Nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên Nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống MÔI TRƯỜNG Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học,
Trang 1Chương 2
Tổng quan về môi trường
Các khái niệm liên quanKhái niệm về sinh thái
Khái niệm về tài nguyên thiên nhiên
2.1 TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG
Trang 2Nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên
Nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống
MÔI TRƯỜNG
Môi trường tự nhiên: bao gồm các nhân tố thiên nhiên
như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người
Môi trường xã hội: là tổng thể các quan hệ giữa người
với người Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác
Môi trường nhân tạo: bao gồm tất cả các nhân tố do
con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống
Trang 3- Khí quyển (Atmosphere) - Sinh quyển (Biosphere)
- Thạch quyển (Lithosphere) - Thủy quyển(Hydrosphere)
Tầng ngoài (Exosphere): > 500 km, phân tử
không khí loãng phân hủy thành các ion dẫn điện,
các điện tử tự do, nhiệt độ cao và thay đổi theo thời
gian trong ngày.
Tầng nhiệt (Thermosphere): 90 – 500 km,
nhiệt độ tăng dần theo độ cao, từ -92 o C đến +1200 o C
Nhiệt độ thay đổi theo thời gian, ban ngày thường rất
cao và ban đêm thấp
Tầng trung quyển (Mesosphere): 50-90 km
Nhiệt độ giảm dần
Trang 4 Phần lớn khối lượng 5.10 5 tấn của toàn bộ khí quyển
tập trung ở các tầng thấp: tầng đối lưu và tầng bình lưu
Thành phần không khí của khí quyển thay đổi theo thời gian địa chất, cho đến nay khá ổn định bao gồm
chủ yếu là nitơ, oxi và một số loại khí trơ.
Mật độ của không khí thay đổi mạnh theo chiều cao, trong khi tỷ lệ các thành phần chính của không khí không thay đổi
8
Bảng: Hàm lượng trung bình của không khí
75,51 23,15 1,28 0,005 0,00012 0,000007 0,000009 0,000029 0,000008 0,0000035 0,000008 0,00000036
386.480 118.410 6.550 233 6,36 0,37 0,43 1,46 0,4 0,02 0,35 0,18
Trang 5 Cung cấp oxy (cần thiết cho sự sống trên trái đất),
Cung cấp CO 2 (cần thiết cho quá trình quang hợp của thực vật),
Cung cấp nitơ cho vi khuẩn cố định nitơ và các nhà
máy sản xuất amôniac để tạo các hợp chất chứa nitơ cần cho sự sống
Khí quyển là phương tiện vận chuyển nước hết sức
quan trọng từ các đại dương tới đất liền như một phần của chu trình tuần hoàn nước
Khí quyển có nhiệm vụ duy trì và bảo vệ sự sống
trên trái đất Nhờ có khí quyển hấp thụ mà hầu hết các tia vũ trụ và phần lớn bức xạ điện từ của mặt trời không tới được mặt đất
Trang 6Tầng ozôn có chức năng như một phần lá chắn của khíquyển, bảo vệ trái đất khỏi những ảnh hưởng độc hại của tia tử ngoại từ mặt trời chiếu xuống
Tại sao như vậy???
Các tia tử ngoại có bước sóng dưới 28µm rất nguy hiểm đối với động và thực vật, bị lớp ozôn ở tầng bình lưu hấp phụ
Cơ chế hấp phụ tia tử ngoại của tầng ozôn có thể trình bày theo các PTPƯ sau: (các phản ứng liên tục xảy ra)
Trang 7Thủy quyển (Hydrosphere)
Khoảng 71% với 361 triệu km2 bề mặt TĐ được bao phủ bởi mặt nước
Thủy quyển: nước ở đại dương, biển, các sông, hồ, băng tuyết, nước dưới đất, hơi nước Trong đó:
- 97% là nước mặn, có hàm lượng muối cao, không
thích hợp cho sự sống của con người;
- 2% dưới dạng băng đá ở hai đầu cực;
- 1% nước ngọt nhưng lượng nước ngọt cho phép con
người sử dụng chỉ chiếm một phần rất nhỏ bé(<1/100.000)
Nước là tài nguyên vật liệu quan trọng nhất của loài người và sinh vật trên trái đất Con người mỗi ngày cần
250 lít nước cho sinh hoạt, 1.500 lít nước cho hoạt động công nghiệp và 2.000 lít cho hoạt động nông nghiệp
Ngoài chức năng tham gia vào chu trình sống, nước còn
là chất mang năng lượng (hải triều, thuỷ năng), chất mang vật liệu và tác nhân điều hoà khí hậu, thực hiện các chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên
Có thể nói sự sống của con người và mọi sinh vật trên trái đất phụ thuộc vào nước
Trang 8Thạch quyển (Lithosphere)
Cấu trúc của trái đất
TĐ bao gồm nhiều lớp khác nhau tùy thuộc vào độ sâu
và đặc điểm địa chất, có các lớp sau:
- Nhân (core): đường kính khoảng 7000 km và ở tâm trái đất
- Manti (mantle): bao phủ xung quanh nhân và có chiều dày khoảng 2900 km
- Vỏ trái đất: có cấu tạo thành phần phức tạp, có thành phần không đồng nhất
16
Cấu trúc trái đất
Trang 9Cấu trúc trái đất
Vỏ TĐ chia làm 2 kiểu: vỏ lục địa và vỏ đại dương
Cấu trúc trái đất
Vỏ lục địa có cả 3 lớp: trầm tích, granit và bazan
Vỏ lục địa phân bố ở lục địa và một số đảo ven rìa đại dương
Vỏ đại dương phân bố trong phạm vi của các đáy đại dương và được cấu tạo bởi hai lớp trầm tích và bazan
Vỏ chuyển tiếp: là vỏ trái đất ở thềm lục địa, tương tự như vỏ lục địa
Trang 10Thạch quyển
Thạch quyển, còn gọi là môi trường đất, bao gồm lớp
vỏ trái đất có độ dày khoảng 60-70 km trên mặt đất
và 2-8 km dưới đáy biển
Đất là một hỗn hợp phức tạp của các hợp chất vô cơ, hữu cơ, không khí, nước, và là một bộ phận quan trọng nhất của thạch quyển
Thành phần vật lý và tính chất hóa học của thạch quyển nhìn chung là tương đối ổn định và có ảnh hưởng lớn đến sự sống trên mặt địa cầu
20
Sinh quyển (biosphere)
Sinh quyển là nơi có sự
sống tồn tại, bao gồm các
phần của thạch quyển có độ
dày 2-3 km kể từ mặt đất,
toàn bộ thủy quyển và khí
quyển tới độ cao 10 km (đến
tầng ozone)
Trang 11Sinh quyển
Sinh quyển có các cộng đồng sinh vật khác nhau từ đơn giản đến phức tạp, từ dưới nước đến trên cạn, từ vùng xích đạo đến các vùng cực trừ những miền khắc nghiệt
Sinh quyển không có giới hạn rõ rệt vì nằm cả trong các quyển vật lý và không hoàn toàn liên tục vì chỉ tồn tại vàphát triển trong những điều kiện môi trường nhất định
Ngoài vật chất, năng lượng còn có thông tin với tác dụng duy trì cấu trúc và cơ chế tồn tại, phát triển của các vật sống
Dạng thông tin phức tạp và cao nhất là trí tuệ con người,
có tác động ngày càng mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển trên trái đất
Tổng quan về môi trường
Các khái niệm liên quan
Khái niệm về sinh thái
Khái niệm về tài nguyên thiên nhiên
Trang 122.2 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
Ô nhiễm môi trường
Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam:
“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.”
"Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường"
24
Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường
được hiểu là việc
chuyển các chất thải
hoặc năng lượng vào
môi trường đến mức có
khả năng gây hại đến
sức khoẻ con người,
đến sự phát triển sinh
vật hoặc làm suy giảm
chất lượng môi trường
Trang 13Ô nhiễm môi trường
Tác nhân ô nhiễm bao gồm: các chất thải ở dạng khí(khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoáchất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ
Theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam:
"Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng"
Trang 14 Bão, lũ lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, mưa axit, mưa đá, biến động khí hậu
và thiên tai khác;
Hoả hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng;
Sự cố trong tìm kiếm, thăm đò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí, sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơ sở lọc hoá dầu và các cơ sở công nghiệp khác;
Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên
tử, nhà máy sản xuất, tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ
28
Định nghĩa:
"Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng
và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật "
Trong đó, thành phần môi trường được hiểu là các yếu tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử và các hình thái vật chất khác
Trang 15Khủng hoảng môi trường
Định nghĩa: "Khủng hoảng môi trường là các suy thoái
về chất lượng môi trường sống trên quy mô toàn cầu, đe dọa cuộc sống của loài người trên trái đất"
Khủng hoảng môi trường
Biểu hiện của khủng hoảng môi trường:
Ô nhiễm không khí (bụi, SO2, CO2 v.v ) vượt tiêu chuẩn cho phép tại các đô thị, khu công nghiệp
Hiệu ứng nhà kính đang gia tăng làm biến đổi khí hậu toàn cầu
Tầng ozon bị phá huỷ
Sa mạc hoá đất đai do nhiều nguyên nhân như bạc màu, mặn hoá, phèn hoá, khô hạn
Trang 16Khủng hoảng môi trường
Biểu hiện của khủng hoảng môi trường:
Nguồn nước bị ô nhiễm
Ô nhiễm biển xảy ra với mức độ ngày càng tăng
Rừng đang suy giảm về số lượng và suy thoái về chất lượng
Số chủng loài động thực vật bị tiêu diệt đang gia tăng
Rác thải, chất thải đang gia tăng về số lượng và mức độ độc hại
32
"Tai biến môi trường là quá trình gây mất ổn định trong
hệ thống môi trường".
Giai đoạn nguy cơ (hay hiểm hoạ): Các yếu tố gây hại
tồn tại trong hệ thống, nhưng chưa phát triển gây mất ổn định
Giai đoạn phát triển: Các yếu tố tai biến tập trung lại,
gia tăng, tạo trạng thái mất ổn định nhưng chưa vượt qua ngưỡng an toàn của hệ thống môi trường
Giai đoạn sự cố môi trường: Quá trình vượt qua ngưỡng
an toàn, gây thiệt hại cho con người về sức khoẻ, tính mạng, tài sản, Những sự cố gây thiệt hại lớn được gọi làtai hoạ, lớn hơn nữa được gọi là thảm hoạ môi trường
Trang 17Khả năng chịu đựng của môi trường
Khả năng chịu đựng củamôi trường hay sức chịu tảicủa môi trường là giới hạncho phép mà môi trường cóthể tiếp nhận và hấp thụ cácchất gây ô nhiễm
Sức chứa của môi trường gồm sức
chứa sinh học và sức chứa văn
hóa:
- Sức chứa sinh học là khả năng
mà hành tinh có thể chứa đựng số
người nếu các nguồn tài nguyên
đều được dành cho cuộc sống của
Trang 18Đạo đức môi trường
Khái niệm đạo đức môi
trường ra đời là sự thừa
Đạo đức môi trường
Các nguyên tắc đạo đức môi trường
1 Sử dụng kiến thức và kỹ năng để nâng cao chất lượng và bảo vệ môi trường
2 Xem sức khỏe, sự an toàn và môi trường sạch làquan trọng nhất
3 Thực hiện các hoạt động khi có ý kiến của giới chuyên môn
4 Thành thật và minh bạch
5 Đưa ra các báo cáo một cách khách quan và trung thực
Trang 19Tổng quan về môi trường
Các khái niệm liên quan
Khái niệm về sinh thái
Khái niệm về tài nguyên thiên nhiên
Khái niệm
Quần thể là một nhóm cá thể của một loài, sống
trong một khoảng không gian xác định, có nhiều đặc điểm đặc trưng cho cả nhóm, chứ không phải cho
từng cá thể của nhóm (E.P Odum, 1971)
Hoặc quần thể là một nhóm cá thể của cùng một loài
sống trong cùng một khu vực (Alexi Sharov, 1996).
Quần xã (community) bao gồm cả quần xã của nhiều
loài khác nhau, loài có vai trò quyết định sự tiến hóa của quần xã là loài ưu thế sinh thái
Trang 20Quần xã
sinh vật
Môi trường xung quanh
Năng lượng
40
Hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm các thành phần chủyếu sau:
Các yếu tố vật lý: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, dòng chảy …
Các yếu tố vô cơ: gồm những nguyên tố và hợp chất hóa học cần thiết cho tổng hợp chất sống
Các chất hữu cơ: các chất mùn, acid amin, protein, lipid, glucid…
Trang 21Chuỗi thức ăn
Chuỗi thức ăn được xem là
một dãy bao gồm nhiều loại
sinh vật, mỗi loài là một
Trang 22cơ-Thành phần cơ bản
Trang 23- Sinh vật tiêu thụ bậc 2: ăn các sinh vật tiêu thụ bậc 1 Gồm các động vật ăn thịt, ăn các động vật ăn thực vật.
- Sinh vật tiêu thụ bậc 3: thức ăn chủ yếu là các sinh vật tiêu thụ bậc 2 Đó là động vật ăn thịt, ăn các động vật ăn thịt khác
Thành phần cơ bản
Sinh vật phân hủy
Sinh vật phân hủy là những loại vi sinh vật hoặc động vật nhỏ bé hoặc các sinh vật hoại sinh có khả năng phân hủy các chất hữu cơ thành vô cơ
Ngoài ra còn có những nhóm sinh vật chuyển hóa chất vô cơ từ dạng này sang dạng khác (như nhóm vi khuẩn nitrat hóa chuyển NH4+ thành NO3-)
Nhờ quá trình phân hủy, sự khoáng hóa dần dần màcác chất hữu cơ được thực hiện và chuyển hóa chúng
Trang 25Hô hấp
Nhiệt, cơ năng
Net primary productivity
Sinh vật tự dưỡng
(Sinh vật sản xuất)
Hô hấp Nhiệt năng
Sinh vật dị dưỡng (Sinh vật tiêu thụ)
Hô hấp Nhiệt, cơ năng
Năng suất sơ cấp
Dòng năng lượng qua hệ sinh thái
Dòng năng lượng
Trang 26Năng suất sơ cấp
Năng suất sơ cấp: là nguồn năng lượng mà sinh vật sản xuất (ví dụ như cây xanh) giữ lại được
Chỉ một phần nguồn năng lượng sơ cấp này chuyển cho sinh vật tiêu thụ
Năng suất sơ cấp trong hệ sinh thái phụ thuộc vào ánh sáng mặt trời, chất dinh dưỡng và nước
52
Năng suất sơ cấp
Trang 27Tháp sinh thái
Mỗi hệ sinh thái có một cấu trúc dinh dưỡng khác nhau, đặc trưng cho nó, trong đó bao gồm các cấp dinhdưỡng nối tiếp nhauCác loại tháp sinh thái:-Tháp số lượng
-Tháp sinh khối-Tháp năng lượngMức dd 1
Mức dd 2 Mức dd 3
Trang 28Tháp sinh khối
Tháp sinh khối: biểu thị đơn vị được tính là trọng lượng của các cá thể trên một đơn vị diện tích hay thểtích
Ví dụ: Tháp sinh khối của đất bỏ hoang ở Jorji (g/m2)
P : 20.810 SVPH: 5060
Trang 29nó được bảo toàn chứ không bị mất đi một phần nàodưới dạng năng lượng và không sử dụng lại.
Trang 30Phân loại
Chu trình hoàn hảo (chu trình C, N): dạng khí
chiếm ưu thế trong chu trình và khí quyển là nơi dựtrữ chính của những nguyên tố đó, mặt khác từ cơ thểsinh vật chúng trở lại ngoại cảnh tương đối nhanh
chất này trong quá trình vận chuyển một phần bị đọng lại thể hiện qua chu kỳ lắng đọng trong hệ sinh thái khác nhau của sinh quyển
60
Chu trình nước
Chu trình tuần hoàn nước
Trang 31Chu trình tuần hoàn Cacbon (C)
lồ ở một số nơi của thạch quyển
vô cơ
được biểu diễn bằng các phản ứng sau:
Chu trình tuần hoàn Cacbon (C)
Sinh quyển: Các phân tử
hữu cơ trong cơ thể SV
Khí quyển: Khí CO2,
CH4, CFC
Địa quyển: Các chất hữu
cơ trong đất, nhiên liệu
hóa thạch và quặng đá
vôi, dolomit
Thủy quyển: trong đại
Nơi tồn tại Khối lượng (tỷtấn)
Khí quyển 578 (năm 1700) -766 (năm 1999)
Chất hữu cơ trong đất 1500 - 1600Đại dương 38,000 - 40,000 Trầm tích biển và
đá trầm tích 66,000,000 -100,000,000
Trang 32Chu trình tuần hoàn Cacbon (C)
64
10% các nguồn cacbon chuyển hóa là có nguồn gốc
do các hoạt động của con người
Nguồn gốc chính là quá trình khai thác và biến đổicác nhiên liệu chứa cacbon đã sử dụng làm nănglượng và nguyên liệu
Hàng năm, con người thải vào khí quyển 2500 triệutấn CO2/năm, chiếm 0,3% tổng lượng CO2 trong khíquyển
Trang 33 Phá rừng
Chuyển đổi các hệ sinh thái tự nhiên sang hệ sinh tháinông nghiệp
Chất thải sinh hoạt của con người
Nước thải sinh hoạt, công nghiệp
Trang 34Cố định nitơ: Nitơ được các vi khuẩn cố định nitơ,
thường sống trên nốt sần rễ cây họ đậu, chuyển nitơ ởdạng khí sang dạng NO3-
Cố định nitơ (Planosarcina urea, Micrococcus urea, Bacillus amylovorum, Proteus vulgaris):
CO(NH2)2 + 2 H2O Æ (NH4)2CO3
(NH4)2CO3 Æ 2NH3+ CO2 + H2O
Ammon hóa: các vi khuẩn phân hủy sẽ phân hủy các
acid amin từ xác chết động vật và thực vật để giải phóng
NH4OH
Quá trình ammon hoá (vi khuẩn và nấm)
R-NH2+ 2H2OÆ OH-+ R-OH + NH4+
Trang 35hoàn nitơ
Nitrat hóa: các vi khuẩn hóa tổng hợp sẽ oxy hóa
NH4OH để tạo thành nitrat và nitrit, năng lượng được giải phóng sẽ giúp phản ứng giữa oxy và nitơ trong không khí để tạo thành nitrat
Quá trình Nitrat hoá (Nitrosomonas, Nitrobacter)
2NH4+ + 3O2 Æ 2NO2-+ 4H+
2NO2-+ O2Æ 2NO3
-Khử nitrat hóa: các vi khuẩn kỵ khí phá vỡ các nitrat,
giải phóng nitơ trở lại vào khí quyển
Quá trình khử Nitrate:
5CH2O + 4H+ + 4NO3-Æ 2N2 + 5CO2 + 7H2O
Sử dụng phân bón đạm Æ Lượng nitơ tăng trong hệ
thống nước ngầm, chảy ra sông, suối, hồ, và cửa sông Æhiện tượng phú dưỡng hóa
Cháy rừng và đốt cháy nhiên liệu Æ Làm tăng sự lắng
đọng nitơ không khí
Chăn nuôi gia súc Æ thải vào môi trường ammoniac
(NH3) qua chất thải của chúng Æ thấm dần vào đất, nước ngầm và lan truyền sang các khu vực khác do nước chảy tràn
Chất thải và nước thải từ các quá trình sản xuất.