1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần thăng long

53 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 664,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự lãnh đạo của cán bộ các cấp cùngvới cố gắng và phấn đấu của các công nhân viên , công ty đã không ngừng đổimới về trang thiết bị đa dạng , mẫu mã phong phú và công tác quản lý .Độ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trước đây con người ta lúc nào cũng chỉ mong cho cuộc sống đươc ăn nomặc ấm Nhưng những năm gần đây , do xã hội ngày càng phát triển và nhu cầucủa con người lúc này lại tro thành “ Ăn ngon mặc đẹp ” Vì vậy , thời trang làmột nghành không thể thiếu được trong một thế giới hiện đại với việc làm đẹp làrất cần thiết

Thời trang nói riêng và quần áo nói chung phần nào phản ánh được tínhcách, giá trị con người và bản sắc dân tộc của người mặc nó Cùng với cácnghành kinh tế khác , thời trang Việt Nam cũng đã đạt được những thành côngđáng kể tạo tiền đề cho sự phát triển sau này

Thị trường xuất khẩu nghành may mặc ngày càng mở rộng , các trangthiết bị hiện đại , cơ sở hạ tầng không ngừng được đầu tư Nhưng hơn cả vẫn làtri thức , tay nghề cùng với lòng yêu nghề của các cán bộ và công nhân viênnghành thời trang

Là một sinh viên nghành Dệt _May Thời Trang, em ý thức được rằngkhông những chí trau dồi những kiến thức đã được học ở trường mà còn phải đisâu vào tìm hiểu những kinh nghiệm trong sản xuất thực tế Cũng vì vậy nên nhà

trường cùng với Công Ty May Thăng Long đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho sinhviên được thực tập tại công ty Tuy thời gian thực tập không lâu nhưng em cũnghiểu rằng từ kiến thức tới sản xuất thực tế quả là quá trình rất dài Vì vậy bài

“Báo Cáo Thực Tập ” này hẳn vẫn còn rất nhiều thiếu xót, và em rất mong nhận

1

NÔI DUNG BÁO CÁO

Phần A : Khái quát nội dung vê công ty cổ phần Thăng Long.

Phần B : Nội dung thực tập.

Kho nguyên liệu.

I Kỹ thuật chuẩn bị sản xuất.

Trang 2

PHẦN A : KHÁI QUÁT CHUNG VỂ CÔNG TY

CỔ PHẦN MAY THẢNG LONG

I. GIỚI THIỆU VỂ CÔNG TY MAY THẢNG LONG

Công ty cổ phần may Thăng Long là một doanh nghiệp thành đạt củanghành may Việt Nam Gần 50 năm với bao thăng trầm , lớp lớp các cán bộcông nhân viên chức của công ty đã góp sức chung lòng xây dung công ty ngàycàng trưởng thành và vững mạnh hơn Với sự lãnh đạo của cán bộ các cấp cùngvới cố gắng và phấn đấu của các công nhân viên , công ty đã không ngừng đổimới về trang thiết bị đa dạng , mẫu mã phong phú và công tác quản lý Đội ngũcán bộ thường xuyên được nâng cao đáp ứng được thị hiếu của của khách hàng Không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà từng bước một cho đến nay, công ty

đã có rất nhiều khách hàng nước ngoài quen thuộc Hoà nhập vào xu hướng phát

triển chung của thời trang thế giới

Sau gần một tháng chuẩn bị , ngày 08/05/1958 , Bộ ngoại thương đã chính

thức ra quyết định thành lập công ty với tên gọi “ Công ty may mặc xuất khẩuxuất khẩu ” thuộc “ Tổng công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm ” Tổng số cán bộ ,công nhân ngày đầu tiên của công ty là 28 người và 3 chiếc máy khâu , với tổngsản lượng là 391x129 sản phẩm đạt 112.28% trong năm đầu

Những ngày đầu bước vào sản xuất công ty gặp không ít khó khăn Nhưng bướcđầu công ty đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch được giao Nhằm tăng năng suất ,chất lượng sản phẩm , công ty không ngừng cải tiến trang thiết bị và tuyển thêmmột số lượng lớn công nhân

Năm 1959 , kế hoạch công ty được giao tăng gấp 3 lần so với năm đầu tiên

Đến năm nay số lượng công nhân lên tới 1361 người , kế hoạch sản xuất đạt102%, đồng thời được trang bị thêm 400 máy đạp chân và các công cụ khác

Trang 3

Đầu năm 1969, bộ Ngoại Thương lại có quyết định sát nhập “ Công ty giacông may mặc ” với “ Xí nghiệp may xuất khẩu Hà Nội

Năm 1970 , sau khi tổ chức lại sản xuất , lực lượng lao động gián tiếpgiảm 15% xuống 12%

Năm 1973 , xí nghiệp lại đổi tên thành “ Xí nghiệp may Thăng Long ”một cái tên đẹp và đầy ý nghĩa với lịch sử ngàn năm văn hiến của thủ đô Hà Nội.Công ty nghiên cứu cải tiến và sắp xếp lại dây chuyền cho hợp lý Và trang bịthêm 84 máy may bằng và 36 máy 2 kim 5 chỉ, 1 máy ép gia công lớn

Năm 1989, xí nghiệp đã sắp xếp lại cơ cấu sản xuất chia xí nghiệp thành 4phân xưởng khép kín từ A-Z Xí nghiệp đã đầu tư hơn 20 tỉ đồng vào xây dựng

và đổi mới hệ thống thiết bị , cải tạo lại văn phòng nhà xưởng Sau sự thay đổinày , kết quả lao động tăng 20% và tiết kiệm trên 300 lao động dư 06/1994 , xínghiệp thay đổi công tác tổ chức thành “ Công ty may Thăng Long ” với tên giao

dịch “ THALOGA ” Năm 1996 , công ty đầu tư 6 tỷ đồng để cải tạo nhà xưởng , mua sắm trang

thiết bị mới, thành lập xí nghiệp may Nam Hải thu hút hơn 250 lao động Năm 1998 , công ty đầu tư thiết lập dây chuyền bán tự động sản xuất áo

sơ mi

Năm 2001, công ty tiếp tục đầu tư xây dựng công trình nhà máy may HàNam với tổng số đầu tư trên 30 tỉ đồng, bao gồm : 01 xưởng giặt mài hiện đại ,một xưởng hoàn thiện , sân vườn, máy móc thiết bị

Cho đến năm 2002, công ty lại đổi tên một lần nữa thành “ Công ty cổphần may Thăng Long ” Từ một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc tổng công tydệt may Việt Nam thành doanh nghiệp tư nhân góp vốn cổ đông Với sự thay đổinày , nhân viên trong công ty có thể tự góp vốn và làm chủ chính mình , sẽ giúp

4

Sơ Đồ Mặt Bằng Công Ty cổ Phần May Thăng Long

Toà Nhà Trung Tâm

»

n

às

Hoàn thành

Trang 4

*Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty:

Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất và giacông hàng may mặc theo quy trình công nghệ khép kín từ A-Z Áp dụng hìnhthức quản lý vừa tham mưu vừa trực tuyến.Hình thức này có ưu điểm nổi bật làđáp ứng kịp thời các thông tin số liệu cho các cấp lãnh đạo và các lệnh từ lãnhđạo sẽ nhanh chóng tới những người tổ chức thực hiện Từ hình thức thực tế cácquá trình sản xuất và qua từng bước cải tiến về tổ chức quản lý Công ty đã xâydựng được một cơ cấu bộ máy khá hoàn thiện như mô hình cơ cấu đã nêu trên

II. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM vụ CỦA CÁC PHÒNG BAN, PHÂN XƯỞNG:

1. Tổng Giám Đốc :

■ Chức năng : Phụ trách điều hành chung

■ Nhiệm vụ : Giải quyết các vấn đề kinh doanh , tài chính , tổ chứchành chính bảo vệ và công tác đầu tư phát triển

2. Giám Đốc Điều Hành Kỹ Thuật:

■ Chức Năng : Điều hành về khâu kỹ thuật và thị trường tiêu thụ

■ Nhiệm vụ : Ký kết hợp đồng về mã hàng , nắm bắt và sử lý mọidiễn biến xẩy ra trong quá trình sản xuất

3. Giám Đốc Điều Hành Sản Xuất:

■ Chức năng: Điều hành sản xuất đến từng xí nghiệp thành viên

■ Nhiệm vụ : dựa vào kế hoạch sản xuất của từng mã hàng và điềukiện của từng xí nghiệp để phân bố công việc sao cho hợp lý

4. Giám Đốc Điều Hành nội chính:

Trang 5

5 Văn Phòng Công Ty:

Chức năng : Quản lý gián tiếp đến quá trình sản xuất của công ty: xâydựng mô hình tổ chức quản lý của công ty , quản lý nhân sự của cán bộ , côngnhân viên

Nhiệm Vụ : Lưu giữ hố sơ , giấy tờ của tất cả các phòng ban, công nhânviên chức trong công ty Phải báo cáo cấp trên các vấn đề có liên quan chế độchính sách, lao động và mô hình tổ chức công ty

Giải quyết khiếu nại của khách hàng khi có những vấn đề phát sinh

Báo cáo tình hình hoạt đông xuất nhập khẩu của công ty với cấp trên

Đề xuất việc tham gia các hội chợ quốc tế Yêu cầu công tác bồi dưỡngđào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong phòng

7. Phòng kê hoạch đầu tư :

Trang 6

Xây dựng các cơ sở vật chất 1Ĩ1Ở rộng,cải tạo, nâng cấp nhà xưởng.Lưu trữ toàn bộ các hồ sơ có liên quan đến nhiệm vụ của đơn vị.

8. Phòng KỹThuật:

Kỹ thuật công nghệ: đàm phán với khách hàng chuẩn bị cho việc ký kếthợp đồng, chịu trách nhiệm thiết kế và triển khai mẫu hàng đáp ứng yêu cầu củakhách hàng

Ọuản lý và giải quyết các vấn đề liên quan đến công nghệ

Có trách nhiệm triển khai kỹ thuật, công nghệ cụ thẻ từng đơn đặt hàng đểmay mẫu

Quản lý máy móc và thiết bi

Lập hồ sơ quản lý từng chủng loại máy móc thiết bị hàng nămLập hồ sơ thanh lý các loại máy móc, thiết bị và có trách nhiệm đôn đốctheo dõi kế hoạch

Lập nhu cầu sử dụng máy móc thiết bị thay thế

Xây dựng định mức tiêu hao và quản lý gá lắp: Kiểm tra thiết bị phụ tùngthay thế trước khi nhập

Hướng dẫn công nhân mới về nội quy an toàn lao động , sử dụng máy móc

thiết bị

Quản lý hê thốn ọ điên:

Đảm bảo hệ thống các thiết bị điện được an toàn

Lập kế hoạch cải tạo sửa chữa hệ thống điện theo định kỳ

Kiểm tra chất lượng các thiết bị điện trước khi nhập kho

Trang 7

Quản lý chất lượng sản phẩm từ khâu nguyên phụ liệu cho đến công đoạnnhập kho công ty

Phát hiện ra các sản phẩm không đảm bảo chất lượng trong từng công đoạn

Giải quyết các phát sinh về chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất

Tổ chức, quản lý và lưu trữ hồ sơ về công tác kiểm tra chất lượng

10. Phòng kho:

Bảo quản vật tư, hàng hoá, nguyên phụ liệu trong kho được an toàn Tổchức, sắp hàng hoá sao cho dễ tìm , cấp phát nhanh đồng thời cũng phải đảm bảocông tác phòng cháy chữa cháy

Tiếp nhận nguyên phụ liệu tồn

Cấp phát nguyên phụ liệu theo lệnh của phòng kế hoạch đầu tư đảm bảokịp thời

Tiếp nhận, xuất bản phế liệu, phế phẩm theo quy định của công tyCấp phát hàng hoá thành phần tiêu thụ theo hoá đơn xuất khoXuất khẩu hàng hoá theo lệnh của phòng Thị TrườngBáo cáo nguyên phụ liệu , hàng hoá tồn kho cho lãnh đạo công tyQuyết toán nguyên phụ liệu tồn khi hợp đồng sản xuất kết thúcQuản lý hàng hoá theo đúng chế độ quản lý của kho: báo cáo và định kìkiểm kê hàng hoá 6 tháng/1 lần

Trang 8

12. Xí Nghiệp Phù Trợ:

Thực hiện tốt các kế hoạch , kiểm kê tài sản , hàng hoá định kế theo quiđịnh của công ty

Bảo quản trang thiết bị , qui trình công nghệ và tiến độ giao hàng

Sử dụng tối đa máy móc thiết bị, đẩy mạnh quản lý nhằm tăng năng suấtlao động

Bố trí lao động phù hợp với máy móc thiết bị, kỹ thuật

Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm

Từng bước cải thiện điều kiện làm việc, đời sống vật chất và văn hoá tinhthần cho cán bộ công nhân viên chức

Phân xưởng giặt mài : Tổ chức giặt mài theo đúng qui trình công nghệ,tiêu chuẩn kỹ thuật

Bộ phận thêu: đảm bảo thêu đúng vị trí, màu sắc chỉ, đảm bảo tiến độ sảnxuất

Bộ phận cơ khí: Sửa chữa và tham gia lắp đặt các công trình máy móc thiét

bị mới của công ty

Bộ phận điện: sửa chữa các động cơ , hệ thống điện trong công ty

Trang 9

16 Ban Thi Đua

Xây dựng nội quy khen thưởng, kỷ luật theo dõi kết quả thi đua của cácđơn vị thành viên, để kịp thời đề xuất với lãnh đạo công ty khen thưởng hay kỷluật đối với các tập thể, cá nhân cán bộ công nhân viên chức trong công ty

17 Chi Nhánh Hải Phòng- Xí Nghiệp Nam Hải và các chi nhánh khác

thuộc công ty:

Thực hiện tốt các chỉ tiêu khoán của công ty về công tác giao nhận hàngLưu trữ, bảo quản các hợp đồng, các chứng từ có liên quan đến công tácxuất nhập khẩu hàng hoá

Các xí nghiệp sản xuất: tiến hành sản xuất các mặt hàng dưới sự chỉ đạocủa cán bộ điều hành

Tất cả các đơn vị đều phải phối kết hợp chặt chẽ với nhau nhằm hoànthành tốt nhất kế hoach mà công ty giao cho, đồng thời tạo mối quan hệ tốt vớikhách hàng

III. NỘI QUY AN TOÀN TRONG SẢN XƯÂT:

Những điều cần phải biết khi vận hành máy móc:

1. Trước khi vận hành máy móc để tránh tai nạn :

Đầu tóc , trang phục phải gọn gàng

Kiểm tra máy móc trước khi vận hành:

Xem các cơ cấu đóng mở có bị kẹt hay không ? Trường hợp dùng nút bấm

phải lau chùi không đê phôi bụi , dầu mỡ hoặc các chất khác khi bám vào

Kiểm tra các cơ cấu che chắn và các thiết bị an toàn Nếu cơ cấu tiếp đất

bị hư hỏng phải báo ngay với tổ bảo toàn để kịp thời sửa chữa , thay thế

12

Trang 10

2 Vận hành máy theo đúng quy định:

Tuyệt đối khi máy đang chạy không thay thế hoặc gá lắp chi tiếtKhông tra dầu mỡ hoặc lau chùi những bộ phận đang chuyển độngThường xuyên theo dõi máy móc, không nói chuyện riêng ,không gácchân lên máy

Khi thấy những điều bất thường , phải kịp thời tắt máy kiểm tra rồi báocáo cho người phụ trách

Khi dời máy phải tắt điện, ngắt cầu giao chính , tuyệt đối không nhờngười khác

3. Khi hết giờ làm việc cần lưu ý:

Thu gọn đồ nghề sao cho gọn gàng, ngăn nắp

Ghi số giao ca về tình trạng máy kèm theo kiến nghị(nếu có)

Lau chùi máy định kỳ , thường xuyên

4. Khi xảy ra tai nạn:

Phải bình tĩnh tắt máy đồng thời báo cho người phụ trách gần nhất biếtNếu nhẹ thì tự đi đến y tế còn nếu nặng quá thì phải ở tại chỗ , chờ y tế đến

Giữ nguyên hiện trường để giúp đoàn kiểm tra an toàn nghiên cứu thuận

Trang 11

Không dùng dây đồng, dây bạc thay thế cầu chìKhông dùng dây điện cắm trực tiếp vào ổ điện

Sắp xếp hàng hoá trong kho phải gọn gàng, sạch sẽ, ngăn nắp xếp riêngtừng loại, có khoảng cách ngăn, xa mái, xa tường để tịên việc kiểm tra và cứuchữa khi cần thiết

Khi xuất nhập hàng không được nổ máy trong kho, khi đỗ đầu xe phảihướng ra ngoài

Không được để các chướng ngại vật trên lối đi lạiPhưong tiện, dụne cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy

Ai thực hiện tốt sẽ được khen thưởng, ai vi phạm sẽ tuỳ theo mức độ viphạm mà xử lý từ cảnh cáo đến truy tố trước pháp luật

Đối với máy cắt tay thì một tay phải giữ sản phẩm ở khoảng cách an toàn

so với quy định cắt Tắt tay điều khiển được của tay

Sau khi làm việc cho máy ngừng hoạt động , tắt công tắc điện , ngắt cầudao

b) Quy phạm an toàn máy cắt:

14

Trang 12

PHẨN B NỘI DUNG THựC TẬP

I. KHO NHIÊN LIỆU:

1. Công tác tổ chức sản xuất của kho:

Hình thức tổ chức của kho là tổ đội chuyên môn hoá , phù họp với quy mô

sản xuất của doang nghiệp với số lượng lao động lớn, sản lượng hàng hoá hàngnăm lớn , trang thiết bị hiện đại

*SỐ lao động định biên của kho nguyên liệu bao gồm:

Thư ký kho: 2 người ( nguyên liệu: 1, phụ liệu: 1)

Nhân viên kiểm tra chất lượng: 3 ngườiCông nhân kho mở hàng và cấp phát phụ liệu: 7 ngườiCông nhân kho mở hàng và cấp phát nguyên liệu: 7 naườiCông nhân đo đếm hàng theo may đo: 4 ngườiNhân viên tổng hợp báo cáo khổ vải và số đo thực tế của nguyên liệuTất cả các loại:

Công nhân cấp phát mẫu nguyên phụ liệu: 1

người

Công nhân vận chuyển hàng ban ngày: 5 người

* Chức năng và nhiệm vụ:

Trang 13

Quản lý và bảo quản hàng hoá có trong kho, sắp xếp sao cho dễ thấy bảođảm việc cấp phát kịp thời tiến độ sản xuất và đảm bảo an toàn côns tác phònscháy chữa cháy

Tổ chưc quản lý hàng hoá theo đúng chế độ của kho:sổ sách báo cáo vàđịnh kỳ kiểm kê hàng hoá theo quy định 6 tháng/llần

Báo cáo chính xác số lượng hàng hoá Xuất-Nhập và tồn khoPhối _kết hợp chặt chẽ với các đơn vị có liên quan để hoàn thành tốt côngviệc được giao, xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng và giữ gìn bí mật thông

tin trong kho

*Phòng chuẩn bị sản xuất gồm các tổ :

Tổ cấp phát nguyên

liệu

Tổ cấp phát phụ liệu

Tổ đo, đếm, kiểm tra

2. Quy trình công nghệ của phòng chuẩn bị sản xuất

a) Tiếp nhận nguyên phụ liệu đầu vào của công ty:

Sau khi tiếp nhận lệnh nhập hàng và các chứng từ do phòng thì trườngcung cấp Thủ kho nhận phiếu sử dụng nguyên phụ liệu, căn cứ vào mỗi mã hàng

đê đối chiếu và tiếp nhận từ phía khách hàng cung cấp,tất cả các nguyên phụ liệuphải đạt yêu cầu về chất lượng mới đựơc nhập kho

Vải sử dụng trong công nghiệp được đóng gói bằng hai cách:

Đóng kiện: Vải gấp thành mép , có trọng lượng phụ thuộc vào từng loạivải Khi tiếp nhận vải căn cứ vào lý lịch của từng kiện ghi trên bao bì

16

Trang 14

Độ dài vải theo kết quả đồng hồ của máy đo Khổ vải: theo máy , cứ 15mkiểm tra 01 lần và ghi chép lại kết quả

Cấu trúc: mật độ chỉ xác định bằng cách đếm dưới kính lúp, tống số sợidọc(ngang) trong 10cm hoặc 1 inch

Màu sắc: sai màu, loang màu, độ bền màu sắc qua giặt thử, qua ma sát Lỗi sợi: các khuyết tật như rút sợi, đứt sợiĐối với vải kẻ, ca rô: kiểm tra độ séo kẻ

Đối với hàng dệt kim: do tính chất của vải la co giãn vì vậy không thể đobằng máy mà phải đo bằng cách trải giấy sách trên nền nhà, đặt vải đó lên theo 1đơn vị khoảng 10m sau đó tiến hành cân lên kiểm tra

Nhân viên kiểm tra vải cần nắm vững 3 chỉ tiêu đánh giá sau:

Lỗi trên bề mặt: rút sợi, lỗi sợi, bỏ ngang , bỏ dọc

Độ đồng màu của vảữloang lổ, độ bền

Chỉ tiêu về cơ ,lý: mật độ sợi, chỉ số, thành phần sợi

Quá trình kiểm tra chất lượng vải được phân làm 3

cấp:

Cấpl(loại A): không có khuyết tật nào trên độ dài tấm vải từ 20m trở lên.Cấp 2(loại B):cho phép sai màu 1 cấp, các lỗi thuộc về dệt thưa(chỉ đượcphép có 1-2 lỗi nhẹ/lm)

theo

Vải được kiểm tra về số lượng và khổ vải trên máy đo đếm Khi có các lỗi

về vải phải đánh dấu bằng phấn, ghim sau đó báo lại cho kỹ thuật, khách hàng.Công việc kiểm tra số-chất lượng phải được tiến hành song song Nếu 90% mẫu

Trang 15

kiểm tra đạt yêu cầu thì đưa vào sản xuất, quá 10% sai hỏng sẽ báo lại cho kháchhàng.

Hàng kiểm tra hoàn tất phải lưu giữ đầy đủ, treo biển ghi rõ mã, loại, màusắc vải và ngày nhập Tiếp đó nhập kho và chờ lệnh cấp phát cho các đơn vị sảnxuất theo lệnh của công ty

*Đối với phụ liệu:

Tiến hành cân đo đếm 100% đối với: khoá, chỉ, cúc, dập

Cân đo đối với các loại nhàu, chun, ôdê, cúc sơ mi, băng dính, dây cotton.Kết quả kiểm tra ghi rõ trên túi , treo biển gắn

*Đối với dựng, mex

Lấy mẫu 5% kiểm tra số lượng, khổ vải trên máy hoặc trên bàn cắt, kiểmtra theo tiêu chí: để bám dính của mex, độ co qua nhiệt

*Viết kết quả kiểm tra vào các biểu mẫu gửi các phòng liên quan

c. Phân loại:

Sau khi kiểm tra tiến hành phân loại nguyên liệu theo chất lượng

Đối với nguyên phụ liệu không đạt yêu cầu về chất lượng cần lập biên bản

gửi cho nơi cung cấp để giải quyết

Nguyên phụ liệu đạt yêu cầu tiến hành phân loại theo kích cỡ, số lượng,màu sắc

d. Qui trình cấp, phát nguyên phụ liệu:

Khi nhận được lênh sản xuất của phòng kế hoạch và bảng hướng dẫn sửdụng nguyên liệu đê cấp cho các đơn vị sản xuất đảm bảo đúng thời hạn

Trang 16

MÁY ĐO VẢI MÁY ĐO VẢI

f. Các tình huống kỹ thuật thường xảy ra:

Để sai giá dẫn đến kích thước dài và khổ vải sai lệch so với biểu mẫu củakhách hàng cung cấp

Sắp xếp không họp lý, có trường họp nhận được lệnh cấp phát không thểtìm thấy hàng

Chất lượng nguyên phụ liệu không đúng chủng loại, sai kích thước so vớiyêu cầu, sai mẫu vải quy định

Sơ đồ mặt bằng kho nguyên liệu

Trang 17

PHỤ LIỆU

PHỤ LIỆU

cửa chínhPHỤ LIỆU

21

Trang 18

II BỘ PHẬN KỸ THUẬT CHưẨN BỊ SẢN XƯÂT:

1. Vai trò:

Chuẩn bị kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất, nóquyết định trực tiếp đến năng suất, chất lượng của sản phẩm và hiệu quả kinh tế

2. Nhiệm vụ:

Phòng kỹ thuật được làm theo các bước sau:

Sáng tác mẫu chào hàng và nhận đơn hàng

Xây dựng tiêu chuẩn: cắt-may-hoàn thành

3. Quy trình công nghệ sản xuất của phòng kỹ thuật công ty

Cùng với thế giới, nghành thời trang của Việt Nam cũng đã góp 1 phầnkhông nhỏ đến sự phát triển đó Bằng những kinh nghiệm sản xuất lâu năm cộngvới sự nhạy bén nắm bắt thời cơ của ban lãnh đạo công ty đã tạo được uy tín rấtlớn cả trong lẫn ngoài nước

Bước 1: Tiếp nhận đơn đặt hàng

Trang 19

không Nếu có vướng mắc, phải báo cáo lên giám đốc công ty để có biện phápsản xuất cho phù hợp.

Nêu theo đơn đặt hàng của khách gồm có bảng thông số thành phẩm thìnhân viên tiến hành thiết kế sản phẩm mẫu đầu tiên (mẫu đối) cho khách hàng.Nếu đon đặt hàng gồm có bảng thông số thành phẩm, sản phẩm mẫu,phòng kỹ thuật sẽ tiến hành nghiên cứu mẫu, đối chiếu mẫu với bảng thông số và

yêu cầu của bản tiêu chuẩn kỹ thuật Sau đó làm việc với khách hàng để duyệtmẫu và đáp ứng những thay đổi, đề nghị của khách hàng cho đến khi đạt đượcthoả thuận đôi bên

Khi tất cả các bước công việc đã hoàn thiện , trưởng phòng kỹ thuật sẽ cho

triển khai sản xuất Trong suốt quá trình đó, người trưởng phòng phải luôn theodõi chặt chẽ quá trình làm việc của các nhân viên trong tổ

Bước 2: Thiết kế mẫu mỏng

Trang 20

Bước 3: Chế thử

Sau khi thiết kế hoàn chỉnh bộ mẫu chuẩn, nhân viên may mẫu tiến hànhmay sản phẩm cỡ trung bình đé làm mẫu đối cho khách Nhằm mục đích hoànchỉnh hình dáng, kích thước của sản phẩm cho đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.Đồng thời qua bước chế thử tìm phương pháp may cho hợp lý, làm cơ sở để hoàn

chỉnh phiếu công nghệ cho quá trình sản xuất hàng loạt và xây dựng định mứcnguyên phụ liệu cho một mã hàng

Nguyên liệu may mẫu phải là nguyên liệu may mã hàng đó, sử dụng bộmẫu cứng gồm đầy đủ các chi tiết trên một sản phẩm đặt lên vải đã được chọnđầy đủ điều kiện về chất lượng, mẫu sao cho đúng kích thước, đúng canh sợi vàcắt đứt đường vạch phấn Tiến hành may thử theo quy trình công nghệ được thiết

lập sơ bộ ban đầu

Người được giao may mẫu sẽ kết hợp với người thiết kế để tiến hành maytheo đúng ý đồ của người thiết kế và tìm ra cách cải tiến trong quy trình côngnghệ hợp với thực tại sản xuất sẽ tính được định mức thời gian

Mẫu may xong phải đạt yêu cầu về thông số kỹ thuật, về kiểu dáng Sảnphẩm may xong phải đối chiếu với sản phẩm mẫu, nếu không đạt yêu cầu cầnphải sửa lại trên mẫu cứng cho đến khi đạt yêu cầu Sau khi đã hoàn thành sảnphẩm đưa cho khách hàng xem nếu được thì chuyển qua bước công việc tiếp theo

nếu chưa được thì cần chỉnh sửa lại ngay

Sản phẩm may mẫu tối thiểu phải là 2 sản phẩm Khi sản phẩm may mẫu

có đề nghị của khách hàng chỉnh sửa làm thay đổi hình dáng ban đầu thì phảithực hiện theo thủ tục văn bản qui định Tên sản phẩm mẫu phải ghi rõ tên mã

Trang 21

Căn cứ vào bước nhảy giữa các cỡ hay vóc để xác định nhảy, các vị trínhảy trên mẫu Trục nhảy là hệ trục vuông góc và tại mỗi điểm cần nhảy sẽ dịchchuyển theo phương Sons song với trục dọc hoặc trục ngang Các đường thẳngđứng và đường nằm ngang ứng với những vị trí cơ bản nhất như đối với nhữngsản phẩm quần: đường ly chính, đường ngang gần đũng.

Do được thiết kế trên máy nên khi nhập các dữ liệu cần thiết thì máy sẽ tựnhảy và tự sao

Khi cắt phải theo đường vạch từng cỡ cắt xong phai kiểm tra lại kíchthước của cỡ vừa nhảy đủ kích thước, các đường cong phải tròn đều không gãykhúc Bản thiết kế phải đầy đủ yêu cầu, kỹ thuật của mã hàng phải rõ ràng, chínhxác

Trên mẫu cứng của mỗi chi tiết để tạo điều kiện cho việc giao sơ đồ cầnnắm được tiêu chuẩn kỹ thuật và theo dõi chất lượng thiết kế cần phải thể hiệnđược ký hiệu canh sợi, độ canh sợi cho phép, tên mã hàng, cỡ số, thời gian thiết

kế, đánh dấu điểm khống chế đường may,tên người thiết kế

Bước 5: Giao sơ đồ

Trước khi giao kỹ thuật phải dựa trên định mức vải của từng cỡ đã đượckhách hàng gửi, kiểm tra lại bộ mẫu chuẩn, chất và số lượng các chi tiết của các

cỡ vóc

Khi giác dựa vào lượng sản phẩm của mã hàng, độ chênh lệch cỡ màngười giác sẽ ghép bộ mẫu của 2 cỡ trên 1 bàn giác sao cho lượng vải tiêu haothấp nhất nhưng vẫn phải đảm bảo đúng canh sợi Trên một bàn giác cũng có thểgiác đến 3,4 sơ đồ

Từng loại vải sẽ có những hình thức giác sơ đồ khác nhau: giác đuổi, đối

và có thể vừa đuổi vừa đối

Trên một bàn giác có thể giác 2 cỡ nhưng khi giác xong phải kiểm tra lại

25

Trang 22

Để công việc cắt mẫu được tiện lợi thì phía sau sơ đồ mẫu phải ghi đầy đủtên mã hàng, cỡ ghép,số lượng đồ mẫu phải ghi đầy đủ tên mã hàng, cỡ ghép, sốlượng cỡ trên một sơ đồ, chiều dài rộng khổ vải, thời gian sản xuất, người thựchiện và những lưu ý về kỹ thuật.

Bước 6: Lập bảng tiêu chuẩn thành phẩm:

Phiếu công nghệ được lập theo các đề mục có sẵn Nghiên cứu kỹ bảngtiêu chuẩn thành phẩm của mã hàng, quy trình công nghệ may bộ phận, xác địnhđược chiều dài và khổ của mẫu giác ta sẽ tính được diện tích của sơ đồ bằngcách:

Đ(m2)=RxD

Trong đó : Đ: diện tích sơ đồ

mẫuR: rộng sơ đồ( khổ vải)D: dài sơ đồ

Định mức tiêu hao phụ liệu gồm có chỉ và các phụ liệu khác

Định mức chỉ được tính dựa vào qui định về đường may cơ bản của 1 sốthiết bị như sau:

• máy may bằng 1 kim: 3mchỉ / lm đường may

• máy vắt sổ 2 kim 3 chỉ: 13111 / lm đường mayCăn cứ vào chiều dài đường may về hệ số tiêu hao chỉ cho mỗi loại đườngmay tính theo công thức:

L=(Dmxn) + B%

Trang 23

Bước 9: Xây dựng quy trình công nghệ Cắt-May-hoàn thành sản phẩm

Đối với từng loại sản phẩm mà có quy trình công nghệ cắt_may_hoànthành khác nhau Vì vậu khi xây dựng qui trình công nghệ cần dưa vào tính chấtcủa nguyên liệu, cơ cấu sản xuất của công ty và những tài liệu của khách hàngcung cấp để xây dựng quy trình công nghệ Khi xây dựng phải đảm bảo cho quatrình sản xuất hợp lý, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của mã hàng đồng thời cácbước công việc phải chính xác Bản quy trình công nghệ phải ghi rõ tên mãhang,khách hàng, người xây dựng và ký tên

Phương pháp công nghệ may lắp sản phẩm: kết với người may mẫu vàthiết kế để xây dựng quy trình các nguyên công lắp ráp các bộ phận của sảnphẩm tên cơ sở trang thiết bị hiện có trong hà xưởng của các xí nghiệp, đơn vị.Tính toán thời gian và số lượng lao động tên một dây chuyền sản xuất mã hànglàm tiêu chuẩn phân chia công việc trên dây chuyền

Phương pháp công nghệ hoàn thành: xây dựng theo yêu cầu tiêu chuẩn của

mẫu hàng về quy định là: gấp_đóng gói_hòm hộp

4. Hệ thống cơ sô trong công ty thường sử dụng trong và ngoài nước

Mỗi một nước trên thế giới do có đặc thù riêng về sự phát triển của vócdáng Nên mỗi nước lại có một hệ thống cỡ số khác nhau và vì vậy cácký hiệu về

cỡ số như chiều cao cơ thể, vòng ngực, vùng bụng., cũng khác nhau

* Hệ thống cỡ số Việt Nam:

Dựa vào sự tăng trưổng và phát triển của cơ thể người Việt Nam, các nhànghiên cứu đàim ra dược tiêu chuẩn, kích thước và cỡ quần ào cho các lứa tuổikhác nhau giữa cơ thể gầy và béo cũng có sự chênh lệch khác nhau

Các số đo sẽ được quy định theo chữ cái: s , M , L , XL , XXL

27

Trang 24

* Hệ thống cỡ số trên thế giới:

Đối với áo sơ mi:

Ký hiệu cỡ số theo 1/2 vòng ngực có nước Pháp, Đức,ý,úc, Tây Ban Nha

và sự chênh lệch giữa các cỡ cũng có những quy định khác nhauĐức, sự chênh lệch là 2cm: 42,44,46

Tiệp, sự chênh lệch là 3cm: 44,47,50

Ký hiệu cỡ số theo số đo vai con như Anh, Mỹ

Đối với áo Jacket, áo khoác nước naoài ký hiệu các cỡ theo số đo 1/2 vòng

mông của nước: Pháp, Đức, ý, Tây Ban Nha

Nước Mỹ: ký hiệu bằng chữ hoa: s, M, L, XL, XXLĐài Loan: ký hiệu theo các chữ cái tương ứng với số đo vòng cổ

Nhật Bản: cỡ số quần áo ghi theo các chữ cái s , M , L , LLTriều Tiên: cỡ số quần áo có thể lấy theo chiều cao cơ thể 130, 140, 150S: small

M: medium 37/11=Vòng cổ/chiều cao

L: large

Hồng Kông: cỡ số lấy theo vòng cổ hoặc vòng ngực

Vc=29,30 -r 40 : chỉ số chênh lệchgiữa các cỡlà lem

Trang 25

duyệt sản phẩm sản xuất ra đạt được chỉ tiêu chất lượng loại A, tăng và giảm tốithiểu loại B.

Hoạch định chất lượng: được xây dựng để đảm bảo đạt được mục tiêu chất

lượng, các yêu cầu đề cần quy định của sản phẩm, họp đồng dự án

Nội dung va cách hoạch định chất lượng qui định của công ty đề ra:

Đánh giá thực hiện mục tiêu chính: căn cứ theo kế hoạch chất lượng

đã hoạch định phụ trách các đơn vị triển khai thực hiện và báo cáo mức độ thựchiện theo từng

Đại diện lãnh đạo tổng hợp báo cáo trên để đưa ra xem xét, đánhgiá trong cuộc họp theo phương châm:

Chất lượng là do khách hàng quyết định

1. Công tác tổ chức sản xuất

a công đoạn cắt bán thành phẩm bao gồm :

+ Tổ trưởng tổ cắt: 1 người+ Kỹ thuật cắt : 1 người

+ Hoạch toán cắt : 1 người

1 người

- Công đoạn này có nhiệm vụ chuẩn bị và cung cấp bán thành phẩm chophân xưởng may Vì vậy năng suất và chất lượng của công đoạn căt ảnh hưởngtrực tiếp đến năng suất và chất lượng sản phẩm đồng thời đóng vai trò quan trọngtrong việc tiết kiệm nguyên vật liệu hạ giá thành sản phẩm

26

Trang 26

- Hình thức tổ chức sản xuất của tổ chức sản xuất của tổ cắt được thiếtlập theo tổ chuyên môn hóa Các bước công việc được chia thànhnhiêm vụ của mỗi thành viên trong tổ đảm bảo tuyệt đối yêu cầu kỹthuật.

- Nghiên cứu kỹ qui trình công nghệ sản xuất

- Kiểm tra chất lượng sau mỗi bước công việc

- Bán thành phẩm căt đảm bảo kỹ thuật chính xác

- Quản lý đầu vào trong khi trải vải để tránh lãng phí nguyên liệu

b Quy trình công nghệ cắt bán thành phẩm bao gồm các bước côngviệc :

Chuẩn bị bàn cắt —> trải vải —» truyền hình cắt —» cắt phá , cắt

mã hàng

oTiếp theo sẽ tiến hành cung cấp vải cho bộ phận trải vải theo phiếu bàncắt đồng thời kiểm tra lại khổ vải, đối chiếu với phiếu báo khổ của kho Sau đóbáo cho phòng kỹ thuật của xí nghiệp đế tiến hành giác sơ đồ

oKhi có lệnh sản xuất , người tổ trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo tiếp nhậnnguyên phụ liệu của xí nghiệp đồng thời luôn phải quan sát tình huống cắt để tận

Ngày đăng: 18/01/2016, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mặt bằng xí nghiệp may - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần thăng long
Sơ đồ m ặt bằng xí nghiệp may (Trang 32)
Sơ đồ măt bàn tổ là - Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần thăng long
Sơ đồ m ăt bàn tổ là (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w