1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần sản phẩm thiên nhiên vinacom

35 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần sản phẩm thiên nhiên vinacom
Tác giả Phan Thị Nhâm
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Đức Dũng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 318,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty (2)
  • 1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty VINACOM. 2 1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty (2)
    • 1.2.2. Ngành nghề kinh doanh (4)
  • 1.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoat động sản xuất, kinh doanh của Công ty (4)
  • 1.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty (12)
    • 1.4.1. Tình hình tài chính (12)
    • 1.4.3. Nguồn nhân lực của công ty (19)
  • 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty VINACOM (20)
  • 2.2. Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần sản phẩm thiên nhiên Vinacom (22)
    • 2.2.1. Các chính sách kế toán chung (22)
    • 2.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán (22)
    • 2.2.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán (23)
    • 2.2.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán (23)
    • 2.2.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán (25)

Nội dung

Phan thị Nhâm Lớp Kế toán K43 LỜI NÓI ĐẦU Thực tập tốt nghiệ p là giai đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo của nhà trường Thông qua thời gian thực tập tốt nghiệp, em được tiếp cận thực tế hoạt độn[.]

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty CPSPTN Vinacom (VINACOM.,JSC.) được thành lập.

 Giấy phép kinh doanh số: 0103002599 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 21/07/2007.

 Trụ sở tại số 7 phố Trần Thánh Tông, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

 Vốn điều lệ của Cty là: 3.600.000.000 đồng, các thành viên (cổ đông sáng lập ) góp vốn như sau:

Bảng 1: Vốn điều lệ của công ty CPSPTN Vinacom (2007).

TT Thành viên góp vốn Vốn góp (1000vnđ) Tỷ lệ % vốn góp

Nguồn: Báo cáo nguồn vốn của Công ty CPSPTN Vinacom

Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty VINACOM 2 1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Ngành nghề kinh doanh

 Sản xuất, buôn bán dược phẩm, dược liệu;

 Sản xuất, buôn bán thực phẩm, rượu nhẹ dưới 30%, bia, nước giải khát, nước khoáng, nước tinh lọc;

 Sản xuất, buôn bán mỹ phẩm;

 Buôn bán hoá chất, vật tư, thiết bị y tế;

 Tư vấn, dịch vụ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực sản phẩm thiên nhiên;

 Liên kết đào tạo nguồn nhân lực cho ngành dược.

Tổ chức bộ máy quản lý hoat động sản xuất, kinh doanh của Công ty

Công ty Cổ phần Sản phẩm Thiên nhiên Vinacom là một công ty cổ phần có quy mô vừa và lớn, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm tự nhiên Do đặc thù của loại hình công ty cổ phần, Vinacom áp dụng mô hình tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp, hiện đại, đảm bảo hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững Hệ thống quản trị của công ty gồm có ban giám đốc, các ban chức năng và hội đồng quản trị, giúp tối ưu hóa quản lý, ra quyết định nhanh chóng và phù hợp với chuẩn mực pháp luật Mô hình tổ chức này giúp Vinacom duy trì sự linh hoạt, minh bạch và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

(Nguồn: Phòng TC- HC Công ty)

* Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận a Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị Công ty đảm nhận chức năng hoạch định kế hoạch phát triển, đồng thời quản lý hoạt động của doanh nghiệp để đảm bảo sự phát triển bền vững Họ chịu trách nhiệm trực tiếp về các hoạt động và thành quả của Công ty theo các nhiệm vụ đã được giao phó Công tác này nhằm thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao hiệu quả và duy trì sự thành công lâu dài của doanh nghiệp.

Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo các hoạt động của công ty theo chế độ tập thể, quyết định thông qua các nghị quyết, quyết định do nhà nước giao, thay mặt chủ sở hữu thực hiện các công việc liên quan đến nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác Hội đồng còn xem xét, phê duyệt phương án phân bổ vốn và nguồn lực giữa các đơn vị thành viên do giám đốc đề xuất, đồng thời kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của công ty để đảm bảo hoạt động diễn ra hiệu quả và đúng quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và thúc đẩy hoạt động của công ty theo quyết định của hội đồng.

Chủ tịch Hội đồng quản trị đảm nhận vai trò quản lý và lãnh đạo các hoạt động của Hội đồng, đồng thời chịu trách nhiệm cá nhân về hiệu quả hoạt động và sự phát triển của công ty.

 Lập kế hoạch công tác của Hội đồng quản trị hàng quý, năm căn cứ vào kế hoạch đã lập dự kiến phân cho các thành viên.

 Trực tíêp chỉ đạo việc xây dựng các quy chế, cụ thể hoá điều lệ Công ty để trình Hội đồng quản trị ban hành.

Chuyên trách theo dõi các lĩnh vực quan trọng như chiến lược phát triển, quy hoạch và kế hoạch đầu tư phát triển dài hạn, ngắn hạn để đảm bảo định hướng phù hợp với mục tiêu của công ty Đồng thời, giám sát công tác tổ chức và cán bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển nguồn nhân lực bền vững Việc thực hiện các công tác này giúp đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của doanh nghiệp trong tương lai.

Trong quá trình tổ chức họp Hội đồng quản trị, cần triệu tập đầy đủ các cuộc họp theo đúng quy định Trường hợp có thành viên vắng mặt với lý do chính đáng, Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể ủy nhiệm cho một thành viên khác triệu tập và chủ trì cuộc họp thay mình Việc này đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản trị diễn ra liên tục và hiệu quả mà không gây gián đoạn lớn Đảm bảo quá trình triệu tập họp được thực hiện đúng thủ tục và hợp pháp theo quy định của pháp luật.

 Ký các văn bản trình Bộ trưởng Y Tế quyết định khen thưởng, kỷ luật ban Giám đốc và các thành viên Hội đồng quản trị của Công ty.

 Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Công ty theo đề nghị của Giám đốc.

 Thông qua bằng văn bản để Giám đốc ký quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các chủ đơn vị thành viên. c Giám đốc:

Giám đốc là người đại diện hợp pháp của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về hoạt động điều hành hàng ngày của công ty Với vai trò là người điều hành cao nhất, Giám đốc đảm bảo mọi hoạt động của công ty diễn ra đúng quy định và đạt hiệu quả cao nhất.

 Giám đốc làm việc theo chế độ thủ trưởng.

 Cùng Chủ tịch Hội đồng quản trị ký nhận vốn và các nguồn lực khác được giao.

Việc ra quyết định điều động vốn thuộc sở hữu Nhà nước và các nguồn lực khác giữa các đơn vị thành viên phải tuân thủ nguyên tắc tăng, giảm theo sự phê duyệt của Hội đồng quản trị Quản lý chặt chẽ các nguồn lực này đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp Hội đồng quản trị đóng vai trò chủ lực trong việc duyệt các quyết định điều chuyển vốn nhằm đảm bảo sự phù hợp với chiến lược phát triển và pháp luật hiện hành.

 Xây dựng phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh của Công ty trình Hội đồng quản trị phê duyệt.

Phê duyệt phương án thành lập, tổ chức lại, hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc và đơn vị thành viên do chủ đơn vị thành viên trình và báo cáo Hội đồng quản trị, đảm bảo quy trình đúng quy định Quản lý và thực hiện các nhiệm vụ được giao bởi Phó Giám đốc liên quan đến các hoạt động này, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.

Phó Giám đốc là người hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày Mỗi Phó Giám đốc đảm nhiệm một lĩnh vực cụ thể, đảm bảo các hoạt động diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao Quyết định cuối cùng vẫn thuộc về Giám đốc, nhằm duy trì sự thống nhất và kiểm soát toàn diện các hoạt động của doanh nghiệp.

 Các Phó Giám đốc sẽ giúp đỡ hỗ trợ nhau khi cần thiết.

Nhiệm vụ cụ thể của từng Phó Giám đốc sẽ được Giám đốc phân công phù hợp với từng giai đoạn của quá trình sản xuất và kinh doanh của công ty Họ có trách nhiệm hỗ trợ Giám đốc trong việc chỉ đạo các hoạt động, bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của công ty Các Phó Giám đốc đóng vai trò trung tâm trong việc thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, phối hợp công tác và giám sát các phòng ban, giúp công ty vận hành trơn tru và đạt được các mục tiêu đề ra.

 Khoa học Công nghệ sản xuất (đại diện lãnh đạo đối với hệ thống chất lượng của Công ty).

 Khoa học Công nghệ cơ khí, sản xuất công nghiệp, đầu tư mua sắm, nhập khẩu vật tư, thiết bị.

 Công tác khoa học Công nghệ trong sản xuất sản phẩm.

 Quản lý quá trình sản xuất sản phẩm. e Phó Giám đốc điều hành

Phó Giám đốc đảm nhận vai trò điều hành cao nhất trong quản lý tổ chức và sản xuất để đảm bảo chất lượng và hiệu quả đạt được mục tiêu kinh tế Người này trực tiếp kiểm soát quá trình sản xuất, thực hiện các chiến lược nhằm nâng cao năng suất và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất giúp tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu sai sót, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

 Kiểm tra đôn đốc các xưởng, các tổ, sửa đổi tổ chức sản xuất;

 Đôn đốc giữa các tổ trong công ty, tổ chức sản xuất mang tính hiệu quả và an toàn.

Chúng tôi báo cáo với lãnh đạo công ty để điều chỉnh nhiệm vụ giữa các tổ phù hợp với năng lực của từng đội, nhằm đảm bảo sự phối hợp hiệu quả và hỗ trợ lẫn nhau, tạo lợi ích chung cho công ty Việc điều chỉnh này giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc của các nhóm và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

 Phó Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm chung về các nội dung công việc sau:

 Làm việc trước về tổ chức cán bộ với công ty, xây dựng cơ chế làm việc nội bộ của ban Giám đốc. f Phòng Tổ chức hành chính:

Sơ đồ2: Phòng Tổ chức Hành chính:

( Nguồn: Phòng TC- HC công ty)

Hội đồng quản trị và Giám đốc nhận được sự tư vấn chuyên nghiệp trong việc xây dựng đề án chiến lược phù hợp với mục tiêu phát triển của công ty Việc quy hoạch tổ chức bộ máy rõ ràng giúp tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu quả công việc Đồng thời, công ty tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng, đảm bảo nhân viên có kỹ năng và năng lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

 Tổ chức điều hành công việc của phòng để hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

 Trực tiếp triển khai các bước theo quy trình bổ nhiệm cán bộ trình Hội đồng quản trị và Giám đốc.

 Tham mưu cho lãnh đạo công ty về cơ chế sản xuất kinh doanh theo nghiệp vụ của công tác tổ chức.

 Hướng dẫn tổ chức an toàn lao đồng và vệ sinh công nghiệp trong công ty g Phòng kế toán tài chính

Sơ đồ3: Phòng kế toán tài chính

(Nguồn: Phòng KT- TC công ty) Nhiệm vụ của phòng kế toán tài chính

 Tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty.

Tổ chức thực hiện công tác kế toán để tập hợp, xử lý và cung cấp kịp thời đầy đủ, chính xác thông tin tài chính và kinh tế, hỗ trợ lãnh đạo trong quá trình ra quyết định một cách hiệu quả.

 Tham mưu cho lãnh đạo về quản lý tài chính, quản lý kinh tế cho các lĩnh vực.

 Hướng dẫn và phổ biến về nghiệp vụ kế toán cho những người có liên quan.

 Xây dựng các quy chế về quản lý tài chính và kế toán trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty

Tình hình tài chính

Bảng 2 Cơ cấu vốn góp của các cổ đông (đến ngày 31/12/2013) Đvt:1000đ

TT Thành viên góp vốn Vốn góp ban đầu Vốn góp đến

30/12/13 Vốn góp Tỷ lệ % Vốn góp Tỷ lệ %

Sau 7 năm đi vào hoạt động tình hình tài chính công ty đã có nhiều thay đổi Từ số vốn góp ban đầu 3.6 tỷ đến 30/12/2013 tổng số vốn kinh doanh đã tăng lên 6,7 tỷ VNĐ Cơ cấu cổ đông cũng có sự thay đổi, cụ thể như trên.

Công ty đã huy động vốn vay từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Bắc Hà Nội để mở rộng hoạt động kinh doanh Lợi nhuận giữ lại qua các năm giúp công ty củng cố tài chính và tăng trưởng bền vững Việc kết hợp nguồn vốn vay và lợi nhuận giữ lại đã thúc đẩy quá trình mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

Bảng 3: Nguồn vốn huy động khác

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh (2011 – 2013)

Để nâng cao chất lượng nguồn vốn của Công ty, hàng năm công ty đều giữ lại một phần lợi nhuận để bổ sung vốn chủ sở hữu, đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý và sử dụng vốn vay hiệu quả Trong quá trình phát triển, nhu cầu vay vốn của công ty tăng lên, từ 2,02 tỷ VNĐ năm 2011 tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Hà Nội, đến 2,68 tỷ VNĐ năm 2013 Quản lý và sử dụng nguồn vốn cũng được phòng tài chính kế toán tính toán hợp lý, trình lên hội đồng quản trị hàng năm để đánh giá, đảm bảo chi phí vốn được kiểm soát chặt chẽ Các cổ đông đều đồng ý giữ lại một phần lợi nhuận để tái đầu tư, thể hiện sự thống nhất và hiệu quả trong chiến lược sử dụng vốn của Công ty. -**Sponsor**Need help rewriting your article and making it SEO-friendly? It can be tough to find those key sentences that really capture the essence of each paragraph With [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/PPPx9u71), you can instantly generate SEO-optimized articles up to 2,000 words! Think of it as having a content team dedicated to refining your work, helping you save time and potentially over $2,500 a month compared to hiring a writer Get those coherent, SEO-compliant paragraphs you're looking for without the hassle!

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2011-2013) Bảng 4: Tình hình vốn vay và lợi nhuận giữ lại của công ty giai đoạn 2011-2013

Công ty đã chủ động bổ sung nguồn vốn để đầu tư mua sắm thêm các dây chuyền và máy móc thiết bị mới hiện đại Những khoản đầu tư này nhằm nâng cao năng lực sản xuất, mở rộng quy mô và tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Bằng việc nâng cấp trang thiết bị, công ty đảm bảo đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của thị trường và khách hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thời gian tới.

Ngoài việc sử dụng nguồn vốn từ lợi nhuận giữ lại, Công ty còn tăng cường vốn bằng các hình thức vay mượn đa dạng nhằm mở rộng quy mô hoạt động và nâng cao năng lực tài chính Các hình thức đi vay này giúp doanh nghiệp có thêm nguồn lực để đầu tư vào các dự án chiến lược, thúc đẩy sự phát triển bền vững Việc huy động vốn qua vay mượn còn giúp cân đối tài chính và tối ưu hóa cấu trúc vốn, đảm bảo sự linh hoạt trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Tín dụng ngân hàng: Công ty chủ yếu vay ngắn hạn và trung hạn để thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và trung hạn.

Tín dụng thương mại là hình thức huy động vốn phổ biến của các công ty cổ phần thông qua các hình thức mua bán chịu, mua bán trả chậm hoặc trả góp Phương thức này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, linh hoạt trong hoạt động tài chính và thuận tiện trong giao dịch Tuy nhiên, tín dụng thương mại cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, khiến các công ty cần hạn chế phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn này để đảm bảo ổn định tài chính.

Việc chủ động giữ lại những khoản chi phí nhất định và bổ sung vào nguồn vốn của Công ty sẽ giúp cho những hoạt động, kế hoạch của Công ty được thực hiện đúng như kế hoạch ban đầu, không bị chậm chễ hay ngưng trệ vì thiếu chi phí thực hiện.

1.4.2 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2011-2013 Để đánh giá kết quả hoạt động của công ty, ta đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: doanh thu, chi phí, lợi nhuận…

Bảng 5: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013

1 Doanh thu thuần về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ 13.857.142.857 18.571.428.573 26.561.285.714

3 Lợi nhuận gộp về bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ=(1-2) 3.049.320.014 3.706.725.029 4.741.338.415

4 Doanh thu hoạt động tài chính 47.287.003 85.403.257 98.473.286

6 Chi phí quản lý kinh doanh 950.705.302 1.049.162.781 1.356.832.003

7 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh=(3+4-5-6) 2.122.868.755 2.713.258.535 3.451.666.798

11 Tổng lợi nhuận trước thuế=(7+10) 2.124.637.852 2.714.675.720 3.455.883.470

12 Thuế thu nhập doanh nghiệp=(25%11) 505.810.935 627.613.297 863.968.989

(Nguồn: Báo cáo tài chính giai đoạn 2011-2013)

Công ty đã hoạt động được khoảng 7 năm, cho thấy quá trình phát triển bền vững dựa trên tình hình doanh thu và lợi nhuận qua các năm Nhờ vào sự nỗ lực và chiến lược kinh doanh hiệu quả, công ty ngày càng mở rộng quy mô và tăng trưởng lợi nhuận đều đặn mỗi năm Điều này khẳng định vị thế vững chắc của công ty trên thị trường và khả năng duy trì phát triển lâu dài.

Trong giai đoạn 2011-2013, doanh thu của Công ty liên tục tăng trưởng dương, thể hiện khả năng kinh doanh ổn định và phát triển bền vững Năm 2012, Công ty đạt mức doanh thu cao nhất với 26.561.285.714 đồng, là thành tích doanh thu cao nhất từ trước đến nay, trong khi năm 2013 ghi nhận lợi nhuận cao nhất đạt 2.591.914.481 đồng, phản ánh hiệu quả kinh doanh vượt trội trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang đối mặt với cuộc khủng hoảng, nhiều doanh nghiệp phải giải thể Sự duy trì tăng trưởng và lợi nhuận dương của Công ty cho thấy sự chuẩn bị kỹ lưỡng và chiến lược kinh doanh tốt, giúp vượt qua khó khăn chung của nền kinh tế Tuy nhiên, việc chi phí quản lý chiếm tới 10% tổng doanh thu cũng đặt ra yêu cầu về kế hoạch kiểm soát và tối ưu hóa chi phí, nhằm nâng cao lợi nhuận và đảm bảo sử dụng nguồn lực hiệu quả qua các kế hoạch chi tiêu rõ ràng và chiến lược tài chính hợp lý.

Dựa vào bảng 1.2, có thể khẳng định rằng tình hình kinh doanh của công ty là khá tích cực, với doanh thu và lợi nhuận đều duy trì mức tăng trưởng dương đều đặn.

Trong thời kỳ khó khăn, công ty đã đạt được sự phát triển vượt bật nhờ vào việc mở rộng thị trường và giới thiệu dòng sản phẩm mới Chính nhờ chiến lược này, doanh thu của công ty tăng cao, góp phần tạo đà tăng trưởng ổn định trong giai đoạn đầy thử thách Điều này chứng tỏ khả năng thích nghi và sáng tạo của công ty trong bối cảnh thị trường biến động.

Công ty đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức, đòi hỏi phải hiểu rõ thị trường, phương pháp phân phối sản phẩm và xác định đúng khách hàng mục tiêu Tuy nhiên, những nỗ lực này đã giúp Công ty đạt được mức lợi nhuận cao nhất từ trước đến nay và phát triển dòng sản phẩm chủ lực, góp phần củng cố vị thế trên thị trường hiện tại.

Xét cả giai đoạn 2011-2013 công ty đều đạt mức tăng trưởng tương đối tốt, năm 2013 đạt mức tăng trưởng cao nhất sấp xỉ 1.5 lần so với năm

Trong năm 2011, công ty đã vượt qua khủng hoảng doanh thu với mức thu nhập đạt 13.857.142.857 VNĐ Đến năm 2012, doanh thu liên tục tăng lên, đạt 18.571.428.573 VNĐ, thể hiện sự phục hồi và mở rộng thị trường Năm 2013 ghi nhận mức tăng trưởng cao nhất với doanh thu đạt 26.561.285.714 VNĐ, đánh dấu bước tiến vượt bậc của công ty trong giai đoạn này.

Lợi nhuận chưa phân phối của Công ty ghi nhận mức tăng trưởng tích cực qua các năm, từ 1.618.826.917 VNĐ vào năm 2011, tăng lên 2.087.062.432 VNĐ năm 2012, và đạt đỉnh là 2.591.914.481 VNĐ vào năm 2013.

Nguồn nhân lực của công ty

Tổng quan nguồn lao động của Công ty năm 2013

Bảng 6 Cơ cấu lao động của công ty Vinacom (31/12/2013 )

Tiêu thức phân loại Số lượng

2 Tỷ lệ lao động trực tiếp – gián tiếp :

- Lao động hợp đồng không thời hạn

- Lao động hợp đồng có kỳ hạn

4 Chất lượng (trình độ) lao động :

(Nguồn: báo cáo của phòng tổ chức nhân sự)

Số lượng và cơ cấu lao động:

Cơ cấu lao động cũng như các yếu tố của quá trình sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phân công lao động và hiệp tác lao động Việc xác định số lượng lao động và sự phân bổ nguồn lao động có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hình thành cơ cấu lao động tối ưu Nếu như lao động gián tiếp dư thừa sẽ dẫn tới sự lãng phí nguồn nhân lực, tăng chi phí sản xuất kinh doanh, gây nhiều khó khăn trong quản lý Nếu thiếu thì việc đáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh cũng sẽ rất khó khăn Do vậy, Công ty đang từng bước hoàn thiện đội ngũ lao động của mình.

PHẦN II/ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁNTẠI CÔNG TY CỔ PHẨN SẢN PHẨM THIÊN NHIÊN VINACOM

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty VINACOM

Công ty có quy mô lớn với địa bàn phục vụ khách hàng trải dài từ Bắc vào Nam, nhưng công tác kế toán vẫn được tổ chức theo hình thức tập trung Tất cả chứng từ gốc và hoá đơn mua bán phát sinh tại các chi nhánh đều được tập hợp về phòng kế toán công ty cuối mỗi quý để kiểm tra và hạch toán Phòng kế toán có trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty và các chi nhánh, đồng thời tổng hợp và gửi báo cáo kế toán toàn công ty về Tổng công ty và các cơ quan Nhà nước.

Sơ đồ 6: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty.

Chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác tài chính kế toán của công ty trước Giám đốc, đảm bảo thực hiện đúng các chính sách, chế độ và quy định liên quan Bộ máy kế toán của đơn vị được tổ chức và vận hành theo hướng dẫn, hướng tới việc duy trì hoạt động tài chính minh bạch, chính xác và hiệu quả Người đứng đầu bộ phận kế toán còn có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các quy định tài chính để đảm bảo sự tuân thủ của toàn thể nhân viên trong công ty.

Kế toán công nợ XNK- TSCĐ

Kế toán hiệu thuốc kinh doanh

Nhà nước và các ngành liên quan đảm bảo công tác tài chính, bảo vệ kế hoạch tài chính của Tổng công ty Các hoạt động này bao gồm tham gia ký kết và kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng kinh tế, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra, việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty giúp đánh giá hiệu quả và đưa ra các chiến lược phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh và ổn định tài chính.

Kế toán công nợ là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý công nợ phải thu từ khách hàng và theo dõi tình hình thanh toán, giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền hiệu quả Ngoài ra, bộ phận này còn phụ trách các nghiệp vụ liên quan đến tạm ứng, thanh toán tạm ứng của cán bộ công nhân viên nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi Đồng thời, kế toán công nợ cũng thực hiện các công việc liên quan đến thuế VAT, chính xác và đúng quy định để tối ưu hóa lợi ích tài chính của doanh nghiệp.

- Kế toán thanh toán :Theo dõi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền mặt , tiền gửi ngân hàng của công ty

Kế toán XNK và TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi tình hình xuất nhập khẩu nguyên liệu, hàng hóa từ nước ngoài, đảm bảo quy trình nhập khẩu và xuất khẩu diễn ra thuận lợi Ngoài ra, kế toán còn đảm nhận chức năng quản lý tài sản cố định, thực hiện đánh giá và lập báo cáo khấu hao tài sản cố định hàng năm cho công ty, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động hiệu quả và đảm bảo tính chính xác của số liệu tài chính.

- Thủ quỹ : Có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện chức năng quản lý tiền mặt , cập nhật thu – chi và sổ quỹ.

- Kế toán phân xưởng : Theo dõi lao động , tính lương và bảo hiểm xã hội , hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán kho là công việc theo dõi và quản lý việc nhập xuất hàng hóa, thành phẩm, nguyên vật liệu một cách chính xác Việc cập nhật vào thẻ kho theo từng mặt hàng giúp kiểm soát tồn kho hiệu quả Cuối kỳ, kế toán kho tiến hành kiểm kê và lập báo cáo xuất – nhập – tồn để đảm bảo số liệu chính xác về hàng hóa, thành phẩm và nguyên vật liệu trong kho.

Kế toán quầy thuốc, chi nhánh chịu trách nhiệm theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại mỗi cửa hàng hoặc hiệu thuốc Cuối kỳ, họ tổng hợp dữ liệu và lập báo cáo quyết toán gửi về phòng kế toán của công ty Việc duy trì hệ thống kế toán rõ ràng giúp đảm bảo cập nhật số liệu chính xác và thuận tiện cho công tác kiểm tra, báo cáo tài chính Quản lý kế toán quầy thuốc hiệu quả góp phần nâng cao hiệu suất hoạt động bán lẻ thuốc và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và kế toán.

Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty cổ phần sản phẩm thiên nhiên Vinacom

Các chính sách kế toán chung

Vinacom là công ty cổ phần chuyên sản xuất các sản phẩm thiên nhiên, với đội ngũ nhân viên gồm 231 người, trong đó có 42 nhân viên quản lý Công ty áp dụng chế độ kế toán phù hợp để đảm bảo quản lý tài chính và hoạt động sản xuất hiệu quả.

Công ty bắt đầu niên độ kế toán từ ngày 1/1/N và kết thúc vào ngày 31/12/N theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong ghi nhận các hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang tiền Việt Nam là theo liên ngân hàng thực tế.

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo đường thẳng

Phương pháp tính thuế GTGT là theo phương pháp khấu trừ

Nguyên tắc đánh giá TSCĐ là theo phương pháp kiểm kê định kì

Nguyên tắc và phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là theo giá thực tế

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Hình thức kế toán công ty áp dụng là hình thức nhật ký chứng từ, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty đều được ghi sổ kế toán theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế Công ty đã sử dụng một số sổ kế toán theo chế độ ban hành và một số sổ do công ty tự thiết kế.

Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán

Công ty cổ phần sản phẩm thiên nhiên Vinacom là doanh nghiệp kinh doanh nhiều loại hàng hóa với nhiều hình thức bán hàng khác nhau do vậy mà tuỳ thuộc vào từng hình thức bán hàng mà công ty sử dụng các loại chừng từ phù hợp Công ty sử dụng một số chứng từ sau để hạch toán nghiệp vụ kế toán bán hàng.

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(biểu 2)

- Bảng kê hàng hoá bán lẻ(biểu 5)

- Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá bán ra(biểu 6)

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Công ty cổ phần sản phẩm thiên nhiên Vinacom kinh doanh rất nhiều mặt hàng khác nhau và để quản lý tốt tình hình tiêu thụ hàng hoá thì công ty không những sử dụng đúng tài khoản kế toán do Bộ Tài Chính quy định mà công ty còn vận dụng rất linh hoạt phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Công ty phân loại các mặt hàng kinh doanh theo nhiều tiêu chí khác nhau như là theo nguồn hàng, theo mặt hàng…Vì vậy mà ngoài những tài khoản cấp một do Bộ Tài Chính quy định, công ty còn sử dụng các tài khoản cấp hai, ba chi tiết cho từng đối tượng kế toán Với cách sử dụng các loại tài khoản chi tiết giúp cho kế toán được thuận lợi trong việc quản lý,kiểm tra, giám sát hàng hoá, cũng như việc thông tin do kế toán cung cấp được chính xác, kịp thời.

Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán

Công ty cổ phần sản phẩm thiên nhiên Vinacom áp dụng phương pháp kế toán nhật ký chứng từ, ghi nhận tất cả các nghiệp vụ kinh tế theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, hàng hóa được xác định là tiêu thụ và doanh thu được ghi nhận, kế toán phải mở các sổ kế toán chi tiết và tổng hợp để phản ánh chính xác các nghiệp vụ đã hoàn thành.

Theo hình thức này, trình tự ghi sổ kế toán của công ty được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán của công ty CP SPTN Vinacom

Chứng từ gốc Bảng phân bổ

Bảng kê Nhật ký chứng từ Sổ và thẻ kế toán chi tiêt

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Quan hệ đối chiếu

Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

- Kỳ lập báo cáo từ 01/01/N đến 31/12/N;

- Nơi nhận và gửi báo cáo đến chi cục thuế quản lý, hội đồng quản trị, phòng thống kê trực thuộc quận;

- Phòng kế toán có trách nhiệm lập báo cáo, kiểm soát báo cáo dưới sự giám sát của Kế toán truởng và phó Giám Đốc tài chính;

 Hàng năm Công ty phải lập Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

- Bảng Cân đối kế toán Mẫu số B01-DNN

- Bảng Cân đối tài khoản Mẫu số F01-DNN

- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DNN

- Bản Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DNN

 Lập Bảng cân đối kế toán

- Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toán năm trước, bảng Cân đối phát sinh năm.

+ Cột số năm trước: Căn cứ vào Cột năm nay của Bảng cân đối kế toán năm trước.

+ Cột số năm nay: Các chỉ tiêu tương ứng để lấy số liệu từ bảng Cân đối phát sinh năm với:

Dãy điều kiện: là cột “ TS, DT, CP” đối với mã số thuộc phần Tài sản hoặc là cột “NV” đối với mã số thuộc phần Nguồn vốn. Điều kiện cần tính là: các ô mã số trên bảng Cân đối kế toán. Dãy tính tổng là: cột dư Nợ đối với các mã số thuộc phần Tài sản,cột dư Có đối với các mã số thuộc phần Nguồn vốn.

 Lập Báo cáo kết quả kinh doanh

- Nguồn số liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh năm trước và bảng Cân đối phát sinh năm.

+ Cột số năm trước: căn cứ vào Cột năm nay của Báo cáo kết quả kinh doanh năm trước.

+ Cột số năm nay: Các chỉ tiêu tương ứng để lấy số liệu từ Cân đối phát sinh năm với:

Dãy điều kiện là: cột “TS, DT, CP” trên Cân đối phát sinh tháng. Điều kiện cần tính là: Các ô mã số trên Báo cáo kết quả kinh doanh.

Dãy tính tổng là: cột phát sinh Nợ trên bảng Cân đối phát sinh năm.

 Lập Thuyết minh báo cáo tài chính

Nguồn lập báo cáo gồm các tài liệu chính như bảng Cân đối phát sinh năm, bảng Cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng Trích khấu hao tài sản cố định, cùng các sổ sách liên quan khác để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong quá trình lập báo cáo tài chính Việc sử dụng các nguồn này giúp tổng hợp dữ liệu chính xác, phản ánh rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và tuân thủ các quy định kế toán hiện hành Đây là bước quan trọng để xây dựng các báo cáo tài chính minh bạch và đáng tin cậy, hỗ trợ quyết định quản lý và các bên liên quan.

PHẦN III/ MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH

TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

Công ty cổ phần Sản phẩm Thiên nhiên Vinacom đã áp dụng hệ thống tổ chức hạch toán kế toán khoa học và hợp lý, giúp đáp ứng hiệu quả các yêu cầu quản lý doanh nghiệp Hệ thống này đảm bảo cung cấp thông tin chính xác và kịp thời phục vụ công tác quản lý kinh tế và ra quyết định Việc tổ chức kế toán tại Vinacom góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo tính minh bạch và phù hợp với các chuẩn mực kế toán hiện hành.

- Về công tác tổ chức bộ máy kế toán:

Các chứng từ ban đầu tại công ty được lập đúng theo yêu cầu nghiệp vụ kinh tế và cơ sở pháp lý, đảm bảo tính hợp lệ và chính xác Mọi hoạt động mua bán hàng hóa đều được chứng minh bằng hóa đơn tài chính rõ ràng, đầy đủ chữ ký của các đại diện liên quan, góp phần nâng cao tính minh bạch và pháp lý cho các nghiệp vụ Việc lập chứng từ tại tất cả các khâu đều tuân thủ đúng mẫu chuẩn, giúp đảm bảo tính thống nhất và dễ dàng kiểm tra, phù hợp với quy định về quản lý chứng từ kế toán.

Bộ tài chính đã quy định Những thông tin kinh tế về nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ, chính xác vào chứng từ.

Việc xác định các chứng từ bên ngoài được giám sát, kiểm tra rất chặt chẽ và xử lý kịp thời giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch của hồ sơ Công ty có kế hoạch luân chuyển chứng từ hiệu quả, phân loại và hệ thống hoá theo các nghiệp vụ và trình tự thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, đối chiếu Các chứng từ sau đó được lưu trữ gọn gàng, khoa học, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro thất lạc hoặc sai sót trong quá trình lưu trữ.

- Về hạch toán tổng hợp:

Công ty đã áp dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ tài chính Dựa trên hệ thống tài khoản đó, để phù hợp với tình hình và đặc điểm hoạt động kinh doanh công ty đã mở thêm một số tài khoản cấp II, Cấp III… để thuận tiện cho việc theo dõi hạch toán, tăng hiệu quả của công tác kế toán của công ty.

Trong tháng, khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và liên tục, do đó việc áp dụng phương pháp quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên là rất phù hợp để theo dõi chính xác tình hình biến động của hàng hóa Phương pháp này giúp doanh nghiệp dễ dàng cập nhật số lượng tồn kho liên tục và phản ánh chính xác các hoạt động kinh doanh hàng ngày Việc sử dụng kê khai thường xuyên đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong việc hạch toán hàng tồn kho, đồng thời hỗ trợ quản lý tồn kho hiệu quả hơn.

Công ty lựa chọn phương pháp nhập trước xuất trước nhằm xác định chính xác giá vốn hàng bán phù hợp với hoạt động kinh doanh đa dạng Phương pháp này giúp phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ gần sát với giá thị trường hiện hành, đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính Việc áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước là tối ưu cho các doanh nghiệp có nhiều mặt hàng và biến động giá cả phong phú.

- Về công tác tổ chức hệ thống sổ sách kế toán:

Công ty thực hiện hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ, đảm bảo các đơn vị thành viên hạch toán báo sổ và gửi báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng lên phòng tài chính công ty Các loại sổ sách tổng hợp và chi tiết được mở đầy đủ, rõ ràng và thống nhất về mẫu sổ kế toán trong toàn công ty, giúp duy trì sự chính xác và minh bạch trong công tác quản lý tài chính.

Công ty đã áp dụng chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính cho toàn công ty Mọi công việc đều do máy thực hiện từ khâu nhập chứng từ tổng hợp, phân loại chứng từ, tính toán, xử lý dữ liệu trên chứng từ cho tới khâu in sổ kế toán và báo cáo tài chính, đã đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin nhanh, chất lượng thông tin cao, giảm bớt được chi phí và thuận tiện cho việc lưu trữ và bảo quản số liệu Thông tin trên các sổ sách, báo cáo cũng hoàn toàn chính xác không có sai lệch.

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty được lập đúng thời hạn quy định bởi Bộ Tài Chính, đảm bảo đầy đủ số lượng báo cáo và biểu mẫu cần thiết Các báo cáo phản ánh chính xác tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp duy trì minh bạch và đáp ứng yêu cầu pháp luật về công bố thông tin tài chính Việc tuân thủ đúng quy trình báo cáo góp phần nâng cao độ tin cậy của dữ liệu tài chính mà công ty cung cấp.

Toàn bộ tài liệu kế toán được lưu trữ đầy đủ, có hệ thống và phân loại rõ ràng thành các bộ hồ sơ như hồ sơ chứng từ kế toán, hồ sơ sổ sách và báo cáo tài chính Trong từng bộ hồ sơ, các tài liệu được sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh trong từng kỳ kế toán, đảm bảo tính hợp lý và thuận tiện trong việc tra cứu khi cần thiết.

Nhân viên kế toán chịu trách nhiệm bảo quản và lưu trữ toàn bộ tài liệu kế toán liên quan đến phần hành được phân công Họ phải chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng và giám đốc công ty về việc mất mát, hư hỏng hoặc các sự cố khác xảy ra đối với tài liệu do sự chủ quan của mình gây ra Việc đảm bảo an toàn, bảo mật tài liệu kế toán không chỉ giúp duy trì tính chính xác của dữ liệu mà còn phù hợp với quy định pháp luật về lưu trữ và bảo vệ tài liệu kế toán.

Ngoài những điểm mạnh đã đề cập, công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng của công ty còn gặp phải một số hạn chế cần được cải thiện, ảnh hưởng đến hiệu quả và chính xác của quá trình ghi chép, báo cáo tài chính.

Ngày đăng: 28/03/2023, 15:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w