Chuong 4 – Cach tiep can 11CHƯƠNG 4 CÁCH TIẾP CẬN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN CÔNG CỤ QUẢN LÝ VÀ BVMT CÔNG CỤ KINH TẾ Trợ cấp MT Ký quĩ hoàn chi Đền bù thiệt hại Giấy phép mua bán
Trang 1Chuong 4 – Cach tiep can 11
CHƯƠNG 4
CÁCH TIẾP CẬN BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
CÔNG CỤ QUẢN LÝ VÀ BVMT
CÔNG CỤ KINH TẾ
Trợ cấp MT
Ký quĩ hoàn chi
Đền bù thiệt hại Giấy phép mua bán được
Nhãn sinh thái Quỹ MT
Thuế, phí MT Luật
quốc gia Văn bản dưới luật
QĐ pháp
lý quốc tế
Hiến pháp
TCMT
CÔNG CỤ GIÁO DỤC Giáo dục MT
Truyền thông MT
CÔNG CỤ
KỸ THUẬT Đánh giá MT
Kiểm toán MT
Qui hoạch MT
Dữ liệu TT MT
Quan trắc MT
Xử lý chất thải Tái chế SXSH H.quả S.thái
Chiến lược MT Chính sách MT Chương trình MT
CÔNG CỤ LUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCH
NỘI DUNG
1 Các công cụ quản lý và BVMT
• 1.1 Công cụ luật pháp và chính sách
• 1.2 Công cụ kinh tế
• 1.3 Công cụ kỹ thuật quản lý
• 1.4 Công cụ giáo dục, nâng cao nhận thức
2 Các hệ thống quản lý môi trường
• 2.1 ISO 14000
• 2.2 Kiểm toán môi trường
3 Các nguyên tắc chọn lựa công cụ QLMT
1 CÁC CÔNG CỤ QUẢN LÝ và BVMT
1 1 Công cụ luật pháp và chính sách
1.1.1 Luật môi trường
1.1.2 Các quy định và văn bản pháp lý
1.1.3 Công ước quốc tế
Trang 2Chuong 4 – Cach tiep can 55
1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Vai trò của Pháp luật đặc biệt quan trọng:
• Vì con người là nguyên nhân của các vấn đề môi trường.
• Muốn BVMT, trước hết cần tác động đến suy nghĩ và hành động
của con người.
Pháp luật với tư cách là hệ thống các quy phạm có thể
đánh giá, phán xét, xử lý, và điều chỉnh hành vi xử sự
của con người theo hướng tích cực cho MT và TNTN.
Vai trò của pháp luật trong BVMT
• Pháp luật quy định các quy tắc mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường.
Ý nghĩa của pháp luật trong BVMT được thể hiện qua các khía cạnh:
• Pháp luật quy định các chế tài hình sự, kinh tế, hành chính đối với hoạt động khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường.
• Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức bảo vệ môi trường
1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
• Luật môi trường được xây dựng trên cơ sở những quy định và
tiêu chuẩn về môi trường
• Các TCMT sẽ là cơ sở pháp lý cho việc xác định vi phạm, truy
cứu trách nhiệm đối với hành vi phạm luật môi trường.
Ý nghĩa của pháp luật trong BVMT được thể hiện qua
các khía cạnh:
• Pháp luật có vai trò giải quyết các tranh chấp môi trường.
1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Luật môi trường là tổng hợp:
– Các quy phạm pháp luật, – Các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình sử dụng hoặc tác động đến các yếu tố môi trường – Nhằm bảo vệ một cách có hiệu quả môi trường sống của con người
1.1.1 Luật môi trường 1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Luật môi trường:
• Là 1 môn khoa học pháp lý chuyên ngành
• Có đối tượng nghiên cứu riêng: chú trọng đến khía cạnh XH trong các vấn đề MT
• Liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau Đặc điểm
Trang 3Chuong 4 – Cach tiep can 99
Các nguyên tắc chủ yếu
i) Nguyên tắc đảm bảo quyền con người được sống trong môi
trường trong lành
ii) Tính thống nhất trong quản lý và bảo vệ môi trường
iii) Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển bền vững
iv) Nguyên tắc coi trọng tính phòng ngừa
1.1.1 Luật môi trường
1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Luật môi trường Việt Nam
• Xuất hiện rất chậm so với các nước phát triển
• Là lĩnh vực mới trong hệ thống pháp luật Việt Nam
1.1.1 Luật môi trường 1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
Luật Bảo vệ Môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993
(ban hành lần 1) Ban hành lần 2 vào 29.11.2005 và có
hiệu lực từ ngày 01/07/2006
Luật môi trường Việt Nam
Luật bảo vệ môi trường 1993 còn nhiều bất cập.
1 Các văn bản luật không nhất quán, không được sắp xếp theo
quan điểm hệ thống được định trước và phải được tuân thủ
2 Nhiều quan điểm chưa chặt, có chỗ không đúng, có điểm lạc hậu
3 Khiếm khuyết nhiều mảng và đặc biệt sự tồn tại của hàng loạt
các quan hệ không có luật nào điều chỉnh
1.1.1 Luật môi trường
1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Cần sửa đổi phù hợp với thực tế
Luật môi trường Việt Nam
Luật bảo vệ môi trường 2005 gồm 15 chương, 136 điều, có nội dung:
– Chính thức hóa một số khái niệm về môi trường – Đưa ra nguyên tắc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn môi trường
– Đưa ra các quy định về đánh giá môi trường chiến lược, Đánh giá tác động môi trường và Cam kết bảo vệ môi trường
– Đề cập đến vấn đề bảo tồn và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên
– Bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ở đô thị, khu dân cư, môi trường biển, nước sông và các nguồn nước khác, Quản lý chất thải
1.1.1 Luật môi trường 1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Trang 4Chuong 4 – Cach tiep can 13
Luật môi trường Việt Nam
Luật bảo vệ môi trường 2005 gồm 15 chương, 136 điều, có nội dung (tt):
– Xác định quyền và nghĩa vụ phòng chống, khắc phục suy thoái MT, ô nhiễm
MT, sự cố MT
– Quy định những nguyên tắc và nội dung cơ bản trong lĩnh vực hợp tác Quốc
tế về BVMT
– Quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, mặt trận tổ quốc Việt
Nam và các tổ chức thành viên về bảo vệ môi trường
– Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và bồi thường thiệt hại
về môi trường
1.1.1 Luật môi trường
1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Luật môi trường Việt Nam
1.1.1 Luật môi trường 1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Các đơn luật khác:
• Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004 (sửa đổi)
• Luật dầu khí 1993, (sửa đổi, bổ sung 2000)
• Luật đất đai 1993 (sửa đổi, bổ sung 1998, 2003)
• Luật khoáng sản 1996
• Luật tài nguyên nước 1998
• Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
• Bộ luật hình sự (1999)
• Luật thủy sản (2003)
1.1.2 Các quy định và văn bản pháp lý
1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Chứa đựng nhiều quy định về môi trường như:
• Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
• Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật
• Pháp lệnh an toàn và kiểm soát bức xạ
Nghị quyết, nghị định của Chính phủ:
Những NQ, NĐ có liên quan đến môi trường được ban hành khá
nhiều: về vệ sinh, phát triển rừng, danh mục thực vật quý hiếm, quy
định xử phạt vi phạm
1.1.2 Các quy định và văn bản pháp lý 1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Bên cạnh các văn bản của Chính phủ, các Bộ và Cơ quan ngang
Bộ, UBND tỉnh cũng ban hành nhiều văn bản về môi trường
Vd: QĐ của Bộ trưởng Bộ KHCN&MT về việc tăng cường trang thiết bị cho các trạm quan trắc môi trường.
Các văn bản dưới luật này có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của Pháp luật Việt Nam.
Trang 5Chuong 4 – Cach tiep can 17
1.1.3 Công ước quốc tế
1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Các điều ước quan trọng nhất mang tính toàn cầu mà Việt Nam đã tham gia ký:
1 Công ước Ramsar 1971 (về các vùng đất ngập nước)
2 Công ước về việc bảo vệ di sản văn hóa và tự nhiên của Thế giới 1972
3 Công ước CITES 1973 (về buôn bán các loại động thực vật hoang dã nguy cấp)
4 Công ước Marpol 1973 (về chống ô nhiễm do tàu biển) và Nghị định thư 1978
5 Công ước về luật biển 1982
6 Công ước Vienne 1985 về bảo vệ tầng ozone Nghị định thư Montréal 1987
7 Công ước Basel 1989 về kiểm soát vận chuyển qua biên giới các phế thải nguy
hiểm và việc xử lý chúng
8 Công ước về đa dạng sinh học 1992
9 Công ước khung về thay đổi khí hậu của LHQ 1992
1.1.3 Công ước quốc tế 1.1 CÔNG CỤ LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH
Các Hội nghị Quốc tế quan trọng về bảo vệ môi trường
1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ
• có thể giúp giảm bớt mâu thuẫn giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế và sự phát triển của môi trường
Việc đưa vấn đề môi
trường vào các chính
sách phát triển kinh tế
và quyết định đầu tư
• có thể giúp con người nhìn nhận được giá trị thực của môi trường và các yếu tố thiên nhiên
Việc đưa kinh tế vào
để giải quyết các vấn
đề môi trường
1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ
Ô nhiễm môi trường tăng
Tình hình
Người gây ô nhiễm trả tiền (PPP-Polluter pays principle)
Nguyên tắc
• Lệ phí phát thải
• Lệ phí sử dụng
• Lệ phí sản phẩm
• Giấy phép mua bán được
• Hệ thống ký quỹ hoàn chi
Các công cụ kinh tế
Trang 6Chuong 4 – Cach tiep can 21
1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ
LỆ PHÍ PHÁT THẢI
Đánh vào việc thải chất ô nhiễm vào MT không khí, nước, đất, và gây tiếng ồn
Lệ phí này liên quan với số lượng và chất lượng của chất ô nhiễm và những tác hại gây ra
cho môi trường
LỆ PHÍ SỬ DỤNG
Lệ phí này liên quan đến chi phí xử lý, chi phí thu gom và thải bỏ, chi phí quản lý
LỆ PHÍ SẢN PHẨM
Lệ phí này đánh vào sản phẩm có hại cho môi trường khi được sử dụng trong các quy trình
sản xuất, hoặc khi tiêu thụ hay loại thải nó
1.2 CÔNG CỤ KINH TẾ
GiẤY PHÉP CÓ THỂ MUA BÁN
Đầu tiên, một mức độ ô nhiễm có thể chấp nhận được xác định, và giấy phép được ban hành
cho việc xã thải như mức độ đã xác định Giấy phép được phân phối như một quyền thừa kế gây ô nhiễm
Nếu người sở hữu giấy phép có thể giảm mức xã thải thì có quyền bán giấy phép này cho những ai có nhu cầu xã thải nhiều hơn
HỆ THỐNG KÝ QUỸ-HOÀN CHI
Là việc ký quỹ một số tiền cho các sản phẩm có tiềm năng gây ô nhiễm Nếu các sản phẩm
được đưa trả về các điểm thu hồi hợp pháp (được quy định) sau khi sử dụng, thì tiền ký quỹ
sẽ được hoàn trả
1.3 CÔNG CỤ KỸ THUẬT
Xu hướng phát triển của quản lý và
bảo vệ môi trường
Nhân lực
Các vật liệu thô
Năng lượng
Quá trình công nghiệp
Các sản phẩm công nghiệp
Các chất thải
1.3 CÔNG CỤ KỸ THUẬT
Nhân lực Các vật liệu thô
Năng lượng
Quá trình công nghiệp
Các sản phẩm công nghiệp
Các chất thải
Thải bỏ trực tiếp, pha loãng
↓
Chiến lược môi trường mang tính thụ động
Xử lý cuối
đường ống
↓
Chiến lược môi trường mang tính “phản ứng”
Tái sinh (bán, trao
đổi, tái sinh nội tại)
Xử lý và lưu trữ
↓
Chiến lược môi trường mang tính chủ động bậc thấp
Hiệu quả sinh thái -Phát triển bền vững
Những cách tiếp cận BVMT
Đã được giảm thiểu
tối đa bằng các biện pháp SX sạch hơn
Các chất thải còn lại
được tái sinh, xử lý,
lưu trữ
↓
Chiến lược môi trường mang tính chủ động bậc cao
Trang 7Chuong 4 – Cach tiep can 25
Cách tiếp cận Các vấn đề có liên quan đến môi
trường Các vấn đề có liên quan đến kinh tế
Thải bỏ trực
tiếp. Tùy thuộc và khả năng đồng hóa, hấp thụ ô nhiễm môi trường. Tránh được các chi phí xử lý chất thải. Dễ bị phạt tiền.
Bị tác động xấu bởi các cơ quan chức năng và cộng đồng xung quanh.
Thị trường sản phẩm bị thu hẹp.
Kiểm soát cuối
đường ống. Giảm bớt một phần ô nhiễm. Môi trường được cải thiện. Hoạt động không hữu ích. Đầu tư nhiều cho bất động sản.
Giá thành sản phẩm tăng.
Có cơ hội mở rộng thị trường.
Tái chế, tái sử
dụng. Giảm bớt được ô nhiễm. Môi trường được cải thiện.
Góp phần bảo tồn nguồn tài
nguyên.
Có thể tiết kiệm được tiền.
Chi phí đầu tư cao.
Giá thành sản phẩm tăng.
Uy tín của nhà máy được nâng cao.
Có nhiều cơ hội mở rộng thị trường.
Ngăn ngừa ô
nhiễm. Giảm thiểu tại nguồn. Giảm thiểu rủi ro về môi trường
và con người.
Giảm bớt được chi phí vận hành.
Vốn đầu tư không nhất thiết phải lớn.
Tăng lợi nhuận.
Mở rộng thị trường.
1.3 CƠNG CỤ KỸ THUẬT
1.3 CƠNG CỤ KỸ THUẬT
Khơng xử lý, pha lỗng
Xử lý cuối
đường ống
Tái sinh, tái chế
Sản xuất sạch hơn
Hiệu quả sinh thái
Tiến trình phát triển của các hệ thống quản lý mơi trường hướng đến các
biện pháp BVMT mang tính phịng ngừa.
1.3 CƠNG CỤ KỸ THUẬT
Mục đích của cách tiếp cận truyền thống xử lý cuối đường ống là
kiểm sốt, xử lý chất thải sau khi chúng đã được tạo ra, gồm:
• Xử lý khí thải
• Xủ lý nước thải
• Xử lý và khắc phục sự cố
Xử lý cuối đường ống (end of pipe)
Nhược điểm:
Đắt tiền, khơng hiệu quả
Tăng lượng chất thải rắn Tổn thất nguyên liệu và hĩa chất để xử lý Tốn diện tích
1.3 CƠNG CỤ KỸ THUẬT
• Thu hồi, tận dụng các nguyên liệu cĩ trong các loại rác thải
• Theo số liệu của cơ quan BVMT Hoa Kỳ thì hiện nay hơn 1/5 lượng rác thải cĩ thể tận dụng.
Tái chế, tái sử dụng – 3R
Bảo tồn nguồn lợi SX, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm nhu cầu sử dụng nguyên liệu thô cho sản xuất
Kích thích phát triển những quy trình công nghệ SXSH
Tránh phải thực hiện các quy trình mang tính bắt buộc như xử lý hoặc chôn lấp rác thải
• Kém chất lượng và nhiễm bẩn hơn so với SP chính hiệu
• Không chắc chắn về nguồn cung cấp nguyên liệu và biến động về giá cả
• Các phương pháp kiểm tra chất lượng không được phát triển hoàn chỉnh so với các sản phẩm chính hiệu
LỢI ÍCH
BẤT CẬP
Trang 8Chuong 4 – Cach tiep can 29
1.3 CƠNG CỤ KỸ THUẬT
Tái chế, tái sử dụng – 3R
• Công nghệ tái sinh rác tập trung hơn 50% vào ngành công
nghiệp mũi nhọn: Giấy (giấy in, bìa carton, gấy trắng), bột sắt,
nhựa, đúc sắt thép
• Theo tính toán, nguồn chất thải rắn đô thị về thủy tinh và giấy
có khả năng cung cấp 95% và 73% nhu cầu cho các Quốc gia
Các nguyên liệu khác cĩ thể tái sinh: nhựa, thủy tinh, thiếc, nhơm, sắt,
rác thải thực vật, …
1.3 CƠNG CỤ KỸ THUẬT
Tái chế, tái sử dụng – 3R Giấy
• Giá của bột giấy đã gia tăng liêân tục thúc đẩy XD nhiều nhà máy tái chế giấy
• Con người sử dụng trên 50.000 tấn giấy/năm
• Tái chế 1 tấn giấy có thể tiết kiệm được 0,4 hecta rừng
• Mỗi năm, tổng giấy thải của Mỹ có thể xây 1 bức tường cao 12 feet, trải dài từ Los Angeles đến New York
• 34,2 % giấy được tái chế các loại như sau: Giấy sạch (mới), thư, tạp chí, hộp thức ăn, phiếu dự thưởng, bao bì chứa ngũ cốc, giấy điện toán, giấy carton, bìa thư đã sử dụng, hộp giấy lụa, sổ tay điện thoại, giấy phủ
Giấy không được tái sinh: thường là giấy tạp bị nhiễm bẩn bởi thực phẩm,
giấy sáp, vỏ nước giải khát, giấy tẩm dầu, giấy carbon, giấy nhám, giấy phủ các lớp nhựa…
1.3 CƠNG CỤ KỸ THUẬT
SXSH - Giảm thiểu tại nguồn
• SXSH là một cách thức suy nghĩ mới và
sáng tạo về các sản phẩm và các quy trình
cơng nghệ tạo ra các sản phẩm này
• Thực hiện SXSH bằng cách áp dụng liên
tục các chiến lược nhằm giảm thiểu các quá
trình phát sinh chất thải
• UNEP định nghĩa SXSH như là một sự áp dụng liên tục một chiến lược mơi
trường ngăn ngừa tổng hợp vào các quy trình, sản phẩm và các dịch vụ để tăng
hiệu quả tổng thể và giảm thiểu rủi ro cho con người và mơi trường
SXSH cịn cĩ những tên gọi khác như: “ngăn ngừa ơ nhiễm" (pollution prevention);
"giảm thiểu chất thải" (waste reduction); "cơng nghệ sạch hơn" (cleaner technology); "giảm
thiểu chất thải" (waste minimization); giảm chất thải tại nguồn" (waste reduction at source)
1.3 CƠNG CỤ KỸ THUẬT
SXSH - Giảm thiểu tại nguồn
• Bảo tồn các nhiên liệu và nguyên liệu
• Loại trừ các nguyên liệu độc hại
• Giảm về lượng và tính độc hại của chất thải trước khi ra khỏi quy trình sản xuất
Đố i với quá trình sản xuất
• Giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế dến thải bỏ
Đố i với sản phẩm
• SXSH đưa các yếu tố về mơi trường vào trong thiết kế và phát triển các dịch vụ
Đố i với dịch vụ
Trang 9Chuong 4 – Cach tiep can 33
1.3 CÔNG CỤ KỸ THUẬT
SXSH - Giảm thiểu tại nguồn
• Quản lý nội vi tốt, Thay đổi nguyên liệu, Kiểm soát quy trình tốt, Cải tiến thiết bị, Sử dụng công nghệ mới
Giảm chất thải
tại nguồn
• Tận thu
• Tái sử dụng tại chỗ
• Tạo sản phẩm phụ
Tuần hoàn
• Thay đổi vật liệu bao bì
• Thay đổi hình thức sản phẩm…
Cải tiến sản
phẩm
CÁC
GIẢI
PHÁP
SXSH
gồm
1.3 CÔNG CỤ KỸ THUẬT
SXSH - Giảm thiểu tại nguồn
Ý nghĩa
• SXSH đặt mục tiêu ngăn ngừa phát thải
• Điều này làm giảm nhu cầu lắp đặt và vận hành hệ thống kiểm soát cuối đường ống đắt tiền như nhà máy xử lý nước thải, khí thải và thải bỏ chất thải nguy hại;
• đồng thời tiết kiệm nguyên liệu đầu vào (nước, nguyên liệu thô, hóa chất và năng lượng) khỏi việc thất thoát dưới dạng chất thải
• SXSH đang được coi là một trong những biện pháp tối ưu nhất được các nước trên thế giới áp dụng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường vàtăng lợi ích kinh tế
1.3 CÔNG CỤ KỸ THUẬT
Hiệu quả sinh thái
Nông nghi ệ p
sinh thái
Công nghi ệ p sinh thái
Đ ô th ị sinh thái
1.3 CÔNG CỤ KỸ THUẬT
Hiệu quả sinh thái
• Hệ sinh thái nông nghiệp bền vững (HSTNNBV) là một HST vừa cho năng suất cao, ổn định, vừa không gây thoái hóa, ô nhiễm đất, nguồn nước, bằng những
cơ cấu cây trồng, vật nuôi ổn định, phù hợp với điều kiện thời tiết, lợi dụng tối
đa điều kiện tài nguyên môi trường nhưng không gây suy thoái ô nhiễm, sử dụng tối ưu nguyên vật liệu, thức ăn, năng lượng
Nông nghiệp sinh thái
Ví dụ:
• HSTNN VACB sử dụng thức ăn xanh (V) cho heo (C), cá (A), vừa sử dụng khí Biogaz (B) từ chất thải chăn nuôi để thắp sáng, nấu ăn, lại vừa bảo vệ môi trường, tái chế sử dụng chất thải
Trang 10Chuong 4 – Cach tiep can 37
1.3 CƠNG CỤ KỸ THUẬT
Hiệu quả sinh thái Nơng nghiệp sinh thái
Khái niệm nơng nghiệp sinh thái dựa trên:
– Nền sinh thái nơng nghiệp, tức các đối tượng sản xuất phù hợp với điều kiện tự
nhiên,
– Dựa vào phương thức canh tác tiên tiến với địi hỏi chẳng những cĩ năng suất cao,
chất lượng sản phẩm tốt, mà cịn phải đảm bảo sạch về mặt mơi trường
• Nơng nghiệp bền vững là sự quản lý thành cơng nguồn nhân lực cho nơng
nghiệp để thoả mãn các nhu cầu thay đổi của con người trong khi vẫn giữ
vững hoặc nâng cao được chất lượng mơi trường và bảo tồn các nguồn tài
nguyên thiên nhiên
Hướng phát triển bền vững cho HST nơng nghiệp
1.3 CƠNG CỤ KỸ THUẬT
Hiệu quả sinh thái Nơng nghiệp sinh thái
Lợi ích:
• Cho phép giảm đáng kể việc sử dụng các sản phẩm từ dầu lửa (do loại bỏ làm đất cơ giới), giảm phân bĩn và các thuốc bảo vệ thực vật
• Độ màu mỡ của đất được tạo ra theo cơ chế tự nhiên: do việc che phủ đất bằng thảm thực vật cĩ khả năng tạo ra các chất hữu cơ và hạn chế cỏ mọc
• Cĩ khả năng đĩng gĩp vào việc hấp thụ carbon (khoảng 1 tấn/ha)
• Tiết kiệm nguồn nước (thơng qua việc hạn chế rửa trơi và tăng khả năng ngấm nước vào đất)
1.3 CƠNG CỤ KỸ THUẬT
Hiệu quả sinh thái Cơng nghiệp sinh thái
KCNST được h/thành dựa trên các n/cứu và thử nghiệm trong các lĩnh vực cấp thiết hiện nay:
•sinh thái học cơng nghiệp, sản xuất sạch;
•quy hoạch, kiến trúc và xây dựng bền vững;
•tiết kiệm năng lượng; hợp tác doanh nghiệp
KCNST là một “cộng đồng” các D/nghiệp SX và DV cĩ mối liên hệ mật thiết
trên cùng một lợi ích: hướng tới một hoạt động mang tính XH, KT và mơi
trường chất lượng cao, thơng qua sự hợp tác trong quản lý các vấn đề về mơi
trường và nguồn tài nguyên
Với các hoạt động hợp tác chặt chẽ với nhau, “cộng đồng” KCNST sẽ đạt
được một hiệu quả tổng thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu quả mà từng
doanh nghiệp hoạt động riêng lẻ gộp lại
1.3 CƠNG CỤ KỸ THUẬT
Hiệu quả sinh thái Cơng nghiệp sinh thái
KCN phát sinh
ít chất thải nhất
KCN sạch
KCN xanh
• Các chất thải đều được tái sinh và tái sử dụng thông qua thị trường
• Phế phẩm hay chất thải của một ngành có thể trở thành nguyên liệu đầu vào của ngành khác
• Tỷ lệ đất thích đáng để trồng cây xanh, sân cỏ, vườn hoa, mặt nước
• Tạo ra môi trường vi khí hậu tốt và cảnh quan đẹp ở từng nhà máy và toàn KCN
• Môi trường vật lý (nước, KK, đất) ở bên trong và vùng xung quanh KCN đạt chất lượng cao
• Điều kiện môi trường lao động, sinh hoạt và nghỉ ngơi của người lao động đều tiện nghi