luật chung được các dân tộc văn minh thừa nhận (bổtrợ)
Pháp quyết của cơ quan tư pháp (bổ trợ)
Học thuyết của học giả (bổ trợ)
Căn cứ thực tiễn
Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia
Nghị quyết tổ chức quốc tế liên chính phủ
Hỏi: phân tích cấu trúc nguồn của LQT?
II Điều ước quốc tế
K2 Điều 1 Công ước viên quốc tế 1969
Đặc điểm
Chủ thể: quốc gia, tổ chức liên chính phủ, các dân tộc dấu tranh giànhquyền tự quyết, thực thể đặc biệt
Trang 11Hình thức: thỏa thuận quốc tế bằng văn bản
Ngôn ngữ: đối với điều ước song phương ngôn ngữ của 2 bên; còn đaphương 6 loại ngôn ngữ (anh, pháp, trung, nga, ả tập, tây ban nha…)
Kết cấu: 03 phần
+mục đích ký kết
+chương mục, điều, khoản, điểm quy định cụ thể các vấn đề quyền nghĩa vụcủa các thành viên
+chữ ký của các vị đại diện
NOTE: điều ước uốc tế là tên gọi chung, nhiều tên gọi khác nhau VD:hiến chương, hiệp ước, hiệp định, nghị định thư; nhưng tên gọi nàykhông phân biệt giá trị của các điều ước, tất cả các điều ước có giá trịngang nhau
Hiến chương: thành lập tổ chức quốc tế; hiệp định: đa phương; địnhđịnh thư: đi kèm
Nội dung: chứa đựng quyền và nghĩa vụ cụ thể, điều chỉnh quan hệ hợp tácgiữa các chủ thể thuộc lĩnh vực ký kết
Phân loại: căn cứ vào số lượng kết ước
Căn cứ vào lĩnh vực điều chỉnh: kinh tế; văn hóa – xã hội
Ký kết điều ước ước tế:
Ký kết là bao gồm tổng thể các hành vi tạo thành ĐƯQT
Thẩm quyền:
+đương nhiên
Trang 12+không đương nhiên
Thư ủy quyền là văn kiện đại điện ký kết ĐƯQT
Trình tự ký kết điều ước: được chia làm 2 giai đoạn
+giai đoạn hình thành văn bản dự thảo điều ước quốc tế: Đàm phán => soạnthảo => thông qua
Đàm phàn: thỏa thuận nhân nhượng lợi ích của các chủ thể gồm 3 giai đoạnChuẩn bị đàm phán => tiền hành đàm phán => kết thúc đàm phán
Soạn thảo: quy trình mang tính kỹ thuật, ghi nhận những thỏa thuận đã thànhcông vào trong văn bản
Thông qua: qua các hình thức trên 50%, nhất trí (cao hơn), đồng thuận(không ai phản đối)
+giai đoạn thể hiện sự ràng buộc với ĐƯQT: 03 hành vi: ký => phê duyệtKý: vị đại diện có thẩm quyền ký vào ĐƯQT
Ký tắt: không làm phát sinh hiệu lực điều ước
Ký ad referendum: vị đại diện ký vào trong văn bản, chỉ có hiệu lực khi quốcgia thành viên giử văn kiện xác nhận chữ ký đó
Ký đầy đủ: ký phần cuối, phát sinh hiệu lực sau khi ký, nếu điều ước khôngquy định phê chuẩn
Phê chuẩn: tiến hành bởi quốc hội
Phê duyệt: tiến hành bởi chính phủ
Luật Điều ước 2016
Trang 13Gia nhập: là hành vi được tiến hành khi ĐƯQT đã phát sinh hiệu lực màquốc gia chưa phải là thành viên
Hiệu lực của ĐƯQT: điều kiện của ĐƯQT
+tự nguyện, bình đẳng
+phù hợp với nguyên tắc cơ bản
+phù hợp với trình tự, thủ tục quốc gia
Hiệu lực về thời gian, không gian của ĐƯQT
Về nguyên tắc: có hiệu lực trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia; trường hợp ngoại
lệ chỉ có hiệu lực trên những vùng riêng hoặc đảng phái được ghi nhận
Trang 14+Học thuyết của Luật gia nổi tiếng
+Hành vi pháp lý đơn phương của QG
Điều ước quốc tế
Hình thức thể hiện: thành văn bản; điều ước quân tử
Tên gọi: công ước, hiến chương, nghị định thư, …
Cơ cấu tổ chức: lời nói đầu, nội dung chính, phần cuối cùng, phụ lục
Ngôn ngữ: ĐƯSP: ngôn ngữ của 2 quốc gia; ĐƯ đa phương: 1 trong 6 ngônngữ chính trong hoạt động của LHQ
Vấn đề ký kết:
Giai đoạn 1: Đàm phán => soạn thảo => thông qua => Văn bản dự thảoGiai đoạn 2: tiến hành các hành vi ràng buộc với điều ước quốc tế
Hỏi: phân biệt ký và ký kết?
Gia nhập: đối với các quốc gia chưa tham gia đàm phán điều ước
Hỏi: thực hiện ĐƯT? Khi nào đạt ra thực hiện? dựa trên nguyên tắc nào?
Hình thức nào? Áp dụng ĐƯQT nào? Làm sao tránh sự xung đột giữa PLQT
và PLQG? Giải thích?
Thực hiện ĐƯQT
Quy chế tòa án công lý quốc tế điều 38
Hiến chương LHQ 1945 Điều 2, 103
Công ước viên năm 1969 về Luật ĐƯQT Điều 24 -> 64
Luật ĐƯQT 2016 Điều 52 -> 62
Trang 15Pháp lệnh ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế năm 2007 Điều 21 -> 27Thực hiện ĐƯQT được hiểu là quá trình các thành viên của điều ước thựchiện các quyền và gánh vác các nghĩa vụ pháp lý đã được ghi nhận và phátsinh từ ĐƯQT đó trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện, tận tâm, thiện chí và phùhợp với các nguyên tắc của PLQT.
Nghĩa vụ: đặt ra đối với các quốc gia tham gia, nếu không thực hiện sẽ cócác biện pháp chế thế
Vấn đề được đặt ra thực hiện ĐƯQT:
-văn kiện phải là điều ước quốc tế
-đối với ĐƯQT đang có hiệu lực
-trước tiên, đối với thành viên của ĐƯQT
Nguyên tắc thực hiện điều ước quốc tế là những tư tưởng chính trị pháp lýnền tảng mang tính bao trùm thể hiện giá trị cốt lõi của ngành Luật ĐƯQT,
có vai trò chỉ đạo, định hướng xuyến suốt quá trình các chủ thể thực hiện cáccam kết, các thỏa thuận quốc tế nói chung và điều ước nói riêng
Giải thích ĐƯQT (Điều 31) là quá trình làm sáng tỏ nội dung thực sự củacác quy phạm điều ước, phù hợp với ý nghĩa thông dụng của từ ngữ
Công bố và đăng ký:
+không phải là một trong các giai đoạn của trình tự ký kết điều ước
+đăng ký điều ước quốc tế là công việc của các bên kết ước còn công bốđiều ước lại là công việc của ban thư ký LHQ
+không đăng ký => không được viện dẫn ddeere giải quyết tranh chấp
Trang 16Trong mối quan hệ giữa hiến chương LHQ và các ĐƯQT khác:
Trong trường hợp có sự xung đột giữa những nghĩa vụ của các thành viêncủa LHQ theo quy định của Hiến chương và những nghĩa vụ khác của họtheo bất kỳ thỏa thuận quốc tế nào, nghĩa vụ của họ theo quy định của Hiếnchương này sẽ được ưu tiên áp dụng
Hiến chương LHQ là 1 ĐƯQT đặc biệt được ưu tiên áp dụng
Trong mối quan hệ giữa ĐUQT với hiến chương thì áp dụng các nguyên tắc
ký kết gần đây nhất, khi tất cả các bên đều là thành viên của ĐƯQT cũ vàcũng là thành viên của ĐƯQT thành viên mới thì mới được áp dụng
Nguyên tắc luật đặc thù ưu tiên áp dụng luật cụ thể với điều kiện các cụ thểphù hợp với điều ước chung
Nguyên tắc tự nguyện ưu tiên sự thỏa thuận riêng của các bên trong từngtrường hợp cụ thể
Quy tắc để áp dụng
Thứ nhất, giữa quan hệ DUQT và HC thì áp dụng HC;
DUQT chung DUQT riêng thì áp dụng riêng
DUQT kí kết trước và kí kết sau thì nếu các bên cùng tham gia thì áp dụngsau
Còn nếu chỉ 1 trong 2 thì áp dụng bên là thành viên bất kể DUQT trước haysau
TH1: các ĐƯQT khác và hiến chương
ĐƯQT đặc biệt của nhiều ước quốc gia còn hiến chương là xương sống
Trang 17Một số học thuyết:
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận
Áp dụng trực tiếp: bê nguyên si
Chuyển hóa ĐƯQT: nội luật hóa sử dụng chính ĐƯQT để ban hànhVBQPPL phù hợp với điều ước quốc tế đặt ra
K2 Điều 6 Luật Điều ước quốc tế 2016
Vị trí của ĐƯQT trong hệ thống các VBQPPL của QG
Có 3 xu thế
+DUQT được quy định là bộ phận cấu thành so với hiến pháp
+ưu tiên so với LQG và được xếp ngang hàng với Hiến pháp
+không có quy định rõ ràng, được xem xét trong từng trường hợp cụ thể
III Tập quán quốc tế
Định nghĩa: Là hình thức pháp lý chứa đựng những quy tắc xử sự chung,
hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế và được các chủ thể của LQTthừa nhận là Luật
Các yếu tố cấu thành tập quán:
+yếu tố vật chất: có quy tắc xử sự chung được các chủ thể thừa nhận là Luật,luôn luôn tồn tại và sử dụng chung theo một mô típ xu hướng chung, lặp đilặp lại nhiều lần
+yếu tố tinh thần: sự tuân thủ và thừa nhận rộng rãi của các chủ thể LQT vớicác thực tiễn chung này như là các QPPL bắt buộc
Trang 18Hỏi: Ví dụ tập quán quốc tế?
Quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao, quyền không sát hại xứ thần
Đi trên biển treo cờ, bóp còi
Tận tâm thiện chí thực hiện điều ước quốc tế
*các con đường hình thành
Thực tiễn quan hệ giữa các chủ thể LHQ: ví dụ
Thực tiễn thực hiện nghị quyết của TCQT liên CP: ví dụ
Thực tiễn thực hiện ĐƯQT: ví dụ
Học thuyết của các Luật gia nổi tiếng về LQT: ví dụ
Thực tiễn thực hiện phán quyết của CQ tài phán QT: ví dụ
IV Nguồn bổ trợ
Án lệ
Nghị quyết của TCQT liên CP
Học thuyết của học giải nổi tiếng
Hành vi pháp lý đơn phương
Nguồn bổ trợ không trực tiếp chứa QPPL
*Mỗi quan hệ giữa nguồn cơ bản và nguồn bổ trợ
Nguồn bổ trợ là cơ sở hình thành lên nguồn cơ bản
Nguồn bổ trợ là phương tiện chứng minh sự tồn tại của nguồn cơ bản
Nguồn bổ trợ góp phần giải thích, làm sáng tỏ nội dung của nguồn cơbản
Trang 19 Nguồn bổ trợ bổ sung những nội dung mà ĐƯQT và TQQT chưa điềuchỉnh và có thể được áp dụng khi thiếu vắng nguồn cơ bản.
THẢO LUẬN TUẦN 4
1 Trong hệ thống nguồn cơ bản của LQT, giữa ĐƯQT và TQQT thì loạinguồn nào được xác định là loại nguồn có giá trị pháp lý cao nhất Giảithích tại sao?
Trả lời: Đều là nguồn cơ bản, chứa đựng các quy phạm pháp luận có giá trịpháp lý ngang nhau Sự tồn tại của điều ước không phủ nhận tập quán
2 “trong trường hợp có ĐƯQT và TQQT cùng điều chỉnh về một vấn đềvới ưu thế của mình, ĐƯQT sẽ đương nhiên được áp dụng? Hãy bìnhluận nhận định trên và chỉ ra những ưu thế của mỗi loại nguồn cơ bản?Trả lời: Sai, áp dụng theo sự thỏa thuận
TH1: ĐƯQT và TQQT cùng điều chỉnh 1 vấn đề thì áp dụng cái nào cũngđược Các bên sẽ ưu tiên áp dụng ĐƯQT bằng văn bản
TH2: ĐƯQT và TQQT áp dụng khác nhau thì các bên áp dụng theo sự thỏathuận, còn không thỏa thuận được sẽ tranh chấp đi vào bế tắc
Giữa TQQT và ĐƯQT thì ĐƯQT có ưu điểm hơn vì có văn bản
3 So sánh ĐƯQT và TQQT?
*Giống
+nguồn cơ bản của LQT
+chứa đựng các nguyên tắc pháp lý
+Điều chỉnh các mối quan hệ
+hình thành dựa trên sự thỏa thuận
+có giá trị bắt buộc
Trang 20+Vi phạm phải chịu trách nhiệm
lý đơn phương thực hiệnkhi các bên ràng buộc, buộcmình vào ĐƯQT để thayđôi hoặc loại trừ của mộtđiều khoản
Không đặt ra
Trang 21Chỉ đặc ra với ĐƯQT
4 “Một TQQT sẽ không còn tồn tại khi nó được các chủ thể pháp điển hóavào trong một ĐƯQT” Khẳng định đúng sai? Tại sao?
VẤN ĐỀ 3: CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ
I Khái niệm nguyên tắc cơ bản
1 Định nghĩa
Nguyên tắc cơ bản của LQT được hiểu là những tư tưởng chính trị, pháp
lý mang tính chỉ đạo, bao hàm, có giá trị bắt buộc chung đối với mọi chủthể của LQT
2 Đặc điểm
a Tính mệnh lệnh
Đối với chủ thể: mang tính chất định hướng và là thước đo đối với cácnguyên tắc khác
Đối với quan hệ LQT: VD cấm dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế
Đối với các nguyên tắc và quy phạm khác
Trang 22Trách nhiệm
c Tính phổ cập và tính bao trùm
Phổ cập: ghi nhận trong hầu hết các văn kiện pháp lý QT: VD hiếnchương ASEAN
Tính bao trùm: mọi chủ thể, quan hệ, mọi lĩnh vực…
II Các nguyên tắc truyền thống
1 Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia
Được hình thành cuối thời kỳ phong kiến, đầu tư bản chủ nghĩa
Chủ quyền: quyền tối cao trong phạm vi lãnh thổ: quyền LP-HP-TPQuyền độc lập trong quan hệ quốc tế: quyền thiết lập đối với các chủ thếkhác
Trang 23-Ngoại lệ của nguyên tắc:
Tự hạn chế chủ quyền: ý chí của chủ thểVD monaco
Bị hạn chế chủ quyền: khi chủ thể của LQT vi phạm thì bị các chủ thểkhác của LQT trừng phạt VD Triều tiên
2 Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế
Pacta Sunt Servanda
Cam kết: tuyên bố hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia
-mất đôi tượng điều ước (Điều 61 – VCLT)
Khi một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ điều ước
Sự thay đổi cơ bản của hoàn cảnh (Điều 62- VCLT)
Xuất hiện quy phạm có tính juscongens
III Các nguyên tắc hình thành trong thời kỳ LQT hiện đại
1 Nguyên tắc cấm đe dọa dùng vũ lực hay dùng vũ lực
a sự hình thành nguyên tắc
b Khái niệm “vũ lực” trong quan hệ quốc tế
Vũ lực: sức mạnh vũ trang; sức mạnh chính trị, kinh tế
Trang 24-dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết
-sử dụng nghị quyết của ĐHBA
Hành vi tự vệ: -chính đáng
-Phải có sự thông báo cho hội đồng bảo an LHQ
2 nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế
3 nguyên tắc dân tộc tự quyết
4 không can thiệp nội bộ của quốc gia
Ngoại lệ: xung đột nội bộ quốc gia nhưng ảnh hưởng đến an nình hòabình thế giới
Các quốc gia có sự thỏa thuận với nhau
5 Nguyên tắc dân tộc tự quyết
Trang 25Lãnh thổ quốc gia: vùng trời, vùng đất, vùng nước, vùng lòng đất
Lãnh thổ quốc tế: không thuộc chủ quyền của bất kỳ chủ thể nào, thuộc sởhữu chung cộng đồng nhân loại
Lãnh thổ đặc thù: eo biển, hải đảo
Lãnh thổ quốc gia được sử dụng quốc tế:
Lãnh thổ có quy chế hỗn hợp: tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa
II Lãnh thổ quốc gia
Là một phần trái đất bao gồm vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng đấtthuộc chủ quyền quốc gia
NOTE: có một số quốc gia không có đủ các vùng
VD: lào
Trang 26*vùng đất: bao gồm các thềm lục địa biển và hải đảo chủ quyền tuyệt đốicủa quốc gia
*vùng nước: bao gồm vùng nước vùng nước nằm bên phía trong đường biêngiới quốc gia trong biển, thuộc chủ quyền tuyệt đối của quốc gia
VD: nội thủy + lãnh hải
Vùng nước biên giới: con song, suối chảy giữa 2 quốc gia
Vùng nội thủy: Điều 8 công ước luật biển 1982
Vị trí địa lý: ranh giới phía trong
Là vùng biển nằm phía trong vùng nội thủy
Các vùng biển: đất liền – nội thủy lãnh hảu (12 hải lí) – vùng tiếp giáp (12hải lí) vùng đặt quyền kinh tế (200 hải lí) – vùng biển quốc tế
Quy chế pháp lý: quốc gia có chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối như ở trong đấtliền
Tàu thuyền quốc gia ngoài muốn xin vào nội thủy phải xin phép trừ cáctrường hợp sau:
Trường hợp 1: trong vùng nội thủy có cảng biển quốc tế thì các quốc gia sẽcho tàu thuyền ra vào tự do mà không cần xin phép theo nguyên tắc có đi cólại của thông thương
Trường hợp 2: các quốc gia xác định lại đường cơ sở có những vùng trướcđây là lãnh hải sau khi xác định lại đường cơ sở bị gộp lại thành đường nộithùy, tại vùng nội thủy đó quốc gia ven biển phải thừa nhận tàu thuyền nướcngoài được đi qua không gây lại (không cần phải xin phép)
Thẩm quyền tài phán:
Trang 27Tàu quân sự của nhà nước khác trong vùng nội thủy được miễn trừ quyền tàiphán trong trườn hợp này các con tàu này vi phạm quốc gia ven biển chỉ yêucầu dừng vi phạm, quốc gia tàu mang cờ sẽ chịu mọi trách nhiệm thiệt hạiphát sinh
Quốc gia ven biển: đối với các vụ việc trong nội bộ trong phạm vi con tàuthì quốc gia ven biển không có thẩm quyền tài phán hình sự trừ các trườnghợp sau:
Thứ nhất, do thuyền trưởng con tàu yêu cầu
Thứ hai, có vi phạm gây ảnh hưởng an ninh cảng biển
Thứ ba, cơ quan ngoại giao, người đứng đầu lãnh sự của quốc gia mà tàumang cờ yêu cầu
*vùng lãnh hải: là vùng biển nằm bên ngoài nội thủy tiếp liền với nội thủytính từ 12 hải lí
Ranh giới ngoài: là đường quốc gia trên biển
Tại vùng lãnh hải quốc gia có chủ quyền hoàn toàn đầy đủ tàu thuyền nướcngoài được hưởng quyền đi qua không gây hại (điều 19 công ước luật biển1982)
Đình chỉ quyền: Điều 25 công ước luật biển 1982
Thẩm quyền tài phán: quốc gia ven biển có quyền tài phán hình sự và dân sựđối với hành vi tàu thuyển nước ngoài trong vùng hải lí quốc gia
Đường cơ sở: ngấn nước thủy triều thấp nhất dọc bờ biển
Ưu điểm: phản ánh trung thực địa hình bờ biển
Trang 28Nhược điểm: khó áp dụng đối với các vùng biển có địa hình khúc khuỷu,phức tạp.
ĐCS thẳng: nguồn gốc phán quyết của tòa án công lý quốc tế ngày18/12/1951 trong vụ Ngư trường Anh – Nauy
Định nghĩa: nối những điểm nhô ra nhất của bờ biển và những điểm nhô ranhất của các đảo ven bờ
Điều kiện địa lý:
+bờ biển khúc khuỷu, bị khoét sâu và lồi lõm; hoặc có một chuỗi đảo chạydọc và nằm ngay sát ven bờ
*Vùng trời: thuộc lãnh thổ quốc gia bao gồm toàn bộ khoản không gian baotrùm lên vùng đất, vùng nước thuộc chủ quyền quốc gia
Tại vùng trời: quốc gia có chủ quyền hoàn toàn riêng biệt, tàu bay nướcngoài muốn bay vào vùng trời phải xin phép
*Vùng lòng đất: bao gồm toàn bộ đáy và lòng đất, phía dưới vùng đất vàvùng nước thuộc chủ quyền quốc gia tại quốc gia có chủ quyền tuyệt đối.III quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ
Phương diện vật vất
Phương diện quyền lực
Trang 29III Biên giới quốc gia
1 Khái niệm biên giới quốc gia
Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia với lãnh thổ quốc gia khác hoặc đểphân định vùng lãnh thổ có quy chế khác
Đường biên giới trên bộ
Được hình thành biên giới trên đất liền, trên đảo, trên song, hồ, biển nộiđịa
Hình thành trên sự thỏa thuận các quốc gia với nhau
Về nguyên tắc thỏa thuận dựa vào yếu tố tự nhiên hoặc yếu tố nhân tạoĐường biên giới trên biển
Đường cách cơ sở không quá 12 hải lý
Đường biên giới quốc gia trên biển phân định lãnh hải quốc gia với vùngbiển thuốc chủ quyền của quốc gia khác hoặc phân định với vùng biển thuộcquyền chủ quyền của quốc gia
Đường biên giới trên không
100Km cộng trừ 10 tính từ từ mực nước biển
Đường biên giới lòng đất
2 Xác định đường biên giới quốc gia
Biên giới tự nhiên
Biên giới vỹ tuyến
Biên giới hình học