1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề số 72 đề kiểm tra đánh gia 4

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Số 72 Đề Kiểm Tra Đánh Giá 4
Trường học UBND Huyện Kinh Mễn Phềng Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Bài Kiểm Tra
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 70 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UBND HUYỆN KINH MÔN PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÀI KIỂM TRA SỐ 4 MÔN ĐỊA LÍ Thời gian làm bài 120 phút Câu 1 (2 điểm) Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng các mùa trong năm ? Sự chênh lệch độ dài ngày đêm di[.]

Trang 1

UBND HUYỆN KINH MÔN

MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài:120 phút

Câu 1 (2 điểm): Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng các mùa trong năm ? Sự chênh lệch

độ dài ngày đêm diễn ra như thế nào?

Câu 2 (2 điểm): Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

a, Trình bày đặc điểm chính của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

b, Giải thích vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ lại bị giảm sút mạnh mẽ?

Câu 3 (1 điểm): Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy: Trình

bày sự phân bố dân cư ở vùng Đồng bằng sông Hồng?

Câu 4 (3 điểm): Dựa vào bản đồ lúa trang 19 tập At lát, hãy lập bảng thống kê về diện

tích và sản lượng lúa của cả nước qua các năm?

a- Tính năng suất lúa của cả nước qua các năm?

b- Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, sản lượng và năng suất lúa của cả nước qua các năm

c- Qua đó em có nhận xét và giải thích gì?

Câu 5 (2 điểm): Dựa vào át lát địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy:

a, Phân tích các thế mạnh và hạn chế trong việc phát triển công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?

b, Trình bày và phân tích về trung tâm công nghiệp Hà Nội

Trang 2

-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM

Câu 1

(2 điểm)

* Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng các mùa trong năm: (1đ)

- Do trục Trái đất nghiêng về một phía và không đổi trong khi

chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, nên Trái đất có lúc ngả

nửa cầu Bắc, có lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời

- Nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời sẽ nhận được nhiều ánh sáng

và nhiệt, nửa cầu nào chếch xa phía Mặt Trời sẽ nhận được ít ánh

sáng và nhiệt Vì vậy, góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng ; thu

nhận lượng bức xạ Mặt Trời ở mỗi bán cầu có sự thay đổi luận

phiên trong năm nên gây ra những đặc điểm thời tiết và khí hậu

trong từng thời kì của năm, tạo hiện tượng các mùa

0.5đ

0.5đ

* Sự chênh lệch độ dài ngày đêm trong năm: (1đ)

- Từ ngày 21/ 3 đến ngày 23/ 9, nửa cầu Bắc ngả nhiều về phía Mặt

Trời, nên nhận được góc chiếu lớn, diện tích được chiếu sáng lớn

hơn diện tích trong bóng tối vì vậy nhận được nhiều ánh sáng và

nhiệt Nửa cầu Bắc là mùa hạ, có ngày dài hơn đêm Ở nửa cầu

Nam ngược lại, thời gian này là mùa đông, đêm dài hơn ngày

- Từ ngày 23/ 9 đến ngày 21/ 3, nửa cầu Nam ngả nhiều về phía

Mặt Trời, nên nhận được góc chiếu lớn Vì vậy diện tích được

chiếu sáng lớn hơn diện tích trong bóng tối Nửa cầu Nam thời gian

này là mùa hạ Ngược lại, nửa cầu Bắc lúc này là mùa đông

0.5đ

0.5đ

Câu 2

( 2 điểm)

a Đặc điểm khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.( 1.25đ)

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông lạnh nhất cả nước:

nhiệt độ thấp, có mưa phùn

- Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn, kéo dài nhất nước ta (SLCM)

- Mùa hạ: nóng ẩm và mưa nhiều (SLCM)

0.25đ

0.5đ 0.5đ

b Gải thích: (0.75đ)

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của

nhiều đợt gió mùa đông bắc lạnh từ phía Bắc và trung tâm châu Á

tràn xuống (mỗi năm có trên 20 đợt gió mùa đông bắc tràn về)

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nằm ở vị trí tiếp giáp với vùng

ngoại chí tuyến, á nhiệt đới Hoa Nam

- Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không có địa hình che chắn Các

dãy núi hình cánh cung mở rộng về phía Bắc, tạo điều kiện cho các

luồng gió mùa đông bắc dễ dàng xâm nhập và ảnh hưởng mạnh đến

thời tiết khí hậu của miền

0.25đ

0.25đ 0.25đ

Câu 3

(1 điểm)

*Dựa vào Atlat Địa lí trang 15:

- Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân cư tập trung đông

đúc nhất cả nước Dân cư phân bố không đồng đều

0.25đ

Trang 3

* Về mật độ dõn số:

+ Loại trờn 2000 người/km2: Tập trung ở Thủ đụ Hà Nội

+ Loại từ 1001 – 2000 người/km2: Là loại mật độ phổ biến nhất của

vựng Phõn bố rộng khắp cỏc tỉnh trong vựng như: Hải Phũng, Thỏi

Bỡnh, Hải Dương, Hưng Yờn, Bắc Ninh và ven khu vực trung tõm

thủ đụ Hà Nội

+ Loại mật độ từ 501 – 1000 người/km2: Phõn bố ở cỏc tỉnh phớa

Bắc giỏp với vựng Trung du và miền nỳi Bắc Bộ như: Vĩnh

Phỳc và một số tỉnh ở phớa Tõy nam của vựng như: Hà Nam, Ninh

Bỡnh

- Dõn cư phõn bố khụng đồng đều trong một phạm vi hẹp: Trung

tõm thủ đụ Hà Nội cú mật độ dõn số rất cao (trờn 2000 người/km2),

khu vực ngoại thành cú mật độ thấp hơn (dưới 2000 người/km2)

* Sự phõn cấp cỏc đụ thị và quy mụ dõn số:

- Quy mụ dõn số:

+ Đụ thị trờn 1 triệu dõn: Hà Nội, Hải Phũng

+ Đụ thị từ 200.001 – 500.000 người: Nam Định

+ Đụ thị từ 100.000 – 200.000 người: Hải Dương, Thỏi Bỡnh,

Bắc Ninh, Vĩnh Yờn

- Phõn cấp đụ thị:

+ Loại đặc biệt: Hà Nội

+ Loại 2: Nam Định

+ Loại 3: Bắc Ninh

0.5đ

0.25đ

Cõu 4

( 3 điểm)

a , Lập bảng thống kê về diện tích, sản lợng, năng xuất lúa cả nớc qua các năm: 0.5đ

- HS dựa vào bản đồ nụng nghiệp ( Lỳa năm 2007) trang 19 tập Át lỏt

Năm Các chỉ tiêu

Diện tích (ngàn ha) 7666 7329 7207

Sản lợng (ngàn tấn) 32530 35832 35942

Năng xuất (tạ/ ha) 42,4 48,9 49,9

0.5đ

b , Vẽ biểu đồ: (1,25đ)

- HS xử lớ số liệu lớ s li u ố liệu ệu.

Năm Các chỉ tiêu

Diện tích(%) 100 95.6 94

Sản lợng( %) 100 110.2 110.5

Năng xuất (%) 100 115.3 117.7

- Vẽ biểu đồ đờng biểu diễn

0.25đ

Trang 4

+ Yêu cầu: Chính xác, đẹp khoảng cỏch năm đỳng tỉ lệ.

Có tên biểu đồ, chú thích 1.25đ

0.25đ

c, Nhận xét và giải thích ( 0.75đ)

- Diện tích trồng lúa từ năm 2000 đến năm 2007 giảm 459 ngàn ha (

6%)

- Nguyên nhân: Do chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng, giảm diện

tích trồng lúa, chuyển sang cây trồng khác

- Năng xuất lúa từ năm 2000 đến năm 2007 tăng 7,5 tạ/ha ( 17.7%)

- Nguyên nhân:

+ Điều kiện tự nhiên: Đất, nớc, khí hậu thuận lợi

+ Dân c: Có kinh nghiệm thâm canh cây lúa

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật: Ngày càng hoàn thiện

+ Chính sách: Có chính sách khuyến nông

- Sản lợng lúa giai đoạn 2000- 2007 tăng 3412 ngàn tấn( 10.5%) do:

+ Thâm canh tăng năng xuất lúa

+ Phát triển nông nghiệp theo hớng hàng hóa

+ Nhu cầu thị trờng lớn

0.25đ

0.25đ

0.25đ

Cõu 5

( 2 điểm)

a, Thế mạnh và hạn chế trong việc phỏt triển cụng nghiệp của vựng Đồng bằng sụng Hồng( 1 đ)

* Thế mạnh:

- Vị trớ địa lớ thuận lợi: Đối với cỏc vựng lõn cận là cung cấp

nguyờn liệu và tiờu thụ sản phẩm CN ( Trung du & miền nỳi Bắc

Bộ cung cấp tài nguyờn khoỏng sản, cỏc sản phẩm CCN, ) Đối

với thị trường trong nước núi chung, thụng qua hệ thống giao thụng

khỏ phỏt triển, nối với cỏc khu vực khỏc bởi cầu nối Bắc Trung Bộ

Đối với thị trường quốc tế thụng qua đầu mối giao thụng Hà Nội,

Hải Phũng

- Tài nguyờn: Than nõu, khớ đốt là nguồn năng lượng quan trọng cú

khả năng khai thỏc phục vụ phỏt triển CN Điều kiện đất đai, khớ

hậu, nguồn nước thuận lợi cho trồng cõy lương thực, thực phẩm

cung cấp nguyờn liệu cho CN chế biến

- Nguồn lao động lành nghề, cơ sở vật chất kĩ thuật tập trung, cơ sở

hạ tầng phỏt triển tốt

- Vựng cú khả năng thu hỳt vốn đầu tư trong và ngoài nước Đặc

biệt Tam giỏc phỏt triển kinh tế trong vựng kinh tế trọng điểm phớa

Bắc là Hà Nội- Hải Phũng- Quảng Ninh thỡ cú 2 trung tõm lớn nằm

trong vựng

* Khú khăn:

- Là vựng cú ớt tài nguyờn khoỏng sản phục vụ cho phỏt triển CN

- Vấn đề mụi trường đối với cỏc lónh thổ tập trung CN như Hà Nội,

Hải Phũng,

0.25đ

0.25đ

0.25đ 0.25đ

Trang 5

b, Trung tâm Công nghiệp Hà Nội ( 1đ)

- HS Đọc bản đồ Công nghiệp chung, bản đồ Công nghiệp trọng điểm

- Là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước

- Cơ cấu công nghiệp đa ngành

+ CN cơ khí: Cơ khí chế tạo máy, chế tạo các phương tiện vận tải,

cơ khí chính xác

+ CN sản xuất hàng tiêu dùng: Dệt, may mặc, da giày, giấy in văn

phòng phẩm

+ CN chế biến LTTP: Lương thực, chè, rượu bia, đường sữa, bánh

kẹo, sản phẩm chăn nuôi

+ CN điện tử

+ CN hóa chất

0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

Ngày đăng: 31/03/2023, 13:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w