Đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam hiện nay, cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa có một vị thế quan trọng để đưa nền kinh tế quốcgia ổn định và tăng trường bền vững nhằm hướng đến mục
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THÀNH THIỆN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH
TRẦN DUY HƯNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THÀNH THIỆN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCH HÀNG NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỎ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH
TRẦN DUY HƯNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN BẢO HUYỀN
HÀ NỘI - 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thôngtin và số liệu nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của luận văn làtrung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người cam đoan
Nguyễn Thành Thiện
Trang 5MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I MỤC LỤC II DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VI DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ VII
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - chi nhánh Trần Duy Hưng 2
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 7
6 Kết cấu luận văn 7
THƯƠNG MẠI 8
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1.1 Những vấn đề chung về khách hàng nhỏ và vừa 8 vừa 13
1.2 CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG NHỎ VÀ VỪA 19 1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay 19
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay
Trang 6VAY ĐỐI
VỚI KHÁCH HÀNG NHỎ VÀ VỪA 251.3.1 Nhân tố thuộc về Ngân hàng25
1.3.2 Cá
c nhân tố thuộc về khách hàng 271.4 KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚIKHÁCH HÀNG NHỎ VÀ VỪA CỦA CÁC NHTM NƯỚC NGOÀI VÀBÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG VIỆT NAM NÓI CHUNG
VÀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CN TRẦN DUY HƯNG NÓIRIÊNG 301.4.1 Ki
nh nghiệm của các Ngân hàng thương mại nước ngoài 301.4.2 Bàihọc kinh nghiệm của các Ngân hàng trong nước 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG 36
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNQUÂN
ĐỘI - CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 362.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng Thươngmại cổ phần
Quân Đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng 38
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCPQuân đội - chi
Trang 7Thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng 42
2.2.2 Chất lượng cho vay khách hàng nhỏ và vừa 542.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCHHÀNG
NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNQUÂN ĐỘI
- CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG 622.3.1 Những mặt đạt được62
2.3.2 Những mặt hạn chế 642.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI KHÁCH HÀNG NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG 69
3.1 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAYKHÁCH HÀNG
NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI-
CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG TRONG THỜI GIAN TỚI 69
3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY KHÁCHHÀNG
lượng tín dụng 803.2.5 Nâ
ng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng 843.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 85
Trang 8Viết tắt Nguyên nghĩa
MB Trần Duy Hưng Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90 KẾT LUẬN 91
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNNVV của Việt Nam 10Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016 40Bảng 2.2 Doanh số cho vay của chi nhánh giai đoạn 2014 - 2016 43Bảng 2.3 Doanh số cho vay và số lượng KHNVV giai đoạn 2014 - 2016 44Bảng 2.4 Dư nợ cho vay KHNVV tại MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2014
- 2016 46Bảng 2.5 Tỷ trọng cho vay KHNVV giai đoạn 2014 -2016 46Bảng 2.6: Dư nợ cho vay đối với DNVVN chi nhánh Nam Thăng Long giaiđoạn
(2014-2016) 47Bảng 2.7 Dư nợ cho vay KHNVV theo đồng tiền cho vay giai đoạn 2014-2016 48Bảng 2.8 Dư nợ cho vay KHNVV phân theo kì hạn giai đoạn 2014 -2016 49Bảng 2.9 Dư nợ cho vay KHNVV phân theo ngành tại MB Trần Duy
Bảng 2.10: Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN theo ngành kinh tế 51Bảng 2.11 Tỷ lệ tài sản đảm bảo của KHNVV tại MB Trần Duy Hưng 52Bảng 2.12: Cơ cấu dư nợ đối với DNVVN theo tài sản đảm bảo 53Bảng 2.13: Kết quả điều tra, khảo sát về mức độ hài lòng của khách hàng nhỏvà
vừa tại MB Trần Duy Hưng 56Bảng 2.14: Điểm bình quân các tiêu chí về mức độ hài lòng của khách hànglớn
tại MB Trần Duy Hưng 57Bảng 2.15: Mức độ hài lòng của khách hàng tại một số chi nhánh MB 58
Trang 11Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức MB Trần Duy Hưng 39
Biểu đồ 2.1 Tổng tài sản của MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2014 - 2016 41Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận sau thuế của MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2014 -2016 41Biểu đồ 2.3 Dư nợ cho vay KHNVV tại MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2014 -2016 45Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ xấu đối với KHNVV - MB Trần Duy Hưng 60
Trang 12MỞ ĐẦU
l Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn biến đổi không ngừng của nền kinh tế thị trường hiệnnay cùng với áp lực cạnh tranh vô cùng căng thẳng, các doanh nghiệp vẫnkhông ngừng gia tăng với tốc độ chóng mặt thì việc khẳng định vị thế vàthương hiệu của mình trên thị trường trở thành điều kiện sống còn của cácdoanh nghiệp Đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam hiện nay, cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa có một vị thế quan trọng để đưa nền kinh tế quốcgia ổn định và tăng trường bền vững nhằm hướng đến mục tiêu vươn ra phạm
vi quốc tế và rút ngắn khoảng cách về kinh tế và trình độ khoa học toàn cầu.Trong quá trình tồn tại và phát triển, ngoài các nguồn vốn tự có của mình thìcác doanh nghiệp nhỏ và vừa cần có một nguồn tài chính hỗ trợ thêm nhu cầuvốn để mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Chính vì vậy, đối với các ngân hàng, doanh nghiệp nhỏ và vừa có thểđược coi là đối tượng tiềm năng nhất, tạo điều kiện để ngân hàng có thể giatăng lợi nhuận và mở rộng thị trường của mình trong cuộc đua tranh vô cùngquyết liệt hiện nay giữa các ngân hàng
Tuy nhiên với sự bất ổn của nền kinh tế trong thời gian qua nói chungcũng như sự phục hồi chậm chạp của nền kinh tế Việt Nam nói riêng đã tácđộng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Việt Nam.Hàng loạt các doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đóng cửa,sáp nhập, bị mua lại đã ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng các khoản vaytại các ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu của các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại bắt đầu
có những tín hiệu báo động cho ngành ngân hàng Chính vì vậy nâng cao chấtlượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa là một bài toán hóc búa cần có lờigiải kịp thời cho các ngân hàng hiện nay Xuất phát từ tính cấp thiết nêu trên,
đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng nhỏ và vừa tại
Trang 13Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng”
được nghiên cứu nhằm đưa ra lời giải cho vấn đề nêu trên
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng cho
vay khách hàng nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại cổ phần
- chi nhánh Trần Duy Hưng
Hoạt động cho vay của NHTM cũng như vấn đề tiếp cận vốn của DNluôn được quan tâm và có nhiều bài viết, công trình khoa học đã được công
bố, đây là nguồn tư liệu quý cho việc nghiên cứu luận văn cụ thể như:
- Nhóm các công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay DNNVV của các NHTM Việt Nam bao gồm:
+ Tín dụng đối với DNNVV của các Ngân hàng Thương mại Cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh - Luận án tiến sĩ của Võ Đức Toàn -
2012 - Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh
Luận văn nghiên cứu các đặc điểm cơ bản, vai trò và tiêu chuẩnDNNVV,
đặc điểm và rủi ro của hoạt động tín dụng NH đến DNNVV trong đó tác giảđưa
ra bài học kinh nghiệm xây dựng các hệ thống quỹ hỗ trợ tín dụng tại một sốnước
trong khu vực Đông Nam Á, châu Á, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm đối vớiViệt
Nam Từ việc nêu thực trạng về hoạt động tín dụng của các NH TMCP đối vớiDNNVV, luận án đã đánh giá được chất lượng tín dụng, nêu lên được nhữnghạn
chế và nguyên nhân trong quan hệ tín dụng giữa các NH TMCP với DNNVVtrên
Trang 14+ Tăng trưởng tín dụng NH đối với DNNVV ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn - Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Lê - 2014- Học
viện Ngân hàng
Luận án đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng của DNNVV khi nền kinh
tế khó khăn, mất ổn định và nêu lên một số tiêu chí đánh giá cũng như cácnhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này Luận án nghiên cứu kinh nghiệm củaĐài Loan, Hàn Quốc và Ireland về tăng trưởng tín dụng NH cho DNNVV khicác nước này cũng phải đối mặt với tình trạng kinh tế vĩ mô bất ổn nhằm rút
ra một số bài học kinh nghiệm cho các NHTM và cơ quan quản lý nhà nước
về hoạt động NH Từ những cơ sở lý luận cơ bản, tác giả đã tập trung đánhgiá một cách tổng thể thực trạng tăng trưởng tín dụng đối với đối tượngDNNVV trong thời gian qua theo nhiều cách tiếp cận, bao gồm cách tiếp cậnđịnh tính và định lượng, cách tiếp cận từ phía dịch vụ tín dụng NH cũng nhưnhu cầu huy động vốn của DNNVV Trong môi trường điều kiện kinh tế vĩ
mô bất ổn, hoạt động của các DNNVV có thể bị ảnh hưởng, tuy nhiên nhucầu đối với các dịch vụ NH của đối tượng DN này sẽ tiếp tục gia tăng trongtương lai đặc biệt là khi các yếu tố kinh tế vĩ mô đi vào ổn định Đây chính là
cơ sở để các NHTM tăng cường cung cấp tín dụng cho các DNNVV Luận án
đã đưa ra nhóm giải pháp mang tính chiến lược và nhóm giải pháp cụ thể choviệc tăng trưởng tín dụng cho DNNVV trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn
- Nhóm các công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động cho vay đối với DNNVV của NHTM Việt Nam:
Đã có nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ nghiên cứu về hiệu quảhoạt động cho vay DNNVV từ các NH đến các chi nhánh NH như sau:
+ Hiệu quả tín dụng của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam- Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Như Thủy- 2015- Học viên
chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 15Luận án hệ thống lại các đề tài nghiên cứu quốc tế về hoạt động tíndụng,
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và các công trình nghiên cứu trongnước về hiệu quả tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng của NHTM Luận ánứng
dụng mô hình kinh tế lượng - hồi quy tuyến tính, sử dụng chương trình Eviews6.0 để ước lượng các hệ số của mô hình hồi quy để kiểm định hiệu quả tíndụng
của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Nam Luận án đánh giá mối quan hệ giữa cácchỉ
tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng riêng biệt như hiệu quả sử dụng vốn, vòngquay
vốn tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu hồi nợ , hệ số rủi ro tín dụng với chỉ tiêuphản
ánh hiệu quả tín dụng tổng thể là lợi nhuận hoạt động tín dụng Trong phầnđánh
giá chung những hạn chế, tác giả cũng đã đưa ra những con số khảo sát thực tếchất lượng tín dụng về quy trình thẩm định cho vay của NH, năng lực cán bộtín
dụng Luận án cũng đã gợi ý một số giải pháp cải thiện các chỉ tiêu về hiệu
dụng, kết hợp cho vay với phát triển các sản phẩm dịch vụ, tận dụng lợi thế
bàn mà chi nhánh đặt trụ sở nhằm mang lại lợi nhuận cho NH
+ Chất lượng cho vay đối với DNNVV tại NH Công Thương- CN Nam Thăng Long- Luận văn thạc sĩ của Phùng Thị Nga- 2012- Trường Đại học
Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội
Luận văn đã tổng quan chung về DNNVV, vị trí, vai trò của nó đối với
Trang 16thạc sĩ của Nguyễn Thị Hải- Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân.
Luận văn nêu ra những mặt tích cực trong hoạt động cho vay của NH.Luận văn đề xuất giải pháp tăng cường công tác Marketing, các kênh tiếp cậnvới DNNVV Luận văn đặc biệt chú trọng đến việc cần hoàn thiện chính sáchrủi ro, hệ thống xếp hạng tín dụng đối với hệ thống thông tin, xếp hạng vàchấm điểm khách hàng, NH cần xúc tiến làm việc với các NH nước ngoài cókinh nghiệm trong hoạt động cho vay DNNVV và có hệ thống chấm điểm đãhoàn thiện nhằm học tập kinh nghiệm trong việc xây dựng hệ thống chấmđiểm khách hàng tiên tiến, chất lượng thống tin cần được cải tiến
+ Mở rộng cho vay DNNVV chi nhánh NH Đầu tư và Phát triển Hải Vân, Đà Nắng - Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Trương Thuần Man - 2012 -
Đại học Đà Nang
Luận văn nêu ra thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV tại chinhánh cho thấy sự mất cân đối cơ cấu tín dụng của BIDV Hải Vân Tỷ trọngcho vay DN lớn còn cao, cho vay DNNVV chỉ chiếm trung bình khoảng 20%tổng quy mô dư nợ của chi nhánh Tác giả đã trình bày quy mô dư nợ, thịphần cho vay DNNVV của các NHTM trên địa bàn, so sánh thu nhập từ hoạtđộng cho vay và chất lượng hoạt động cho vay qua các năm nghiên cứu Tácgiả đã đưa ra phân tích được điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình hoạt độngcho vay của chi nhánh để đưa ra các giải pháp phù hợp, hiệu quả để mở rộngcho vay đối với DNNVV Những giải pháp được đưa ra rất sát với thực tếnhững điểm yếu và thiếu của một chi nhánh còn non trẻ Tuy nhiên, chủ thểnghiên cứu của luận văn giới hạn trong một chi nhánh nhỏ mới thành lập nênchưa có đánh giá được nhiều về hiệu quả cho vay đối với DNNVV để từ đógợi ý giải pháp cho NH - liệu cho vay DNNVV có đem lại lợi nhuận cho chinhánh như đã và đang thu lợi từ DN lớn hay không
Từ việc tổng quan các tài liệu tham khảo, tôi thấy rằng đã có không ít
Trang 17đề tài luận văn từ thạc sĩ đến tiến sĩ hay các bài báo, bài hội thảo nghiên cứu
về hoạt động cho vay, hiệu quả cho vay của NH đối với DNNVV Tuy nhiênhầu hết mới chỉ dừng lại ở việc nêu lên các chỉ số cần thiết để đánh giá về tínhhiệu quả, chất lượng của hoạt động cho vay tại các ngân hàng mà các tác giảnghiên cứu đơn lẻ chứ chưa đặt được lên bàn cân so sánh một cách tổng thểvới mặt bằng chung các ngân hàng cùng quy mô trên cùng địa bàn để từ đónắm bắt được thực chất chất lượng của hoạt động cho vay tại ngân hàng mìnhnghiên cứu đang đứng ở đâu, tốt xấu như thế nào so với các ngân hàng kháctrên thị trường kinh doanh ngân hàng hiện nay
Trên cơ sở kế thừa những công trình nghiên cứu của các tác giả đitrước Trong luận văn này, tôi hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động chovay trong phần nghiên cứu của mình, đánh giá thực trạng chất lượng cho vayđối với khách hàng nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - chi nhánhTrần Duy Hưng cũng như so sánh về chất lượng cho vay hiện tại với các ngânhàng cùng quy mô trên địa bàn hiện tại Qua đó chỉ rõ những tồn tại, bất cậptrong việc quản lý, đánh giá chất lượng cho vay đối với khách hàng nhỏ vàvừa cũng như công tác đào tạo và sử dụng đội ngũ nhân viên của chi nhánhhiện nay, qua đó đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm tiếp tục đổi mới, hoànthiện về cơ chế, chính sách phù hợp thu hút các khách hàng nhỏ và vừa cóchất lượng cao Ngoài ra chi nhánh cũng sẽ tập trung đổi mới công tác đào tạobồi dưỡng, bố trí sắp xếp sử dụng cán bộ nhân viên và đưa ra những giải phápphù hợp, mang tính ứng dụng cao nhằm phát huy hiệu quả, góp phần nâng caochất lượng cho vay đối với khách hàng nhỏ và vừa trong hệ thống Ngân hàngTMCP Quân Đội nói chung và Ngân hàng TMCP Quân Đội - chi nhánh TrầnDuy Hưng nói riêng trong thời gian tới
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở những vấn đề lý luận về chất lượng cho vay tại các ngân
Trang 18hàng thương mại và thực trạng công tác nâng cao chất lượng tín dụng vớikhách hàng nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh TrầnDuy Hưng, đề tài sẽ phân tích, làm rõ những mặt tích cực, hạn chế chủ yếu vàxác định nguyên nhân gây ra hạn chế đó Từ đó đưa ra những giải pháp, kiếnnghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàng nhỏ vàvừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề về chất lượng cho vaykhách hàng nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại cụ thể là đối với tập kháchhàng doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu bao gồm các vấn đề liên quan đến cho vay và chấtlượng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàngTMCP Quân Đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng từ năm 2014 đến năm 2016
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu, tổng kết, lý luậnhóa
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: điều tra, quan sát, khảonghiệm
- Nhóm phương pháp thống kê và sử dụng toán học: thống kê, phân tích,
xử lý
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng cho vay đối với kháchhàng nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với khách hàng nhỏ vàvừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay đối với khách hàngnhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng
Trang 19CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG NHỎ VÀ
ở một quốc gia này một doanh nghiệp đặt trong điều kiện kinh tế của nước đó
là doanh nghiệp nhỏ nhưng trong điều kiện kinh tế của nước khác lại là doanhnghiệp lớn Thậm chí ngay trong cùng một quốc gia việc phân loại này cũng
có thể thay đổi theo tình hình của nền kinh tế từng thời kỳ, giai đoạn pháttriển hay tùy thuộc vào từng ngành nghề Vì vậy khi nói đến doanh nghiệpnhỏ và vừa thì ta nên xác định rõ doanh nghiệp đó đang ở trong môi trườngkinh tế nào, ở thời điểm nào Nói một cách khác, ta chỉ có thể xác định được
đó là doanh nghiệp nhỏ và vừa khi đặt nó trong một quốc gia cụ thể, tại mộtthời điểm nhất định Việc đưa ra một định nghĩa chính xác về doanh nghiệpnhỏ và vừa cho riêng mình có một ý nghĩa quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế của mỗi quốc gia
Thông thường, định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa dựa trên mộtnhóm các chỉ tiêu định tính và định lượng mà trong đó các chỉ tiêu định lượng
Trang 20Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 ngườitrở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200người đến
300 người
định lượng thường được dùng độc lập hoặc kết hợp với nhau để xác định tínhchất, quy mô của doanh nghiệp:
* Lượng vốn đầu tư cho máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất hay tài
sản cố định của doanh nghiệp
* Lực lượng lao động hiện tại của doanh nghiệp.
* Quy mô tổng tài sản của doanh nghiệp hay doanh thu hằng năm mang
lại từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp
Về mặt định tính, các chỉ tiêu thường được xem xét là cơ cấu củadoanh nghiệp, số người quản lý, người ra quyết định, ngành nghề kinhdoanh và rủi ro có thể xảy ra Đối với hầu hết các nước trên thế giới sự phânloại hình thức doanh nghiệp nhỏ và vừa không liên quan đến hình thức sởhữu cũng như tư cách pháp nhân của doanh nghiệp, tức là khái niệm sẽ được
áp dụng chung cho doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công tyhợp danh, công ty liên doanh
Tại Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã banhành định nghĩa về DNNVV Mà theo đó, DNNVV là cơ sở kinh doanh đãđăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêunhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đươngtổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp)hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụthể như sau:
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNNVV của Việt Nam
Trang 21và xây dựng
trở xuống trở xuống
10người đến
200 người
tỷđồng đến
100 tỷ đồng
người đến
300 ngườiIII Thương
mại
và dịch vụ
10 ngườitrở xuống
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
50 người
từ trên 10tỷđồng đến50
từ trên 50người đến
Tiêu chí phân loại khách hàng nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội:
Trang 22Doanh nghiệp nhỏ và vừa mang đặc điểm của một doanh nghiệp nóichung, hoạt động và kinh doanh theo quy định của pháp luật Tuy nhiên,
Trang 23doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có những đặc điểm riêng
* Thứ nhất sự đơn giản trong quy mô, tổ chức nên rất linh hoạt, nhạy bén với sự thay đổi của thị trường.
Tính chất hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu tập trung ởkhu chế biến và dịch vụ, gần với người tiêu dùng, thực hiện các dịch vụ đadạng và phong phú trong nền kinh tế, có khả năng tiếp cận và đáp ứng nhữngnhu cầu nhỏ lẻ mang tính chất khu vực Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ tạo điều kiệngiúp các doanh nghiệp tổ chức và giám sát tình hình kinh doanh chặt chẽ vàhiệu quả hơn, tiết kiệm chi phí quản lý, giảm những sai lệch do sự cồng kềnhtrong bộ máy tổ chức Hơn nữa, doanh nghiệp nhỏ và vừa có lợi thế về chi phívốn đầu tư ban đầu thấp, vòng quay vốn nhanh đem lại hiệu quả kinh tế cao.Điều đó tạo tính chất linh hoạt, giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thểnhanh chóng điều chỉnh các mục tiêu, chiến lược để thích nghi với thị trường,thậm chí là chuyển hướng kinh doanh, nắm bắt nhu cầu thị hiếu của ngườitiêu dùng để thay đổi mặt hàng kinh doanh phù hợp
* Thứ hai dễ dàng đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động hiệu quả với chi phí thấp
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu là các doanh nghiệp có nguồn vốn ít
vì thế dễ tiến hành việc đổi mới trang thiết bị, khoa học công nghệ khi điềukiện cho phép Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển một cách chóngmặt như hiện nay thì đây chính là ưu thế lớn giúp các doanh nghiệp nhỏ vàvừa - các doanh nghiệp tuy không có thế mạnh về nguồn vốn nhưng vẫn đạtđược hiệu quả kinh tế cao, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sảnphẩm và qua đó tính cạnh tranh trên nền kinh tế thị trường của doanh nghiệp
sẽ tăng lên
* Thứ ba năng lực cạnh tranh hạn chế, khó khăn vay vốn trong khi nhu cầu vốn kinh doanh lởn.
Trang 24Mặc dù có những thế mạnh nhất định trên nền kinh tế thị trườngnhưng năng lực cạnh tranh còn thể hiện qua nhiều yếu tố như khả năng đápứng nhu cầu thị trường, trình độ quản lý, uy tín thương hiệu, nguồn nhânlực chất lượng cao, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại Ta có thể thấychu kỳ kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đôi khi không diễn rađều đặn và có độ ổn định không cao do dễ bị tác động khi xu hướng trên thịtrường có dấu hiệu thay đổi Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường hạn chế vềnguồn vốn, tài nguyên, đất đai và công nghệ, trình độ quản lý thấp Và điềunày dẫn đến chất lượng sản phẩm chưa cao, giảm tính cạnh tranh trên thịtrường Để giải quyết được vấn đề này, doanh nghiệp sẽ phát sinh các nhucầu tiếp cận các nguồn vốn lớn, đặc biệt là các nguồn vốn tín dụng Tuynhiên do quy mô nhỏ, uy tín thấp, hạn chế về năng lực tài chính, không đápứng điều kiện vay vốn như thiếu tài sản đảm bảo, báo cáo tài chính khôngminh bạch nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp rất nhiều khó khăntrong công tác vay vốn.
* Thứ tư trình độ quản lý và lao động hạn chế
Doanh nghiệp nhỏ và vừa do hạn chế về tài chính nên gặp khó khăntrong việc thu hút được các nhà quản lý và lao động có trình độ chuyên mônnghiệp vụ cao Đội ngũ quản lý với trình độ hạn chế dẫn đến năng lực điềuhành kém ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Về công tácđào tạo, chưa xây dựng được hoàn thiện các quy trình đào tạo rõ ràng, phầnlớn lao động chưa qua đào tạo dẫn đến tốn kém chi phí nhân lực, không đủnăng lực sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, khó nâng cao năngsuất và hiệu quả kinh doanh
Với những khó khăn và hạn chế đã nêu trên về các doanh nghiệp nhỏ vàvừa, đòi hỏi công tác hỗ trợ của nhà nước và sự cải tiến, khắc phục trongchính nội tại doanh nghiệp đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của nền kinh tế
Trang 251.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại đối với khách hàng nhỏ
và vừa
1.1.2.1 Khái niệm cho vay của NHTM đối với KHNVV
Cũng giống như khái niệm về Ngân hàng thương mại, khái niệm chovay được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau của các tác giả khác nhau
Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàngNhà nước ban hành ngày 31/12/2001 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng
đối với khách hàng đã đưa ra khái niệm về cho vay như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Tuy nhiên từ ngày 15/03/2017, các tổ chức tín dụng bắt đầu thực hiệnquy chế cho vay mới theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạtđộng cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối vớikhách hàng qua đó khái niệm về cho vay đã được thay đổi để đồng nhất vớikhái niệm về cho vay trong “Luật các tổ chức tín dụng năm 2010” và “Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của luật các tổ chức tín dụng ngày 20/11/2017”
như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ”.
Từ những định nghĩa về cho vay nêu trên, có thể khái quát về định nghĩacho vay đối với Khách hàng nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại như sau:
“Cho vay khách hàng nhỏ và vừa của NHTM là một hình thức cấp tín dụng mà theo đó ngân hàng giao vốn cho các khách hàng nhỏ và vừa để
sử dụng vào mục đích đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng nhỏ và
Trang 26vừa với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết”
Thời hạn ở đây chính là thời hạn cho vay Thời hạn cho vay là khoảngthời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểmtrả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa
tổ chức tín dụng và khách hàng
1.1.2.2 Đặc điểm của cho vay KHNVV
Cho vay KHNVV là một hình thức cấp vốn cho các Doanh nghiệpthông qua hợp đồng tín dụng Đối tượng của loại hình cho vay này là cácKHNVV Có thể tóm tắt đặc điểm cho vay KHNVV qua một số yếu tố sau:
- Mục đích sử dụng vốn vay: Các KHNVV vay vốn với rất nhiều mụcđích khác nhau, nhưng có một số mục đích chủ yếu sau: Vay để bổ sung vốnlưu động tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong ngắnhạn,
vay để thực hiện các dự án đầu tư trong trung - dài hạn
- Quy mô khoản vay: Quy mô các khoản vay phụ thuộc vào chu kỳ sảnxuất kinh doanh của DN, quy mô của các dự án đầu tư hay quy mô các hợpđồng đã kí kết Quy mô khoản cho vay thường có giá trị lớn, Ngân hàngphải
thực hiện các thủ tục cho vay bao gồm tất cả các công đoạn như tìm hiểuthông tin về khách hàng, thẩm định trước khi cho vay làm tăng chi phí vay.Doanh nghiệp không những phải trả lãi suất cho vay theo qui định mà cònphải trả cả chi phí của tất cả những thủ tục cho vay trên
- Nguồn trả nợ: Bao gồm các nguồn từ hiệu quả sử dụng vốn vay, khấuhao tài sản của DN và các nguồn khác ổn định mà DN cam kết sử dụng để
Trang 27doanh nghiệp này thường khó có khả năng tái cơ cấu vốn.
- Thời gian của các khoản vay: Tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốnvay nhưng nhìn chung các KHNVV thường vay vốn trong ngắn hạn để đápứng cho nhu cầu vốn lưu động, chi trả cho các hoạt động ngắn hạn như muanguyên liệu sản xuất, trả lương công nhân viên, vay theo hạn mức tín dụngđáp ứng các giao dịch mua bán với nhà cung ứng và khách hàng hoặc là chovay trung - dài hạn để đầu tư các dự án Tuy nhiên ở thời điểm hiện tại cácKHVVN vay vốn tại các ngân hàng chủ yếu là món vay ngắn hạn giúp ngânhàng phân tán rủi ro
- Tài sản đảm bảo:
Cho vay có đảm bảo là việc ngân hàng chấp thuận cho vay với điều
kiện đảm bảo bằng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh bên thứ ba Quyđịnh này giúp ngân hàng giảm thiệt hại khi người đi vay không trả được nợ,đồng thời nâng cao ý thức trả nợ của khách hàng
Cho vay không có đảm bảo là việc ngân hàng cho vay dựa trên uy tín,
mối quan hệ lâu dài với ngân hàng, hoặc theo sự chỉ định của Chính phủ màkhông yêu cầu bất cứ tài sản đảm bảo nào
Tài sản đảm bảo là điều kiện quan trọng để NH ra quyết định cho DNvay vốn cũng như quyết định quy mô khoản vốn được vay Theo lý thuyết thìtài sản đảm bảo luôn phải có giá trị lớn hơn giá trị của khoản vay Tuy nhiênhiện tại một thực trạng phổ biến của các KHNVV ở Việt Nam đó là không có,không đủ tài sản đảm bảo cho việc vay vốn, hoặc nếu có thì không đáp ứng đầy
đủ quy định về tài sản đảm bảo cho vay theo yêu cầu của NH
1.1.2.3.Vai trò của cho vay KHNVV
a Đổi với KHNVV
Nhu cầu vốn của các KHNVV dành cho hoạt động sản xuất kinhdoanh, trả lương nhân viên, dự trữ của doanh nghiệp sẽ cần phải quay vòng
Trang 28liên tục đòi hỏi nguồn tài trợ kịp thời Bên cạnh nguồn vốn tự có, doanhnghiệp rất cần nguồn tài trợ từ các khoản vay của NH để đáp ứng kịp thời nhucầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh và giảm chi phí huy động vốn Tuynhiên, doanh nghiệp muốn vay còn tuỳ thuộc điều kiện và yêu cầu theo quyđịnh, luật định của NHNN Vì vậy, DN cần phải xây dựng cơ cấu vốn tối ưu
để nhằm mục đích tối đa hóa giá trị thị trường của DN tại mức giá vốn bìnhquân rẻ nhất
Hơn nữa, tín dụng NH với quy trình kiểm soát trước, trong và sau khicho vay, giám sát chặt chẽ tiến độ và mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệpgiúp doanh nghiệp đi đúng hướng đã chọn nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận caonhất Mặt khác, nguồn tín dụng NH cũng góp phần buộc doanh nghiệp phảilàm ăn đúng đắn thông qua việc kiểm tra, kiểm soát định kỳ các báo cáo tàichính doanh nghiệp Vì quá trình tạo ra lợi nhuận của NH có liên quan chặtchẽ đến chu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên để đảm bảo lợiích của mình cũng như của doanh nghiệp, NH luôn cùng DN tháo gỡ nhữngkhó khăn trong phạm vi cho phép, tư vấn cho các DN hoạt động có hiệu quảhơn đảm bảo khả năng thu hồi vốn ở mức lớn nhất cho NH, hạn chế rủi ro ởmức tối thiểu
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có nhiều thuận lợi trong việc tiếpnhận các nguồn vốn của NH do đây là phân khúc khách hàng rất quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh doanh của NH, bởi hiện các doanh nghiệptrên thị trường Việt Nam chủ yếu đều thuộc phân khúc nhỏ và vừa với đầy đủcác ngành nghề cũng như hoạt động kinh doanh vô cùng đa dạng mang lạinhiều tiềm năng để các NH có thể khai thác Tuy nhiên hiện tại vẫn còn nhiềudoanh nghiệp nhỏ và vừa dù đã được tạo điều kiện để tiếp cận nguồn vốn NH
dễ dàng hơn nhưng hoạt động lại chưa cân xứng với tiềm năng
Cụ thể vai trò của cho vay KHNVV có thể chia thành:
Trang 29Thứ nhất, hình thành cơ cấu vốn: Trong nền kinh tế thị trường hiếm có
doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự có để hoạt động kinh doanh Việc nàykhông những hạn chế khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh mà còn làm tănggia vốn của doanh nghiệp đó Hiện nay để thực hiện các quyết định đầu tư,một doanh nghiệp có thể sử dụng từ hai nhóm nguồn vốn: vốn tự có và vốn đivay Nhưng không phải doanh nghiệp muốn vay bao nhiêu cũng được mà còntuỳ thuộc điều kiện và yêu cầu theo quy định, luật định Nếu vốn vay quá lớnthì chi phí vào giá thành sẽ tăng Chính vì vậy buộc doanh nghiệp phải xâydựng cơ cấu vốn tối ưu Cơ cấu vốn tối ưu là sự kết hợp hợp lý nhất cácnguồn vốn tài trợ cho kinh doanh của một doanh nghiệp nhằm mục đích tối đahoá giá trị thị trường của doanh nghiệp tại mức giá vốn bình quân rẻ nhất
Thứ hai, mở rộng sản xuất: Tín dụng ngân hàng mở rộng quy mô hoạt
động của mình thông qua việc huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong toàn nềnkinh tế để tài trợ cho các thành phần kinh tế nói chung và các doanh nghiệplớn nói riêng Để đảm bảo cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ duy trìsản xuất mà còn tái sản xuất mở rộng, đặc biệt trong những ngành mũi nhọncủa đất nước, tín dụng ngân hàng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp không chỉngắn hạn mà còn cả trung hạn Muốn mở rộng sản xuất kinh doanh phải có thịtrường Ngoài thị trường tiềm năng trong nước các doanh nghiệp còn phải chútrọng thị trường nước ngoài Tín dụng ngân hàng thông qua nghiệp vụ bảolãnh, tài trợ cho xuất nhập khẩu đã giúp doanh nghiệp thực hiện tốt điều này.Khi doanh nghiệp là người xuất khẩu, ngân hàng đóng vai trò là ngân hàngthông báo thu hồi vốn cho họ Còn khi các doanh nghiệp là người nhập khẩumáy móc thiết bị ngân hàng thông quan nghiệp vụ bảo lãnh, mở thư tín dụngtạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Và ngân hàng vớicác hình thức tín dụng phù hợp của mình đã thực sự trở thành người bạn tốtcủa các doanh nghiệp trong quá trình mở rộng thị phần và mở rộng sản xuất
Trang 30kinh doanh của các doanh nghiệp.
Thứ ba, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: Đặc trưng của tín dụng
ngân hàng không phải cấp phát vốn mà là có hoàn trả gốc và lãi theo thời hạnquy định Do đó không chỉ thu hồi vốn là đủ mà các doanh nghiệp còn phảitìm nhiều biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòngquay của vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận lớn hơn lãi suất ngân hàng thì doanhnghiệp mới trả nợ được và kinh doanh có lãi
Hiện nay ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các doanh nghiệp có phương
án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, như vậy doanh nghiệp muốn có vốn củangân hàng đầu tư phải tự khẳng định mình làm ăn có hiệu quả
Hơn nữa, tín dụng ngân hàng với quy trình kiểm soát trước, trong vàsau khi cho vay, giám sát chặt chẽ tiến độ và mục đích sử dụng vốn của doanhnghiệp giúp doanh nghiệp đi đúng hướng đã chọn nhằm đạt mục tiêu lợinhuận cao nhất Tín dụng ngân hàng cũng góp phần buộc doanh nghiệp phảilàm ăn đúng đắn thông qua việc kiểm tra định kỳ các báo cáo tài chính doanhnghiệp Vì quá trình tạo ra lợi nhuận của tư bản ngân hàng có liên quan đếnchu trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên để đảm bảo lợi ích củamình cũng như của doanh nghiệp, ngân hàng luôn cùng doanh nghiệp tháo gỡnhững khó khăn trong phạm vi cho phép, tư vấn cho các doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả hơn
b Đối với Ngân hàng thương mại
Trước hết, cho vay trong đó có cho vay đối với KHNVV giúp Ngânhàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bởi hoạt động của ngân hàng là đi vay đểcho vay nên khi nguồn vốn ngân hàng huy động được đạt mức cao nhưng lạikhông thể cho vay được, gây nên tình trạng thừa, ứ đọng vốn, lợi nhuận thu
về không có trong khi chi phí trả lãi không ngừng gia tăng Trường hợp khác
là khi nhu cầu vay vốn của các đối tượng khách hàng trong xã hội ngày một
Trang 31tăng cao thì ngân hàng lại không thể huy động được các nguồn vốn nhàn rỗitrong dân cư, dẫn đến việc không có tiền để cho vay Thêm vào đó, đặc trưngtrong kinh doanh ngân hàng là kinh doanh dựa trên niềm tin và sự tín nhiệmcủa khách hàng Do đó, nếu để mất niềm tin của khách hàng thì đây sẽ là tổnthất rất lớn cho ngân hàng.
Cho vay các KHNVV chiếm một vị trí rất quan trọng trong chiến lượcphát triển kinh doanh của NH, bởi hiện các doanh nghiệp trên thị trường ViệtNam chủ yếu đều thuộc phân khúc nhỏ và vừa Hơn nữa cho vay là nguồn tạo
ra khoản lợi nhuận khổng lồ cho các NH, đồng thời cũng mang lại nhiều rủi
ro cho NH Một NH có hoạt động cho vay tốt sẽ mang lại nhiều lợi nhuận cho
NH, giúp NH có khoản thu đủ để chi trả một phần cho các chi phí như chi phíhuy động vốn, chi phí hoạt động của NH, trả lương cho nhân viên Bên cạnh
đó, hoạt động cho vay KHNVV sẽ giúp các NH có thể tăng cường quan hệgiữa NH và các KHNVV đồng thời mở rộng thị phần, nâng cao năng lực cạnhtranh của mình trong nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện thuận lợi để cho NHtăng nguồn vốn huy động và phát triển trong tương lai
1.2 CHẤT LƯỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG NHỎ VÀ VỪA
1.2.1 Khái niệm chất lượng cho vay
Chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện ởmức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng , lợi ích về mặt tài chính chongười cung cấp Theo cách đó, trong kinh doanh ngân hàng, chất lượng chovay được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợpvới sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng
Nếu coi cho vay là một sản phẩm và ngân hàng là người kinh doanh
sản phẩm đặc biệt này thì ta có thể định nghĩa chất lượng cho vay như sau;
Trang 32“Chất lượng cho vay ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong quan hệ tín dụng nhưng đồng thời vẫn đảm bảo được hai yêu cầu của ngân hàng là an toàn và sinh lợi ”
Như vậy, ta thấy chất lượng cho vay cụ thể được đánh giá trên 3 gócđộ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế
Đối với NHTM: chất lượng cho vay thể hiện ở phạm vi, mức độ, giớihạn cho vay phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảmbảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và
có lãi
Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn của khách hàng là để đầu tưcho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng cho vay được đánh giátheo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất
và kỳ hạn hợp lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hútđược nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc
Đối với nền kinh tế: đối với sự phát triển kinh tế - xã hội chất lượngcho vay được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, gópphần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế,thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệgiữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồngquốc tế
1.2.2.Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng cho vay
1.2.2.1.Đối với ngân hàng
Nâng cao chất lượng cho vay giúp ngân hàng thực hiện mục tiêu chiếnlược của mình là an toàn và lợi nhuận Vốn vay được hồi đúng thời hạn NH sẽgiảm được các loại chi phí như quản lý, nghiệp vụ, giám sát đặc biệt là cácthiệt hại có thể xảy ra do việc không thu hồi được vốn
Nâng cao chất lượng cho vay giúp ngân hàng giảm được các loại rủi ro
Trang 33như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản từ đó có thể đảm bảo an toàn tronghoạt động của ngân hàng.
Việc nâng cao chất lượng cho vay giúp ngân hàng có thể mở rộng quy
mô tín dụng, quy mô của ngân hàng Việc thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi sẽ giatăng vòng quay vốn, nhờ đó ngân hàng có thể đáp ứng nhiều nhu cầu vốn mớiphát sinh, mở rộng phạm vi khách hàng Những nhân tố trên góp phần khôngnhỏ vào việc gia tăng hình ảnh của ngân hàng đối với khách hàng
1.2.2.2 Đối với khách hàng
Việc một khách hàng đảm bảo tín dụng tốt đó là bằng chứng chứng tỏdoanh nghiệp đang làm ăn hiệu quả Với một khoản tín dụng tốt doanh nghiệp
có thể xây dựng uy tín và lòng tin với ngân hàng điều đó giúp DN dễ dàngtiếp cận vốn hơn trong tương lai để mở rộng sản xuất gia tăng lợi nhuận
1.2.2.3 Ý nghĩa đối với nền kinh tế
Sức khỏe của một khoản tín dụng ảnh hưởng tới sức khỏe của ngânhàng và doanh nghiệp Đây là hai đối tượng chủ chốt trong nền kinh tế
Một khoản vay tốt không chỉ hữu ích với doanh nghiệp hay ngân hàng
mà nó còn giúp lành mạnh thị trường tài chính, kích thích đầu tư, tăng trưởngkinh tế và tạo công ăn việc làm cho người lao động
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với khách hàng nhỏ và vừa
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vay đối với sự tồntại và phát triển của NH và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng các khoảncho vay, các NHTM luôn chú trọng đưa ra các biện pháp đảm bảo, các chỉtiêu cụ thể trực quan và các văn bản hướng dẫn đến từng nhân viên của mình
để đạt được mục tiêu cuối cùng là các khoản vay đáp ứng yêu cầu sử dụngvốn hiệu quả, được hoàn gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn
Nhóm các chỉ tiêu định tính được NH quy định bằng các văn bản quychế, quy trình tín dụng và hiệu quả đóng góp được đối với nền kinh tế
Trang 34Nhóm các chỉ tiêu định lượng thể hiện bằng các thông số về mức độ antoàn và sinh lời để đánh giá chất lượng hoạt động cho vay.
- Đáp ứng (Responsiveness): nói lên sự mong muốn và sẵn sàng củanhân viên phục vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
Việc mong muốn và sẵn sàng phục vụ khách hàng sẽ tạo ra sự tích cựctrong các khoản vay Cán bộ tín dụng tích cực trong việc tìm hiểu nhu cầukhách hàng, nắm rõ thông tin khoản vay, qua đó sẽ thiết kế các phương ánvay phù hợp, đảm bảo chất lượng cho vay của ngân hàng
- Năng lực phục vụ (Competence): thể hiện qua trình độ chuyên môn vàcung cách phục vụ lịch sự, niềm nở với khách hàng
Với thái độ nhiệt tình cởi mở và sự thông thạo nhiệm vụ của mỗi nhânviên sẽ khiến cho khách hàng hài lòng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xúctiến các khoản vay và ảnh hưởng lớn đến chất lượng cho vay
- Đồng cảm (Empathy): thể hiện sự quan tâm chăm sóc đến từngkhách hàng
Ngành ngân hàng là một ngành cung cấp ’’dịch vụ đặc biệt’’ trong nềnkinh tế Vì vậy, việc quan tâm chăm sóc đến từng khách hàng là hết sức quantrọng Từ việc quan tâm đến khách hàng, nắm rõ hoạt động cũng như biến
Trang 35động của khách hàng để có thể kiểm soát chất lượng cho vay tốt hơn.
- Phương tiện hữu hình (Tangibles): thể hiện qua ngoại hình, trang phụccủa nhân viên phục vụ, các trang thiết bị hỗ trợ cho dịch vụ
Một ngân hàng hiệu quả và ghi dấu ấn đối với khách hàng cần có sựchuyên nghiệp từ hình ảnh của ngân hàng, hình ảnh của nhân viên đến tinhthần phục vụ cũng như tốc độ xử lý Các yếu tố trên tổng hòa sẽ góp phần tạonên chất lượng khoản vay tốt hơn cho ngân hàng
1.2.3.2 Các chỉ tiêu định lượng
* Dư nợ quá hạn
Dư nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn thỏa thuận trong hợpđồng tín dụng mà khách hàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiềngốc hoặc lãi Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn nợ toàn bộ nợ gốccòn lại của hợp đồng sẽ được chuyển thành nợ quá hạn Nợ quá hạn hường làbiểu hiện yếu kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệu rủi ro tín dụngcho ngân hàng Trong hoạt động tín dụng, nơ quá hạn phát sinh là không thểtránh khỏi, nhưng nếu tỷ lệ quá hạn vượt qua tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến mấtkhả năng thanh toán của ngân hàng Nợ quá hạn có nhiều mức độ khác nhau,căn cứ vào tính chất rủi ro, người ta sẽ có các tiêu chí phản ánh nợ quá hạn
Khi phân tích tài sản có công việc đầu tiên của người quản trị là phảiphân loại các khoản nợ để quản lý một cách có hiệu quả các khoản nợ này.Nhìn chung nó được chia làm 5 loại:
Trang 36Tỉ lệ nợ quá hạn là tỉ lệ phân trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ củangân hàng thương mại tại một thời điểm nhất định.
là ngân hàng có nhiệm vụ tín dụng tốt, chất lượng cho vay cao và nhận đượcnhiều thang điểm cao trong xếp hạng các tổ chức tín dụng
Đối với hoạt động của Ngân hàng, nợ quá hạn dẫn tới tình trạng ứ đọngvốn, có khả năng mất vốn Làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng.Nếu nợ quá hạn quá lớn còn có thể gây ra tình trạng mất khả năng thanh toáncho ngân hàng Nợ quá hạn còn làm xấu đi hình ảnh của ngân hàng trong mắtkhách hàng, giảm uy tín trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Trên góc độ vĩ mô của toàn nền kinh tế, nợ quá hạn lớn sẽ làm giảmchất lượng trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, gây khó khăn về vốn chonền kinh tế
Chính vì thế, đây là một trong những chỉ tiêu vô cùng quan trọng đểđánh giá chất lượng tín dụng của một ngân hàng Tuy nhiên, chỉ tiêu này cũngchưa thể phản ánh hết tất cả chất lượng tín dụng Bởi lẽ có những ngân hàng
có tỷ lệ nợ quá hạn tốt là do các khâu trong quy trình tín dụng
Trang 37định của Ngân hàng nhà nước tỷ lệ nợ xấu tối đa là 3% và có chỉ thị chungcho tất cả các NHTM phải cố gắng tìm biện pháp để hạn chế cũng như giảmthiểu chỉ số này tối đa theo các năm.
Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 (dưới tiêu chuẩn),nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)
Một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi hoặc gốc trên 90ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấpvốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quáhạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoảnvay sẽ được thanh toán đầy đủ
Việc xác định nợ có khả năng mất vốn để một mặt NHNN có các chỉđạo quyết liệt hơn nhằm tránh sự đổ vỡ dây truyền trong hệ thống ngân hàng,mặt khác để bản thân các NHTM có tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn cao càngphải chủ động trong trích lập dự phòng rủi ro và đặc biệt phải sử dụng mọibiện pháp để thu hồi vốn về cho ngân hàng
1.3.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG NHỎ VÀ VỪA
1.3.1.Nhân tố thuộc về Ngân hàng
- Chính sách cho vay: chính sách cho vay được coi như một “cương
lĩnh” tài trợ của ngân hàng, là hướng dẫn chung cho cán bộ nhân viên ngânhàng thực hiện theo đúng quy định, bảo đảm sự thống nhất trong hoạt độngcủa ngân hàng nhằm nâng cao khả năng sinh lời và hạn chế rủi ro Toàn bộcác vấn đề có liên quan đến hoạt động cho vay nói chung đều được xem xét
và đưa ra trong chính sách cho vay như lãi suất, kì hạn, quy mô Một chínhsách cho vay rõ ràng sẽ mang lại nhiều lợi thế và thuận lợi cho ngân hàngtrong việc xây dựng danh mục các khoản cho vay
- Quy trình cho vay: Quy trình cho vay bao gồm các bước, các giai
Trang 38đoạn mà cán bộ tín dụng, các phòng ban có liên quan trong ngân hàng phảithực hiện khi tài trợ cho khách hàng Về mặt quản lý, quy trình cho vay làm
cơ sở cho việc phân định quyền và trách nhiệm các bộ phận, các cán bộ thựchiện hoạt động cho vay Đồng thời đây cũng là cơ sở để thiết lập hồ sơ và thủtục vay vốn Nếu quy trình cho vay của một ngân hàng được thiết kế hợp lý
và áp dụng một cách linh hoạt sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động chovay của ngân hàng và giảm thiểu rủi ro Có thể nói, một quy trình cho vay tốt
sẽ cung cấp cho ngân hàng những thông tin cần thiết để xác định đối tượngvay vốn, uy tín, khả năng trả nợ, tính khả thi của dự án đầu tư Chính vì vậy,nâng cao chất lượng cho vay cũng chịu sự tác động rất lớn của quy trình này
- Phân tích tín dụng: đây là cơ sở để hình thành nên một khoản vay có
chất lượng tốt Nhân viên ngân hàng xem xét các tín hiệu về mức độ tin cậycủa khách hàng, xem xét tính khả thi của dự án cần vay vốn , báo cáo tàichính phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xem xéttính hiệu quả của khoản vay Như vậy, các yếu tố quan trọng nhất của mộtkhoản vay tốt được căn cứ vào chất lượng thẩm đinh, phân tích các khíacạnh
của một khoản vay Hay khoản vay nếu không được phân tích tốt thì ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng món vay
- Chất lượng đội ngũ cán bộ', đây là một trong những nhân tố quan
trọng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay Thực tế cho thấy, chất lượng cánbộ
kém, không đủ trình độ chuyên môn, khả năng phân tích và đánh giá yếu, là
một trong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng Do đó,cán bộ quản lý của ngân hàng phải là những người có trình độ nghiệp vụcao,
có khả năng phán đoán, phân tích và dự báo các vấn đề có liên quan đến
Trang 39mà còn là văn hóa trong kinh doanh Nhân viên ngân hàng phải là nhữngngười thực sự am hiểu khách hàng, có thái độ cẩn trọng, nhiệt tình đối vớicông việc cũng như trong giao tiếp ứng xử Đây là cũng chính là yếu tố cầnthiết để ngân hàng xây dựng một chính sách khách hàng có hiệu quả Có thểnói, trình độ cán bộ tốt là cơ sở vững chắc cho mục tiêu nâng cao chất lượngcho vay, không chỉ đối với cho vay doanh nghiệp lớn mà đối với tất cả cáchoạt động khác của ngân hàng.
- Chất lượng thông tin: Các thông tin thu thập được sẽ được phân tích
cụ thể làm yếu tố nền tảng cho các quyết đinh cho vay của NH Nó đánh giáxen thông tin của NH đến với khách hàng bằng cách nào, ra sao và nguồnthông tin về khách hàng có đúng hay không Thông tin tín dụng càng đầy đủ,kịp thời chính xác thì khả năng phòng ngừa rủi ro của NH càng lớn Do vậy,các NH ngày nay đều rất coi trọng việc nâng cấp hệ thống thông tin và giatăng chi phí cho các nguồn thu thập thông tin khách hàng
1.3.2 Các nhân tố thuộc về khách hàng
- Uy tín, đạo đức của người vay
Trong qui trình tín dụng các ngân hàng thường chỉ đưa ra quyết địnhcho vay sau khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín vàkhả năng trả nợ của người vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quancủa người vay có thể gây nên
Đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng của qui trình thẩm định,tính cách của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung
mà còn phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại
và chiến lược phát triển trong tương lai Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tínhchân thật và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khi món vayđược thực hiện Khách hàng có thể lừa đảo ngân hàng thông qua việc gian lận về
số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích,
Trang 40không đúng đối tượng kinh doanh, phương án kinh doanh, Việc khách hànggian lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi ro cho ngân hàng.
Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín củakhách hàng là tiêu chí để đáng giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiệncác nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng từ phía khách hàng Uy tín của kháchhàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hànghoá, dịch vụ, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh thị trường, chu kỳ sống của sảnphẩm, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng
và ngân hàng Uy tín được khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tếtrên thị trường qua thời gian càng dài càng chính xác Do đó, ngân hàng cầnphân tích các số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của kháchhàng với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác
- Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng
Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinhnghiệm quản lý kinh doanh của người vay Đây chính là tiền đề tạo ra khảnăng kinh doanh có hiệu quả của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thựchiện cam kết hoàn trả đúng hạn nợ ngân hàng cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ củangười quản lý còn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thựctế, thì doanh nghiệp rất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnhhưởng xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
- Mục đích sử dụng vốn vay:
Mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng là một trong những mục tiêuquan trọng để NH quyết định cho vay hay không Việc khách hàng sử dụngđúng mục đích vay vốn hay không là một trong các tiêu chí cơ bản đánh giáchất lượng tín dụng.Khi khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích
NH có quyền thu hồi bất kể lúc nào ngay cả khi hợp đồng cho vay chưa đếnhạn.Việc sử dụng vốn sai mục đích không chỉ gây cho khách hàng rủi ro khi sử