1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng một số kĩ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học chủ đề “Vectơ” hình học 10

116 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống hóa cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về các kĩ thuật ĐG trên lớp học trong quá trình DH môn Toán THPT. Xác định được các kĩ thuật ĐG trên lớp trong DH; lựa chọn và xây dựng một số kĩ thuật ĐG trong quá trình DH chương “Vectơ”, soạn thảo được một số tiến trình DH có áp dụng các kĩ thuật ĐG trên lớp học .

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN HIỀN NGÂN

VẬN DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “VECTƠ” HÌNH HỌC 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN

TOÁN

MÃ SỐ: 8140111

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Đình Phượng

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

lệ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo tổ Toán- tin,trường THPT Lý Nhân, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, trao đổi

và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đềtài

Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân, bạn bèđồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tác giả trong quá trình học tập và thực hiện đềtài

Dù đã rất cố gắng nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, tácgiả mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô giáo và các bạn

Hà Nam, tháng 6 năm 2019

Tác giả

Trần Hiền Ngân

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1 So sánh đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết 10

Bảng 1.2 Quan sát của giáo viên về tinh thần học tập trên lớp của học sinh 11

Hình 1.1 Sơ đồ tư duy chương “Vectơ” hình học 10 13

Bảng1.3 Thực trạng việc hoạt động đánh giá của giáo viên dạy học môn Toán 22

Bảng 1.4 Kết quả điều tra của học sinh trong đánh giá môn Toán 23

Hình 2.1 Hai người cùng kéo một con thuyền 35

Hình 2.2 Tháp Eiffel (Pháp) 46

Hình 2.3 Bóng đèn 47

Hình 2.4 Kéo co 48

Hình 2.5 Nhà Toán học Descartes 75

Bảng 3.1 Phân bố tần số, tần suất, phần trăm lũy tích trước thực nghiệm sư phạm80

Bảng 3.2 Phân tích độ khác biệt bài kiểm tra trước thực nghiệm giữa hai lớp 80

Biểu đồ 3.1 Đường tích lũy biểu diễn kết quả trước thực nghiệm 81

Bảng 3.3 Độ khác biệt của điểm bài kiểm tra sau thực nghiệm lần 1giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 82

Bảng 3.4: Bảng tần số tần suất, phần trăm lũy tích điểm bài thực nghiệm lần 2 83

Bảng 3.5 Phân tích độ khác biệt của điểm bài kiểm tra thực nghiệm lần thứ nhất 83

Bảng 3.6 Danh sách học sinh tham gia thực nghiệm sư phạm 85

Bảng 3.7 Bảng tổng kết điểm của nhóm thực nghiệm 86

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ iii

MỤC LỤC iv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Đóng góp của đề tài 2

8 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

1.1 Khái niệm về kiểm tra 4

1.2 Đánh giá trên lớp học 4

1.2.1 Đánh giá kết quả học tập của học sinh 4

1.2.2 Đánh giá quá trình dạy học môn Toán 10

1.2.3 Một số hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh trên lớp học 11

1.3 Một số kĩ thuật đánh giá trên lớp học 14

1.3.1 Nhóm kĩ thuật đánh giá mức độ nhận thức 14

1.3.2 Nhóm các kĩ thuật đánh giá năng lực vận dụng 18

1.3.3 Nhóm các kĩ thuật tự đánh giá và phản hồi về quá trình dạy – học 20

1.4 Nội dung chương trình chương “Vectơ” Hình học 10 21

1.5 Thực trạng việc vận dụng các kĩ thuật đánh giá trên lớp học quá trình dạy học môn Toán ở trường trung học phổ thông hiện nay 21

1.5.1 Mục đích, đối tượng, thời gian, địa điểm và nội dung điều tra 21

Trang 7

1.5.2 Kết quả điều tra thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

trong quá trình dạy học môn Toán ở trường trung học phổ thông 22

Kết luận chương 1 24

CHƯƠNG 2 25

VẬN DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “VECTƠ” HÌNH HỌC 10 25

2.1 Quy trình vận dụng một số kĩ thuật đánh giá trong quá trình dạy học chủ đề “Vectơ” 25

2.2 Vận dụng một số kĩ thuật đánh giá trên lớp học trong quá trình dạy học chương “Vectơ” 25

2.2.1 Nhóm kĩ thuật đánh giá mức độ nhận thức 25

2.2.3 Nhóm kĩ thuật tự đánh giá và phản hồi về quá trình dạy - học 55

2.3 Thiết kế một số tiến trình dạy học chương “Vectơ” có sử dụng bộ công cụ đánh giá 64

2.3.1 Tiến trình dạy học bài Tổng và hiệu của hai vectơ 64

2.3.2 Tiến trình dạy học bài 4 Hệ trục tọa độ 70

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 77

3.1 Mục đích thực nghiệm 77

3.2 Đối tượng và thời gian, địa điểm tổ chức thực nghiệm 77

3.2.1 Nội dung thực nghiệm 77

3.2.2 Thời gian tổ chức thực nghiệm 77

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 77

3.3.1 Phương pháp điều tra 77

3.3.2 Phương pháp quan sát 77

3.3.3 Phương pháp thống kê Toán học 77

3.3.4 Phương thức và tiêu chí đánh giá 78

3.4 Nội dung thực nghiệm 78

3.4.1 Tài liệu thực nghiệm sư phạm 78

3.4.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 78

3.4.3 Chọn mẫu thực nghiệm 78

Trang 8

3.5 Đánh giá thực nghiệm 80

3.5.1 Về định tính 80

3.5.2 Về định lượng 81

3.5.3 Đánh giá kết quả học tập của nhóm học sinh 84

Kết luận chương 3 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kiểm tra đánh giá là công cụ cần thiết để cung cấp cho giáo viên những phảnhồi về phương pháp giảng dạy và cách tiếp cận của mình đồng thời giúp thiết kế các

bài học mới GD hiện đại đang chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận phát triển

năng lực; người học không chỉ biết cái gì mà quan trọng hơn là làm được cái gì trên

cơ sở hiểu biết ấy Trong quá trình dạy học, mỗi khâu đều góp phần hoàn thành mụctiêu chung đồng thời hoàn thành những chức năng riêng biệt Đổi mới kiểm tra đánhgiá của HS góp phần quan trọng vào đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Nhà

giáo dục G.K Miller cho rằng:“Thay đổi chương trình hoặc phương pháp dạy học

mà không thay đổi hệ thống đánh giá thì chưa chắc đã thay đổi được chất lượng dạy học Nhưng thay đổi hệ thống đánh giá mà không thay đổi chương trình giảng dạy thì lại có thể tạo nên sự thay đổi theo chiều hướng tốt của chất lượng dạy học” [6].

Xu hướng kiểm tra, đánh giá của các quốc gia trên thế giới đều chú trọngđánh giá năng lực người học Tuy nhiên, thực tế dạy học cho thấy, cách dạy và họccủa học sinh bị chi phối bởi quan niệm chỉ học những gì có trong đề kiểm tra và thi.Việc vận dụng các kĩ thuật đánh giá trong dạy học còn bị xem nhẹ hoặc ít khi được

áp dụng trong thực tế dạy học Kiểm tra ĐG trước đây chủ yếu ở cuối mỗi bài, mỗichương hoặc sau mỗi ND học nên ít ĐG được năng lực người học Vì vậy, KT ĐGphải được thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình học

Đối với HS, hình học là một bộ môn quen thuộc và gần gũi trong cuộc sống.Trong đó, vectơ là kiến thức đặc biệt quan trọng vì nó có nhiều ứng dụng trong Vật

lý, kỹ thuật và có thể tạo điều kiện thực hiện liên môn ở trường phổ thông Tuynhiên, vectơ là một khái niệm khá mới mẻ với HS khi bắt đầu học chương trìnhTHPT và nó tạo ra không ít khó khăn cho các em khi lần đầu tiếp xúc Khi học xongchủ đề này, HS sẽ thấy được mối quan hệ giữa hình học phẳng với đại số và giảitích, đặc biệt là giải quyết được nhiều bài toán gắn với thực tiễn

Vì những lí do đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận văn là: Vận dụng một số kỹ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học chủ đề “Vectơ” hình học 10.

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận văn là xây dựng, thiết kế cách thức kiểm tra,

đánh giá trong chương “Vectơ” (Hình học 10) Từ đó, tăng cường chất lượng dạy

và học môn Toán cho học sinh trường THPT

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Một số kĩ thuật đánh giá dùng trong quá trình

DH môn Toán hiện nay

3.2 Phạm vi nghiên cứu: Kiểm tra đánh giá quá trình học tập của HS chương

“Vectơ”, Hình học 10 THPT

4 Giả thuyết khoa học

Nếu GV quan tâm đến việc xây dựng, lựa chọn nội dung vận dụng một số kỹthuật đánh giá thông qua dạy học chủ đề “Vectơ” thì sẽ góp phần đổi mới dạy họcToán ở trường THPT theo hướng tích cực hóa người học, nâng cao hiệu quả dạyhọc toán ở trường THPT

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của dạy học và kiểm tra đánh giá

- Đề xuất cách vận dụng kĩ thuật kiểm tra đánh giá vào giảng dạy Hình học 10

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của đề tài

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các tài liệu về

PPDH môn Toán, tài liệu viết về việc kiểm tra, đánh giá trong dạy học

- Phương pháp điều tra quan sát : Quan sát thực trạng dạy và học môn toán nói

chung và môn Hình học lớp 10 nói riêng ở một số trường THPT Tiến hành dự giờ,trao đổi, tham khảo ý kiến một số đồng nghiệp dạy giỏi toán

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: thực nghiệm giảng dạy ở một số lớp để xem

xét tính khả thi và hiệu quả của đề tài.

- Phương pháp thống kê toán học: để xử lý các số liệu thu được từ thực nghiệm.

7 Đóng góp của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, góp phần

làm sáng tỏ cơ sở lí luận về các kĩ thuật ĐG trên lớp học trong quá trình DH môn

Trang 11

Toán THPT.

- Xác định được các kĩ thuật ĐG trên lớp trong DH; lựa chọn và xây dựng một số kĩthuật ĐG trong quá trình DH chương “Vectơ”, soạn thảo được một số tiến trình DH

có áp dụng các kĩ thuật ĐG trên lớp học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có

3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2 Vận dụng một số kỹ thuật kiểm tra đánh giá trong dạy học chương

“Vectơ” hình học 10.

Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 12

Một số tác giả cho rằng: Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá,nhận xét” [24] hoặc “Kiểm tra là sự theo dõi, tác động của người kiểm tra đối vớingười học nhằm thu được những thông tin cần thiết để đánh giá” [28].

Ngoài ra, thuật ngữ kiểm tra được định nghĩa:“là bộ phận hợp thành của quátrình HĐ dạy - học nhằm nắm được thông tin về trạng thái và kết quả học tập của

HS, về những nguyên nhân cơ bản của thực trạng đó để tìm ra những biện phápkhắc phục những lỗ hổng, đồng thời củng cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của HĐdạy - học” [27]

Như vậy, có thể hiểu kiểm tra là việc xem xét, thu thập thông tin và gắn vớihoạt động đo lường để đưa ra các kết quả, so sánh, đối chiếu với yêu cầu, mục tiêuhay chuẩn đã đề ra, với mục đích Từ đó, sẽ xác định xem cái gì đã đạt được, cái gìchưa đạt được, những nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng/chi phối…

1.2 Đánh giá trên lớp học.

1.2.1 Đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.2.1.1 Khái niệm về đánh giá.

“Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quảcủa công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với nhữngmục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiệnthực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng về hiệu quả công việc” [10]

Theo Jean-Marie De Ketele: Đánh giá có nghĩa là “thu thập số liệu, sản phẩm, báo cáo có giá trị và đáng tin cậy, xem xét mức độ phù hợp giữa tập hợp thông tin này và một tập hợp tiêu chí phù hợp với các mục tiêu định ra ban đầu hay

đã được điều chỉnh trong quá trình thu thập thông tin nhằm đưa ra một quyết định” [31] Theo C.E.Beeby: “Đánh giá là sự thu thập và lý giải một cách có hệ thống

Trang 13

những bằng chứng dẫn tới sự phán xét về giá trị theo quan điểm hành động” [31].

Peter W Airasian cho rằng: Đánh giá là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin hỗ trợ cho việc ra quyết định Thuật ngữ “assessment” trong tiếng Anh có thể bao gồm cả đánh giá định tính như: quan sát, kiểm tra, đo lường

và đánh giá mang tính định lượng như đánh giá bằng điểm số [36]

 Quan điểm về đánh giá trong giáo dục

Kevin Laws nhận định: “Đánh giá là tiến trình thu thập và phân tích bằngchứng từ đó đến kết luận về một vấn đề, một phẩm chất, giá trị, ý nghĩa hoặc chấtlượng của một chương trình, một sản phẩm, một người, một chính sách hay một kếhoạch nào đó” [2]

“Đánh giá là khâu quan trọng, chủ yếu để xác định năng lực nhận thức củangười học, điều chỉnh quá trình dạy và học; là động lực để đổi mới phương phápdạy học, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêugiáo dục” [7]

Ralph Tyler cho rằng: “Quá trình đánh giá chủ yếu là quá trình xác định mức

độ thực hiện được của các mục tiêu trong các chương trình dạy học” [21]

Theo [34] “Đánh giá trong GD xuất hiện khi bất cứ một người nào dưới hìnhthức tương tác nào đó, trực tiếp hay gián tiếp với một người khác, thu nhận hay diễngiải một cách có ý thức thông tin về kiến thức và sự hiểu biết, hay khả năng và thái

độ của người kia”

Đánh giá trong GD xuất hiện khi có một người tương tác trực tiếp hay giántiếp với người khác nhằm mục đích thu thập và lí giải thông tin về kiến thức, hiểubiết, kỹ năng và thái độ của người đó [3]

Xét từ bình diện chức năng, mục đích cũng như đối tượng: “Đánh giá trong

GD là quá trình thu thập và lí giải kịp thời, có hệ thống các thông tin về hiện trạng,khả năng hay nguyên nhân về chất lượng và hiệu quả GD, căn cứ vào mục tiêu GD,làm cơ sở cho việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện những chủ trương, biện pháp vàhành động GD tiếp theo” [2]

Theo Nitko & Brookhart: “Đánh giá trong GD là một khái niệm rộng, nóđược định nghĩa như là một quá trình thu thập thông tin và sử dụng các thông tin

Trang 14

này để ra quyết định về HS, về chương trình, về nhà trường và đưa ra các chínhsách GD” [35].

Xavier Roegiers nhận định: đánh giá là quá trình có chủ đích, có hệ thống,dựa trên tiêu chí tường minh và hướng về việc ra quyết định Đánh giá trong GDbao gồm các loại thông tin định tính, thông tin định lượng thu thập trong quá trìnhgiảng dạy nhằm đưa ra những phán xét, nhận định, quyết định Các thông tin nàyđược HS sử dụng để cải tiến vào việc học tiếp theo của mình, đồng thời cũng giúp

GV hiểu học trò mạnh điểm gì, yếu điểm gì thiết lập kế hoạch giảng dạy và tạo ramột môi trường học tập tốt hơn [31]

Như vậy, từ các định nghĩa trên, ta nhận thấy đánh giá trong GD là quá trìnhthu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá và căn cứ vào cácthông tin này để đưa ra các kết luận về năng lực và phẩm chất của HS Đồng thời,

sử dụng những thông tin đó để ra quyết định về HS cũng như điều chỉnh cách dạy học trong tương lai

-1.2.1.2 Mục đích của đánh giá trong quá trình dạy học

Kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình DH với mục đích chung làcung cấp thông tin để ra các quyết định về DH và GD Có ba cấp độ đối tượng sửdụng các thông tin này:

- Cấp độ trực tiếp dạy và học: Đối tượng sử dụng trực tiếp các thông tin này là

GV, HS và phụ huynh HS Từ kết quả đó họ sẽ xác định được việc dạy và học cóđạt được các kết quả như mong đợi hay không? Những lỗ hổng và thiếu sót của bảnthân là gì? Đối với phụ huynh HS, từ kết quả đánh giá giúp họ biết rõ hơn việc họctập của con em mình để có mối liên hệ giữa nhà trường và gia đình chặt chẽ hơn

Do đó, thông tin không chỉ được cung cấp ở cuối bài học mà phải được cung cấpliên tục trong suốt quá trình dạy và học

- Cấp độ hỗ trợ HĐ dạy và học: Đối tượng sử dụng thông tin này là người quản líviệc dạy và học Dựa trên thông tin về chất lượng chương trình, đội ngũ GV… sẽđưa ra các biện pháp hỗ trợ, cải tiến nâng cao chất lượng

- Cấp độ ra chính sách: Từ những khó khăn, thuận lợi cũng như kết quả cả của quátrình các cấp quản lý bên trên như phòng, Sở, Bộ Giáo dục và Đào tạo… sẽ tổng

Trang 15

hợp, đánh giá và đưa ra các quyết định về chương trình giảng dạy và các chính sáchliên quan [17].

1.2.1.3 Vai trò của đánh giá quá trình trong dạy học môn Toán

Trong quá trình DH, kiểm tra và đánh giá có quan hệ mật thiết với nhau.Kiểm tra đánh giá không phải là HĐ rời rạc, chắp nối thêm vào sau bài giảng mà đó

là một bộ phận không thể tách rời, được thực hiện liên tục Kiểm tra là HĐ khởi đầu

và là phương tiện để đánh giá Đánh giá không chỉ dừng lại ở mục đích xem xét,kiểm tra, đo lường năng lực dựa vào điểm số… mà quan trọng là sử dụng kết quả đóđưa ra các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường Cụ thể:

- Đối với HS: Kiểm tra đánh giá là động lực để thúc đẩy quá trình học vì qua việc

GV đánh giá bài làm của HS sẽ truyền đạt những mục tiêu mà HS cần phải đạtđược trong bài học Từ đó, HS tự đánh giá mức độ đạt được của bản thân có tạođược các kết quả đầu ra như mục tiêu hay chuẩn đã đề ra hay không cũng như sựtiến bộ của họ trong học tập Qua đó, người học phát hiện những nguyên nhân saisót, những lỗ hổng để có phương pháp tự ôn tập, củng cố bổ sung nhằm hoàn thiệnhọc vấn và phát triển không ngừng

Mặt khác, việc GV liên tục đánh giá trong giờ học sẽ cho HS biết những kỳvọng mà họ đang mong đợi Những mong muốn đó được thể hiện qua chính nhữngcâu hỏi mà GV đưa ra, qua những yêu cầu về HĐ mà HS phải hoàn thành Từnhững thông tin phản hồi của GV sau khi HS trả lời câu hỏi hay việc đánh giá cácnhiệm vụ khác, HS sẽ nhận thức rõ hơn về động cơ, mục đích học tập của mình để

có sự điều chỉnh phù hợp Quá trình kiểm tra đánh giá tạo điều kiện phát triển nănglực trí tuệ, tư duy sáng tạo và trí thông minh Qua đó, giúp HS nâng cao tinh thầntrách nhiệm, tự giác trong học tập, có ý chí vươn lên đạt những kết quả cao hơnđồng thời góp phần tạo ra một môi trường học tập lôi cuốn, tích cực

- Đối với GV:

* Trước khi giảng dạy: việc đánh giá HS cung cấp những thông tin cần thiết giúp

GV xác định đúng mục tiêu của bài học, đưa ra ND cũng như PP dạy học phù hợpvới đối tượng Trước khi dạy học trên lớp, tất cả các GV đều phải đặt ra câu hỏi: “sẽdạy cái gì?” Theo tác giả M Hunter : “nói cho cùng chính HS chứ chẳng phải ai

Trang 16

khác, là người quyết định cho việc trả lời câu hỏi: hôm nay dạy cho HS nội dunggì?” [18] Chính vì vậy, để xác định được ND giảng dạy phù hợp, GV phải nắmđược khối lượng kiến thức cũng như kỹ năng hiện có của HS đang ở mức độ nào.

Từ đó, chính GV là người sẽ lựa chọn và xây dựng ND dạy học cần thiết để đạtđược mục đích đề ra

Sau khi đưa ra được ND học tập phù hợp, GV tiếp tục trả lời câu hỏi: “sẽ dạy

ND đó như thế nào?” Nếu GV dùng cùng một cách thức, một bài giảng để dạychung cho tất cả các lớp thì có thể nhiều HS thấy quá sức hoặc dưới tầm nhận thức.Điều này vô tình tạo ra sự nhàm chán hoặc làm giảm hứng thú trong học tập Vìvậy, để đưa ra các PP cũng như các kỹ thuật DH thích hợp, GV phải nắm được trình

độ và kết quả học tập của lớp cũng như của từng đối tượng HS Điều này chỉ có thểlàm được nếu GV có sự đánh giá tốt HS từ trước đó

* Trong quá trình giảng dạy: Thực tế giảng dạy có thể phát sinh nhiều tình huốngmới, do đó không phải bài giảng nào trên lớp cũng đạt được hiệu quả như kế hoạch

đã đề ra Vì vậy, việc điều chỉnh tùy theo diễn biến trên lớp là điều cần thiết Đánhgiá sẽ giúp GV phát hiện ra sai sót điển hình và nguồn gốc của các sai sót HSthường mắc phải Chất lượng của các quyết định về giảng dạy của GV phụ thuộcmột phần vào chất lượng của các đánh giá và thu thập bằng chứng có chủ đích tronglúc dạy

* Sau quá trình giảng dạy: dựa vào các thông tin đã nhận được, GV sẽ xác địnhđược mức độ mà HS đã đạt được mục tiêu học tập Mặt khác, từ kết quả phản hồicủa HS để kết luận về những điểm mạnh và điểm yếu của mình, hiệu quả của nhữngphương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học mà mình đang thực hiện.Trên cơ sở đó, GV sẽ phân loại HS và kịp thời điều chỉnh HĐ giảng dạy của mìnhcho phù hợp với từng đối tượng HS trong ND tiếp theo

- Đối với cán bộ quản lý GD: Từ kết quả đánh giá, các nhà GD sẽ đưa ra quyết định

điều chỉnh chương trình đào tạo, tổ chức giảng dạy và học tập cũng như đưa ra cáchình thức kiểm tra đánh giá mới phù hợp và hiệu quả hơn

1.2.1.4 Nguyên tắc đánh giá kết quả học tập của HS

Đánh giá kết quả học tập của HS, [15]; [16]; [29] đưa ra các nguyên tắc sau:

Trang 17

- Tính khách quan: Trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đặt ra, ĐG cần phản ánh đượcchính xác kết quả học tập của người học, tránh bị ảnh hưởng bởi những yếu tố chủquan làm sai lệch tính chính xác của đánh giá Đánh giá không phụ thuộc vào ý kiếnchủ quan của người đánh giá.

- Tính công bằng: tạo điều kiện cho HS có điều kiện như nhau để thể hiện kết quảhọc tập và kết quả đánh giá phải thể hiện đúng kết quả học tập của HS Tiêu chí ĐGphải được công khai rõ ràng, kịp thời

- Tính toàn diện: ĐG phải bao quát tất cả các mặt, các khía cạnh theo yêu cầu vàmục đích chung của GD Vì thế, ĐG toàn diện đòi hỏi phải ĐG được đầy đủ cácmục tiêu đã xác định, xem xét đối tượng một cách đầy đủ, khách quan, chính xácphù hợp với mục tiêu học tập đã xác định

- Tính hiệu quả: ĐG phải phù hợp với công sức và thời gian tiến hành bao gồm thờigian chuẩn bị, thời gian tổ chức thực hiện, chấm điểm, công bố kết quả

- Tính phát triển: ĐG phải tạo ra động lực để giúp HS có ý thức vươn lên trong họctập, thúc đẩy được các mặt tốt và hạn chế các mặt tiêu cực

1.2.1.5 Một số loại hình ĐG kết quả học tập của HS

Theo [19] ĐG kết quả học tập của HS được chia thành các loại sau:

- ĐG chẩn đoán: là loại ĐG được thực hiện trước khi một HĐ bắt đầu Mục đíchcủa ĐG này nhằm tìm hiểu tình hình, những thông tin thiết yếu của đối tượng Để

kế hoạch thực hiện có hiệu quả hơn nên thăm dò, dự đoán, trắc định hoặc giám định

cơ sở, điều kiện của đối tượng

- ĐG quá trình: là loại ĐG được thực hiện trong quá trình dạy học nhằm cung cấpthông tin phản hồi về khả năng phát triển của người học chứ không phải để chứngminh HS đã đạt được một mức độ thành tích nào đó

- ĐG tổng kết: là loại ĐG về những kết quả cuối cùng của một HĐ nào đó Nó cũngđược coi là mục tiêu GD được dự đoán trước làm tiêu chuẩn cơ bản, ĐG mức độ đạtđược mục tiêu đó

ĐG tổng kết và ĐG quá trình trong bối cảnh học tập còn được gọi là ĐG về kết quả học tập và ĐG vì quá trình học tập hay vì sự tiến bộ của HS

So sánh ĐG quá trình và ĐG tổng kết như sau:

Trang 18

Bảng 1.1 So sánh ánh giá quá trình v ánh giá t ng k t.đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết à đánh giá tổng kết đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết ổng kết ết.

Thời gian thực hiện Trong suốt quá trình học Sau khi kết thúc HĐ học

Mục tiêu Để cải tiến việc học Để tổng kết, xếp loại và ra

quyết địnhTính chất Thường xuyên, liên tục Chỉ một lần sau khi kết thúc

một chương, phần, học kì hay năm học

(Nguồn.[13])

1.2.2 Đánh giá quá trình dạy học môn Toán

Để phù hợp với xu hướng đổi mới dạy học, ĐG kết quả học tập đã chuyển từđánh giá tổng kết (đánh giá cuối cùng) sang đánh giá quá trình

Khái niệm ĐG quá trình chỉ những HĐ kiểm tra ĐG được thực hiện trongquá trình DH, có ý nghĩa phân biệt với những HĐ kiểm tra ĐG trước khi bắt đầuquá trình DH một môn học nào đó [17]

ĐG quá trình tập trung vào quan sát và cải thiện việc học hơn là quan sát vàcải thiện việc dạy Nó được thực hiện liên tục trong giờ học nhằm cung cấp thôngtin phản hồi cho HS về mức độ nắm vững thông tin của họ, những kiến thức HScần điều chỉnh Qua kết quả ĐG, HS biết mình đang học cái gì? Học được baonhiêu? Và học tốt như thế nào?

Ví dụ: Khi GV dạy kĩ thuật tính tọa độ của một vectơ, tổng, hiệu của hai vectơ và

tích của vectơ với một số, GV có thể phát phiếu kiểm tra ngắn hoặc kiểm tra miệngmột vài HS ngay sau giảng dạy để có thể đánh giá mức độ hiểu bài và khả năng vậndụng của HS đó Sau đó, GV sẽ thu thập kết quả và thông báo kết quả với HS để HS

có thể kịp thời điều chỉnh những sai sót của mình

ĐG quá trình không nhằm mục đích đưa ra kết luận về kết quả GD cuối cùng

mà tập trung vào quan sát, cải thiện và tìm ra nhân tố tác động đến kết quả GD của

HS Thông qua đó, HS không chỉ được củng cố các ND học tập và kĩ năng tự đánhgiá mà còn giúp GV đề ra những giải pháp cụ thể, kịp thời GV sẽ đưa ra và trả lờicác câu hỏi: Mục tiêu của bài học là gì? Cần làm gì giúp HS đạt được mục tiêu bài

Trang 19

học? HS hiện đang hiểu biết đến đâu? Cần điều chỉnh các phương pháp và mục tiêubài học như nào cho phù hợp?

Nghiên cứu của Paul Black và Dylan Willam đã chỉ ra tác động tích cực của

ĐG quá trình đối với việc học tập của HS dựa trên 5 yếu tố:

- HS cần nhận được phản hồi

- HS cần được tham gia

- Kết quả đánh giá cần được sử dụng để điều chỉnh việc giảng dạy

- Cần ghi nhận tác động của ĐG đối với động cơ học tập và thúc đẩy lòng tự trọngcủa HS

- HS phải tạo được cơ hội tự đánh giá và hiểu cách sử dụng kết quả đó [34]

1.2.3 Một số hình thức đánh giá kết quả học tập của học sinh trên lớp học.

Để ĐG kết quả học tập của HS, theo [23] có thể sử dụng các hình thức sau:

- ĐG qua bài kiểm tra ngắn: GV có thể đưa ra các bài kiểm tra trong thời gian 5phút, 10 phút, 15 phút dưới hình thức tự luận hay trắc nghiệm khách quan hoặc kếthợp cả hai Đây là hình thức kiểm tra được áp dụng thường xuyên ở trường THPTvới mục đích giúp HS xác định xem mình đang ở đâu trong HĐ học Từ đó, địnhhướng để HS học tốt hơn đồng thời cũng giúp GV điều chỉnh phương pháp dạy phùhợp với năng lực của HS GV nên ĐG cả về cách trình bày, khả năng diễn đạt,logic, bố cục…của bài làm

- ĐG qua quan sát: đây là một hình thức đánh giá quan trọng, nó giúp GV có thểxác định được các yếu tố như: thái độ của HS trong giờ học, tinh thần xây dựng bài,

kĩ năng giao tiếp của các nhân trong nhóm, độ chính xác của các câu trả lời, cáchphản ứng của HS đối với câu hỏi, mức độ hứng thú của HS, mức độ hiểu biết dựatrên các câu trả lời…Tất cả các quan sát đó sẽ giúp GV có câu trả lời tổng quát nhất về thái

độ, hành vi, sự tiến bộ của các kĩ năng học tập của HS trong suốt quá trình học

Để có ĐG chính xác nhất, GV cần thiết kế bảng thống kê, sử dụng ghi chépngắn, viết nhật kí giảng dạy… Sau đó phải thông báo kết quả ĐG sau mỗi giờ dạyđến HS để HS có ý thức hơn trong các giờ học sau

Ví dụ:

Bảng 1.2 Quan sát của giáo viên về tinh thần học tập trên lớp của học sinh

Trang 20

Tham gia HĐ nhóm Chuẩn bị tranh ảnh,

các mẫu vật, các bài toán thực tế

Tíchcực

Bình thường

Khôngtích cực

Tíchcực

Bình thường

Khôngtích cực

Có chuẩn

bị đầy đủ

Chuẩn

bị nhưngkhôngđầy đủ

Khôngchuẩn bị

1

2

3

(Nguồn[4]).

- ĐG qua vấn đáp, thảo luận nhóm: Trong quá trình giảng dạy, GV có thể vấn đáp

ND bài cũ để kiểm tra việc chuẩn bị bài cũ ở nhà của HS hoặc đưa ra những câu hỏicho HS trả lời cá nhân hay thực hiện theo nhóm Khi đặt ra các câu hỏi, HS có cơhội thảo luận, HĐ trong nhóm, đó là cơ hội làm tăng thêm kiến thức và nâng cao sựhiểu biết của HS cũng như rèn luyện kĩ năng hợp tác, kĩ năng thuyết trình, kĩ nănggiải quyết vấn đề, kĩ năng giao tiếp… Để thu thập được nhiều hơn thông tin phảnhồi của HS, GV có thể kết hợp sử dụng các kĩ thuật dạy học như kĩ thuật Tia chớp,

kĩ thuật Động não…

- HS tự ĐG: Trong mỗi giờ học cũng như sau giờ học, mỗi HS có thể tự ĐG kiếnthức, kĩ năng và mục tiêu học tập của chính mình đồng thời có thể ĐG kiến thức,thái độ của HS khác Để tạo điều kiện cho HS tự ĐG, GV có thể sử dụng bài kiểmtra, xây dựng bảng hỏi hoặc giao cho HS các bài tập tự ĐG và yêu cầu thiết kế bảng

Trang 21

kiểm kèm theo Sau các bài kiểm tra trên lớp, GV cung cấp đáp án của bài kiểm tra

đó để HS có thể tự ĐG bài của mình và ĐG bài của bạn Từ đó, HS rút ra những saisót cũng như lỗ hổng kiến thức của mình để kịp thời bổ sung

- ĐG dựa vào một số kĩ thuật thông tin phản hồi khác: Sau mỗi bài/nội dung, GV đềnghị trả lời 3 câu hỏi ngắn: Điều gì trong bài học này làm em thích nhất? Phần nàotrong bài học này làm em khó hiểu, cần giải thích thêm? Điều gì em đặc biệt quantâm hay mong muốn được biết nhưng trong bài học này chưa đề cập đến? Trả lờiđược các câu hỏi này tức là HS đã cho GV biết người học đã học được và những gìchưa học để hướng dẫn thêm GV có thể yêu cầu HS thiết kế sơ đồ tư duy hoặc bản

đồ khái niệm về nội dung bài học trước hoặc khi tổng kết cuối chương Yêu cầu HStóm tắt kiến thức bằng những câu ngắn hoặc viết câu trả lời ngắn cho câu hỏi: kiếnthức vừa học có thể được áp dụng trong thực tiễn như thế nào? …

Ví dụ: Sau khi học xong bài chương I “Vectơ”, GV yêu cầu HS tóm tắt kiến thức

theo bản đồ tư duy

Bản đồ tư duy giúp HS xác định và liệt kê các ý tưởng xung quanh chủ đềhoặc ND cho trước HS phải tìm mối liên hệ giữa các ý tưởng và phân loại, sắp xếpchúng để bản đồ tư suy có hệ thống và lôgic Bản đồ tư duy giúp HS trình bày ýtưởng bằng hình ảnh, tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình trong đócác đối tượng liên hệ với nhau bằng các đường nối Vì vậy mà giúp não bộ phát huytối đa khả năng ghi nhớ, dễ dàng và nhanh chóng hơn

Trong chương 1, HS có thể sử dụng bản đồ tư duy để ghi nhớ kiến thức đãhọc, tái hiện và chỉ ra mối quan hệ giữa các đối tượng đó Đồng thời HS có thể cùngnhau học tập, cùng nhau tự kiểm tra các khái niệm hay nhầm lẫn để phân biệt và ghinhớ lâu hơn Qua quan sát và kiểm tra việc tổng kết thông qua bản đồ tư duy, giúp

GV đánh giá được khả năng ghi nhớ cũng như việc xác định chính xác những nộidung quan trọng liên quan đến chủ đề

HS có thể thiết kế một bản đồ tư duy như sau

Hình 1.1 Sơ đồ tư duy chương “Vectơ” hình học 10

Vectơ

Tích của vectơ với một

số

Định nghĩa

Tổng và hiệu hai vectơ

Vectơ là gì Giá của một vectơ

Độ dài của vectơ Hai vectơ bằng nhau Vectơ- không

Định nghĩa Hai vectơ cùng

phương

Phân tíchmột vectơ

Định nghĩa tổng hai vectơ Quy tắc ba điểm Quy tắc hình bình hành Vectơ đối

Hệ trục tọa độ

Định nghĩa Tọa độ của vectơ

Trang 22

1.3 Một số kĩ thuật đánh giá trên lớp học

Theo [8], [16] và [18] có 3 nhóm kĩ thuật đánh giá:

1.3.1 Nhóm kĩ thuật đánh giá mức độ nhận thức

1.3.1.1.Bảng hỏi ngắn kiểm tra kiến thức nền:

Kỹ thuật này được sử dụng để tìm hiểu kiến thức người học đã học giúp choviệc xây dựng kế hoạch dạy - học hiệu quả Bài kiểm tra kiến thức nền thường làmột bảng hỏi ngắn (dạng mở) hoặc một bài trắc nghiệm đơn giản (15 - 20 phút)hoàn thành trước khi bắt đầu một môn học hoặc bài học mới [17]

Bài kiểm tra này sẽ giúp GV có được thông tin về những kiến thức mà HS

đã chuẩn bị đồng thời giúp GV xác định được điểm bắt đầu hiệu quả, chọn lựa các

ND dạy học phù hợp với từng đối tượng

Để sử dụng kỹ thuật này, ta có thể thực hiện theo cách như sau:

- Chuẩn bị 2, 3 câu hỏi mở hoặc 10 - 12 câu hỏi trắc nghiệm để thu thập về mức độhiểu biết, vận dụng các khái niệm, vấn đề liên quan đến ND sẽ học

- Viết câu hỏi lên bảng, qua trình chiếu hoặc lên giấy để phát cho HS

- Hướng dẫn HS trả lời và thông báo kết quả của bài kiểm tra không ảnh hưởng đến

Trang 23

kết quả học tập mà mục đích để xây dựng kế hoạch bài học hợp lý.

- Thông báo kết quả cho HS, rút ra nhận xét, kết luận về những công việc mà ngườihọc cần phải làm trước khi học bài mới

Khi áp dụng kĩ thuật này, GV nên lựa chọn những kiến thức có liên quanđến kiến thức trong bài học mới để giúp HS tiếp thu bài tốt hơn Bài kiểm tra kiếnthức nên không nên mang tính chất đánh đố hoặc thi cử Trên cơ sở kết quả của bàikiểm tra kiến thức nền, GV sẽ có phương án cấu trúc lại bài học, đưa ra các phươngpháp dạy học phù hợp Việc kiểm tra kiến thức nền thường được diễn ra đầu tiếthoc, GV nên tập trung quan sát cách làm của HS để ĐG và sử dụng linh hoạt kếtquả đó vào việc dạy bài mới

1.3.1.2 Ma trận ghi nhớ

Ma trận ghi nhớ có dạng một bảng hai chiều có các hàng và cột được dùng

để tổ chức kiến thức và minh họa mối liên hệ kiến thức đó Đây là một kỹ thuậtđánh giá HS về khả năng ghi nhớ, tái tạo kiến thức thông qua việc HS hoàn thànhmột bảng kê về ND bài học dưới dạng một ma trận GV sẽ để trống các ô để HS cóthể điền các từ khóa vào Việc GV chủ động thiết kế các bảng ma trận này sẽ giúp

HS có cơ hội tổng hợp và so sánh những mảng kiến thức gần giống nhau, dễ bịnhầm lẫn Qua kết quả làm bài, GV đánh giá HS về khả năng ghi tái hiện và tổchức, xác định mối liên hệ giữa các kiến thức cơ bản mà HS đã được học

Để thực hiện kỹ thuật này, GV cần thực hiện như sau:

- GV xây dựng một ma trận với hàng và cột đã được định danh, phân loại các kiếnthức quan trọng có trong bài giảng, điền vào các ô trống trong ma trận các thông tintương ứng Kiểm tra lại mối quan hệ giữa các hàng, cột và các thông tin đã điềntrong các ô của bảng

- Khi đã hoàn thành ma trận, GV xây dựng một ma trận mới trên phiếu bài tập vớihàng và cột đã được định danh còn các ô bên trong để trống

- Hướng dẫn người đọc cách điền thông tin vào ô trống, thường điền một từ, một cụm từ, một câu ngắn hoặc một công thức

- Thu bài, đánh giá tính đúng - sai và kết luận, hoàn thiện ma trận

1.3.1.3 Ma trận dấu hiệu đặc trưng

Trang 24

Kĩ thuật này được dùng để giúp người học phân biệt các thuật ngữ, kháiniệm gần giống nhau Ma trận đặc trưng được thiết kế dưới dạng ma trận - bảng haichiều nhằm giúp GV đánh giá kĩ năng đọc, phân tích các thông tin quan trọng củabài học

1.3.1.4 Bảng kê điểm mạnh/ điểm yếu, thuận lợi/ bất lợi, lợi ích/chi phí

Kĩ thuật này yêu cầu HS đưa ra được điểm mạnh/điểm yếu, thuận lợi/bất lợi,lợi ích/chi phí cho một tình huống đưa ra Trên cơ sở phân tích vấn đề, người học

có thể đưa ra nhận định, lựa chọn thích hợp, quyết định tối ưu cho một tình huống

cụ thể

1.3.1.5 Trưng cầu ý kiến lớp học

Kĩ thuật này yêu cầu HS cho biết ý kiến đồng tình hay phản đối với một quanđiểm/tuyên bố hay ý kiến nào đó

Để thực hiện được kĩ thuật này, GV cần thực hiện như sau:

- Chuẩn bị 1 hay 2 vấn đề cho một cuộc thăm dò trong lớp học Xuất phát từ nhữngcâu hỏi, những quan điểm có thể ảnh hưởng đến HĐ học tập, GV lựa chọn 1 hay 2vấn đề làm chủ đề thăm dò

- Thiết kế một bảng hỏi để giúp HS có thể lựa chọn (có/không, thường xuyên/ít khi/không bao giờ…) hoặc liệt kê một danh mục các ý kiến, quan điểm để người họclựa chọn Phiếu hỏi chỉ nên 5 - 7 câu hỏi liên quan đến thái độ, hiểu biết của ngườihọc đối với ND chủ đề sẽ được thảo luận Bảng trưng bày ý kiến nên được thiết kếngắn gọn và cho HS làm trên giấy Hoặc GV có thể đưa ra những vấn đề, những bàihọc có nhiều cách giải khác nhau, HS sẽ trình bày cách giải của mình vào phiếu.Sau đó, GV tổ chức cho HS thuyết trình và các HS khác lắng nghe, nhận xét và họctập theo cách giải đó

- Phát phiếu trả lời Phiếu trả lời có thể không ghi tên người học

1.3.1.6 Dàn bài theo cấu trúc (cái gì, thế nào, tại sao?)

Kĩ thuật đánh giá này yêu cầu học sinh xem xét các khía cạnh nội dung,hình thức và chức năng của một thông tin trình bày dưới dạng văn bản (hoặcnhững thông tin từ video, bài quảng cáo, ) để trả lời cho câu hỏi: Cái gì, Nhưthế nào, Tại sao

Trang 25

1.3.1.7 Hồ sơ thần tượng

Kĩ thuật đánh giá này yêu cầu mỗi học sinh chọn một người mà họ ngưỡng

mộ có trong bài học hoặc hoạt động trong lĩnh vực có liên quan đến bài học.Sau đó họ viết về những giá trị của người đó và mối liên quan đến các giá trị riêngcủa người họ Từ kết quả đó cung cấp cho GV thông tin về quan điểm và giá trị của

HS nhìn vào các giá trị mà họ ngưỡng mộ

1.3.1.8 Tóm tắt thành một câu

Kĩ thuật đánh giá này yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi "ai làm, cho ai, khinào, ở đâu, như thế nào, vì sao?" về một chủ đề hay nội dung đã được lựa chọn và từ

đó tạo nên một câu tổng kết dài, đúng ngữ pháp và giàu thông tin Từ kết quả đó,

GV đánh giá được kĩ năng tổng kết, khái quát thông tin đầy đủ, ngắn gọn, xúc tíchcủa HS

1.3.1.9 Bản đồ khái niệm

Kỹ thuật đánh giá này yêu cầu học sinh vẽ một sơ đồ, biểu đồ hoặc bản đồ các khái niệm, kiến thức trong bài học đồng thời chỉ ra mối liên hệ giữa các khái niệm, kiến thức của bài học và các khái niệm, kiến thức liên quan đã được học Qua đó giúp GV ĐG kĩ năng tổng hợp, phân loại và hệ thống về các khái niệmhay kiến thức Đồng thời, HS được rèn luyện kĩ năng xác định mối liên hệ giữa cáckhái niệm, kiến thức đã học, tổ chức các khái niệm được học thành một bản đồ để

dễ dàng ghi nhớ

Để thực hiện được kỹ thuật này, GV cần thực hiện như sau:

- GV lựa chọn một khái niệm, một từ hay một thuật ngữ làm trung tâm của bản đồ.Viết các thuật ngữ, khái niệm liên quan đến trung tâm của bản đồ đã chọn Vẽ bản

đồ khái niệm, đặt khái niệm đã chọn ở trung tâm và vẽ các đường kết nối tới cáckhái niệm khác Sau khi liệt kê các mối liên kết bậc 1, tùy theo độ sâu của bản đồ,

GV có thể phân nhánh, liệt kê tiếp các mối liên hệ bậc hai, bậc ba Xác định conđường các khái niệm liên hệ qua lại với nhau và viết tên các mối liên hệ trên đườngnối các khái niệm

- Xây dựng một mẫu bản đồ khác để cho HS trên lớp làm

1.3.1.10 Sáng tạo đoạn hội thoại

Trang 26

Kỹ thuật đánh giá này yêu cầu học sinh xây dựng một đoạn đối thoại có cấutrúc chặt chẽ trên cơ sở tổng hợp các kiến thức đã học, chẳng hạn như các đặctrưng tính cách của một cá nhân, hay bản chất của một sự kiện, hiện tượng hoặcmột giai đoạn lịch sử nào đó.

1.3.1.11 Câu hỏi thi do người học chuẩn bị

Kĩ thuật đánh giá này yêu cầu học sinh tự xây dựng bộ câu hỏi và phương

án trả lời cho các nội dung quan trọng của môn học Bằng cách này, GV biết được

HS xem ND nào là quan trọng và đáng ghi nhớ nhất, cách thức học trả lời câu hỏi

đó như thế nào Điều này giúp GV định hướng việc dạy đồng thời GV biết HS mongmuốn gì trong những bài kiểm tra tới

1.3.1.12 Bài tập một phút

Để sử dụng kĩ thuật đánh giá này, giáo viên chỉ cần dành từ 3 - 4 phút cuốigiờ học, yêu cầu học sinh viết câu trả lời ngắn gọn cho 1 - 2 câu hỏi Chẳng hạnnhư: “Điều quan trọng nhất mà em học được trong giờ học này là gì?”, và “Cònvấn đề quan trọng nào mà em chưa hiểu ?”

Để thực hiện kĩ thuật đánh giá này, người giáo viên cần thực hiện như sau:

- Sử dụng 2 câu hỏi cơ bản được nêu trong phần mô tả chung: “Điều quan trọngnhất mà em học được trong giờ học này là gì?”, và “Còn vấn đề quan trọng nào mà

em chưa hiểu?”, hoặc giáo viên cũng có thể đặt câu hỏi dựa trên mục đích muốnthu thập thông tin gì từ phía người học

- Lên kế hoạch dành thời gian thảo luận kết quả thu được

- Viết câu hỏi lên phiếu và phát cho học sinh Cho học sinh biết thời gian để trả lời(từ 3 - 4 phút), dành thời gian phản hồi cho học sinh

1.3.2 Nhóm các kĩ thuật đánh giá năng lực vận dụng

1.3.2.1 Nhận diện vấn đề

Kĩ thuật đánh giá này đòi hỏi học sinh nhận diện được bản chất vấn đề vànhận biết được vấn đề cụ thể GV đưa ra các tình huống khác nhau để HS phải tự tiếpcận, nhận diện các vấn đề đang được GV giới thiệu HS cần nhận diện và xác địnhđúng loại vấn đề đang được trình bày Thông qua các bài tập đó, HS được thực hànhphương pháp tư duy, khái quát các vấn đề riêng lẻ, phát triển khả năng dự báo, chuẩn

Trang 27

đoán các phương hướng giải quyết vấn đề.

Để thực hiện kĩ thuật này, GV cần:

- Đưa ra tập hợp các vấn đề để HS nhận diện, phân loại

- GV sàng lọc các thông tin cung cấp để HS có căn cứ nhận diện vấn đề

- GV yêu cầu HS đặt tên cho các vấn đề nhận diện được GV thiết kế một mẫu phiếunhận diện vấn đề có hướng dẫn HS thực hiện Sau đó, dành thời gian hợp lí cho HSthực hiện

1.3.2.2 Lựa chọn nguyên tắc

Kĩ thuật đánh giá này đòi hỏi học sinh nhận biết được nguyên tắc hoặc cácnguyên tắc để giải quyết những loại vấn đề khác nhau

Để thực hiện kĩ thuật ĐG này, GV cần làm như sau:

- Xác định các nguyên tắc cơ bản có trong bài học mà HS cần sử dụng để giải quyếtvấn đề

- Tìm hoặc xây dựng những vấn đề minh họa cho từng nguyên tắc

- Thiết kế mẫu phiếu bài tập cho kĩ thuật ĐG này, trong đó có danh mục các nguyêntắc và các ví dụ hoặc tình huống cụ thể

- Kiểm tra lại độ khó của bài tập, thời gian thực hiện, chỉnh sửa trước khi lên lớp,hướng dẫn HS làm bài

- Giao bài tập dưới dạng tình huống, vấn đề cần giải quyết, nhiệm vụ của HS là chỉ racác phương pháp hoặc nguyên tắc khả thi, có thể áp dụng để giải quyết vấn đề

1.3.2.3 Hồ sơ giải pháp

Thay vì chỉ lựa chọn được phương án giải quyết vấn đề, kĩ thuật đánh giá nàyyêu cầu học sinh phải ghi lại các bước để giải quyết vấn đề Hơn thế nữa, học sinhcòn được yêu cầu đưa ra giải thích ngắn gọn cho lý do tại sao lại phải thực hiện theocác bước như vậy, và đã áp dụng các nguyên tắc lý thuyết như thế nào để giải quyếtvấn đề trong thực tế

1.3.2.4 Thẻ áp dụng

Kỹ thuật đánh giá này giúp GV đánh giá được mức độ hiểu bài và khả năngvận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn, HS sẽ được GVyêu cầu viết ít nhất một ứng dụng hoặc một hiện tượng thực tế có liên quan đến ND

Trang 28

đã học.

Để thực hiện được kỹ thuật đánh giá này, GV cần thực hiện như sau:

- Lựa chọn vấn đề lý thuyết, các khái niệm, nguyên tắc, quy trình quan trọng màngười học đã hoặc đang học, xác định số lượng ứng dụng thực tế cần yêu cầu ngườihọc tìm ra

- Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 3 - 5 phút

- Giải thích rõ ND cần thực hiện trong thẻ Sau đó thu lại thẻ đã phát sau khi HShoàn thành nhiệm vụ Sau khi có kết quả, GV phản hồi đến HS và giới thiệu nhữngbài làm tốt

1.3.2.5 Viết lại có định hướng

Kĩ thuật đánh giá này yêu cầu học sinh diễn giải một phần bài học dưới dạngviết lại nội dung bài học bằng ngôn ngữ của mình trong đó thể hiện khả năng diễngiải những thông tin chuyên biệt bằng ngôn ngữ cá nhân sao cho người đọc/nghe hiểu

1.3.3 Nhóm các kĩ thuật tự đánh giá và phản hồi về quá trình dạy – học.

1.3.3.1 Bảng kiểm theo chủ đề

Kĩ thuật đánh giá này yêu cầu học sinh sẽ cho biết mối quan tâm và đánh giámức độ quan trọng của kiến thức, kĩ năng liên quan chủ đề học bằng cách lựa chọnphương án phù hợp theo thang điểm từ 1-5 (1 là mức thấp, 5 là mức cao)

- Đặt câu hỏi liên quan đến chủ đề đó

- Đưa ra quan điểm, nhận xét, bình luận về các ý chính Cuối cùng, HS phải biết kếtnối các ý chính đã được tổng kết

1.3.3.3 Khảo sát sự tự tin về chủ đề của bài học

Kỹ thuật đánh giá này được triển khai dưới dạng một cuộc khảo sát đơngiản, liệt kê những kiến thức, kĩ năng cụ thể liên quan đến một chủ đề và yêu cầuhọc sinh đánh giá mức độ tự tin của mình về kiến thức và kỹ năng đó Kĩ thuật này

Trang 29

cung cấp cho GV cách nhìn sơ bộ về sự tự tin của HS về lĩnh vực mà HS đang tìmhiểu đồng thời giúp GV tìm thấy mình cần giáo dục cái gì cho HS

1.3.3.4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao

Kỹ thuật đánh giá này được thiết kế bao gồm một số câu hỏi liên quan đếntác dụng, hiệu quả, lợi ích mà học sinh thu được từ việc thực hiện các nhiệm vụ

do giáo viên giao cho Những câu hỏi đặt ra trong kĩ thuật này thường là các câuhỏi mở, tập trung vào những gì học sinh đã làm, lợi ích của những việc làm đó đốivới quá trình học tập

1.4 Nội dung chương trình chương “Vectơ” Hình học 10

Bài 1 Các định nghĩa

Bài 2 Tổng và hiệu của hai vectơ

Bài đọc thêm: Thuyền buồm chạy ngược chiều gió.

Bài 3 Tích của vectơ với một số

Tìm hiểu thực trạng tổ chức HĐ kiểm tra đánh giá môn Toán và việc vận dụng các

kĩ thuật đánh giá trong dạy học tại trường THPT hiện nay

- Thời gian, địa điểm điều tra

Tiến hành điều tra thực trạng vào tháng 10/2018 và tháng 12/2018 tại trường THPT

Lý Nhân, Huyện Lý Nhân, Tỉnh Hà Nam

- Đối tượng điều tra:

Bao gồm 13 GV Toán và 81 HS khối 10 trường THPT Lý Nhân, Huyện Lý Nhân,Tỉnh Hà Nam

- Nội dung điều tra:

Phát phiếu điều tra cho GV Toán đồng thời phỏng vấn một số GV (phụ lục 1) và

Trang 30

HS (phụ lục 2) về vấn đề sử dụng các kỹ thuật đánh giá trên lớp học trong quá trìnhdạy học Toán ở trường THPT Lý Nhân với các nội dung sau:

- Thực tiễn việc tổ chức đánh giá học tập trong quá trình DH môn Toán

- Các hình thức và PP đánh giá trong quá trình DH môn Toán hiện nay

- Nhận thức của GV về việc vận dụng các kỹ thuật đánh giá trên lớp học vào đánhgiá quá trình dạy học môn Toán

- Nhận thức của HS về HĐ đánh giá kết quả học tập

1.5.2 Kết quả điều tra thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình dạy học môn Toán ở trường trung học phổ thông

1.5.2.1 Kết quả điều tra về GV trong quá trình dạy học môn Toán.

Bảng1.3 Thực trạng việc hoạt động đánh giá của giáo viên trong dạy h c môn Toán ọc môn Toán

TT Hoạt động đánh giá của GV trong quá trình

dạy học môn Toán

Mức độ

2 GV biết vận dụng các kĩ thuật ĐG trong quá

3 GV thường xuyên ĐG HS trong quá trình dạy học 03 09 01

4 GV thường xuyên ĐG kết quả học tập của HS

6 Kết quả học tập của HS được ghi chép lưu trữ 0 07 06

8 GV thường xuyên ĐG qua sản phẩm và thực

Với số liệu thu được ở trên, đa số GV chưa được tập huấn về các phươngpháp và kĩ thuật ĐG trong quá trình DH Toán đồng thời cũng chưa có nhiều hiểubiết về kĩ thuật ĐG trong lớp học Do vậy, GV không thể vận dụng tốt các kĩ thuậtđánh giá trong quá trình giảng dạy Việc kiểm tra đánh giá chủ yếu được thực hiệntrước khi học một ND mới hoặc sau cả một chương Việc ĐG kết quả học tập của

HS theo hình thức quan sát; sản phẩm và dự án là gần như chưa sử dụng GV cũnghiếm khi cho HS tự đánh giá lẫn nhau hoặc tự ĐG bản thân mình sau các HĐ học.Như vậy, trong quá trình học môn Toán, đánh giá quá trình chưa được chú trọng và

Trang 31

quan tâm nhiều ở trường THPT Hầu hết vẫn là tổ chức ĐG theo hình thức tổng kết

để xếp loại học lực cho HS

1.5.2.2 Kết quả điều tra về HS trong quá trình dạy học môn Toán.

Kết quả được tổng kết trong bảng 1.4 như sau:

Bảng 1.4 Kết quả điều tra của học sinh trong ánh giá môn Toán.đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.

Mức độ

Thường xuyên

Thỉnh thoảng

Không bao giờ

1. GV kiểm tra vấn đáp trước khi vào học bài

mới

2

GV phát phiếu kiểm tra ngắn trong quá trình

học tập trên lớp, có thu lại để chấm và công

bố điểm

3 GV yêu cầu về nhà làm các đề kiểm tra sau

đó tự ĐG hoặc nộp lại cho GV đánh giá

4 GV yêu cầu thực hiện các bài KT thông qua

viết các báo cáo hoặc thực hiện dự án học tập

5 GV tổ chức kiểm tra 15 phút; 1 tiết theo yêu

cầu của nhà trường

Qua bảng số liệu chúng ta thấy, chủ yếu GV vẫn sử dụng các hình thức ĐGtruyền thống như: KT vấn đáp; KT 15 phút; KT 45 phút theo yêu cầu của nhàtrường Việc áp dụng các phương pháp chỉ tập trung chủ yếu vào các bài kiểm trađịnh kì, các câu hỏi phát vấn ngắn Tất cả các kĩ thuật ĐG trên lớp học rất ít được sửdụng trong quá trình DH Theo kết quả điều tra, chỉ có một số GV có ra đề KT phátcho HS sau giờ học, yêu cầu làm bài và tổ chức chấm tuy nhiên không quản lí quátrình làm bài của HS ngoài giờ lên lớp Do vậy kết quả đánh giá được GV chưa đảmbảo tính chính xác về học lực và năng lực của HS

Kết luận chương 1.

Chương 1 đã hệ thống hoá quan điểm của một số tác giả khái niệm cơ bản của

KT, ĐG kết quả học tập của HS như khái niệm về KT, ĐG kết quả học tập của HS,mục tiêu và vai trò của KTĐG trong quá trình dạy học Chương 1 cũng cung cấp cơ

Trang 32

sở lý luận về các kĩ thuật đánh giá trên lớp học.

Đặc biệt, chương 1 đã nghiên cứu thực trạng về KT, ĐG kết quả học tập mônToán của HS THPT cho thấy trong thời gian qua các trường THPT đã quan tâm đếnđổi mới hoạt động ĐG kết quả học tập của HS tuy nhiên chưa đáp ứng được yêu cầucủa việc ĐG hướng vào người học, đó là chuyển từ ĐG theo chuẩn kiến thức kĩnăng sang ĐG năng lực của HS

Trên cơ sở lí luận và thực tiễn thu được, trong chương 2 luận văn sẽ lựa chọncác kĩ thuật ĐG trên lớp học xây dựng bộ công cụ ĐG quá trình DH môn Toán nóichung và DH chương Vectơ nói riêng

Trang 33

CHƯƠNG 2

VẬN DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY

HỌC CHỦ ĐỀ “VECTƠ” HÌNH HỌC 10 2.1 Quy trình vận dụng một số kĩ thuật đánh giá trong quá trình dạy học chủ

đề “Vectơ”

Để ĐG kết quả học tập của HS cần phải thiết kế một quy trình ĐG phù hợp,quy trình phải được triển khai đồng bộ trong các khâu để nắm bắt được ưu điểmnhằm phân hóa và có kế hoạch bồi dưỡng HS kịp thời, đáp ứng mục tiêu DH đề ra

Để thực hiện các kĩ thuật đánh giá trong chương “Vectơ”, luận văn tiến hànhqua các bước sau:

- Bước 1: Xác định mục tiêu (kiến thức, kĩ năng, thái độ…) sẽ đánh giá

- Bước 2: Xây dựng công cụ đánh giá

- Bước 3: Triển khai HĐ đánh giá

- Bước 4: Thu thập minh chứng, dựa trên tiêu chuẩn, tiêu chí đưa ra kết luận

- Bước 5: Phản hồi thông tin đến người học

- Bước 6: Ghi chép, lưu giữ và công bố kết quả

- Bước 7: Xem xét lại quá trình đánh giá và cải tiến [17]

2.2 Vận dụng một số kĩ thuật đánh giá trên lớp học trong quá trình dạy học chương “Vectơ”

Nội dung chương Vectơ Hình học 10 gồm các kiến thức mới, có thể liên mônvới nhiều môn học và đặc biệt có nhiều ứng dụng trong thực tế Qua chương này,

HS có thể giải quyết thêm nhiều bài toán trong Vật lí, Địa lí…

Để phù hợp với mục tiêu ĐG quá trình DH môn Toán, luận văn sẽ lựa chọnmột số kĩ thuật với chương “Vectơ” trong từng nhóm kĩ thuật đánh giá Đồng thời,luận văn xin rút gọn một số bước giống nhau trong 7 bước đánh giá và chỉ đưa ranhững bước cơ bản, quan trọng ở các ví dụ

2.2.1 Nhóm kĩ thuật đánh giá mức độ nhận thức

2.2.1.1 Bảng hỏi ngắn kiểm tra kiến thức nền

* Mục đích của bảng kiểm tra kiến thức nền: nhằm ĐG kiến thức đã học từ trước để

tạo cơ sở, nền tảng cho việc tiếp thu ND kiến thức tiếp theo

Trang 34

* Cách sử dụng bài kiểm tra kiến thức nền trong dạy học:

- Bài KT kiến thức nền thường được sử dụng trước khi bắt đầu học ND mới

- GV phát bài KT kiến thức nền cho HS, hướng dẫn HS trả lời và thông báo kết quảcủa bài KT không làm ảnh hưởng đến kết quả học tập mà nhằm mục đích giúp GVxây dựng kế hoạch bài học mới cho tốt hơn

- GV sẽ thu lại bài sau khi HS làm xong và tổ chức chấm chéo hoặc cho HS thảoluận các câu hỏi đó và tự đánh giá trước khi học bài mới GV đưa ra nhận xét cho

HS để HS biết được kiến thức của mình trước khi vào bài mới

Dựa trên quy trình vận dụng các kĩ thuật ĐG chương “Vectơ”, những ví dụsau đây là những bước làm cơ bản, trọng tâm nhất

Ví dụ 2.1 Trước khi dạy bài “Các định nghĩa”, GV có thể sử dụng phiếu hỏi nàynhằm kiểm tra xem HS còn nhớ kiến thức về vectơ lực ở lớp 8, trong bài “Biểu diễnlực”, SGK Vật lí 8 hay không?

Bước 1: GV rà soát lại kiến thức Vật lí lớp 8 Ở đây, HS biết đến lực là mộtđại lượng vectơ, để biểu diễn lực ta dùng mũi tên có:

+ Gốc là điểm là lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực);

+ Phương và chiều là phương chiều của lực;

+ Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn của lực) theo một tỉ lệ cho trước

Vì v y, GV có th thi t k phi u nh sau: ậy, GV có thể thiết kế phiếu như sau: ể thiết kế phiếu như sau: ết ết ết ư sau:

BẢNG HỎI NGẮN KIỂM TRA KIẾN THỨC NỀN

………

Trả lời câu hỏi

Hãy biểu diễn lực tác dụng lên vật trong hình vẽ sau:

Chỉ ra điểm đặt, phương, chiều của các lực đó Có thể dùng một đoạn thẳng biểuthị cho lực không? Tại sao?

Trang 35

Bước 2: GV chia lớp thành 3 nhóm và phát cho mỗi HS một phiếu để làmtrong 4 phút đầu giờ Trong lúc HS làm bài kiểm tra, GV quan sát HĐ nhóm và cánhân các thành viên trong nhóm.

Bước 3: GV thu lại phiếu làm bài của mỗi nhóm Nếu HS trả lời được các lựctác dụng lên vật là trọng lực P và phản lực N chứng tỏ HS vẫn nhớ đến biểu diễncủa lực đã học được ở lớp 8 Trọng lực P và phản lực N có điểm đặt tại vật nhưng

P

có phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống dưới còn Ncó phương thẳngđứng, chiều từ dưới lên trên Khi đó trọng lực P bằng phản lực N Ở câu hỏi thứhai, HS trả lời được là không thể biểu diễn lực bằng một đoạn thẳng vì đoạn thẳngkhông thể biểu thị được hướng của lực thì cho thấy HS đã nắm được đặc trưng củalực là hướng và độ lớn Đó cũng chính là hai đặc trưng cơ bản của vectơ Nếu HSkhông trả lời được thì GV cần dành thời gian nhắc lại kiến thức cũ Nếu phần lớn

HS đã biết thì GV có thể dựa vào đó để cung cấp kiến thức mới:Không chỉ có lực

mà mọi đại lượng không chỉ có độ lớn, có phương chiều đều là những đại lượngvectơ và biểu diễn bằng những vectơ

Ví dụ 2.2 Để có kĩ năng xây dựng được định nghĩa tổng và hiệu của hai vectơ , HScần ghi nhớ và hiểu được định nghĩa vectơ đối, vectơ bằng nhau Vì vậy, trước khibắt đầu dạy bài “Tổng và hiệu hai vectơ”, GV có thể sử dụng bảng hỏi này nhằmkiểm tra kiến thức đã học từ bài trước của HS

BẢNG HỎI NGẮN KIỂM TRA KIẾN THỨC NỀN

(Thời gian: 05 phút)

Họ và tên học sinh……… Lớp………

Câu 1: Cho hình thang cân ABCD có hai đáy AB và CD Xét các mệnh đề sau:

(I) AB

; CD ; BA ,DC cùng phương (II) AB; DC cùng hướng

(III)  AD CB; ngược hướng (IV).AD BC

Trang 36

Câu 3: Cho 3 điểm A, B, C sao choAB CA

Mệnh đề nào đúng?

A A là trung điểm của BC B ABC cân

C.A, B, C thẳng hàng D.C trùng B

Bước 1: GV rà soát lại các kiến thức cũ có liên quan đến bài mới HS đã có

kĩ năng xác định được hai vectơ cùng phương, cùng hướng, hai vectơ bằng nhau

Do đó, GV có thể thiết kế phiếu như trên

Bước 2: GV phát cho HS một phiếu làm bài trong thời gian 5 phút Trong lúc HS làm, GV có thể kiểm soát được tỉ lệ HS nhớ bài cũ Nếu HS khoanhđược đúng đáp án ở câu 1 thì câu 3 các em sẽ vận dụng được trong một hình cụ thể.Nếu ở câu 1 nhiều HS còn làm sai thì chứng tỏ các em chưa phân biệt được địnhnghĩa vectơ và đoạn thẳng Khi đó, GV cần thời gian để nhắc lại kiến thức cũ trướckhi học bài mới Nếu phần lớn trả lời đúng câu hỏi số 2 thì HS đã nắm phân biệtđược các định nghĩa trong bài

Bước 3: GV thu phiếu và tổng hợp kết quả Sau đó nhận xét bài làm của HS

Ví dụ 2.3 Để xác định được một vectơ là tích của vectơ với một số trong bài “ Tíchcủa vectơ với một số”, HS cần ghi nhớ tốt các quy tắc tổng và hiệu của hai vectơ đãhọc từ bài trước

B ư sau:ớc 1: GV rà soát lại kiến thức đã được học trước đó HS đã c 1: GV r soát l i ki n th c ã à đánh giá tổng kết ại kiến thức đã được học trước đó HS đã ết ức đã được học trước đó HS đã đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.ư sau:ợc học trước đó HS đã c h c tr ọc trước đó HS đã ư sau:ớc 1: GV rà soát lại kiến thức đã được học trước đó HS đã đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết c ó HS ã đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.

c bi t n cách xác nh t ng c a hai vect b t kì, quy t c hình bình đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.ư sau:ợc học trước đó HS đã ết đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.ết đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.ịnh tổng của hai vectơ bất kì, quy tắc hình bình ổng kết ủa hai vectơ bất kì, quy tắc hình bình ơ bất kì, quy tắc hình bình ất kì, quy tắc hình bình ắc hình bình

 

và AO Bước 2: GV phát phiếu cho mỗi HS làm trong thời gian 5 phút Trong khi

HS làm bài, GV có thể đánh giá qua các câu trả lời Nếu HS biết tính AB AD AC 

trong câu 1 chứng tỏ HS đã phát biểu được quy tắc hình bình hành Đồng thời ở câu

2, HS nhận xét được về hướng và độ dài của AC và AO ta có thể rút ra mối quan

hệ giữa hai vectơ đó qua một đẳng thức tích

Trang 37

Bước 3: GV thu lại phiếu làm bài của HS và nhanh chóng nhận xét GV ghi

số liệu đã đánh giá vào sổ theo dõi Cách làm này giúp GV tiết kiệm thời gian vànhanh chóng có được kết quả trên lớp học

Ví dụ 2.4 Để giúp HS củng cố quy tắc cộng vectơ đồng thời giúp HS tự nhận ra cáctính chất của phép cộng vectơ, GV thiết kế phiếu câu hỏi cho từng HS

GV dành ra 5 - 7 phút để yêu cầu HS hoàn thành các câu trong phiếu bài tập.Sau đó, GV thu lại và rà soát nhanh các câu trả lời tốt chưa tốt để hướng dẫn lại HS,đồng thời quan sát các câu trả lời nhanh và chính xác của HS trong lớp và yêu cầunhận xét kết quả trong các cặp a và b, c và d, e và f Sau đó yêu cầu HS rút ra cáctính chất cho phép cộng các vectơ. Phi u h i có th thi t k nh sau ết ỏi có thể thiết kế như sau ể thiết kế phiếu như sau: ết ết ư sau:

Cho tứ giác ABCD Hãy xác định các vectơ sau:

Trang 38

Sân vận động huyện Lý Nhân và trường THPT Lý Nhân được mô phỏngnhư hình vẽ Hãy xác định vị trí của sân vận động so với trường? Để xác định chínhxác vị trí đó cần biết mấy yếu tố?

GV trình chiếu câu hỏi trên Power Point, các nhóm thảo luận trong thời gian

5 - 7 phút và đưa ra các phương án trả lời HS có thể đưa ra các phương án khácnhau như để xác định được vị trí của sân vận động cần biết khoảng cách từ trườngđến sân là bao nhiêu, đồng thời phải biết hướng đi Tiếp đó, GV sẽ nhấn mạnh nếucoi trường THPT Lý Nhân là điểm gốc, thì chỉ có một vị trí của sân vận động so vớitrường để hình thành nên định nghĩa trục tọa độ

GV quan sát HS trong khi thảo luận nhóm và ghi vào sổ theo dõi mức độ tíchcực của các thành viên trong tổ Đồng thời, yêu cầu các nhóm nhận xét câu trả lờicủa các nhóm khác để hoàn thiện định nghĩa

Ví dụ 2.6 Để hình thành nên định nghĩa tổng của hai vectơ, GV đưa ra một câu hỏiliên quan đến thực tế và thiết kế một phiếu hỏi cho các nhóm

Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu quan sát hình ảnh trên PowerPoint và đưa ra bài toán trong phiếu hỏi

Hãy cho biết cách di chuyển từ nhà Điệp đến nhà Lan?

………

Nhà Liễu

Trang 39

Bước 2: GV cho các nhóm thảo luận và yêu cầu viết lại câu hỏi trong phiếutrả lời Sau thời gian 3 phút, GV yêu cầu HS nộp lại và ghi kết quả trong sổ theo dõi

HS có thể đưa ra các phương án:

+ Phương án 1: Đi trực tiếp từ nhà

Điệp sang nhà Lan

+ Phương án 2: Đi từ nhà Điệp

* Mục đích ĐG bằng ma trận ghi nhớ: Giúp GV đánh giá được năng lực tái hiện và

tổ chức các kiến thức quan trọng của bài học

- Chấm, phân tích kết quả và thông báo đến HS trong giờ học tiếp theo

Ví dụ 2.7 Sau khi học xong bài “Các định nghĩa”, GV có thể sử dụng bảng kiểm tranày nhằm giúp HS nhớ và phân biệt được các định nghĩa liên quan đến vectơ

Hãy chỉ ra mối quan hệ về phương, hướng và độ dài của các cặp vectơ sau bằngcách điền vào chỗ trống:

Trang 40

Phương Độ dài Hướng

Bước 2: GV để ra 5 phút cuối giờ để kiểm tra HS bằng cách phát cho mỗi HSmột phiếu Trong khi HS làm bài, GV theo dõi, quan sát để thấy mức độ quan tâm,thái độ của HS đến kiến thức được khảo sát

Bước 3: GV thu phiếu và nhận xét bài làm HS Khi chữa bài, GV có thể rachỉ sự nhầm lẫn về hai vectơ bằng nhau ở trường hợp cuối, nhiều HS chỉ quan tâmđến độ dài mà không chú ý về hướng của hai vectơ đó

Ví dụ 2.8 Khi học đến cuối bài “Tích của vectơ với một số” Hình học lớp 10, GV yêu cầu HS hãy đánh dấu X vào các ô tương ứng để chỉ mối quan hệ giữa a và b

Ngày đăng: 23/11/2019, 21:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2003), Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Ban hành kèm theo nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04-11-2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đàotạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2003
[2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Phát triển Giáo dục THCS II (2006), Tài liệu tập huấn đánh giá cho các lớp tập huấn của Dự án Phát triển THCS II, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệutập huấn đánh giá cho các lớp tập huấn của Dự án Phát triển THCS II
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Phát triển Giáo dục THCS II
Năm: 2006
[3]. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (2006), Kỷ yếu hội thảo khoa học - Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá đối với giáo dục phổ thông, Cao đẳng và Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hộithảo khoa học - Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá đối với giáo dục phổthông, Cao đẳng và Đại học Sư phạm
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
[4]. Tôn Quang Cường (2009), Áp dụng đánh giá theo Rubrics trong dạy học, Tạp chí Giáo dục, số 221, tr 47-48;51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng đánh giá theo Rubrics trong dạy học
Tác giả: Tôn Quang Cường
Năm: 2009
[5]. David Dean (2002), Những phát triển quốc tế trong thực tiễn đánh giá học sinh, Tài liệu hội thảo đánh giá học sinh, Dự án Hỗ trợ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những phát triển quốc tế trong thực tiễn đánh giá học sinh
Tác giả: David Dean
Năm: 2002
[6]. Đại học sư phạm Hà Nội - Viện nghiên cứu Sư phạm (2009), Kỷ yếu Hội thảo Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảoĐổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS
Tác giả: Đại học sư phạm Hà Nội - Viện nghiên cứu Sư phạm
Năm: 2009
[7]. Hà Thị Đức (1991), “Kiểm tra, đánh giá khách quan kết quả học tập của HS một khâu quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở trường phổ thông”, Tạp chí thông tin khoa học, (25), trang 27-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kiểm tra, đánh giá khách quan kết quả học tập của HSmột khâu quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả dạy học ở trường phổ thông”
Tác giả: Hà Thị Đức
Năm: 1991
[8]. James H. Mc Millan (2001), Đánh giá lớp học, những nguyên tắc và thực tiễn để giảng dạy hiệu quả (tài liệu dịch của Phan Thanh Hội), Viện Đại học Quốc gia Virginia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá lớp học, những nguyên tắc và thực tiễnđể giảng dạy hiệu quả (tài liệu dịch của Phan Thanh Hội)
Tác giả: James H. Mc Millan
Năm: 2001
[9]. Trần Văn Hạo, Nguyễn Mộng Hy, Nguyễn Văn Đoành, Trần Đức Nguyên (2006), Hình học 10, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình học 10
Tác giả: Trần Văn Hạo, Nguyễn Mộng Hy, Nguyễn Văn Đoành, Trần Đức Nguyên
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
[10]. Trần Bá Hoành (1995), Đánh giá trong Giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong Giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1995
[11]. Trần Bá Hoành (1997), Đánh giá trong Giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong Giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
[12]. Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Ngọc Lan (1999), Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá thành quả học tập. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp trắc nghiệm trongkiểm tra và đánh giá thành quả học tập
Tác giả: Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Ngọc Lan
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
[13]. Phan Thị Thanh Hội (2018), Thiết kế công cụ đánh giá lớp học trong dạy học Sinh học trung học phổ thông. Tạp chí Giáo dục, Số 438 (kì 2 – 9/2018), tr 54 -59 [14]. Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê Đức Ngọc (2017), Giáo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế công cụ đánh giá lớp học trong dạy họcSinh học trung học phổ thông
Tác giả: Phan Thị Thanh Hội (2018), Thiết kế công cụ đánh giá lớp học trong dạy học Sinh học trung học phổ thông. Tạp chí Giáo dục, Số 438 (kì 2 – 9/2018), tr 54 -59 [14]. Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê Đức Ngọc
Năm: 2017
[15]. Nguyễn Bá Kim (2015), Phương pháp dạy học môn Toán. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2015
[16]. Nguyễn Công Khanh, Đánh giá đo lường trong khoa học xã hội: qui trình, kĩ thuật, thiết kế, chuẩn hóa công cụ đo, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đo lường trong khoa học xã hội: qui trình, kĩthuật, thiết kế, chuẩn hóa công cụ đo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
[17]. Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh (2014), Giáo trình kiểm tra đánh giá trong giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm tra đánh giátrong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2014
[20]. Madeline Hunter, Robin Hunter (2004), Làm chủ phương pháp giảng dạy (sách dịch), Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm chủ phương pháp giảng dạy(sách dịch)
Tác giả: Madeline Hunter, Robin Hunter
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2004
[21]. Hoàng Đức Nhuận - Lê Đức Phúc (1995), Cơ sở lý luận của việc đánh giá chất lượng học tập của HS phổ thông, Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX- 07 (đề tài KX- 07-08), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của việc đánh giáchất lượng học tập của HS phổ thông
Tác giả: Hoàng Đức Nhuận - Lê Đức Phúc
Năm: 1995
[22]. Bùi Văn Nghị (2009), Vận dụng lí luận vào thực tiễn dạy học môn Toán ở trường phổ thông, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lí luận vào thực tiễn dạy học môn Toán ởtrường phổ thông
Tác giả: Bùi Văn Nghị
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
[23]. Trần Thị Tuyết Oanh (2014), Đo lường và đánh giá kết quả học tập, Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá kết quả học tập
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: Nxb Đạihọc Sư phạm
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w