TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA DƯỢC BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN QUẬN 4 Sinh viên thực hiện Trần Thiện Hưng MSSV 1511537277 Lớp 15DDS1B Khóa 2015 – 2020 GVHD tại trường ThS Ds Ngô[.]
GIỚI THIỆU VỀ Đ ƠN VỊ THỰC TẬP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1.1 Tên và địa chỉ đơn vị
- Tên đơn vị: BỆNH VIỆN QUẬN 4
- Địa chỉ: 63 – 65 Bến Vân Đồn, Phường 12, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh
1.1.2 Cơ cấu Bệnh viện Quận 4
- Khoa cấp cứu –HSTC–CĐ
- Liên chuyên khoa Mắt – Răng hàm mặt – Tai mũi họng
- Khoa gây mê hồi sức
02 PHÓ GIÁM ĐỐC - Hội đồng Khoa học kỹ thuật
- Hội đồng Thuốc và điều trị
- Hội đồng Thi đua khen thưởng
- Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn
CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG KHOA LÂM SÀNG KHOA
- Khoa chẩn đoán hình ảnh
- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
- Tổ chức Hành chính quản trị
- Phòng Kế hoạch tổng hợp
- Phòng Tài chinh kế toán
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bệnh viện Quận 4
1.1.3 Thành lập và phát triển
- Bệnh viện Quận 4 được thành lập ngày 13/04/2007, chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7/2007, sau khi tách từ Trung tâm Y tế Quận 4
Bệnh viện đã chính thức được nâng cấp từ bệnh viện Hạng III lên bệnh viện Hạng II theo Quyết định số 1900/QĐ-UBND ngày 17/04/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Việc nâng cấp này đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và năng lực chăm sóc sức khỏe của bệnh viện tại địa phương Chính sách này góp phần tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân thành phố Hồ Chí Minh.
- Hiện nay, bệnh viện đang trong giai đoạn chuyển giao từ trực thuộc UNBD Q.4 sang trực thuộc Sở Y Tế Thành phố Hồ Chí Minh
- Bệnh viện hiện có 130 giường bệnh nội trú.
TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC
1.2.1 Cơ cấu tổ chức Khoa dược – Bệnh viện quận 4
Khoa Dược hiện có 20 dược sĩ trực thuộc, chia thành:
NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN Kho chẵn Kho lẻ nội trú
Hình 2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Khoa Dược - Bệnh viện quận 4
1.2.2 Chức năng của khoa dược
Khoa Dược là bộ phận chuyên môn trực thuộc sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện, chịu trách nhiệm quản lý toàn diện công tác dược trong bệnh viện Khoa Dược có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc về các vấn đề liên quan đến thuốc, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời các loại thuốc có chất lượng cao Ngoài ra, khoa còn tư vấn và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý để nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
1.2.3 Nhiệm vụ của khoa dược bệnh viện
Lập kế hoạch cung ứng thuốc nhằm đảm bảo đủ số lượng cần thiết để phục vụ điều trị, thử nghiệm lâm sàng và đáp ứng các yêu cầu chẩn đoán, điều trị cũng như các công tác phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa Việc dự trù nguồn cung ứng hợp lý giúp đảm bảo sự liên tục trong quá trình điều trị và nghiên cứu, đồng thời nâng cao khả năng ứng phó với các tình huống khẩn cấp Bên cạnh đó, việc tối ưu hóa quy trình cung ứng thuốc còn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực y tế, đảm bảo an toàn và chất lượng cho người bệnh.
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Thực hiện công tác dược lâm sàng, bao gồm tư vấn và cung cấp thông tin về cách sử dụng thuốc đúng cách, đảm bảo an toàn cho người dùng Đồng thời, tham gia công tác cảnh giác dược để theo dõi và báo cáo các tác dụng không mong muốn của thuốc, góp phần nâng cao mức độ an toàn trong sử dụng thuốc.
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
Phối hợp chặt chẽ với khoa cận lâm sàng và lâm sàng để theo dõi, kiểm tra, đánh giá và giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là thuốc kháng sinh Việc này giúp đảm bảo sử dụng thuốc đúng nguyên tắc, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc trong bệnh viện Theo dõi tình hình kháng kháng sinh liên tục là yếu tố quan trọng trong công tác kiểm soát nhiễm khuẩn và duy trì an toàn thuốc trong cơ sở y tế.
- Tham gia chỉ đạo tuyến
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế.
NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC
1.3.1 Nhiệm vụ, chức trách của Trưởng khoa Dược
-Trình độ: tối thiểu Dược sĩ Đại học
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Trưởng khoa trong bệnh viện
- Tổ chức hoạt động của khoa theo quy định
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về toàn bộ hoạt động của khoa dược, đảm bảo công tác chuyên môn về dược phẩm tại các khoa lâm sàng và nhà thuốc trong bệnh viện luôn đạt tiêu chuẩn cao.
Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thuốc và điều trị đóng vai trò tư vấn cho Giám đốc bệnh viện cùng Chủ tịch Hội đồng về việc lựa chọn thuốc phù hợp trong bệnh viện Đồng thời, vị trí này là đầu mối trong công tác đấu thầu thuốc, đảm bảo quy trình mua sắm thuốc minh bạch và hiệu quả Ngoài ra, họ kiểm tra và giám sát quá trình kê đơn, sử dụng thuốc nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc và cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân.
- Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc
Tổ chức thực hiện các hoạt động nhập, xuất kho, thống kê, kiểm kê và báo cáo về thuốc, đảm bảo minh bạch và chính xác trong quản lý Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với phòng Tài chính - Kế toán để thanh quyết toán các khoản chi tiêu liên quan đến thuốc Việc theo dõi và quản lý kinh phí sử dụng thuốc được thực hiện nghiêm ngặt, tuân thủ đúng các quy định hiện hành nhằm đảm bảo hiệu quả và minh bạch trong sử dụng ngân sách.
- Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc đảm bảo chất lượng theo đúng quy định hiện hành
- Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế
- Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện
- Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện giao
1.3.2 Nhiệm vụ, chức trách của dược sĩ làm công tác Nghiệp vụ dược
- Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa Dược, các khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện
Chúng tôi thường xuyên cập nhật các văn bản quy định về quản lý chuyên môn để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tiễn Công tác tham mưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện về kế hoạch phổ biến và triển khai các quy định này tại các khoa trong bệnh viện được thực hiện một cách chủ động và hiệu quả Việc triển khai các quy định mới giúp nâng cao chất lượng quản lý và dịch vụ y tế, đảm bảo sự thống nhất trong toàn bệnh viện.
- Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc
- Định kỳ kiểm tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát tại khoa Dược
- Kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm sàng
- Đảm nhiệm việc kiểm soát chất lượng thuốc
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
1.3.3 Nhiệm vụ, chức trách của dược sĩ phụ trách Kho cấp phát thuốc
- Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, đảm bảo an toàn của kho
- Hướng dẫn, phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của kho thuốc, khoa Dược
Chuyên môn của khoa Dược phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động xuất nhập thuốc theo quy định, đảm bảo tuân thủ đúng quy trình cấp phát Việc báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất về công tác cấp phát thuốc cho Trưởng khoa là cần thiết để duy trì quản lý chặt chẽ và đảm bảo an toàn trong công tác dược phẩm.
- Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
1.3.4 Nhiệm vụ, chức trách của cán bộ Thống kê dược
Theo dõi và thống kê chính xác số liệu thuốc nhập kho Dược, đảm bảo cập nhật dữ liệu liên tục về số lượng thuốc cấp phát cho nội trú, ngoại trú cũng như các nhu cầu đột xuất Việc này giúp kiểm soát tồn kho hiệu quả, nâng cao quản lý thuốc và đảm bảo cung cấp đủ thuốc cho các bệnh nhân kịp thời Các số liệu chuyên sâu về nhập kho và cấp phát thuốc góp phần tối ưu hóa quy trình vận hành bệnh viện và tuân thủ các quy định về quản lý thuốc.
Khi nhận yêu cầu từ Giám đốc Bệnh viện hoặc Trưởng khoa Dược, chúng tôi tiến hành báo cáo số liệu thống kê chính xác, đảm bảo đầy đủ và kịp thời Người phụ trách chịu trách nhiệm trực tiếp trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công, đảm bảo thực hiện công việc đúng tiến độ và đạt chất lượng cao nhất.
Hàng năm, đơn vị thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao trong bệnh viện và nộp định kỳ về Sở Y Tế cùng Bộ Y Tế (Cục Quản lý khám chữa bệnh) trước ngày 15/10 Việc này đảm bảo công tác quản lý và kiểm soát chất lượng thuốc, vật tư y tế được duy trì chặt chẽ, phù hợp với các quy định hiện hành. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu bài viết của mình cho chuẩn SEO và vẫn giữ nguyên ý nghĩa? [Article Generation](https://pollinations.ai/redirect-nexad/FZUEPKFd) có thể giúp bạn tạo ra các đoạn văn mạch lạc, chuẩn SEO với các câu quan trọng được giữ lại, thậm chí tạo ra những bài viết 2,000 từ một cách nhanh chóng Tiết kiệm hơn $2,500 mỗi tháng so với việc thuê người viết, giống như có cả một đội ngũ sáng tạo nội dung vậy! Hãy thử ngay để cải thiện chất lượng bài viết và thứ hạng tìm kiếm của bạn.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
1.3.5 Nhiệm vụ, chức trách của dược sĩ làm công tác Dược lâm sàng
Chịu trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác về thuốc trong bệnh viện, đảm bảo triển khai hiệu quả mạng lưới theo dõi, giám sát và báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc, đồng thời thực hiện công tác cảnh giác dược để nâng cao an toàn cho bệnh nhân.
- Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán bộ y tế và người bệnh
Tham gia theo dõi, kiểm tra và giám sát việc kê đơn thuốc nội trú và ngoại trú nhằm đẩy mạnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả Việc này giúp đảm bảo tối ưu hóa quá trình điều trị, giảm thiểu rủi ro thuốc gây tác dụng phụ và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân Đồng thời, kiểm soát chặt chẽ việc kê đơn còn góp phần giảm lãng phí và đảm bảo việc sử dụng thuốc tuân thủ theo các quy định y tế hiện hành.
- Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho người bệnh Người chịu trách nhiệm tính toán chính xác liều dùng phù hợp, đặc biệt đối với các bệnh nhân cần điều chỉnh liều Trong trường hợp phát hiện có tương tác thuốc trong đơn, hoặc thuốc cùng hoạt chất hoặc thuốc trong kho của khoa Dược hết, họ có quyền xem xét thay thế bằng thuốc tương đương phù hợp Thông tin về việc thay thế thuốc sẽ được cập nhật lại cho khoa lâm sàng, đảm bảo sự thống nhất trong quá trình điều trị và sử dụng thuốc.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược yêu cầu
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
1.3.6 Nhiệm vụ của Nhà thuốc bệnh viện
- Là cơ sở bán lẻ bên trong khuôn viên bệnh viện
- Bán lẻ thuốc hóa dược, đông y, dược liệu thành phẩm được phép lưu hành
- Mua hoặc ủy thác nhập khẩu các thuốc phục vụ nhu cầu điều trị của bệnh viện
- Đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ cho người bệnh kể cả ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ, ngày lễ
- Bình ổn giá thuốc và đảm bảo quyền lợi của người bệnh
Giám đốc bệnh viện phải tự tổ chức hoặc liên kết với tổ chức, cá nhân khác để quản lý hoạt động của nhà thuốc bệnh viện, đồng thời chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động, bao gồm cả nguồn kinh phí, liên quan đến nhà thuốc để đảm bảo tuân thủ quy định và vận hành hiệu quả.
KẾT QUẢ THỰC TẬP
GIỚI THIỆU VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN GIỚI THIỆU THUỐC TRONG BỆNH VIỆN, HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ
2.1.1 Cách tổ chức và hoạt động thông tin giới thiệu thuốc trong bệnh viện 2.1.1.1 Hoạt động giới thiệu thông tin thuốc của bệnh viện:
❖ Tổ chức: Tiểu ban giám sát thông tin thuốc, gồm 06 dược sĩ
❖ Chức năng và nhiệm vụ :
- Chuyển tải các thông tin về hoạt động, các quyết định và đề xuất tới tất cả những đối tượng thực hiện các quyết định của Hội đồng thuốc
- Quản lý công tác thông tin về thuốc trong bệnh viện
- Cập nhật thông tin về thuốc, cung cấp thông tin về thuốc nhằm bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong phạm vi bệnh viện
❖ Hoạt động thông tin thuốc tại bệnh viện:
- Cập nhật thông tin, truyền tải thông tin đến những bên liên quan
- Giải quyết những yêu cầu về thông tin thuốc
- Thu thập thông tin về những phản ứng có hại và báo cáo lại cho cơ quan có chuyên môn
- Hướng dẫn cho người bệnh nội và ngoại trú cách sử dụng thuốc hợp lý
❖ Thông báo: Thuốc đình chỉ lưu hành, thuốc bị thu hồi,…
❖ Triển khai: Quy định về hoạt động giới thiệu thuốc trong phạm vi bệnh viện
❖ Nội dung: thông tin cho người bệnh, về:
- Một số tác dụng phụ thường gặp
❖ Hình thức thông tin thuốc:
- Tư vấn trực tiếp hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh điều trị ngoại trú (tại tầng trệt khu D, Bệnh viện Quận 4)
- Ban hành bản tin dược lâm sàng
- Cung cấp các tờ hướng dẫn sử dung thuốc tại Bảng thông tin thuốc
Bảng 1 QUY TRÌNH THÔNG TIN THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
BƯỚC THỰC HIỆN NỘI DỤNG THỰC HIỆN
Thông tin thu thập từ:
- Văn bản hành chính của cơ quan chủ quản
- Thông tin từ Cổng thông tin của BYT, SYT, Trung tâm DI&ADR Quốc gia
- Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất
- Bộ phận Dược lâm sàng và Thông tin thuốc kiểm tra, thẩm định thông tin
Trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin qua điện thoại từ các khoa lâm sàng, người có thẩm quyền tại khoa Dược hoặc đơn vị thông tin trực tiếp sẽ xử lý các yêu cầu này để đảm bảo độ chính xác và bảo mật thông tin.
- Tham khảo ý kiến Ban giám đốc, phòng Quản lý chất lượng, ý kiến chuyên môn của khoa lâm sàng (nếu cần)
Triển khai thông tin thuốc
Các cơ quan có thẩm quyền thường cập nhật thông tin mới về đình chỉ lưu hành, rút số đăng ký hoặc phát hành cảnh báo liên quan đến ADR, tương tác thuốc nhằm đảm bảo an toàn cho người dùng Những thông tin này được triển khai và truyền tải chính thức qua các văn bản gửi về các phòng khoa liên quan để cập nhật và xử lý kịp thời Việc theo dõi các cập nhật mới nhất giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng thuốc, đồng thời giảm thiểu rủi ro do các phản ứng phụ hoặc tương tác thuốc không mong muốn.
- Thông tin dạng bài viết hoặc tin tức, sưu tầm từ các nguồn khác sẽ được tải và lưu trữ
Thông tin về thuốc tồn tại tại khoa Dược, thuốc cận date và thuốc chậm sử dụng sẽ được cung cấp bằng văn bản khi có yêu cầu từ các khoa phòng liên quan Quy trình này sẽ thực hiện sau khi nhận ý kiến từ Ban giám đốc và được chính thức đăng tải để đảm bảo thông tin chính xác và minh bạch.
Thông tin về thay thế thuốc, tương tác thuốc, tư vấn sử dụng và cách bảo quản sẽ được cung cấp nhanh chóng trực tiếp hoặc bằng văn bản khi cần thiết Các phản hồi này sẽ đảm bảo chính xác, phù hợp theo ý kiến của Hội đồng thuốc và Điều trị, phòng Quản lý chất lượng chuyên môn hoặc lãnh đạo đơn vị có thẩm quyền.
2.1.1.2 Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc của Trình dược viên:
- Đảm bảo chất lượng thông tin thuốc tới các bác sĩ, nhân viên y tế trong bệnh viện một cách chính xác
- Giúp bác sĩ cập nhật thêm những thông tin về thuốc trong quá trình điều trị
❖ Quy trình thông tin thuốc của trình dược viên:
Bảng 2 QUY TRÌNH THÔNG TIN THUỐC CỦA NGƯỜI GIỚI THIỆU
BƯỚC THỰC HIỆN NỘI DỤNG THỰC HIỆN
Bước 1: Quy định đối với người giới thiệu thuốc
- Mỗi năm, công ty dược gửi danh sách người giới thiệu thuốc về cho Phòng Kế hoạch tổng hợp
- Người giới thiệu chấp hành quy định của bệnh viện
- Người giới thiệu phải đeo “Thẻ người giới thiệu thuốc” do cơ sở kinh doanh cấp
Bước 2: Giới thiệu thuốc cho nhân viên y tế
Thông tin cho Ban Giám đốc: phải xin cuộc hẹn trước và gặp theo lịch
Khoa Dược liên hệ vào các khung giờ sáng từ 10 giờ đến 11 giờ 30 phút hoặc chiều từ 15 giờ đến 16 giờ 30 phút để được hỗ trợ Trong trường hợp có công việc khẩn, bạn có thể liên hệ ngoài các khung giờ này Đối với bác sĩ, thông tin liên hệ cần được cập nhật rõ ràng để đảm bảo thuận tiện trong việc trao đổi và hỗ trợ công việc.
+ Gặp ngoài giờ làm việc + Địa điểm đúng quy định
Bước 3: Thông tin thuốc cho cán bộ y tế tại bệnh viện
- Cơ sở kinh doanh liên hệ khoa lâm sàng
- Khoa lâm sàng trình duyệt, báo cáo cho Giám đốc
- Khoa đăng ký ngày giới thiệu với Phòng kế hoạch tổng hợp; sau khi được chấp thuận và chịu trách nhiêm ghi biên bản nội dung buổi thông tin
Bước 4: Mời cán bộ y tế tham dự hội thảo Đảm bảo không cung cấp giá trị, mục tiêu khiển Không tác động vào lợi ích của người kê đơn
2.1.2 Hội đồng thuốc và điều trị: theo Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 2.1.2.1 Tổ chức của Hội đồng:
- Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc
- Thư kí: Dược sĩ khoa Dược
- Phó chủ tịch kiêm ủy viên thường trực: Trưởng khoa Dược
+ Trưởng phòng Tài chính kế toán
+ Phó trưởng phòng Điều dưỡng
+ Phó trưởng khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực - Chống độc
+ Trưởng khoa Y học cổ truyền
- Tiểu ban Xây dựng danh mục thuốc và giám sát sử dụng thuốc tại BV Quận 4
- Tiểu ban giám sát sử dụng kháng sinh tại BV Quận 4
- Tiểu ban xây dựng phác đồ điều trị tại BV Quận 4
- Tiểu ban giám sát ADR và sai sót trong điều trị; giám sát thông tin thuốc tại Bệnh viện Quận 4
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị
Tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và phương pháp điều trị bằng thuốc, đảm bảo tuân thủ chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện Việc thực hiện tốt các chính sách này giúp nâng cao chất lượng điều trị và đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.
Bảng 3 NHIỆM VỤ HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỆM
Xây dựng danh mục thuốc
+ Phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
+ Phác đồ điều trị, phạm vi chuyên môn của bệnh viện
- Thực hiện phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng
- Phân loại thuốc theo nhóm điều trị và phân loại VEN
Xây dựng và thực hiện hướng dẫn điều trị
- Phù hợp với hướng dẫn điều trị và hướng dẫn các chương trình mục tiêu quốc gia do BYT ban hành;
- Trình độ chuyên môn, nhân lực và trang thiết bị tại bệnh viện Giám sát phản ứng có hại của thuốc và các sai sót trong điều trị
Xây dựng quy trình phát hiện, đánh giá, xử trí và dự phòng phản ứng có hại của thuốc (ADR) cùng các sai sót xảy ra trong chu trình sử dụng thuốc tại bệnh viện, bắt đầu từ giai đoạn chẩn đoán và kê đơn của bác sĩ Quy trình này giúp nâng cao hiệu quả điều trị, giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân và đảm bảo an toàn trong sử dụng thuốc Việc phát hiện sớm các ADR và sai sót trong việc kê đơn là bước quan trọng để thực hiện các biện pháp xử trí kịp thời, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ y tế Đồng thời, quy trình còn giúp xây dựng các biện pháp dự phòng nhằm hạn chế tối đa khả năng xảy ra các phản ứng phụ và sai sót trong toàn bộ chu kỳ sử dụng thuốc tại bệnh viện.
+ Chuẩn bị và cấp phát thuốc của dược sĩ;
Thực hiện đúng y lệnh của bác sĩ và hướng dẫn của điều dưỡng là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình điều trị hiệu quả Việc tuân thủ chặt chẽ các chỉ định điều trị giúp nâng cao an toàn cho người bệnh và giảm thiểu các rủi ro trong quá trình điều trị.
- Tổ chức giám sát ADR, ghi nhận và rút kinh nghiệm các sai sót trong điều t rị
Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc
- Chuyển tải các thông tin về hoạt động
- Quản lý các công tác thông tin về thuốc:
+ Đơn vị thông tin thuốc cập nhật thông tin về thuốc, cung cấp thông tin
+ Sử dụng các nguồn thông tin khách quan, đáng tin cậy
2.1.2.3 Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị tại bệnh viện:
Phó chủ tịch kiêm Ủy viên thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm tổng hợp và gửi tài liệu liên quan về thuốc trước các cuộc họp hội đồng Các tài liệu này được gửi trước để các Ủy viên hội đồng nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi tham dự các buổi họp do Chủ tịch hội đồng triệu tập Các cuộc họp hội đồng diễn ra định kỳ khoảng 2 tháng/lần hoặc theo yêu cầu đột xuất để đảm bảo quá trình ra quyết định diễn ra hiệu quả và đúng tiến độ.
Giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳ họp định kỳ Hội đồng
✓ Thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt
✓ Báo cáo định kỳ 6 -12 tháng
(theo mẫu tại Phụ lục 9) trình cho
Giám đốc bệnh việnn phê duyệt
KHO THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO HƯỚNG DẪN GSP
2.2.1 Mô tả ý nghĩa, yêu cầu, nội dung hoạt động của 01 kho bảo quản đạt GSP tại bệnh viện
2.2.1.1 Ý nghĩa của kho GSP tại bệnh viện
- GSP (Good Storage Partices) là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc”
Kho đạt chuẩn GSP đảm bảo duy trì chất lượng thuốc một cách an toàn và tốt nhất Quy trình thực hiện diễn ra liên tục và chặt chẽ, từ khâu nhập khẩu, lưu kho đến phân phối, nhằm đảm bảo thuốc luôn đạt tiêu chuẩn an toàn và chất lượng cao.
Hình 3 Hoạt động Hội đồng thuốc và điều trị
Bệnh viện luôn duy trì chất lượng dịch vụ trong khuôn viên, đảm bảo an toàn và hiệu quả khi đến tay người bệnh Đồng thời, bộ nguyên tắc quản lý thuốc chặt chẽ giúp kiểm soát các loại thuốc đặc biệt như thuốc gây nghiện, hướng thần, tiền chất, và thuốc độc đúng theo quy định chuyên môn, tăng cường an ninh và phòng chống misuse.
GSP là tiêu chuẩn quan trọng để thống nhất hồ sơ tài liệu bảo quản, xuất – nhập thuốc, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ toàn diện trong quá trình quản lý Việc áp dụng GSP giúp nâng cao độ chính xác trong việc quản lý và sử dụng thuốc tại bệnh viện, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công tác điều trị.
2.2.1.2 Yêu cầu kho theo hướng dẫn GSP
❖ Nhân lực: Thủ kho phải đáp ứng yêu cầu
- Phải có trình độ, hiểu biết về dược, về nghiệp vụ bảo quản
- Trình độ thủ kho: tối thiểu Dược sĩ trung học
- Đối với thuốc kiểm soát đặc biệt: tối thiểu Dược sĩ Đại học
Để đảm bảo thực hiện công việc hiệu quả và an toàn, nhân viên phải được đào tạo đầy đủ, cập nhật kiến thức về bảo quản thực phẩm, các quy định pháp luật liên quan, quy trình thao tác chuẩn (SOP), cũng như các quy định về vệ sinh và an toàn lao động phù hợp với vị trí công việc của mình.
- Kiểm tra sức khỏe định kỳ: 06 tháng/01 lần
- Kho chẵn, kho lẻ nội trú Bệnh viện Quận 4, được bố trí tại lầu 3, khu A
- Kho vật tư Bệnh viện Quận 4 được bố trí tại lầu 2, khu A
- Kho được xây dựng cao ráo, an toàn, thuận tiện cho việc vận chuyển, xuất nhập, bảo vệ chất lượng thuốc
- Trần tường thông thoáng, đảm bảo luân chuyển của không khí, chống lại các ảnh hưởng của thời tiết
- Nền kho đủ cao, phẳng, nhẵn, chắc chắn
- Diện tích phải đủ rộng để bố trí các khu vực cho hoạt động:
+ Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc
+ Bảo quản thuốc yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả của thuốc, **việc bảo quản yêu cầu kiểm soát đặc biệt hoặc bảo quản riêng biệt là vô cùng cần thiết** Ngoài ra, **cần có các biện pháp biệt trữ hàng chờ xử lý, bao gồm hàng trả về, hàng thu hồi hoặc hàng nghi ngờ là hàng giả và hàng có vấn đề về chất lượng** Điều này giúp ngăn chặn lây nhiễm chéo, đảm bảo chất lượng và an toàn cho người sử dụng.
+ Chuẩn bị, đóng gói và cấp phát thuốc
- Đảm bảo vệ sinh, chống nhiễm khuẩn; tránh được các ảnh hưởng bất lợi, như: nhiệt độ, độ ẩm, chất thải, động vật (chuột, sâu bọ, côn trùng…)
- Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực
- Trang bị tủ, giá, kệ,… để bảo quản thuốc; khoảng cách đủ để dễ vệ sinh
- Có lắp đặt ít nhất 01 thiết bị nhiệt - ẩm kế tự ghi cho kho, được hiệu chuẩn định kỳ, đảm bảo ghi nhận số liệu chính xác
- Máy điều hòa, quạt máy giúp lưu thông không khí, ổn định nhiệt độ trong kho
Tủ lạnh bảo quản vắc xin và các loại thuốc cần nhiệt độ thấp để đảm bảo hiệu quả bảo quản Mỗi tủ lạnh đều được trang bị thiết bị nhiệt ẩm kế tự ghi nhằm theo dõi và duy trì nhiệt độ phù hợp, đảm bảo an toàn và chất lượng của thuốc, vắc xin.
- Khu vực rửa tay sát khuẩn, bố trí phù hợp
- Có trang thiết bị, quy trình phòng cháy chữa cháy thích hợp
- Có nội quy qui định việc ra vào kho và có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép
❖ Tuân thủ các quy định bảo quản
Thuốc cần được bảo quản trong điều kiện phù hợp nhằm duy trì chất lượng và tuân thủ đúng quy định về bảo quản dược phẩm Các lô thuốc phải được cấp phát dựa theo nguyên tắc “Hết hạn trước, xuất trước” (FEFO - First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước, xuất trước” (FIFO - First In First Out), đảm bảo sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả.
Thuốc cần được sắp xếp trên giá, kệ hoặc pallet và bảo quản ở vị trí cao hơn so với sàn nhà để đảm bảo an toàn Các bao bì, thùng thuốc có thể xếp chồng lên nhau, tuy nhiên cần đảm bảo không gây nguy cơ đổ vỡ hoặc gây hại cho bao bì, thùng thuốc phía dưới.
- Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản Không sử dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại khác
- Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc
Để đảm bảo an toàn và phòng ngừa thất thoát thuốc kiểm soát đặc biệt, cần thực hiện các biện pháp về an ninh chặt chẽ Đồng thời, việc có biển rõ ràng thể hiện từng loại thuốc kiểm soát đặc biệt là điều cần thiết để quản lý chính xác và tránh nhầm lẫn trong quá trình sử dụng và bảo quản.
- Thuốc độc làm thuốc phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ
Để đảm bảo an toàn, cần bố trí biện pháp cách ly vật lý rõ ràng giữa các khu vực biệt trữ trong kho Các loại thuốc được biệt trữ phải có biển hiệu rõ ràng phù hợp với từng tình trạng bảo quản, giúp nhận diện nhanh chóng và chính xác Chỉ những người được giao nhiệm vụ mới có quyền tiếp xúc với khu vực này, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ thông tin và tránh rủi ro không mong muốn.
- Phải chuyển các thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho bảo quản và để tách riêng
Việc dọn dẹp các sản phẩm bị đổ vỡ, rò rỉ cần thực hiện càng sớm càng tốt để ngăn ngừa ô nhiễm, nhiễm chéo và hạn chế các nguy cơ gây hại cho sản phẩm khác cũng như nhân viên làm việc trong khu vực Đồng thời, cần xây dựng và duy trì các quy trình xử lý tình huống bằng văn bản để đảm bảo phản ứng nhanh chóng và hiệu quả trong mọi trường hợp xảy ra sự cố.
2.2.1.3 Nội dụng hoạt động của kho GSP
- Duy trì điều kiện bảo quản thích hợp trong suốt thời gian bảo quản
- Các thùng hàng phải đựợc sắp xếp hợp lí, theo nguyên tắc 03 dễ - 05 chống:
Bảng 4 NGUYÊN TẮC 03 DỄ - 05 CHỐNG
Chống ẩm Chống mối, mọt, chuột Chống thảm họa (cháy nổ, ngập lụt) Chống quá hạn dùng
Chống trộm cắp, mất mát, hư hao, nhầm lẫn
- Bảo quản riêng nhóm thuốc kiểm soát đặc biệt (tủ có khóa) hoặc thuốc có điều kiện bảo quản đặc biệt
Thường xuyên kiểm kê hạn sử dụng thuốc trong kho và thực hiện luân chuyển thuốc theo nguyên tắc FIFO hoặc FEFO để đảm bảo sử dụng thuốc đúng thời gian Đồng thời, kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quan nhằm phát hiện các biến đổi bất thường, giữ gìn hiệu quả và an toàn trong quá trình sử dụng thuốc.
- Thuốc hết hạn dùng phải được bảo quản riêng, phải dán nhãn chờ xử lý
- Có sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm được thủ kho ghi chép 02 lần trong ngày (vào lúc
09 giờ và 15 giờ); thực hiện theo quy tắc “01 người thực hiện – 01 người kiểm tra” (xem bảng 4)
Vắc xin cần được bảo quản trong tủ lạnh với nhiệt độ được kiểm soát chặt chẽ để tránh hiện tượng đông băng gây hại cho chất lượng vaccine Không sắp xếp vắc xin sát vách, đáy tủ hoặc gần các luồng khí lạnh của giàn lạnh để đảm bảo nhiệt độ đồng đều và bảo vệ hiệu quả của vaccine Sử dụng máy ghi nhiệt độ tự động kèm thiết bị báo động giúp theo dõi nhiệt độ liên tục, từ đó đảm bảo điều kiện bảo quản tối ưu và nhanh chóng can thiệp khi nhiệt độ có sự cố.
Thực hiện kiểm kê định kỳ hàng tháng vào ngày cuối cùng của tháng để đảm bảo tránh thiếu sót, mất mát, quá hạn hoặc thuốc bị hư hỏng về mặt cảm quan Việc kiểm kê đều đặn giúp quản lý tồn kho chính xác, giảm thiểu rủi ro và bảo vệ chất lượng hàng hóa quan trọng cho hoạt động của doanh nghiệp.
- Kho được quét dọn, vệ sinh mỗi ngày
Bảng 5 PHIẾU THEO DÕI NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM
PHIẾU THEO DÕI NHIỆT ĐỘ THÁNG … NĂM …
_ Giới hạn nhiệt độ: Không quá 30 o C
_ Giới hạn độ ẩm: Không quá 75%
Ghi chú: Khi nhiệt độ và độ ẩm vượt giới hạn cho phép phải điều chỉnh máy kịp thời, ghi lại kết quả khi điều chỉnh
2.2.2 Tổ chức hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc bệnh viện
2.2.2.1 Hướng dẫn đối với các điều kiện bảo quản
- Điều kiện bảo quản thường: môi trường khô (độ ẩm 75%), nhiệt độ 15–30 º C Phải thoáng khí, tránh ánh sáng mạnh
- Điều kiện bảo quản đặc biệt: theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Bảng 6 ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN THUỐC Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản
“Không bảo quản quá 30ºC” Từ +2ºC đến +30ºC
“Không bảo quản quá 25ºC” Từ +2ºC đến +25ºC
“Không bảo quản quá 15ºC” Từ +2ºC đến +15ºC
“Không bảo quản quá 8ºC” Từ +2ºC đến +8ºC
“Không bảo quản dưới 8ºC” Từ +8ºC đến +25ºC
“Bảo quản lạnh” Từ +2ºC đến +8ºC
“Bảo quản mát” Từ +8ºC đến +15ºC
Đảm bảo độ ẩm không vượt quá 75% trong điều kiện bảo quản thông thường để duy trì chất lượng sản phẩm Khi đóng gói, sử dụng bao bì chống thấm để ngăn ẩm xâm nhập, bảo vệ sản phẩm đến tận tay người bệnh Việc kiểm soát độ ẩm là yếu tố quan trọng giúp giữ gìn hiệu quả và an toàn của sản phẩm y học.
“Tránh ánh sáng” Bảo quản trong bao bì tránh ánh sáng đế tận tay người bệnh
VIỆC SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN THUỐC TẠI KHO CỦA
2.3.1 Mô tả hoạt động sắp xếp thuốc, y cụ trong kho
- Thuốc sắp xếp trên các kệ theo nhóm tác dụng, có dán các nhãn phân biệt
- Thuốc tiêm Insulin được bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh
- Vắc xin tiêm chủng mở rộng, bảo quản trong tủ lạnh (nhiệt độ +2ºC đến + 8ºC) có gắn nhiệt kế theo dõi
- Thuốc kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, hướng thần…) được bảo quản trong tủ riêng, có khóa, kèm theo dòng chữ “THUỐC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT” và
“Danh mục thuốc kiểm soát đặc biệt” được đính ngoài tủ
Dịch truyền được đóng trong các thùng carton có nhãn của nhà sản xuất, đảm bảo an toàn và dễ dàng kiểm tra nguồn gốc Để bảo quản tốt, đặt các thùng trên pallet, không quá 06 thùng trên một pallet để tránh tải trọng quá mức Tránh đặt gần tường hoặc đụng trần để giảm nguy cơ ẩm mốc và đảm bảo luồng thông khí Ngoài ra, cần tránh tiếp xúc với nhiệt độ cao hoặc nhiệt đột ngột để duy trì chất lượng của dịch truyền.
- Vật tư y tế tiêu hao: nằm ở kệ trên cùng, được bảo quản trong bao bì ngoài của nhà sản xuất, có nhãn “VẬT TƯ Y TẾ” và ghi chú phân loại trên vỏ hộp để tránh nhầm lẫn
2.3.2 Trình bày được cách thức theo dõi và đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình bảo quản tại kho
- Kiểm soát 100% chất lượng cảm quan thuốc nhập vào
- Kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc định kỳ và đột xuất tại kho, nơi cấp phát của khoa Dược và tại các khoa lâm sàng
- Kiểm tra đối chiếu thực tế, đảm bảo chất lượng thuốc đúng theo yêu cầu bảo quản, giao đúng và đủ thuốc
- Các hóa đơn, chứng từ phải hợp pháp theo quy định pháp luật
- Bao bì ngoài nguyên vẹn, đúng với thuốc đã đặt
- Kiểm tra thông tin hạn sử dụng, số đăng ký, tranh sai sót trong khâu nhập vào
- Kiểm tra chất lượng cảm quan, theo mô tả ghi trên bao bì hoặc hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất
Hình 4 Nhiêt độ bảo quản một số loại vắc xin
- Nhập dữ liệu vào phần mềm quản lý và phải ghi chép vào hồ sơ lưu giữ
Kiểm kê định kỳ hàng tháng vào ngày cuối cùng của mỗi tháng giúp xác nhận số lượng tồn kho thực tế so với hồ sơ, sổ sách Quá trình này đảm bảo tính chính xác của dữ liệu quản lý kho và giúp phát hiện, xử lý kịp thời các sai lệch tồn kho Việc duy trì kiểm kê định kỳ là phần quan trọng của công tác quản lý kho bãi, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài sản.
- Hiệu chuẩn dụng cụ đo nhiệt độ định kỳ đảm bảo chất lượng thuốc luôn ổn định
- Vệ sinh kho thuốc mỗi ngày, tránh bụi bẩn, tạp nhiễm
- Thủ kho ghi chép sổ theo dõi công tác bảo quản, kiểm soát
- Mỗi đợt kiểm tra phải ký xác nhận trực tiếp trên tài liệu lưu trữ Thực hiện theo quy tắc “01 người thực hiện – 01 người kiểm tra”
- Tránh ánh sáng trực tiếp và các tác động khác từ bên ngoài
Để đảm bảo chất lượng của sản phẩm, bạn cần bảo quản đúng theo các yêu cầu điều kiện ghi trên nhãn của nhà sản xuất hoặc theo hướng dẫn của hoạt chất (đặc biệt đối với các nhà sản xuất không ghi rõ trên nhãn) Việc tuân thủ các quy định này giúp duy trì hiệu quả và an toàn của sản phẩm trong quá trình sử dụng.
- Thuốc cần kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần…) bảo quản khu vực riêng, tủ yêu cầu có khóa
Khi phát hiện thuốc sắp hết hạn sử dụng hoặc thuốc còn hạn nhưng có dấu hiệu nứt, vỡ, biến màu, vẩn đục, cần để riêng khu vực chờ xử lý Việc này giúp đảm bảo an toàn và tránh sử dụng thuốc không còn đạt tiêu chuẩn chất lượng Các bước xử lý đúng quy trình sẽ ngăn ngừa nguy cơ gây hại cho người dùng và đảm bảo môi trường luôn sạch sẽ Để đảm bảo an toàn, hãy tuân thủ các quy định về xử lý thuốc đã quá hạn hoặc có dấu hiệu hư hỏng.
CUNG ỨNG VÀ CẤP PHÁT THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
2.4.1 Mô tả quy trình cung ứng thuốc cho bệnh viện (Lập bảng dự trù mua thuốc Thực hiện đấu thầu mua thuốc tại bệnh viện…)
2.4.1.1 Lập kế hoạch mua, tổ chức cung ứng
❖ Lập kế hoạch cung ứng thuốc
- Xây dựng các danh mục, kế hoạch
+ Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện hàng năm
Danh mục thuốc và cơ số thuốc của tủ trực tại khoa lâm sàng được xây dựng dựa trên đề nghị của bác sĩ trưởng khoa, phù hợp với yêu cầu điều trị của khoa và được Giám đốc phê duyệt Kế hoạch cung ứng thuốc đảm bảo cung cấp đủ số lượng thuốc cần thiết, có chất lượng đạt tiêu chuẩn để phục vụ công tác điều trị hiệu quả.
Trong quá trình lựa chọn và cung ứng thuốc, việc áp dụng các phân tích hiệu quả chi phí như phân tích ABC, phân tích VEN và phân tích DDD (liều trong ngày) là rất cần thiết để tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc Những phương pháp phân tích này giúp xác định chính xác các mặt hàng thuốc cần ưu tiên, phân loại thuốc theo mức độ ưu tiên và sử dụng liều lượng phù hợp, từ đó đảm bảo cung ứng thuốc hiệu quả, tiết kiệm chi phí và đáp ứng nhu cầu y tế một cách tối ưu.
Làm bảng bổ sung dự trù khi nhu cầu thuốc tăng vượt kế hoạch Điều này cần thiết trong trường hợp thuốc chưa có nhà thầu tham gia hoặc không nằm trong danh mục thuốc nhưng do yêu cầu đột xuất Việc cập nhật dự trù kịp thời đảm bảo đủ thuốc phục vụ nhu cầu điều trị và duy trì hoạt động chuyên môn của cơ sở y tế.
❖ Tổ chức cung ứng thuốc
- Đảm bảo đủ thuốc cho nhu cầu điều trị tại bệnh viện và nhu cầu đột xuất khác
- Thực hiện đấu thầu tại bệnh viện, mua thuốc theo Luật đấu thầu và các quy định liên quan
- Cung ứng và quản lý thuốc kiểm soát đặc biệt đúng quy trình
2.4.1.2 Thực hiện đấu thầu tại bệnh viện
Lập kế hoạch đấu thấu, dựa vào: ngân sách, nguồn thu
Bảng 7 TRÌNH TỰ ĐẤU THẦU
BƯỚC TRÌNH TỰ ĐẤU THẦU
1 Xây dựng danh mục thuốc
2 Trình hồ sơ kế hoạch
Nội dung gói thầu, gồm:
+ Tên thuốc và dạng bào chế
+ Hình thức lựa chọn (đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế…)
+ Phương thức lựa chọn nhà thầu (một giai đoạn một túi hồ sơ) + Thời gian bắt đầu (dự kiến phát hành hồ sơ mời thầu)
Dựa vào quy mô và tính chất của gói thầu, cần lựa chọn hình thức phù hợp để đảm bảo hiệu quả thực hiện Thời gian thực hiện hợp đồng không quá 12 tháng kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực, giúp đảm bảo tiến độ và quản lý dự án hiệu quả.
3 Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
4 Lập hồ sơ mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi
Lập hồ sơ yêu cầu đối với áp thầu
5 Tổ thẩm định: thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu
6 Giám đốc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Báo đấu thầu (đấu thầu rộng rãi)
- Báo Sài Gòn giải phóng (áp thầu) sau 03 ngày
8 Phát hành hồ sơ: Mở thầu/Đóng thầu
Báo cáo các đánh giá hồ sơ, trình phê duyệt kết quả lựa chọn
10 Quyết định phê duyệt kết quả
Thông báo kết quả trúng thầu
11 Hoàn thiện và ký hợp đồng
2.4.2 Xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện
❖ Nguyên tắc xây dựng danh mục
Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện, khi thực hiện xây dựng, cần căn cứ vào:
- Phù hợp với mô hình bệnh tật của địa phương, cơ cấu bệnh tật do bệnh viện tiến hành thống kê hàng năm
- Trình độ cán bộ và theo Danh mục kỹ thuật mà bệnh viện được thực hiện
- Nhu cầu điều trị hợp lý tại các khoa lâm sàng
- Điều kiện cụ thể của bệnh viện: quy mô và trang thiết bị hiện có
- Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, thuốc chủ yếu do Bộ Y Tế ban hành
- Ưu tiên sử dụng các thuốc sản xuất trong nước
Danh mục được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh liên tục và định kỳ để phù hợp với tình hình thực tế
❖ Danh mục các thuốc sử dụng trong Bệnh viện Quận 4
Bảng 8 DANH MỤC THUỐC
LƯỢNG ĐVT HÀNG SX ĐƯỜNG
1 LIDOCAIN 2% Lidocain 10%,38g Lọ Egis Dùng ngoài
Lidocain 40mg/2ml Ống Pidiphar Boehringer
2.THUỐC HUYẾT ÁP -TIM MẠCH
4 CONCOR Bisoprolol 2,5mg Viên Merck Uống
AGIFUROS Frurosemid 40mg Viên Agimexph arm Uống
SPINOLAC Spironolacto n 50mg Viên Hasan Uống
XR Metfomin 750mg Viên Merck Uống
MR 600MG Gliclazide 60mg Viên Servier Uống
5.THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH DA LIỄU
9 BIAFINE Trolamin 6,7mg/g Tube Janssen Dùng ngoài
6.THUỐC ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI
10 ASPIRIN 81 Aspirin 81mg Viên Agimexph arm
11 PLAVIX 75MG Clopidogrel 75mg Viên Sanofi Uống
7.THUỐC TẨY TRÙNG – SÁT KHUẨN
8.THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ QUÁ MẪN CẢM
14 CINNARIZIN Cinnarizin 25mg Viên Khánh Hoà Uống
Chlorphenir a min 4mg Viên Khánh Hoà Uống
16 FEFASDIN Fexofenadin e 180mg Viên Khánh Hoà Uốn
17 MEZAODAZI N Mequitazin 5mg Viên Hà Tây Uống
Fenofibrate 200mg Viên Abbott Uống
19 TORMEG-20 Atovastatin 20mg Viên Pharmathe n S.A
10.THUỐC TRỊ LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG
20 VAGASTAT Sucralfat 1500mg Gói DP
23 ENPOVID Vitamin E 400UI Viên SPM Uống
12 THUỐC CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN
25 THIOGAMM A Acid thiotic 600mg Viên Worwag
26 DOGTAPINE Sulpiride 50mg Viên Khánh Hoà Uống
27 EVALDEZ Levosulpirid 50mg Viên Savipharm Uống
13 THUỐC ĐIỀU TRỊ TAI – MŨI- HỌNG – MẮT
1mg/1ml Lọ Santen Xịt
Betahistin 16ms Viên An Thiên Uống
31 TIMOLOL Timolol 0,5% Chai DP 3/2 Nhỏ mắt
14.THUỐC GIẢM ĐAU- HẠ SỐT
32 TATANOL Paracetamol 500mg Viên Pymepharc o
33 KIDOPAR Paracetamol 120mg/5ml Chai Aflofarm Uống
34 MOBIC Meloxicam 15mg Viên Boehringer
35 CELEBREX Celecoxib 200mg Viên Pfizer Uống
16 THUỐC TRỊ HEN PHẾ QUẢN
36 SINGULAIR Montelukast 4mg Viên Merck sharp &
37 THEOSTAT Theophylin 100mg Viên Pierre
38 TIZANAD Tizanidin 4mg Viên DP 2/9 Uống
Eperison 50mg Viên Savi pharm Uống
40 THYROZOL Thyamazol 5mg Viên Merck Uống
41 MIFREDNOR Mifebriston 200mg Viên Agimex
42 AVODART Dutasterid 0,5mg Viên Glaxo Uống
43 XATRAL XL Alfuzosin 10mg Viên Sanofi Uống
20 DUNG DỊCH ĐIỀU CHỈNH NƯỚC, ĐIỆN GIẢI, CÂN BẰNG ACID-BASE VÀ
CÁC DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN
47 VG5 Diệp hạ châu + Nhân trần
Bột chiết bèo hoa dâu azolla microphilla
2.4.3 Trình bày được cách tổ chức cấp phát thuốc đến tay người bệnh (ngoại trú, nội trú, bảo hiểm y tế) một cách an toàn, hiệu quả, hợp lý
2.4.3.1 Quy trình cấp phát thuốc ngoại trú (bảo hiểm y tế)
❖ Bác sĩ các khoa lâm sàng: kê đơn sau khi có kết quả khám – chẩn bệnh
❖ Dược sĩ dược lâm sàng: kiểm tra lại đơn thuốc, đảm bảo phải phù hợp với:
- Chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
- Đạt mục tiêu an toàn, hợp lý, hiệu quả
- Ưu tiên kê thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
- Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
- Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm thuốc được cấp phép lưu hành
- Dược thư quốc gia Việt Nam
❖ Nhân viên phòng tài chính kế toán
- Lập bảng kê đóng phí (nếu có)
- Lưu đơn thuốc (xem hình 5)
❖ Khoa Dược: duyệt thuốc trước khi cấp phát
- Phát thuốc theo đơn cho người bệnh ngoại trú
- Thời gian mua, lĩnh thuốc trong thời hạn, tối đa 05 ngày kể từ ngày kê đơn
Chỉ từ chối phát thuốc khi phát hiện sai sót trong Đơn thuốc hoặc Phiếu lĩnh thuốc, đồng thời thông báo ngay với bác sĩ kê đơn để được xác nhận và ký duyệt lại Cần phối hợp chặt chẽ với dược sĩ lâm sàng để điều chỉnh đơn thuốc phù hợp hoặc thay thế thuốc khi cần thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.
- Cấp phát thuốc theo nguyên tắc luân chuyển FIFO hoặc FEFO Chỉ được cấp phát các thuốc còn hạn sử dụng và đạt tiêu chuẩn chất lượng
Thuốc lẻ không đi kèm trong bao bì của nhà sản xuất cần được đóng gói trong bao bì kín, đảm bảo vệ sinh và bảo quản tốt Mỗi bao bì phải đi kèm nhãn rõ ràng ghi tên thuốc, hàm lượng hoặc nồng độ, cùng hạn sử dụng để đảm bảo an toàn và tiện lợi cho người sử dụng.
- Kiểm tra, đối chiếu khi cấp phát thuốc: theo quy tắc 03 kiểm tra và 03 đối chiếu
Bảng 9 QUY ĐỊNH 03 KIỂM TRA - 03 ĐỐI CHIẾU
- Lưu phiếu xuất thuốc (xem hình 6)
- Giao thuốc cho bệnh nhân
- Hướng dẫn bệnh nhân dùng thuốc (tại bàn thông tin hướng dẫn sử dụng)
- Sau khi cấp phát phải vào thẻ kho theo dõi thuốc hàng ngày
32 Hình 6 Mẫu phiếu xuất thuốc
2.4.3.2 Quy trình cấp phát nội trú
Bảng 10 QUY TRÌNH CẤP PHÁT NỘI TRÚ
THỰC HIỆN NỘI DUNG THỰC HIỆN
1 Bác sĩ, thầy thuốc tại khoa lâm sàng
- Thực hiện chỉ định thuốc vào hồ sơ bệnh án
- Ghi chú rõ ràng + Tên thuốc/vật tư;
+ Khoảng cách giữa các lần dùng;
+ Đường dùng và chú ý đặc biệt (nếu có)
2 Điều dưỡng viên - Tổng hợp thuốc tại khoa lâm sàng, dựa vào bệnh án
- Vào sổ tổng hợp thuốc hàng ngày
- Tổng hợp thuốc cả khoa ghi vào “Phiếu lĩnh thuốc” (xem hình 7)
- Tổng hợp vật tư y tế tiêu hao ghi vào “Phiếu lĩnh vật tư y tế tiêu hao” theo hàng tuần (xem hình 8)
+ Nhân viên làm việc tại kho
- Trưởng khoa Dược hoặc dược sĩ được ủy quyền duyệt Phiếu lĩnh thuốc trong giờ hành chính
- Khoa Dược tổ chức cấp phát:
+ Kiểm duyệt phiếu lĩnh trước khi cấp phát + Tổ chức phát thuốc kịp thời để người bệnh được dùng thuốc đúng thời gian
Thuốc ra lẻ cần có bao bì kín, vệ sinh, kèm nhãn ghi rõ tên thuốc, hàm lượng hoặc nồng độ, hạn sử dụng để đảm bảo an toàn và truy xuất nguồn gốc.Trong quá trình cấp phát, cần từ chối cung cấp thuốc nếu phát hiện sai sót hoặc không đủ các tiêu chuẩn về bao bì và ghi nhãn, nhằm bảo vệ sức khỏe người dùng và tuân thủ quy định pháp luật.
+ Thông báo những thông tin về thuốc cho khoa lâm sàng (nếu cần)
- Lưu trữ phiếu xuất kho (xem hình 9)
THỰC HIỆN NỘI DUNG THỰC HIỆN
4 Điều dưỡng viên Cho người bệnh dùng thuốc
- Đảm bảo vận chuyển thuốc an toàn, dùng khay, lọ đựng hợp vệ sinh
- Chuẩn bị thuốc cấp cứu, phác đồ chống sốc đối với các dạng bào chế đường tiêm
- Công khai thuốc dùng hàng ngày; yêu cầu người bệnh hoặc gia đình ký nhận Phiếu công khai thuốc
- Hướng dẫn, giải thích rõ ràng, giúp bệnh nhân tuân thủ điều trị
- Kiểm tra thuốc so với y lệnh Nếu phát hiện bất thường phải báo cho bác sĩ điều trị hoặc bác sĩ trực
❖ Trong khi bệnh nhân dùng thuốc:
- Đảm bảo vệ sinh và 05 đúng:
- Trực tiếp chứng kiến người bệnh dùng thuốc, để kịp phát hiện triệu chứng bất thường trong khi sử dụng
Khoa Dược đóng vai trò quan trọng trong việc báo cáo phản ứng có hại của thuốc với lãnh đạo bệnh viện Khoa chịu trách nhiệm gửi thông tin về các phản ứng có hại này về Trung tâm Quốc gia về Thông tin Thuốc và Theo dõi Phản ứng Có hại của Thuốc ngay sau khi xử lý Vai trò của Khoa Dược góp phần duy trì an toàn thuốc và nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân trong bệnh viện.
35 Hình 7 Phiếu lãnh thuốc thường
36 Hình 8 Phiếu lĩnh vật tư
2.4.4 Thuốc tồn trữ và hoàn trả Cách thức xử lý
-Tồn trữ: số lượng thuốc tồn trữ tùy điều kiện:
+ Số lượng hàng hóa có trong hợp đồng;
+ Mô hình bệnh tật tại bệnh viện
+ Nguyên nhân: Thuốc dư ra do thay đổi y lệnh, do người bệnh chuyển khoa, ra viện, chuyển viện hoặc tử vong, không sử dụng hết được tổng hợp
Xác nhận của trưởng khoa lâm sàng hoặc người được ủy quyền bằng văn bản là bắt buộc trước khi trả lại thuốc cho khoa Dược trong vòng 24 giờ (xem hình 10) Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, thuốc trả về có thể được tái sử dụng hoặc sẽ bị hủy theo quy định (xem hình 11).
Hình 10 Phiếu hoàn trả thuốc
NGHIỆP VỤ DƯỢC BỆNH VIỆN
2.5.1 Văn bản pháp lý hiện hành và việc triển khai thực hiện trong Khoa Dược và các khoa phòng chuyên môn
- Nghị định 54/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược (ngày 08/05/2017)
- Quyết định 1088/QĐ-BYT về việc Ban hành hướng dẫn hoạt động giám sát phản ứng có hại của thuốc tại cơ sở khám chữa bệnh
- Quyết định hợp nhất 02/QĐHN-BYT Thực hành bảo quản thuốc
- Quyết định 1730/QĐ-BYT Hướng dẫn bảo quản vaccin (ngày 15/05/2014)
- Thông tư 09/2010/TT-BYT Hướng dẫn việc quản lý chất lượng thuốc
- Thông tư 15/2011/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện (ngày 19/04/2011)
- Thông tư 22/2011/TT-BYT Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện (ngày 10/06/2011)
- Thông tư 23/2011/TT-BYT Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh (ngày 10/06/2011)
- Thông tư 31/2012/TT-BYT Hướng dẫn hoạt động dược lâm sàng trong bệnh viện (ngày 20/12/2012)
- Thông tư 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện (ngày 08/08/2013, hiệu lực 22/09/2013)
- Thông tư 12/2014/TT-BYT Hướng dẫn việc quản lý sử dụng vaccin trong tiêm chủng (ngày 20/03/2014)
- Thông tư 40/2014/TT-BYT Ban hảnh và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc tân dươc thuộc phạm vi thanh toán của BHYT
Thông tư 20/2017/TT-BYT, ban hành ngày 10/5/2017, quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP, hướng dẫn về kiểm soát đặc biệt đối với thuốc và nguyên liệu làm thuốc Văn bản này xác định rõ các loại thuốc, nguyên liệu cần kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo an toàn cho người dùng và tuân thủ quy định pháp luật về dược phẩm tại Việt Nam Đây là văn bản quan trọng thúc đẩy công tác quản lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc, giúp kiểm soát chặt chẽ các hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh và lưu hành thuốc có kiểm soát đặc biệt.
2.5.2 Mô tả các quy trình thao tác chuẩn (SOP) trong khoa Dược
❖ Quy trình nhập thuốc và kiểm tra thuốc nhập kho
Bảng 11 QUY TRÌNH NHẬP, KIỂM TRA THUỐC NHẬP KHO BƯỚC
1) Lập kế hoạch đặt hàng
Thủ kho - Lập kế hoạch đặt hàng định kỳ (hàng tháng) căn cứ vào: o + Số lượng sử dụng thuốc hàng tháng o + Số lượng tồn kho o + Hợp đồng mua hàng
- Trình Trưởng Khoa Dược ký duyệt
- Chuyển kế hoạch đặt hàng đến bộ phận cung ứng
- Thời gian thực hiện: ngày 01 – 05 mỗi tháng
- Ngoài kế hoạch định kỳ, có thể có kế hoạch đột xuất
- Đặt hàng công ty cung cấp
- Thông báo cụ thể về số lượng hàng hóa, thời gian giao hàng, quy cách đóng gói,…
3) Nhận hàng và sắp xếp hàng vào kho
Kiểm tra hàng hóa nhập vào so với phiếu đặt hàng là bước quan trọng để đảm bảo tính chính xác, bao gồm số lượng, giá thành so với hợp đồng hoặc giá điều chỉnh, chất lượng hàng hóa, điều kiện bảo quản, đặc biệt là đối với vắc xin, cùng với việc xác nhận số lô, hạn dùng, số đăng ký và nơi sản xuất, nhằm đảm bảo hàng nhập đạt tiêu chuẩn và phù hợp yêu cầu.
- Sắp xếp hàng hóa vào kho đúng nơi quy định
- Trường hợp các sản phẩm không đạt yêu cầu nhập kho sẽ thực hiện biệt trữ và trả lại nhà cung ứng
Trưởng khoa Dược đánh giá chất lượng các thuốc do người bệnh trả lại hoặc các khoa/phòng trả lại để quyết định việc tiếp tục sử dụng hay biệt trữ chờ hủy Quá trình xử lý này đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quản lý thuốc, đồng thời tuân thủ các quy định về kiểm soát chất lượng thuốc Việc kiểm tra kỹ lưỡng giúp đảm bảo thuốc không bị hỏng hoặc mất tác dụng trước khi đưa vào sử dụng tiếp hoặc tiêu hủy theo quy trình.
4) Lập sổ kiểm nhập thuốc
Thủ kho - Lập sổ kiểm nhập thuốc có đầy đủ chữ ký của các thành viên hội đồng kiểm nhập và đính kèm hóa đơn bán hàng
- Giao sổ kiểm nhập thuốc (đính kèm hóa đơn) cho bộ phận thống kê dược
Kiểm tra tính chính xác của hóa đơn là bước quan trọng, bao gồm xác nhận thông tin hành chính, sổ kiểm nhập thuốc, hợp đồng mua sắm với các chi tiết về giá thành và số lượng, cũng như yêu cầu điều chỉnh (nếu có) Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính, tránh các sai sót có thể ảnh hưởng đến hoạt động mua sắm thuốc.
- Chuyển kế toán phụ trách Dược (Phòng TCKT)
Kế toán phụ trách Dược
- Kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, Sổ kiểm nhập thuốc
- Nhập và in phiếu nhập kho đính kèm hóa đơn bán hàng và
Sổ kiểm nhập thuốc, trình Trưởng Phòng Tài chính kế toán xác nhận
- Chuyển lại phiếu nhập kho cho thống kê Dược
Thủ kho - Kiểm tra và ký xác nhận trên phiếu nhập kho
- Chuyển phiếu nhập kho cho thống kê Dược
- Trình ký Trưởng Khoa Dược
- Lập phiếu đề nghị thanh toán
- Trình ký bộ chứng từ thanh toán (hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu đề nghị thanh toán)
- Chuyển giao bộ phận phụ trách thanh toán của phòng tài chính kế toán
❖ Quy trình tiếp nhận và xử lý thuốc trả về
❖ Khi gặp sự cố về sản phẩm
- Thủ kho tạm khóa mã dược thuốc gặp sự cố trên phần mềm bệnh viện
- Thông báo tất cả các khoa phòng
- Thuốc vẫn tại kho lẻ:
+ Trình ký Trưởng khoa và Ban Giám đốc bệnh viện duyệt;
+ Làm thủ tục trả và in phiếu trả thuốc trên phần mềm bệnh viện;
+ Thủ kho chẵn xác nhận trên phần mềm bệnh viện
- Thuốc đã xuống các khoa phòng:
+ Thông báo cho điều dưỡng trưởng các khoa phòng hoàn trả lại tất cả thuốc gặp sự cố trên mạng nội bộ bệnh viện;
+ Trình ký Trưởng khoa và Ban Giám đốc bệnh viện duyệt;
+ Làm thủ tục trả và in phiếu trả thuốc trên phần mềm bệnh viện;
+ Thủ kho chẵn xác nhận trên phần mềm bệnh viện
❖ Thuốc hoàn trả kho chẵn để cân đối cho các kho khác
Khi có thuốc cần luân chuyển giữa các kho theo yêu cầu sử dụng của bệnh nhân và các khoa phòng, kho lẻ sẽ thực hiện phiếu hoàn trả kèm thuốc để chuyển đến kho chẵn Việc này đảm bảo quá trình quản lý tồn kho hiệu quả, đáp ứng kịp thời nhu cầu điều trị của bệnh nhân Quản lý chặt chẽ hoạt động luân chuyển thuốc giúp duy trì nguồn cung ổn định và tuân thủ quy định an toàn trong vận chuyển thuốc điều trị.
Kho lẻ sẽ kiểm tra thực tế trên phiếu hoàn trả thuốc về về chủng loại, số lô, hạn dùng và số lượng, đảm bảo phù hợp với hồ sơ Đồng thời, kiểm tra cảm quan về chất lượng thuốc để xác định đạt tiêu chuẩn trước khi tiến hành nhập kho Quá trình kiểm tra chặt chẽ này giúp đảm bảo chất lượng thuốc và tuân thủ quy định an toàn dược phẩm.
❖ Quy trình kiểm tra và theo dõi chất lượng thuốc
Bảng 12 QUY TRÌNH KIỂM TRA, THEO DÕI CHẤT LƯỢNG THUỐC
1) Kiểm tra thuốc nhập mới
Thực hiện việc kiểm tra hàng hóa nhập theo quy trình nhập thuốc và kiểm tra thuốc nhập kho
2) Kiểm tra thuốc trong quá trinh lưu kho
- Nhân viên quản lý tủ trực
- Tần suất kiểm tra: định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất
+ Kiểm tra về cảm quan về chất lượng, bao bì;
+ Kiểm tra điều kiện bảo quản;
Bạn cần kiểm tra các thông tin quan trọng như lô, số đăng ký để đảm bảo tính hợp lệ của thuốc Đồng thời, hãy xác nhận thuốc được bảo quản đúng vị trí theo quy định, đặc biệt là các loại thuốc kiểm soát đặc biệt, thuốc có điều kiện bảo quản đặc biệt hoặc thuốc biệt trữ, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng.
3) Kiểm tra thuốc trước khi xuất kho, cấp phát
- Cấp phát thuốc đúng theo chứng từ xuất kho
- Chỉ được cấp phát các thuốc còn trong hạn sử dụng
- Không được cấp phát các thuốc không còn nguyên vẹn bao bì, hoặc có nghi ngờ về chất lượng
Việc cấp phát thuốc phải tuân theo nguyên tắc luân chuyển kho như FIFO hoặc FEFO để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả trong sử dụng thuốc Những thuốc không còn nguyên niêm phong hoặc không rõ thông tin cần thiết sẽ không được cấp phát, mà sẽ chuyển sang khu vực thuốc biệt trữ chờ xử lý để đảm bảo kiểm soát chất lượng và tránh rủi ro lây nhiễm.
❖ Quy trình định kỳ đối chiếu thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế trong kho
Bảng 13 QUY TRÌNH ĐỐI CHIẾU THUỐC, VẮC XIN TRONG KHO
Thủ kho - Thống kê số lượng đã xuất cho các khoa phòng, số lượng nhập và số tồn của các kho
- Kiểm kê, đối chiếu số lượng hàng hóa thực tế so với số liệu sổ sách do nhân viên kế toán dược cung cấp
- Tìm nguyên nhân chênh lệch (nếu có)
- Lập danh mục hàng hóa và số lượng tồn kho sổ sách cuối tháng
- Kế toán Dược và thủ kho sẽ đếm, ghi số lượng tồn kho thực tế trên 02 biên bản và độc lập với nhau
- Kiểm tra đối chiếu số lượng thực tế so với số lượng sổ sách và biên bản kiểm kê:
+ Nếu không có sự chênh lệch, thành phần tham dự kiếm kê ký xác nhận vào biên bản
+ Nếu có sự chênh lệch cần báo cáo thủ kho, tìm nguyên nhân chênh lệch, đề xuất biện pháp khắc phục và ký xác nhận vào biên bản
2.5.3 Tìm hiểu phần mềm quản lý khoa Dược
Hình 12 Giao diện phần mềm quản lý Bệnh viện Quận 4