1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuong 4 cach tiep can bao ve mt va tai nguyen

46 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách tiếp cận bảo vệ môi trường và tài nguyên
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Bảo vệ môi trường
Thể loại Bài luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 12,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của pháp luật trong BVMT được thể hiện qua các khía cạnh: 4.1 CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH Ý nghĩa của pháp luật trong BVMT được thể hiện qua các khía cạnh: ™ Pháp luật quy

Trang 2

4.1 CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

Vai trò của Pháp luật đặc biệt quan trọng:

• Vì con người là nguyên nhân của các vấn đề môitrường

• Muốn BVMT, trước hết cần tác động đến suy nghĩ vàhành động của con người

Pháp luật với tư cách là hệ thống các quy phạm có thểđánh giá, phán xét, xử lý, và điều chỉnh hành vi xử sự

Vai trò của pháp luật trong BVMT

Trang 3

™ Pháp luật quy định các quy tắc mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường.

Ý nghĩa của pháp luật trong BVMT được thể hiện qua các khía cạnh:

4.1 CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

Ý nghĩa của pháp luật trong BVMT được thể hiện qua các khía cạnh:

™ Pháp luật quy định các chế tài hình sự, kinh tế, hành chính đối với hoạt động khai thác và sử dụng các yếu tố của môi trường.

Trang 4

4.1 CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

™ Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức bảo vệ môi trường

Ý nghĩa của pháp luật trong BVMT được thể hiện qua các khía cạnh:

4.1 CÁC CÔNG CỤ KiỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

™ Vai trò to lớn của Pháp luật trong BVMT thể hiện ở việc ban hành các Tiêu chuẩn môi trường Các TCMT sẽ là cơ sở pháp lý cho việc xác định

vi phạm, truy cứu trách nhiệm đối với hành vi phạm luật môi trường.

Ý nghĩa của pháp luật trong BVMT được thể hiện qua các khía cạnh:

Trang 6

vệ một cách có hiệu quả môi trường sống của con người.

4.1.1 Luật môi trường

Luật môi trường là một môn khoa học

ƒ Đây là 1 môn khoa học pháp lý chuyên ngành

ƒ Có đối tượng nghiên cứu riêng: chú trọng đến khíacạnh xã hội trong các vấn đề môi trường

ƒ Liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau

4.1.1 Luật môi trường

4.1 CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

Trang 7

4.1.1 Luật môi trường

Luật môi trường Việt Nam

ƒ Là lĩnh vực mới nhất trong hệ thống pháp luật ViệtNam (lịch sử phát triển qua 2 giai đoạn trước và sau1986)

4.1.1 Luật môi trường

4.1 CÁC CÔNG CỤ KiỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua

Luật Bảo vệ Môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993

Trang 8

Luật môi trường Việt Nam (tt)

Gồm 7 chương, 55 điều, có nội dung:

ƒ Chính thức hóa một số khái niệm về môi trường

ƒ Xác định nội dung và các phương thức quản lý nhànước về BVMT

ƒ Xác định quyền và nghĩa vụ phòng chống, khắc phụcsuy thoái MT, ô nhiễm MT, sự cố MT

ƒ Quy định những nguyên tắc và nội dung cơ bản tronglĩnh vực hợp tác Quốc tế về BVMT

ƒ Xác định các biện pháp khen thưởng và xử lý vi phạm

4.1.1 Luật môi trường

4.1 CÁC CÔNG CỤ KIỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

ƒ Luật tài nguyên nước 1998

ƒ Luật bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989

4.1.1 Luật môi trường

Trang 9

Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội

ƒ Pháp lệnh bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản

4.1.2 Các quy định và văn bản pháp lý

Trang 10

Văn bản môi trường:

Bên cạnh các văn bản của Chính phủ, các Bộ và

Cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh cũng ban hànhnhiều văn bản về môi trường

Vd: QĐ của Bộ trưởng Bộ KHCN&MT về việc tăng

cường trang thiết bị cho các trạm quan trắc môitrường

4.1 CÁC CÔNG CỤ KiỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

4.1.2 Các quy định và văn bản pháp lý

Các công ước quan trọng nhất mang tính toàn cầu

mà Việt Nam đã tham gia ký:

ƒCông ước Ramsar 1971 (về các vùng đất ngậpnước)

ƒCông ước về việc bảo vệ di sản văn hóa và tự nhiêncủa Thế giới 1972

ƒCông ước CITES 1973 (về buôn bán các loại độngthực vật hoang dã nguy cấp)

4.1.3 Các công ước Quốc tế

Trang 11

4.1.3 Công ước Quốc tế

ƒCông ước về luật biển 1982

ƒCông ước Vienne 1985 về bảo vệ tầng ozone Nghịđịnh thư Montréal 1987

ƒCông ước Basel 1989 về kiểm soát vận chuyển qua biên giới các phế thải nguy hiểm và việc xử lý chúng

ƒCông ước về đa dạng sinh học 1992

ƒCông ước khung về thay đổi khí hậu của LHQ 1992

Hội nghị Quốc tế quan trọng về BVMT

Trang 12

4.1 CÁC CÔNG CỤ KiỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

4.1.4 Kiểm soát môi trường bằng kinh tế

Tình hình ô nhiễm môi trường gia tăngnghiêm trọng trong các nền kinh tế côngnghiệp đã dẫn đến hình thành nguyên tắc

“Người gây ô nhiễm trả tiền” (PPP

-Polluter Pays Principle)

4.1.4 Kiểm soát môi trường bằng kinh tế

4.1 CÁC CÔNG CỤ KiỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

Trang 13

ƒ Giấy phép mua bán được

ƒ Hệ thống ký quỹ hoàn chi

4.1.4 Kiểm soát môi trường bằng kinh tế

4.1.4 Kiểm soát môi trường bằng kinh tế

4.1 CÁC CÔNG CỤ KiỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

Lệ phí phát thải

Trang 14

4.1.4 Kiểm soát môi trường bằng kinh tế

4.1 CÁC CÔNG CỤ KiỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

Các công cụ kinh tế:

Lệ phí này liên quan đến chi phí xử lý, chi phíthu gom và thải bỏ, chi phí quản lý

Lệ phí sử dụng

4.1.4 Kiểm soát môi trường bằng kinh tế

4.1 CÁC CÔNG CỤ KiỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

Các công cụ kinh tế:

Lệ phí này đánh vào sản phẩm có hại cho môitrường khi được sử dụng trong các quy trìnhsản xuất, hoặc khi tiêu thụ hay loại thải nó

Lệ phí sản phẩm

Trang 15

ƒ Giấy phép được phân phối như một quyền thừa

4 1.4 Kiểm soát môi trường bằng kinh tế

4.1 CÁC CÔNG CỤ KiỂM SOÁT VÀ MỆNH LỆNH

Các công cụ kinh tế:

Là việc ký quỹ một số tiền cho các sản phẩm

có tiềm năng gây ô nhiễm Nếu các sản phẩmđược đưa trả về các điểm thu hồi hợp pháp(được quy định) sau khi sử dụng, thì tiền kýquỹ sẽ được hoàn trả

Hệ thống ký quỹ - hoàn chi

Trang 16

NỘI DUNG

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về QLMT

ƒ Ra đời từ tháng 1 năm 1993

ƒ Mục tiêu của ISO là cải thiện hoạt động về môi trường của các tổ chức và kết hợp hài hoà các tiêu chuẩn QLMT quốc gia khác nhau nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế

4.2.1 ISO

Trang 17

4.2.1 ISO

ISO 14000 được áp dụng ở Việt Nam gồm

™Thực thi ISO 14000 đem lại kết quả hoạt động môi trường tốt hơn

ƒ Duy trì được khả năng đáp ứng các nghĩa vụ

về MT

ƒ Hạn chế tối đa các sự cố

ƒ Uy tín của tổ chức tăng lên

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG4.2.1 ISO

Lợi ích áp dụng ISO 14000

Trang 18

ƒ Cách tiếp cận thống nhất này sẽ gỡ bỏ cácrào cản trong thương mại, hỗ trợ thương mạitrên thế giới

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

ƒ Thuận lợi cho nhu cầu thương mại quốc tế

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

4.2.1 ISO

Lợi ích áp dụng ISO 14000

Trang 19

™ ISO 14000 cung cấp thuật ngữ chung

ƒ Cung cấp một hệ thống thuật ngữ chungthống nhất về môi trường

ƒ Cho phép mọi người trên thế giới có ngônngữ chung để nói về vấn đề QLMT, các tiêuchuẩn chất lượng, chia sẻ kinh nghiệm và các

ƒ Phát triển khả năng trao đổi Quốc tế về quản

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG4.2.1 ISO

Lợi ích áp dụng ISO 14000

Trang 20

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG4.2.1 ISO

Lợi ích áp dụng ISO 14000

ƒ ISO 14001 là bộ tiêu chuẩn Quốc tế cho việc thiếtlập một hệ thống quản lý môi trường (EMS) trongdoanh nghiệp

ƒ Quy định cơ cấu của một hệ thống EMS mà tổchức cần phải xây dựng

ƒ Là một công cụ để thực hiện thành công QLMT

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG4.2.1 ISO

Hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

Trang 21

ƒ Các yêu cầu của ISO 14001 đưa ra một hệthống EMS được thiết kế có đề cập đến tất cảcác khía cạnh của hoạt động sản xuất, sảnphẩm, dịch vụ của tổ chức

ƒ Thu hút sự tham gia của cán bộ công nhân viêntrong tổ chức

4.2.1 ISO

Hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

ISO 14001 là một chuỗi các quá trình được thực hiện liên tục

4.2.1 ISO

Hoạt động kiểm soát môi trường

Trang 22

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

ƒ ISO 14001 nhằm đạt được các

mục tiêu về môi trường cũng

như nâng cao hiệu quả kinh

doanh của Công ty

ƒ ISO 14001 có thể được áp

dụng trong mọi loại hình doanh

nghiệp, tổ chức, bất kể với qui

mô nào

4.2.1 ISO

Hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001

Mục đích:

ƒ Thẩm tra sự tuân thủ luật và chính sách MT

ƒ Xác định hiệu quả của HTQLMT sẵn có

ƒ Đánh giá rủi ro, xác định mức độ thiệt hại từquá trình hoạt động thực tiễn

Mục đính chính là cải thiện hiệu năng củaHTQLMT

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 4.2.2 KiỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

Trang 23

ƒ Là hoạt động kiểm soát giám sát độc lập

ƒ Mang tính khách quan

ƒ Là một yêu cầu cần thiết đối với doanh nghiệp

ƒ Giúp xác định chính xác và nhanh chóng những rủi

ro tiềm tàng để tìm ra giải pháp tốt hơn, tránhđược các vấn nạn về môi trường

ƒ Giúp đơn vị thực hiện tốt hơn chương trình QLMT

4.2.2 KiỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

Lợi ích

ƒ Nâng cao nhận thức về môi trường

ƒ Cải tiến việc trao đổi thông tin

ƒ Giúp các đơn vị có ý thức chấp hành tốt hơn cácquy định về môi trường

ƒ Ít gây những hậu quả bất ngờ trong sản xuất

ƒ Tránh được các vi phạm liên quan đến thưa kiện

ƒ Là biểu hiện tốt đẹp với cộng đồng, chính quyền

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

4.2.2 KiỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

Trang 24

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

4.2.2 KiỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

ƒ Giảm thiểu chất thải, giảm chi phí xử lý

ƒ Tăng uy tín thương hiệu

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

4.2.2 KiỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

Trang 25

Là một quá trình kiểm tra xác nhận một cách có

hệ thống và được lập thành văn bản để có đượccác chứng cứ và đánh giá một cách khách quannhằm xác định xem HTQLMT của tổ chức có phùhợp với tiêu chí do tổ chức lập ra hay không

4.2.2 KiỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

Kiểm toán hệ thống quản lý môi trường

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

4.2.2 KiỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

Mục đích

™Xác định xem HTQLMT có:

ƒ Tuân thủ các TCMT như ISO 14001 hoặc/và cácchương trình môi trường, các thủ tục, chỉ dẫn vàthực hành do tổ chức tự đặt ra hay không

ƒ Có được thực hiện và duy trì một các thích hợp (cảitiến liên tục) hay không

™Kết quả kiểm toán được sử dụng cho các hành độngkhắc phục, phòng ngừa và tạo cơ hội cho sự cải tiến

Kiểm toán HTQLMT:

Trang 26

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

ƒ Nghiên cứu hồ sơ tài liệu

ƒ Phỏng vấn lãnh đạo, nhân viên

ƒ Tham quan hiện trường

ƒ Dùng bảng câu hỏi

ƒ Dùng bảng tóm tắt

W

W W

ƒ Sử dụng năng lượng không tái tạo dẫn đếnnhiều vấn đề môi trường nghiêm trọng, đồngthời gây nhiều đe dọa đến các nền kinh tế

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

4.2.2 KiỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

Kiểm toán năng lượng

Trang 27

4.2.2 KiỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

Kiểm toán năng lượng

ƒ Xem xét hiện trạng về năng lượng

ƒ Xác định tất cả các dòng năng lượng

ƒ Lập cân bằng năng lượng

ƒ Định lượng hóa việc sử dụng năng lượngtheo những nhiệm vụ cụ thể

ƒ Tập trung chú ý vào chi phí năng lượng

ƒ Xác định cơ hội tiết kiệm năng lượng

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

4.2.2 KiỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

Kiểm toán năng lượng

Mục đích:

ƒ Nhận dạng các cơ hội tiết kiệm năng lượng

ƒ Ý tưởng mới cho những giải pháp tốt nhất đểtiết kiệm các dạng năng lượng sử dụng trong sx

ƒ Cải thiện hiệu quả sản xuất

Trang 28

4.2 CÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 4.2.2 KiỂM TOÁN MÔI TRƯỜNG

Kiểm toán giảm thiểu chất thải

ƒ Có hai khuynh hướng: giảm khối lượng chấtthải, giảm mức độ ô nhiễm

ƒ Mục tiêu: giảm chi phí xử lý, tiết kiệm nguồn lực

tự nhiên

ƒ Là giai đoạn tiền đề cho công tác đánh giá, hoạch định cải tiến quy trình sản xuất, tăngcường chất lượng sản phẩm, gắn liền với SXSH

Trang 29

Xử lý cuối đường ống

Mục đích: kiểm soát, xử lý chất thải sau khi

chúng đã được tạo ra

Trang 30

Xử lý cuối đường ống

Nhược điểm:

ƒ Đắt tiền, không hiệu quả

ƒ Tăng lượng chất thải rắn

ƒ Tổn thất nguyên liệu và hóa chất để xử lý

n pháp BVM

T mangtính phòng

ngừa

4.3 Thứ bậc các hệ thống quản lý môi trường

Trang 31

4.4 BVMT MANG TÍNH PHỊNG NGỪA

4.4.1 Tái chế, tái sử dụng

ƒ Thu hồi, tận dụng lại các nguyên liệu có trong rácthải là một phần quan trọng của chiến lược quảnlý rác thải đô thị tại các nước phát triển

ƒ Theo số liệu của Cơ quan BVMT Hoa Kỳ thì hiệnnay hơn 1/5 số rác thải đô thị được tận dụng hay ủphân

Trang 32

LỢI ÍCH:

ƒ Bảo tồn nguồn lợi sản xuất, tiết kiệm tàinguyên thiên nhiên, giảm nhu cầu sử dụngnguyên liệu thô cho sản xuất

ƒ Kích thích phát triển những quy trình côngnghệ sản xuất sạch hơn

ƒ Tránh phải thực hiện các quy trình mangtính bắt buộc như xử lý hoặc chôn lấp rácthải

Trang 33

™Công nghệ tái sinh rác tập trung

hơn 50% vào ngành công

nghiệp mũi nhọn: giấy (giấy in,

bìa carton, gấy trắng), bột sắt,

nhựa, đúc sắt thép

™Theo tính toán, nguồn chất thải

rắn đô thị về thủy tinh và giấy có

khả năng cung cấp 95% và 73%

nhu cầu cho các Quốc gia

Trang 34

Giấy

ƒ Giá của bột giấy đã gia tăng liêân tục thúc đẩy xây dựng nhiều nhà máy tái chế giấy

ƒ Con người sử dụng trên 50.000 tấn giấy/năm

ƒ Tái chế 1 tấn giấy có thể tiết kiệm được 0,4 hecta rừng

ƒ Mỗi năm, tổng giấy thải của Mỹ có thể xây 1 bức tường cao 12 feet, trải dài từ Los Angeles đến New York

ƒ 34,2 % giấy được tái chế các loại như sau: Giấy sạch (mới), thư, tạp chí, hộp thức ăn, phiếu dự thưởng, bao

bì chứa ngũ cốc, giấy điện toán, giấy carton, bìa thư đã sử dụng, hộp giấy lụa, sổ tay điện thoại, giấy phủ

4.4 BVMT MANG TÍNH PHỊNG NGỪA

4.4.1 Tái chế, tái sử dụng

Giấy không được tái sinh:

Giấy không được tái sinh thường là

giấy tạp bị nhiễm bẩn bởi thực

phẩm, giấy sáp, vỏ nước giải khát,

giấy tẩm dầu, giấy carbon, giấy

nhám Nhìn chung giấy không được

tái chế là các loại giấy bị ô nhiễm

bởi thực phẩm hay phủ các lớp

4.4 BVMT MANG TÍNH PHỊNG NGỪA

4.1 Tái chế, tái sử dụng

Trang 35

4.4.2 Sản xuất sạch hơn

Gia tăng sử dụng nhiên liệu, nước, năng lượng, tăng phát thải Ö vấn đề môi trường và giảm lợinhuận Ö các giải pháp “sạch hơn” cho quá trìnhsản xuất

Định nghĩa

SXSH là sự áp dụng liên tục một chiến lược môi trường ngăn ngừa tổng hợp vào các quy trình, sản phẩm và các dịch vụ để tăng hiệu quả tổng thể và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường (UNEP)

4.4 BVMT MANG TÍNH PHÒNG NGỪA

4.4.2 Sản xuất sạch hơn

Trang 36

ƒ SXSH còn có những tên gọi khác như: “ngăn ngừa ô nhiễm" (pollution prevention); "giảm thiểu chất thải" (waste reduction); "công nghệ sạch hơn" (cleaner technology); "giảm thiểu chất thải" (waste minimization); “giảm chất thải tại nguồn" (waste reduction at source)

ƒ Thực tế, tất cả đều mang ý nghĩa như nhau Mục tiêu cao nhất vẫn nhằm giảm việc phát sinh ra chất thải

4.4 BVMT MANG TÍNH PHÒNG NGỪA

4.4.2 Sản xuất sạch hơn

4.4 BVMT MANG TÍNH PHÒNG NGỪA

4.4.2 Sản xuất sạch hơn

Trang 37

CÁC GiẢI PHÁP SXSH CÓ THỂ ĐƯỢC

CÁC GIẢI PHÁP SXSH

Ý nghĩa

ƒ Ngăn ngừa phát thải

ƒ Giảm nhu cầu lắp đặt và vận hành hệ thống kiểm soát cuối đường ống đắt tiền

ƒ Tiết kiệm nguyên liệu đầu vào (nước, nguyên liệu thô, hóa chất và năng lượng)

4.4 BVMT MANG TÍNH PHÒNG NGỪA

4.4.2 SXSH - Giảm thiểu tại nguồn

Trang 38

Sản xuất sạch hơn (SXSH) đang được coi làmột trong những biện pháp tối ưu nhất được các nước trên thế giới áp dụng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tăng lợi ích kinh tế

Trang 39

4.4.3 Hiệu quả sinh thái

Nông nghiệp sinh thái

ƒ Nông nghiệp sinh thái, còn được gọi là “cải cách xanh”, cho phép phát huy tối đa các chức năng

sinh thái của đất nhờ vào rễ cây

ƒ Kỹ thuật nông nghiệp sinh thái là những kỹ thuật canh tác rất tiên tiến nhờ vào việc loại bỏ việc làm đất (phương pháp canh tác nông nghiệp truyền thống) và thay vào đó là kỹ thuật gieo thẳng trên thảm thực vật

4.4 BVMT MANG TÍNH PHÒNG NGỪA

4.4.3 Hiệu quả sinh thái

Nông nghiệp sinh thái

Khái niệm nông nghiệp sinh thái vừa dựa trên nền sinh thái nông nghiệp, tức các đối tượng sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên, vừa dựa vào phương thức canh tác tiên tiến với đòi hỏi chẳng những có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt, mà còn phải đảm bảo sạch về mặt môi trường

Trang 40

4.4 BVMT MANG TÍNH PHÒNG NGỪA

4.4.3 Hiệu quả sinh thái

Nông nghiệp sinh thái

ƒ Đảm bảo được sự kết nối hài hòa giữa hệ sinh thái tự nhiên và nông thôn

ƒ Khai thác hợp lý tiềm năng cảnh quan thiên nhiên và nhân tạo để phát triển đa dạng

ƒ sử dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giữ gìn tốt môi trường sinh thái, không làm thoái hóa đất bằng thay thế các kỹ thuật phân bón và nông dược…

ƒ Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng phù hợp với phương thức sản xuất nông nghiệp hiện đại

ƒ Từ đó, trình độ quản lý, tổ chức sản xuất và am hiểu khoa học –

kỹ thuật và công nghệ trong canh tác của nông dân ngày càng nâng cao

4.4 BVMT MANG TÍNH PHÒNG NGỪA

4.4.3 Hiệu quả sinh thái

Nông nghiệp sinh thái

Lợi ích đạt được:

ƒ Cho phép giảm đáng kể việc sử dụng các sản phẩm từ dầu lửa (do loại bỏ làm đất cơ giới), giảm phân bón và các thuốc bảo vệ thực vật

ƒ Độ màu mỡ của đất được tạo ra theo cơ chế tự nhiên: do việc che phủ đất bằng thảm thực vật có khả năng tạo ra các chất hữu cơ và hạn chế cỏ mọc

ƒ Có khả năng đóng góp vào việc hấp thụ carbon (khoảng 1

Ngày đăng: 29/03/2023, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w