1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

0109 giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại NHTM CP quân đội chi nhánh trần duy hưng luận văn thạc sỹ kinh tế

155 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại .... KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA

Trang 2

TRẦN PHƯỚC HIẾU

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ THỊ KIM HẢO

HÀ NỘI - 2015

Ì1 ' [f

Trang 4

lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có

nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Phước Hiếu

Trang 5

MỞ ĐẦU 1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANHNGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 41.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 41.1.1 Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa 41.1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân

hàng thương mại 101.2 MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI 221.2.1 Quan điểm về mở rộng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa 221.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ vàvừa23

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng và điều kiện mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệpnhỏ và vừa 261.3 KINH NGHIỆM GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ

VÀ VỪA CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM 331.3.1 Kinh nghiệm của một số nước 331.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆPNHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHINHÁNH TRẦN DUY HƯNG 372.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHINHÁNH TRẦN DUY HƯNG 372.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân độiChi nhánh Trần Duy Hưng 372.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban thuộc Ngân hàng

Trang 6

Chi nhánh Trần Duy Hưng 41

2.1.4 Tình hình hoạt động cho vay tại Ngân hàng Quân Đội - Chi nhánh Trần Duy Hưng 42

2.2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 47

2.2.1 Khái quát tình hình Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội 47

2.2.2 Quy định chung trong cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng 51

2.2.3 Số vốn cho vay 55

2.2.4 Lãi suất tiền vay 56

2.2.5 Các quy định về đảm bảo tiền vay 57

2.2.6 Quy trình cho vay 58

2.3 THỰC TRẠNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG 61

2.3.1 Doanh số cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa 61

2.3.2 Dư nợ cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa 63

2.3.3 Tỷ trọng dư nợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 64

2.3.4 Cơ cấu dư nợ cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa 65

2.3.5 Tỷ lệ nợ quá hạn Doanh nghiệp nhỏ và vừa 69

2.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG 71

2.4.1 Kết quả đạt được 74

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 79

Trang 7

Viết tắt Nguyên nghĩa

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

^DN Doanh nghiệp

^NH Ngân hàng

NHTM Ngân hàng thương mại

NHNN Ngân hàng Nhà nước

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2015 88

3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 88

3.1.2 Định hướng mở rộng hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng 89

3.1.3 Định hướng mở rộng hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng 91

3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH TRẦN DUY HƯNG 93

3.2.1 Tìm kiếm và khai thác nguồn khách hàng mới 93

3.2.2 Chính sách cho vay 95

3.2.3 Áp dụng linh hoạt quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay 101

3.2.4 Công tác thẩm định tín dụng 102

3.2.5 Công tác huy động vốn 105

3.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 108

3.2.7 Xử lý nợ quá hạn 112

3.2.8 Giải pháp khác 116

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 121

3.3.1 Đối với Nhà nước 121

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 123

3.3.3 Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội 125

KẾT LUẬN 127

Trang 10

Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNNVV của Việt Nam 5

Bảng 2.1 Ket quả kinh doanh của MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2011 - 2013 41

Bảng 2.2 Dư nợ cho vay theo kỳ hạn giai đoạn 2011 - 2013 44

Bảng 2.3 Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng giai đoạn 2011 - 2013 46

Bảng 2.4 Tình hình giải ngân cho vay giai đoạn 2011 - 2013 61

Bảng 2.5 Doanh số cho vay và số lượng DNNVV giai đoạn 2011 - 2013 62

Bảng 2.6 Doanh số cho vay và dư nợ cho vay DVVVN giai đoạn 2011 - 2013 64

Bảng 2.7 Tỷ trọng cho vay DNVVN giai đoạn 2011 -2013 64

Bảng 2.8 Dư nợ cho vay DN theo quy mô giai đoạn 2011 -2013 65

Bảng 2.9 Dư nợ cho vay DNVVN theo đồng tiền cho vay giai đoạn 2011 -2013 66

Bảng 2.10 Dư nợ cho vay DNVVN phân theo kì hạn giai đoạn 2011 -2013 67

Bảng 2.11 Dư nợ cho vay DNVVN phân theo ngành kinh tế tại MB Trần Duy Hưng68 Bảng 2.12 Hệ số chất lượng cho vay DNNVV giai đoạn 2011 - 2013 69

Biểu đồ 2.1 Tổng tài sản của MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2011 - 2013 41

Biểu đồ 2.2 Lợi nhuận sau thuế của MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2011 - 2013 42

Biểu đồ 2.3 Tổng dư nợ cho vay của MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2011 - 2013 43

Biểu đồ 2.4.Tỷlệ cho vay theo kỳ hạn của MB Trần Duy Hưng năm 2013 44

Biểu đồ 2.5.Tỷlệ cho vay theo ngành nghề của MB Trần Duy Hưng năm 2013 46

Biểu đồ 2.6 Dư nợ cho vay DNVVN tại MB Trần Duy Hưng giai đoạn 2011 - 2013 63 Biểu đồ 2.7.Tỷlệ theo ngành nghề của các doanh nghiệp được khảo sát 71

Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ theo chức vụ của các doanh nghiệp được khảo sát 72

Biểu đồ 2.9 Phân loại quy mô của các doanh nghiệp được khảo sát 72

Biểu đồ 2.10 Phân loại theo ngân hàng của các cá nhân được khảo sát 73

Biểu đồ 2.11 Phân loại theo chức vụ của các cá nhân được khảo sát 74

Biểu đồ 2.12 Phân loại theo kinh nghiệm của các cá nhân được khảo sát 74

Trang 11

Biểu đồ 2.15 Đóng góp của hoạt động cho vay DNNVV trong hoạt động kinh doanh

của Chi nhánh 77

Biểu đồ 2.16 Thời gian tiếp cận cấp tín dụng cho doanh nghiệp mới 79

Biểu đồ 2.17 Lí do khiến Doanh nghiệp không thể sử dụng vốn vay 80

của Ngân hàng theo quan điểm từ phía Ngân hàng 80

Biểu đồ 2.18 Các kênh thông tin Khách hàng tiếp cận để biết về các chương trình sản phẩm của Ngân hàng 82

Biểu đồ 2.19 Lý do các Doanh nghiệp khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay 83

Ngân hàng dưới đánh giá của Khách hàng 83

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của MB Trần Duy Hưng 39

Trang 12

MỞ ĐẦU

l Tính cấp thiết của đề tài

Qua quá trình đổi mới và hội nhập, vị thế của Việt Nam trên truờng quốc tế

ngày càng tăng, đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 150 của

Tổ chức thuơng mại thế giới (WTO), quá trình đổi mới ngày càng toàn diện hơn, rõnét hơn, đầy đủ và tốc độ nhanh hơn Cùng với sự phát triển đó, các tổ chức kinh tếcủa Việt Nam cũng lớn mạnh không ngừng, đặc biệt là sự thay đổi cả về chất vàluợng của hệ thống ngân hàng và các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động của họgóp phần vào thúc đẩy tăng truởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu theo huớng côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nuớc

Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, với tổng số hơn 500.000 doanh nghiệpthì doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm 97% Đặc biệt, trong xu thế hội nhập

và phát triển thì vai trò của các DNNVV ngày càng đuợc khẳng định không chỉ ởViệt Nam mà còn ở khắp nơi trên thế giới bởi những đóng góp của nó trong nềnkinh tế toàn cầu nói chung và mỗi quốc gia nói riêng

Trên thực tế cho thấy mặc dù đóng vai trò quan trọng nhu vậy trong nền kinh

tế nhung từ truớc tới nay các DNNVV đã gặp không ít khó khăn, truớc hết là về đổimới công nghệ, nâng cao chất luợng sản phẩm và một trong những lý do quan trọng

là khó tiếp cận về nguồn vốn, khó khăn này càng thể hiển rõ hơn khi khủng hoảngkinh tế xảy ra

Khủng hoảng kinh tế xảy ra cũng đã tác động to lớn tới hoạt động các Ngânhàng thuơng mại Việt Nam Năm 2013 là một năm thực sự sóng gió và đầy biếnđộng với ngành Tài chính ngân hàng khi tăng truởng tín dụng thấp, nợ xấu tăng vọt,lợi nhuận sụt giảm, nhiều tổ chức tín dụng (TCTD) làm ăn thua lỗ

Vậy vấn đề đặt ra lúc này là làm thế nào để vừa giúp các DNNVV vuợt quagiai đoạn khó khăn, tiếp cận đuợc nguồn vốn Ngân hàng phục vụ cho sản xuất kinhdoanh và đồng thời, giúp Ngân hàng đạt đuợc mục tiêu kinh doanh Đây thực sự làmột vấn đề khó khăn cho cả hai phía: Doanh nghiệp nhỏ và vừa và Ngân hàngthuơng mại

Chính từ thực tế nêu trên, có thể thấy mở rộng hoạt động cho vay là một vấn

Trang 13

đề cấp thiết và quan trọng hơn bao giờ hết Nó ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc tớihoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại (NHTM) nói chung và Ngân

hàng thương mại Cổ phần (TMCP) Quân đội nói riêng, cụ thể là tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Trần Duy Hưng Do vậy, em đã chọn đề tài: “Giải pháp mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng” làm đề tài luận văn, với mong muốn

có thể đóng góp một phần nào đó giúp phát triển hoạt động cho vay đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về cho vay DNNVV tại các Ngân hàngthương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay các DNNVV tại Ngân hàngTMCP Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng, từ đó chỉ ra những kết quả đã đạtđược và những hạn chế cần khắc phục

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm mở rộng cho vay đối với DNNVVtại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay DNNVV của Ngân hàng thươngmại

- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàngTMCP Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng trong 3 năm: 2011, 2012 và 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu là phương pháp thu thậpthông tin và phương pháp phân tích Thông tin thu thập được thông qua nhiều kênhnhư quá trình làm việc trực tiếp tại ngân hàng, phỏng vấn khách hàng, các báo cáotài chính năm, báo cáo tín dụng Phương pháp phân tích sử dụng các thông tinnày, kết hợp với phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin, từ đó đưa ranhững nhận định về tình hình cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàngTMCP Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng

5 Ket cấu luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục, bảng biểu và sơ đồ, nội dung luận văngồm 3 chương:

Trang 14

Chương 1: Lý luận chung về mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ vàvừa tại Ngân hàng thương mại.

Chương 2: Thực trạng mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiNgân hàng thương mại Cổ phần Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng

Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừatại Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân Đội Chi nhánh Trần Duy Hưng

Trang 15

1.1.1 Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1.1 Khái niệm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tiêu chí DNNVV thường là dựa vào qui mô sản xuất của doanh nghiệp.Nhìn chung, các nước trên thế giới sử dụng hai nhóm tiêu thức phổ biến là tiêu chíđịnh tính và tiêu chí định lượng để định nghĩa DNNVV

Tiêu chí định tính dựa trên đặc trưng cơ bản của các DNNVV như chuyênmôn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp Các tiêuchí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng thường khó xác địnhtrên thực tế Do đó, nhóm tiêu thức này thường chỉ được dùng làm cơ sở tham khảo,kiểm chứng mà ít được sử dụng làm cơ sở để xác định quy mô doanh nghiệp

Tiêu chí định lượng thường bao gồm các nhóm chỉ tiêu về: số lao động, tổnggiá trị tài sản (hay tổng vốn), doanh thu hoặc lợi nhuận Trong đó vốn và số laođộng được áp dụng nhiều nhất làm tiêu chí xác định DNNVV

Thực tế mỗi nước có qui định khác nhau về số lao động và vốn cho DNNVV

Về số lao động thì thường dưới 100 người hoặc dưới 200 người Có nước còn quiđịnh số lao động cho ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 củaChính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã ban hành địnhnghĩa về DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theoquy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổngnguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cânđối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn làtiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNNVV của Việt Nam

Trang 16

I Nông, lâm

nghiệp và thủy sản

10 ngườitrở xuống

20 tỷđồng trởxuống

từ trên 10ngườiđến 200người

từ trên 20

tỷ đồngđến 100 tỷđồng

từ trên200ngườiđến 300người

II Công nghiệp và

xây dựng

10 ngườitrở xuống

20 tỷđồng trởxuống

từ trên 10ngườiđến 200người

từ trên 20

tỷ đồngđến 100 tỷđồng

từ trên200ngườiđến 300ngườiIII Thương mại và

dịch vụ

10 ngườitrở xuống

10 tỷđồng trởxuống

từ trên 10ngườiđến 50người

từ trên 10

tỷ đồngđến 50 tỷđồng

từ trên

50 ngườiđến 100người

Trang 17

các mục tiêu xã hội, phải chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển còn mangnhững đặc trưng riêng:

- Lợi thế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Với ưu thế quy mô vốn nhỏ, cơ sở vật chất không lớn, cơ cấu bộ máy quản lýgọn nhẹ, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng nhanh chóng chuyển hướng kinhdoanh và chuyển đổi mặt hàng, tăng giảm lao động một cách dễ dàng, có thể nhanhchóng chuyển đổi mở rộng hoặc thu hẹp quy mô sản xuất Đồng thời cùng với lợithế này mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất năng động, linh hoạt, thích ứng kịp thờivới những biến động của thị trường, có khả năng tiếp cận và đáp ứng tốt hơn các

Trang 18

doanh nghiệp có quy mô lớn ở mảng thị trường nhỏ lẻ mang tính khu vực.

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập với lượng vốn đầu tư ban đầu

ít, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định thấp, thu hồi vốn nhanh Đa phần cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa đều có thể dễ dàng bắt đầu hoạt động ngay sau khi có ýtưởng kinh doanh với một số vốn cũng như lao động nhất định

Trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa việc quản lý và điều hành rất gọn nhẹ,linh hoạt Công tác điều hành tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa mang tính trực tiếp,quan hệ giữa những người lao động và người quản lý khá chặt chẽ , gắn bó, tạo ramôi trường làm việc tốt

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất dễ dàng đổi mới thiết bị công nghệ Khácvới các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa với yêu cầu vốn bổ sung khôngnhiều và giảm được sự thiệt hại trong việc thay đổi tư bản cố định khi có sự cạnhtranh phải chuyển sang kinh doanh ngành khác nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa ddàng và nhanh chóng trong việc đổi mới thiết bị công nghệ khi cần thiết

Sự đình trệ, thua lỗ, phá sản của các doanh nghiệp nhỏ và vừa có ảnh hưởngrất ít hoặc không gây nên khủng hoảng kinh tế và xã hội, đồng thời ít chịu ảnhhưởng bởi các cuộc khủng hoảng kinh tế dây chuyền

Doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo điều kiện duy trì tự do cạnh tranh Có rất nhiềucác doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các mặt hàng thiếtyếu nên thường không có tình trạng độc quyền Các doanh nghiệp nhỏ và vừa ddàng và sẵn sàng chấp nhận tự do cạnh tranh, không trông chờ vào sự giúp đỡ củaNhà nước Doanh nghiệp nhỏ và vừa có lợi thế trong việc theo sát nhu cầu và thịhiếu người tiêu dùng, từ đó sáng tạo ra nhiều hàng hóa và dịch vụ mới đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu của thị trường

- Hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Bên cạnh những lợi thế có được như đã nêu ở trên, các doanh nghiệp nhỏ vàvừa vẫn còn tồn tại những hạn chế đối với sự phát triển, xuất phát từ chính nhữngđặc điểm của loại hình doanh nghiệp này, cụ thể:

Nguồn vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu từ tài sản của chủdoanh nghiệp và các thành viên góp vốn, mà lượng vốn này thường nhỏ và phân tándẫn đến vốn đầu tư cho doanh nghiệp bị hạn chế nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 19

s ẽ gặp khó khăn trong giai đoạn mới hình thành Các tổ chức tín dụng thường e ngạikhi họ có nhu cầu vay vốn vì họ chưa tạo lập được uy tín trong kinh doanh và tạođược niềm tin trong trả nợ.

Cơ sở vật chất kỹ thuật và thiết bị công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ vàvừa thường manh mún và lạc hậu Do vậy năng suất lao động, sản phẩm và chấtlượng sản phẩm thấp làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các doanhnghiệp nhỏ và vừa cũng rất khó tiếp cận với thị trường công nghệ, máy móc và thiết

bị hiện đại Rất ít doanh nghiệp nhỏ và vừa được trang bị công nghệ hiện đại, trừkhi liên doanh với nước ngoài

Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và người lao động của doanh nghiệp nhỏ vàvừa chưa cao Một số chủ doanh nghiệp không có kiến thức quản lý, trình độ chuyênmôn thấp, không đủ khả năng xây dựng được chiến lược phát triển cho doanh nghiệptrong trung hạn và dài hạn Đồng thời đa số các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nayđược thành lập với các thành viên là người trong gia đình, họ hàng nên tính chuyênnghiệp trong quản lý và trong sản xuất kinh doanh là chưa cao Các doanh nghiệpnhỏ

và vừa thường thiếu đội ngũ lao động có trình độ tay nghề, có khả năng đáp ứng yêucầu phát triển trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Một trong những khó khăn không nhỏ nữa của các doanh nghiệp nhỏ và vừahiện nay chính là thị trường tiêu thụ sản phẩm Với đặc thù của nền kinh tế thịtrường là cá lớn nuốt cá bé dẫn đến cạnh tranh trên thị trường là vô cùng khốc liệt.Cộng với sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các doanh nghiệp do sự độc quyềnnhà nước của một số tập đoàn lớn và do sự vi phạm bản quyền sở hữu trí tuệ vàquyền sở hữu công nghiệp Do vậy thị trường của các doanh nghiệp nhỏ và vừathường là nhỏ bé và không ổn định

Do quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế và khó khăn trong việc tiếp cận nguồnthông tin thị trường về sản phẩm và đối thủ cạnh tranh nên các doanh nghiệp nhỏ vàvừa thiếu sức phòng, tránh rủi ro, dễ rơi vào tình trạng phá sản

Các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa coi trọng đúng mức việc thiết lập một hệthống sổ sách, báo cáo tài chính một cách rõ ràng và minh bạch Khả năng lập cácphương án sản xuất kinh doanh còn yếu, chưa tính toán một cách đầy đủ doanh thu,chi

phí, lợi nhuận và đặc biệt là rủi ro thị trường Do vậy độ chính xác và minh bạch về

Trang 20

tình hình tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua sổ sách kế toán là thấp.

Qua phân tích những uu và nhuợc điểm của các doanh nghiệp nhỏ và vừa,cho chúng ta thấy vì sao hầu hết các nuớc, đặc biệt là các nuớc đang phát triển đều

có chiến luợc phát triển và hỗ trợ các loại hình doanh nghiệp này Và muốn pháttriển đuợc thì Chính phủ các nuớc cần đua ra những chính sách, biện pháp hỗ trợphù hợp Bởi vì các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng giữ vai trò quan trọngtrong nền kinh tế và trong quá trình phát triển kinh tế của đất nuớc

1.1.1.3 Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Việt Nam

Cùng với chủ truơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhànuớc, doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nuớc ta ngày càng phát triển, đóng góp đáng kểvào sự nghiệp chấn hung kinh tế đất nuớc

Hiện nay, cả nuớc có khoảng trên 500 nghìn doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME),chiếm 97,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động Hàng năm, các doanh nghiệpSME đóng góp khoảng 40% GDP của cả nuớc Các DNNVV ở Việt Nam có quy

mô rất nhỏ Doanh nghiệp vừa cũng chỉ có số vốn từ 20 - 100 tỉ đồng (tuơng đuơng

1 - 5 triệu USD) sử dụng cao nhất 300 lao động; còn doanh nghiệp nhỏ chỉ có vốnnhiều nhất 20 tỉ đồng, sử dụng nhiều nhất 200 lao động Dù vậy, các DNNVV cóhiệu quả đầu tu cao hơn rất nhiều so với DN Nhà nuớc và DN có vốn đầu tu nuớcngoài Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa không hề nhỏ:

Thứ nhất, DNNVV tạo ra công ăn việc làm, đóng góp vào sự ổn định xã hội.

Hàng năm, các DNNVV thu hút khoảng 51% lực luợng lao động của cả nuớc Điềunày không những đóng góp đuợc vào sự phát triển của đất nuớc mà nó còn trực tiếptác động đến cuộc sống của nguời dân, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân,làm tăng thu nhập của nguời lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, tiến bộ xã hội.Hơn nữa, DNNVV linh hoạt trong cách làm ăn,d dàng thích nghi với nền kinh tế,

dễ dàng tạo đuợc việc làm cho nguời lao động

Thứ hai, DNNVV giữ vai trò ổn định và góp phần vào phát triển nền kinh tế.

DNNVV với một số luợng đông đảo trong nền kinh tế, có mặt hầu hết trên mọi lĩnhvực ngành nghề đã tạo ra một khối luợng sản phẩm phong phú, đa dạng về chủngloại, thu nhập đáng kể cho xã hội Do tính linh hoạt, mềm dẻo nên DNNVV có khảnăng đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của xã hội Có những sản phẩm phụ, đơn

Trang 21

giản, nhỏ bé khiến các doanh nghiệp lớn không muốn làm thì lại được doanh nghiệpvừa và nhỏ với quy mô nhỏ bé làm rất dễ dàng DNNVV đã và đang tạo nên ngànhcông nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng.

Thứ ba, DNNVV góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự phát triển cân

bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ Với quy mô nhỏ bé, dễ dàngthành lập nên DNNVV có mặt hầu hết ở khắp nơi từ thành thị tới nông thôn, từđồng bằng đến miền núi Sự có mặt của họ khơi dậy tiềm năng nhỏ bé của từngvùng, địa phương phát triển, điều mà các doanh nghiệp lớn không làm được.DNNVV s ẽ là động lực thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, s ẽ hình thành những tụđiểm, cụm công nghiệp để tác động chuyên môn hóa, đẩy nhanh quá trình Côngnghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước

Thứ tư, DNNVV góp phần quan trọng trong việc thu hút đầu tư trong dân cư

và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương Việc tạo lập DNNVV không cầnquá nhiều vốn Đây là cơ hội đông đảo dân cư có thể tham gia đầu tư Mặt khác,trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp này có thể d dàng huy động vốn dựatrên mối quan hệ trong họ hàng, bạn bè thân thuộc Chính vì vậy mà DNNVV đượccoi là phương tiện có hiệu quả trong việc huy động vốn, sử dụng các khoản tiềnnhàn rỗi trong dân cư và biến nó thành các khoản đầu tư, nhất là trong điều kiệnViệt nam hiện nay, khi mà dân cư chưa quan tâm đến các hình thức đầu tư khác nhưđầu tư vào thị trường chứng khoán

Với quy mô nhỏ và vừa, lại được phân bố ở hầu hết các địa phương, các vùnglãnh thổ nên DNNVV có khả năng tận dụng các tiềm năng về lao động, về nguyênvật liệu với trữ lượng hạn chế, không đáp ứng được nhu cầu sản xuất quy mô lớn,nhưng sẵn có ở địa phương, sử dụng sản phẩm phụ hoặc phế liệu phế phẩm của cácdoanh nghiệp lớn, tiết kiệm được nguồn lực cho đất nước

Thứ năm, DNNVV góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu và nguồn thu cho

ngân

sách nhà nước Ngày nay mối giao lưu kinh tế được mở rộng trong khu vực, trên thếgiới thì các mặt hàng truyền thống trở thành những mặt hàng có giá trị xuất khẩucao-

nhất là các mặt hàng sản phẩm thủ công mỹ nghệ Các mặt hàng truyền thống lại lànhững sản phẩm chính, có thế mạnh của DNNVV Hơn nữa, các mặt hàng này lạiphù

hợp cho sự ra đời và sự phát triển của các doanh nghiệp này do nguồn vốn đầu tư ít,lao

Trang 22

động dồi dào, không cần đến những thiết bị công nghệ hiện đại.

Bên cạnh đó, sự ra đời và phát triển của DNNVV một cách dễ dàng làm giatăng

số lượng doanh nghiệp của một quốc gia, và tăng sản phẩm và lao vụ cho xã hội,điều

này đồng nghĩa với việc nguồn thu từ thuế của nhà nước cũng được tăng lên

Thứ sáu, DNNVV hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp có quy mô lớn, là cơ sở để

hình thành nên những doanh nghiệp lớn, những tập đoàn kinh tế hùng mạnh

Các doanh nghiệp lớn không phải lúc nào cũng có thể bao quát được hết tất cảcác lĩnh vực, sử dụng tốt tiềm năng của đất nước được Với tính chất nhỏ bé, năngđộng, DNNVV tập trung vào những thị trường "ngách", hỗ trợ cho các doanhnghiệp lớn tiếp xúc được với thị trường được dễ dàng hơn, cân đối khả năng cungcầu cho nền kinh tế Mặt khác, DNNVV là những doanh nghiệp đóng vai trò vệ tinhnhằm cung cấp cho các doanh nghiệp lớn những sản phẩm đầu vào hay tham giavào sản xuất, kinh doanh trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp lớn, giúpdoanh nghiệp lớn giảm chi phí vận hành, bảo quản, sửa chữa, từ đó nâng cao chấtlượng, hạ giá thành sản phẩm, tạo ra sức cạnh tranh trên thị trường

Rất nhiều doanh nghiệp lớn ra đời bắt đầu từ những doanh nghiệp nhỏ, quaquá trình phát triển, tích luỹ vốn mới mạnh như ngày nay Nói tóm lại việc ra đời vàphát triển của DNNVV là cơ sở cho sự ra đời những doanh nghiệp lớn, những tậpđoàn kinh tế lớn

Tóm lại, tuy điều kiện kinh tế - xã hội mỗi nước khác nhau nhưng các doanhnghiệp nhỏ và vừa luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triểnkinh tế - xã hội, tạo ra nhiều việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần vào sự tăngtrưởng kinh tế nói chung Một quốc gia muốn phát triển bền vững thì phải biết kếthợp hài hoà giữa doanh nghiệp lớn và DNNVV, đưa ra được những chính sách kinh

tế phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp

1.1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại

Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng

thương mại

Cũng giống như khái niệm về Ngân hàng thương mại, khái niệm cho vay đượcđịnh nghĩa theo nhiều cách khác nhau của các tác giả khác nhau

Trang 23

Chúng ta có thể sử dụng định nghĩa sau để nghiên cứu: ii Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay), sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.

Theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhànuớc ban hành ngày 31/12/2001 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với

khách hàng đã đua ra khái niệm về cho vay nhu sau: “Cho vay là một hình thức cấp

tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để

sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 do Quốc hội ban hành cũng đua ra một

định nghĩa khác về cho vay: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho

vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.

Từ những định nghĩa về cho vay nêu trên, có thể khái quát về định nghĩa chovay đối với DNNVV của Ngân hàng thuơng mại nhu sau:

“Cho vay DNNVV của NHTM là một hình thức cấp tín dụng mà theo đó NHgiao vốn cho các DNNVV để sử dụng vào mục đích đầu tu, phát triển sản xuất kinhdoanh của DN mình trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận giữa NH vàDNNVV với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết”.Thời hạn ở đây chính là thời hạn cho vay Thời hạn cho vay là khoảng thờigian đuợc tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợgốc và lãi vốn vay đã đuợc thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tíndụng và khách hàng

1.1.2.2 Đặc điểm của cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cho vay DNNVV là một hình thức cấp vốn cho các DNNVV thông qua hợpđồng tín dụng Đối tuợng của loại hình cho vay này là các DNNVV Có thể tóm tắtđặc điểm cho vay DNNVV qua một số yếu tố sau:

- Mục đích sử dụng vốn vay: Các DNNVV vay vốn với rất nhiều mục đíchkhác nhau, nhung có một số mục đích chủ yếu sau: Vay để bổ sung vốn luu động tài

Trang 24

trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong ngắn hạn, vay để thực hiệncác dự án đầu tư trong trung - dài hạn

- Quy mô khoản vay: Quy mô các khoản vay phụ thuộc vào chu kỳ sản xuấtkinh doanh của DN, quy mô của các dự án đầu tư hay quy mô các hợp đồng đã kíkết Qui mô khoản cho vay thường nhỏ nhưng Ngân hàng vẫn phải thực hiện cácthủ tục cho vay bao gồm tất cả các công đoạn như tìm hiểu thông tin về khách hàng,thẩm định trước khi cho vay làm tăng chi phí vay Doanh nghiệp không nhữngphải trả lãi suất cho vay theo qui định mà còn phải trả cả chi phí của tất cả nhữngthủ tục cho vay trên, dẫn tới hệ quả là lãi suất vay thực tế của DNNVV thậm chí còncao hơn lãi suất cho vay của các Doanh nghiệp lớn Trong khi các Doanh nghiệpnhỏ và vừa mới là đối tượng cần được hỗ trợ lãi suất do còn nhiều khó khăn về vốn

- Nguồn trả nợ: Bao gồm các nguồn từ hiệu quả sử dụng vốn vay, khấu hao tàisản của DN và các nguồn khác ổn định mà DN cam kết sử dụng để trả nợ cho NH

Do vốn chủ sở hữu thấp, năng lực quản lý yếu kém, cho vay DNNVV luôn tiềm ẩnrủi ro cao trong mỗi món vay Hơn nữa, doanh nghiệp còn rất hạn chế trong việcđưa ra những phương án kinh doanh có tính khả thi cao, các báo cáo tài chính thìkhông minh bạch, không đủ sức thuyết phục các ngân hàng, đây chính là nhữngnguyên nhân khiến cho ngân hàng ít tin tưởng giao vốn cho DNNVV

- Thời gian của các khoản vay: Tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn vaynhưng nhìn chung các DNNVV thường vay vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinhdoanh trong ngắn hạn nhiều hơn là cho vay trung - dài hạn bởi chu kỳ kinh doanhcủa các DNNVV thường là ngắn hạn và nhu cầu vay vốn của các DNNVV đa số là

để đáp ứng cho nhu cầu vốn lưu động, chi trả cho các hoạt động ngắn hạn như muanguyên liệu sản xuất, trả lương công nhân viên, vay theo hạn mức tín dụng đáp ứngcác giao dịch mua bán với nhà cung ứng và khách hàng, các dự án đầu tư trongngắn hạn

- Chất lượng thông tin tín dụng: Hiện nay, ở Việt Nam chất lượng thông tincung cấp chưa hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu tra cứu của các NHTM Để xếphạng tín dụng khách hàng được đầy đủ, phản ánh chính xác tình hình doanh nghiệpthì nguồn thông tin từ báo cáo tài chính chưa đủ, đòi hỏi phải có nhiều nguồn thôngtin khác như từ các cơ quan thuế, hải quan, thông tin quan hệ với các TCTD, các

Trang 25

thông tin về tranh chấp kinh tế nhưng những thông tin này rất khó thu thập dokhông được cung cấp Thông tin trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp hiệnnay cũng chưa thực sự đáng tin cậy, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ vìvậy đã ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng tín dụng.

- Tài sản đảm bảo: Đây là điều kiện quan trọng để NH ra quyết định cho DNvay vốn cũng như quyết định quy mô khoản vốn được vay Theo lý thuyết thì tàisản đảm bảo luôn phải có giá trị lớn hơn giá trị của khoản vay Tuy nhiên, một thựctrạng phổ biến của các DNNVV ở Việt Nam đó là không có, không đủ tài sản đảmbảo cho việc vay vốn hoặc nếu có thì không đáp ứng đầy đủ quy định về tài sản đảmbảo cho vay theo yêu cầu của NH

- Lợi nhuận trong cho vay DNNVV: Cho vay nói chung và cho vay DNNVVnói riêng là một trong những nguồn mang lại lợi nhuận cao cho NH bên cạnh cáchoạt động kinh doanh sinh lời khác Cho vay DNNVV thường được coi là khá rủi rocho ngân hàng, nhất là trong bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay Tuy nhiên,ngành ngân hàng thế giới đang nhận định “cung cấp tín dụng cho DNNVV là mộttrong những phương thức cốt yếu để các tổ chức tài chính đóng góp vào việc xâydựng nền kinh tế bền vững”, bởi vì nó không chỉ mang lại lợi ích cho DN mà còntăng được lợi nhuận từ các nghiệp vụ ngân hàng với DNNVV cho ngân hàng và nềnkinh tế nói chung

1.1.2.3 Vai trò của cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

a) Đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Nguồn vốn vay ngân hàng là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ sự ra đời và phát triểncủa các DNNVV: Để thành lập được doanh nghiệp, điều kiện cần đầu tiên là phải

có vốn Nhưng trên thực tế cho thấy, quy mô vốn của các DNNVV nước ta lại rấtnhỏ Vốn tự có của các doanh nghiệp rất hạn chế, do vậy, bước đầu các doanhnghiệp cần phải vay vốn bên ngoài để thành lập và trang trải các chi phí hoạt độngban đầu Tuy nhiên, nếu vay vốn bên ngoài thị trường, lãi suất cao và không ổn định

s gây khó khăn cho các doanh nghiệp Trong khi đó, nguồn vốn từ các ngân hàngkhá dồi dào, lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường Nếu các doanh nghiệp tiếp cậnđược nguồn vốn này s tiết kiệm được nhiều chi phí, an toàn và ổn định Chính nhờ

có sự trợ giúp từ nguồn vốn của các ngân hàng, nhiều doanh nghiệp đã được thành

Trang 26

lập và đi vào hoạt động.

- Góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của DNNVV: Cạnhtranh là một quy luật tất yếu, khách quan trong nền kinh tế thị trường Quy luật nàyngày càng quan trọng, quyết định rất lớn tới sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp

trong đó có DNNVV Phát triển thị phần, xây dựng lòng tin, tạo dựng hình ảnh lànhững công việc không hề đơn giản với các DNNVV khi mà vị thế của các doanhnghiệp lớn trong và ngoài nước đang ngày càng được khẳng định trên thị trường.Với sự can thiệp của hệ thống ngân hàng vào công tác huy động vốn của cácDNNVV, không những các dự án được triển khai đúng tiến độ, quy trình mà cònđảm bảo đúng kĩ thuật công nghệ, tạo ra sức cạnh tranh của mặt hàng so với cáccông ty khác

- Tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận vốn nước ngoài: Bên cạnh việc kíchthích các tổ chức kinh tế và cá nhân trong và ngoài nước thực hiện tiết kiệm, thúcđẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn tiền tệ để thực hiện cho vay, ngân hàng còn cógiúp các DNNVV có khả năng tiếp cận vốn nước ngoài thông qua các dịch vụ như:

sử dụng hạn mức tín dụng, thực hiện bảo lãnh cho vay các DNNVV trong việc muasắm máy móc thiết bị Thông qua nguồn vốn vay này, DNNVV có thể xác định cơcấu vốn tối ưu đảm bảo kết hợp hiệu quả giữa nguồn vốn đi vay cũng như nguồn tự

có để sản xuất sản phẩm tại giá vốn bình quân rẻ nhất, nhưng vẫn đảm bảo đượcchất lượng hàng hóa và được thị trường chấp nhận Có như vậy thì doanh nghiệpmới đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

- Góp phần đảm bảo cho hoạt động của các DNNVV được liên tục: Trong nềnkinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cải tiến kỹ thuật thay đổimẫu

mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứng vững và phát triểntrong cạnh tranh Trên thực tế không một doanh nghiệp nào có thể đảm bảo đủ 100%vốn để đầu tư vào máy móc thiết bị, phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốntín

dụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản,mua sắm trang thiết bị, cải tiến phương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩytạo

điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh được liên tục và ngày cànghiện

đại hơn Mặt khác, tín dụng ngân hàng cũng tác động mạnh mẽ vào việc tiêu thụ sảnphẩm cho các doanh nghiệp thông qua việc mở rộng tín dụng tiêu dùng, cho vayhoặc

Trang 27

bảo lãnh để các tổ chức kinh tế, cá nhân có vốn mua đầu ra của các doanh nghiệpsản

xuất, làm nguyên liệu đầu vào cho mình hoặc hoạt động kinh doanh mua bán nhữngthành phẩm đó Nhu vậy, ngân hàng đã đóng góp một phần không nhỏ vào toàn bộquá

trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm của các DNNVV

- Góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV: Ngânhàng

cho các DNNVV vay vốn để đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh Thông qua chovay,

vốn tín dụng đuợc cung cấp kịp thời tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, vòngquay

vốn đuợc luân chuyển thuận lợi và nhanh chóng thúc đẩy hiệu quả sản xuất kinhdoanh

của doanh nghiệp Truớc và sau khi giải ngân thì ngân hàng luôn quan tâm đến tìnhhình hoạt động kinh doanh, cũng nhu tình hình tài chính của doanh nghiệp để giảiquyết cho vay và kiểm soát đồng vốn của mình, mặt khác, có thể tham muu chodoanh

nghiệp trên những lĩnh vực mà ngân hàng biết, cũng bởi ngân hàng có quan hệ vớirất

nhiều chủ thể kinh tế khác, vậy nên thông tin mà họ nắm bắt đuợc cũng rất nhanh,chính xác giúp doanh nghiệp chủ động truớc thời cơ cũng nhu những thách thức, từđó

tìm ra những biện pháp tốt nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

b) Đối với Ngân hàng thương mại

Truớc hết, cho vay trong đó có cho vay đối với DNNVV giúp ngân hàng nângcao hiệu quả sử dụng vốn bởi hoạt động của ngân hàng là đi vay để cho vay nên khinguồn vốn ngân hàng huy động đuợc đạt mức cao nhung lại không thể cho vayđuợc, gây nên tình trạng thừa, ứ đọng vốn, lợi nhuận thu về không có trong khi chiphí trả lãi không ngừng gia tăng Truờng hợp khác là khi nhu cầu vay vốn của cácđối tuợng khách hàng trong xã hội ngày một tăng cao thì ngân hàng lại không thểhuy động đuợc các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cu, dẫn đến việc không có tiền đểcho vay Thêm vào đó, đặc trung trong kinh doanh ngân hàng là kinh doanh dựatrên niềm tin và sự tín nhiệm của khách hàng Do đó, nếu để mất niềm tin của kháchhàng thì đây s là tổn thất rất lớn cho ngân hàng

Cho vay các DNNVV chiếm một vị trí rất quan trọng trong chiến luợc pháttriển kinh doanh của NH, bởi cho vay là nguồn tạo ra khoản lợi nhuận khổng lồ chocác NH, đồng thời cũng mang lại nhiều rủi ro cho NH Một NH có hoạt động chovay tốt s mang lại nhiều lợi nhuận cho NH, giúp NH có khoản thu đủ để chi trảmột phần cho các chi phí nhu chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động của NH, trả

Trang 28

lương cho nhân viên Bên cạnh đó, hoạt động cho vay DNNVV s ẽ giúp các NH cóthể tăng cường quan hệ giữa NH và các DNNVV đồng thời mở rộng thị phần, nângcao năng lực cạnh tranh của mình trong nền kinh tế thị trường, tạo điều kiện thuậnlợi để cho NH tăng nguồn vốn huy động và phát triển trong tương lai.

1.1.2.4 Nguyên tắc cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Hoạt động cho vay DNNVV của NHTM phải dựa trên một số nguyên tắc nhấtđịnh nhằm đảm bảo tính an toàn và khả năng sinh lời Các nguyên tắc này được cụthể hóa trong các quy định của NHNN với các NHTM

- Nguyên tắc thứ nhất: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận tronghợp đồng cho vay

DNNVV phải cam kết sửa dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợpđồng vay vốn, sử dụng vốn một cách có hiệu quả và không trái với các quy định củapháp luật Bởi nếu DNNVV hoạt động không có hiệu quả hay sử dụng vốn vay vàonhững mục đích phi pháp s ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng,ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản cũng như uy tín của NHTM Trong trườnghợp khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, ngân hàng phải áp dụng các biệnpháp chế tài thích hợp nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra cho ngân hàng Đối vớicác DNNVV, các khoản cho vay của ngân hàng cũng phải đáp ứng các mục đích cụthể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) để thúc đẩy các doanhnghiệp này hoàn thành nhiệm vụ SXKD của mình Phương án/dự án kinh doanh cóhiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi được vốn đầu tư và có lãi

để trả nợ cho ngân hàng, các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắn liền với việc hìnhthành tài sản của người vay Hơn nữa, mục đích sử dụng vốn vay là căn cứ ban đầu

để ngân hàng thẩm định về tính khả thi, hiệu quả kế hoạch SXKD của khách hàng,

là cơ sở để đưa ra quyết định cho vay của ngân hàng Chỉ khi khách hàng thực hiệnđúng cam kết ban đầu, sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận thì mới đảmbảo cho hoạt động SXKD hiệu quả, đảm bảo cho khả năng trả nợ ngân hàng

- Nguyên tắc thứ hai: Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏathuận trong hợp đồng vay

DNNVV phải cam kết hoàn trả cả gốc và lãi trong thời gian xác định Nguyêntắc

này đề ra nhằm đảm bảo cho các NHTM tồn tại và hoạt động bình thường Bởinguồn

Trang 29

vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của kháchhàng và các khoản mà ngân hàng đi vay Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sởhữu

mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng, ngân hàng phải có nghĩa vụ đáp ứng nhucầu rút tiền của khách hàng khi họ cần Nếu các khoản cho vay không đuợc hoàn trảđúng hạn thì nhất định sẽ ảnh huởng đến hoạt động cũng nhu uy tín của ngân hàng.Ngoài ra, trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng phải bù đắp đuợccác

chi phí nhu: trả lãi tiền gửi, in ấn, trả luơng nhân viên, nộp thuế, trích lập cácquỹ Do

đó, ngân hàng phải thu thêm các khoản chênh lệch ngoài số vốn gốc cho vay Để cóthể

thực hiện đuợc nguyên tắc này trong quản lý vốn vay, ngân hàng phải xác định thờihạn cho vay, các kỳ hạn trả nợ của từng khoản cho vay, đồng thời thuờng xuyên theodõi, đôn đốc khách hàng trong việc trả nợ

1.1.2.5 Điều kiện cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm

dân sự theo quy định của pháp luật:

Quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ đuợc pháp luật bảo vệ

Vì vậy, nó phải đuợc lập trên cơ sở quy định của luật pháp Do đó, các chủ thể thamgia quan hệ phải có đủ tu cách pháp lý Hơn thế, trong quan hệ vay muợn s ẽ phátsinh sự chuyển giao và giao dịch về tài sản do đó cần có sự xác nhận của các bêntham gia theo đúng quy định của luật pháp Nhu vậy, khách hàng phải có đủ tu cáchpháp lý để thực hiện các giao dịch

-Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp:

Vốn vay phải đuợc sử dụng hợp pháp tức là không vi phạm pháp luật và mụcđích sử dụng vốn vay phải phù hợp với đăng ký kinh doanh của các DNNVV Vìvậy, khi khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tài sản đó s ẽ bị phong tỏahoặc bị tịch thu từ đó ảnh huởng tới khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng.Ngoài ra, khi vốn vay sử dụng bất hợp pháp thì tu cách pháp lý của khách hàng cóthể bị mất đi do đó ảnh huởng tới quan hệ cho vay hợp pháp giữa ngân hàng vớikhách hàng

-Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ

và huớng dẫn của NHNN Việt Nam:

Đảm bảo tiền vay là hệ thống các biện pháp ngân hàng đề ra để tạo cơ sở

Trang 30

kinh tế, pháp lý cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ Các biện pháp đảm bảo tiềnvay có thể là: cầm cố, thế chấp tài sản khách hàng hoặc bảo lãnh của bên thứ bahoặc sử dụng tín chấp cho khách hàng vay vốn Việc áp dụng biện pháp nào là tùythuộc vào quyết định kinh doanh của ngân hàng và ngân hàng phải đảm bảo cácbiện pháp là phù hợp với từng khoản vay, từng ngân hàng Ngân hàng tự chịu tráchnhiệm với quyết định của mình và phải đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay.Đảm bảo tiền vay cũng cung cấp nguồn thanh toán nợ “thứ hai” cho NHTM (trongtrường hợp khách hàng không trả được khoản vay).

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết:

DNNVV phải có năng lực tài chính lành mạnh, khả năng quản lý tốt, chứngminh sự phát triển ổn định của mình Năng lực tài chính lành mạnh của DNNVVđược thể hiện qua tổng giá trị tài sản - nguồn vốn lớn khả năng thanh toán, khả năngsinh lời cao Ngoài ra còn là khả năng khai thác, quản lý, sử dụng các nguồn lực tàichính thể hiện qua trình độ tổ chức quản lý, trình độ công nghệ, chất lượng nguồnnhân lực Các yếu tố này đảm bảo cho DNNVV hoạt động thường xuyên, liên tục

và phát triển trong tương lai, là cơ sở vững chắc đảm bảo cho cam kết hoàn trả nợvay ngân hàng đúng hạn

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả vàphù hợp với quy định của pháp luật:

DNNVV phải có phương án/dự án khả thi và hoạt động hiệu quả vì hiệu quảcủa việc sử dụng vốn mang lại lợi ích cho cả doanh nghiệp lẫn ngân hàng

Đối với DNNVV: kinh doanh hiệu quả thì thu nhập thu về s ẽ đảm bảo bù đắp

cho chi phí, giúp doanh nghiệp thực hiện được nghĩa vụ với nhà nước, đảm bảo khảnăng trả nợ cho ngân hàng đồng thời duy trì mối quan hệ tín dụng, tạo được uy tínvới ngân hàng

Đối với ngân hàng: Nguồn thu từ phương án và dự án vay vốn được coi là

nguồn thu thứ nhất đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng Kế hoạch kinh doanh khảthi, có hiệu quả của khách hàng s đảm bảo khả năng thu hồi cả nợ gốc và lãi chongân hàng Nhờ đó, hoạt động cho vay nói riêng và hoạt động ngân hàng nói chungmới có thể diễn ra thông suốt, suôn sẻ, đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanhngân hàng

Trang 31

1.1.2.6 Các hình thức cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại

a) Theo kỳ hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Khoản vay ngắn hạn là các khoản vay có thời gian cho

vay đến 12 tháng Mục đích của loại hình cho vay này thường là nhằm tài trợ choviệc hình thành, mua sắm tài sản lưu động, đáp ứng nhu cầu vốn lưu động củaDNNVV trong hoạt động kinh doanh

+ Cho vay mua hàng dự trữ: Ngân hàng cho DNNVV vay để tài trợ mua hàng

tồn kho như nguyên liệu, bán thành phẩm, giá thành Đây là loại hình cho vay kinhdoanh ngắn hạn chủ yếu của ngân hàng Đặc điểm của loại hình cho vay này là việcngân hàng s ẽ xem xét cho vay từng lần theo từng đối tượng cụ thể, xem xét kỳ hạn

nợ của loại cho vay này cụ thể, bắt đầu từ lúc bỏ tiền mua hàng tồn kho và chấm dứtkhi hàng tồn kho đã tiêu thụ và thu được tiền Phương thức cho vay đối với dự trữhàng tồn kho được áp dụng là phương thức cho vay ứng trước Thời hạn cho vay gắnliền với chu kỳ ngân quỹ của doanh nghiệp

+ Cho vay vốn lưu động: Là cho vay nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu vốn lưu

của từng loại khách hàng, có thể là vài ngày đến 1 năm

+ Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng: Áp dụng với các DN hoạt động

trong lĩnh vực xây lắp, sau khi nhận được các công trình xây dựng cần phải ứng vốnmua nguyên liệu, thuê thiết bị để thực hiện thi công và khi công trình, hạng mụccông trình hoàn thành thì mới được chủ đầu tư thanh toán theo thỏa thuận ở hợpđồng nhận thầu

+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là một nghiệp vụ cho vay ngắn hạn bổ sung

vốn lưu động nhằm cân đối ngân quỹ hàng ngày trên tài khoản vãng lai của kháchhàng Nghiệp vụ thấu chi được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng được dư

nợ tài khoản vãng lai một số lượng tiền nhất định và trong một thời gian nhất định

- Cho vay trung hạn và dài hạn: Cho vay trung - dài hạn là loại hình cho vay

Trang 32

trong đó các bên thỏa thuận thời hạn sử dụng vốn vay là từ 1 - 5 năm Mục đích củaloại cho vay này nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định hay được sử dụng

để mua sắm các loại tài sản của DNNVV trong kinh doanh

+ Cho vay thông thường: Khoản vay này chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm

máy móc, thiết bị, nhu cầu thanh toán các khoản nợ của DN Tiền vay được thanhtoán dần cho NH theo định kỳ Số tiền thanh toán định kỳ có thể là khác nhau

+ Tín dụng tuần hoàn: Là hình thức cấp tín dụng trung - dài hạn của NHTM,

trong đó vốn vay s ẽ được sử dụng cho nhiều chu kỳ kinh doanh khác nhau trên cơ

sở thỏa thuận giữa NH và DN

+ Cho vay theo dự án đầu tư: Nhằm hỗ trợ tài chính cho các DN thực hiện đầu

tư các dự án mới, các dự án nâng cấp, mở rộng sản xuất kinh doanh; giúp các DNthuận lợi trong việc triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc mở rộngquy mô hoạt động kinh doanh của DN mình

b) Phân loại theo xuất xứ

Dựa vào căn cứ này, cho vay được chia làm hai loại:

- Cho vay trực tiếp: NH cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thờingười đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NH

- Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lạicác khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán CácNHTM cho vay gián tiếp theo các loại sau:

+ Chiết khấu thương mại: Người hưởng thụ hối phiếu hoặc lệnh phiếu còn

trong thời hạn thanh toán có thể nhượng lại cho NH

+ Mua các phiếu bán hàng: các mặt hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp

trả góp

c) Phân loại theo tính chất đảm bảo

Theo tính chất đảm bảo, cho vay DNNVV có hai loại chính: Cho vay có đảmbảo bằng tài sản và cho vay không có đảm bảo bằng tài sản

- Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo

đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Đối vớicác khách hàng không có uy tín cao đối với NH khi vay vốn đòi hỏi phải có bảođảm Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để NH có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung

Trang 33

cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn Cho vay có đảm bảo bằng tài sản chủyếu đuợc thực hiện bởi các hình thức sau:

+ Cho vay cầm cố bằng chứng khoán: Là hình thức cho vay mà DN có thể

dùng một hay nhiều chứng khoán để đảm bảo cho một khoản nợ: Công trái, tráiphiếu kho bạc, cổ phiếu, trái phiếu

+ Cho vay cầm cố bằng thương phiếu: DN có thuơng phiếu nhung không

muốn chiết khấu hoặc không nhận chiết khấu Trong truờng hợp này, DN có thể xinvay có cầm cố bằng thuơng phiếu

+ Cho vay cầm cố bằng hợp đồng thầu khoán: Phần lớn dành cho các công ty

xây dựng hoặc các DN trong lĩnh vực kinh doanh trúng thầu đòi hỏi một luợng vốnlớn ban đầu để tiến hành xây lắp hoặc mua sắm máy móc

+ Cho vay cầm cố bằng hàng hóa

+ Cho vay cầm cố bằng bất động sản

+ Cho vay có đảm bảo của người bảo lãnh

- Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: Là việc ngân hàng cho doanh

Ngân hàng nhà nuớc (NHNN) quy định trong mỗi thời kỳ

Trong những năm 90 các ngân hàng chỉ đuợc phép cho vay không có bảo đảmbằng tài sản đối với các doanh nghiệp Nhà nuớc kinh doanh có hiệu quả và cho vay

hộ nông dân với số vốn vay từ 5 triệu đồng trở xuống Ngày 19/5/2003 NHNN đãban hành Thông tu số 07/2003/TT-NHNN về việc huớng dẫn thực hiện một số quyđịnh về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng; theo đó mà việc cho vay khôngbảo đảm đuợc mở rộng hơn so với truớc đây, cho phép các tổ chức tín dụng đuợclựa chọn khách hàng để cho vay không có bảo đảm, cụ thể nhu sau:

+ Tổ chức tín dụng lựa chọn khách hàng vay đủ điều kiện để cho vay không cóbảo đảm bằng tài sản theo quy định của Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày25/10/2002 và Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 Truờng hợp khách

Trang 34

hàng vay có đủ điều kiện để được vay không có bảo đảm bằng tài sản, tổ chức tíndụng

có thể thoả thuận với khách hàng vay về việc có một bên thứ ba, bên thứ ba này phảicó

uy tín và khả năng tài chính, cam kết bằng văn bản rằng s ẽ trả nợ thay cho kháchhàng

vay trong trường hợp khách hàng vay không trả được nợ cho ngân hàng Các tổ chứctín dụng ban hành quy định về việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản và mứccho

vay không có bảo đảm bằng tài sản áp dụng trong hệ thống của mình

+ Khách hàng trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng hạn là khách hàng vay mà tại thờiđiểm ký kết hợp đồng tín dụng không có nợ gốc quá hạn hoặc chậm trả lãi vốn vayđối với tổ chức tín dụng cho vay hoặc các tổ chức tín dụng khác; nợ gốc quá hạn, lãivốn vay chậm trả không bao gồm nợ khoanh, nợ được giãn, nợ chờ xử lý theo quyđịnh của Chính phủ và lãi vốn vay chậm trả phát sinh từ những khoản nợ này

+ Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có quy định về cho vay không

có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng vay và nhu cầu vay vốn cụ thể, thì tổchức tín dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ vàhướng dẫn của NHNN Việt Nam

Tóm lại: Hiện nay, các NHTM đều thực hiện đa dạng hoá các hình thức cho

vay từ cho vay ngắn, trung - dài hạn, đến bảo lãnh cho khách hàng, mua các tài sản

để cho thuê Để mở rộng tín dụng cho vay có hiệu quả, các NH không chỉ xâydựng và thực hiện đúng đắn chính sách tín dụng cho vay mà phải luôn đa dạng hoácác hình thức cho vay cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng Việcphân loại các hình thức cho vay DNNVV theo các tiêu chí khác nhau giúp cho NHquản lý thanh khoản tốt hơn, tăng khả năng dự báo và phòng ngừa rủi ro, trên cơ sở

đó thu được lợi nhuận tối đa

1.2 MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Quan điểm về mở rộng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Mở rộng cho vay là việc phản ánh sự gia tăng về khối lượng cho vay đối vớicác DNNVV cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Mở rộng theo chiều rộng là sự tăng lên

về quy mô của đối tượng các khoản vay như: số dư nợ, khách hàng Mở rộng chovay theo chiều sâu là sự thay đổi về tính chất, cơ cấu theo hướng hợp lý của cáckhoản vay như: cơ cấu các khoản vay ngắn, trung và dài hạn, tỷ trọng nợ cho vay

Trang 35

của ngân hàng đối với các thành phần kinh tế.

Mở rộng cho vay được xác định dựa trên cơ sở thực hiện đa dạng hóa kháchhàng và các loại hình dịch vụ của ngân hàng Cùng với việc xây dựng các mức lãisuất hợp lý, kỳ hạn trả nợ phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và theo đó là việc cung cấp các loại hình bảo lãnh phù hợp đã góp phần mởrộng hoạt động cho vay của ngân hàng

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ

và vừa

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính

- Sự thỏa mãn của Khách hàng về các sản phẩm tín dụng của Ngân hàngTrong nền kinh tế thị trường các Ngân hàng thương mại luôn tìm cách tối đahóa tài sản của chủ sở hữu, thông qua chiến lược mở rộng thị trường, thị phần, nângcao chất lượng và hiệu quả hoạt động Vì vậy, để mở rộng cho vay các Ngân hàngthương mại phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, đưa ra các chính sáchtín dụng phù hợp, đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng với mức độ linh hoạt cao và

có nhiều tiện ích thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Để đánh giá chỉ tiêu này thìNgân hàng thu thập thông tin từ khách hàng qua các phiếu câu hỏi Các câu hỏiđánh giá mức độ hài lòng về dịch vụ qua các tiêu chí sự đa dạng của các sản phẩm;tính hợp lý của việc thiết kế sản phẩm về thời hạn, quy mô

- Sự hài lòng của khách hàng về công nghệ và trình độ của cán bộ ngân hàngTrong xu thế toàn cầu hóa hiện nay thì khoa học công nghệ là một trongnhững

yếu tố rất cần thiết và quan trọng đối với tất cả lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực ngânhàng

Ngân hàng phải luôn đổi mới trang thiết bị và công nghệ hiện đại, mới có thể đápứng

các giao dịch với khách hàng được nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo an toàn, chínhxác Để tiếp thu được khoa học công nghệ mới cán bộ ngân hàng phải nâng cao trình

độ và kỹ thuật nghiệp vụ Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng cùng với côngnghệ hiện đại s ngày càng thỏa mãn hơn những nhu cầu của khách hàng

-Thương hiệu của Ngân hàng

Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hiểu biết của khách hàng về các hoạt động củangân hàng Ngân hàng phải điều tra xem khách hàng biết đến ngân hàng của mìnhnhư

thế nào Một khi thương hiệu của ngân hàng được định vị trong tâm trí của kháchhàng

Trang 36

Mức tăng số luợng khách hàng đuợc tính theo công thức sau:

A M = M - M „_1

Trong đó:

A M : Mức tăng số luợng khách hàng

M: số luợng khách hàng vay vốn tại ngân hàng trong năm n

M n-1 : số luợng khách hàng vay vốn tại ngân hàng trong năm n-1

Nếu A M > 0: Số luợng khách hàng vay vốn tăng trong năm n-1Nếu A M < 0: Số luợng khách hàng vay vốn giảm trong năm n-1

- Tỷ lệ tăng số lượng khách hàng

Tỷ lệ này cho biết tốc độ tăng của số luợng khách hàng qua các thời điểm Tậphợp tỷ lệ này s ẽ cho biết xu thế thu hút khách hàng vay vốn tại doanh nghiệpnhu thế nào

M n-1 :Số luợng khách hàng vay vốn tại ngân hàng trong năm n-1

- Doanh số cho vay trong kì

Là tổng số tiền đã cho vay trong kì Doanh số cho vay phản ánh dung luợng

hoạt động cho vay trong kì

Chỉ tiêu về dư nợ cho vay

- Dư nợ cho vay DNNVV

Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đang cho DNNVV vay tínhđến thời điểm cụ thể

Dư nợ = Dư nợ + Doanh số cho vay - Doanh sốcuối kỳ đầu kỳ trong kỳ thu nợ trong kỳ

- Mức tăng dư nợ cho vay DNNVV

Δ D = D - D n1

Trong đó:

Δ D : Mức tăng dư nợ cho vay DNNVV

D : Dư nợ cho vay DNNVV năm n

D n- 1: Dư nợ cho vay DNNVV năm n-1Mức tăng dư nợ thể hiện sự thay đổi về quy mô cho vay DNNVV của ngânhàng tại một thời điểm

Trang 37

Δ D: Mức tăng dư nợ cho vay DNNVV

D: Dư nợ cho vay DNNVV

TD: Tổng dư nợ cho vay DNNVV phản ánh mức độ quan tâm của ngân hàng

Trang 38

tới việc mở rộng hoạt động cho vay này

- Cơ cấu dư nợ cho vay:

Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV thể hiện cấu trúc danh mục cho vay DNNVVcủa ngân hàng, qua đó phản ánh mục tiêu mà ngân hàng hướng tới trong quá trình

mở rộng cho vay Cơ cấu dư nợ cho vay có thể phân theo kì hạn cho vay, theo đồngtiền cho vay hay là theo lĩnh vực kinh doanh của các DNNVV

> Chỉ tiêu về tỷ lệ nợ quá hạn cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

D: Dư nợ cho vay DNNVV

Nợ quá hạn là một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn Chỉ tiêu nàycho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lýtín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đốivới các khoản vay Nguyên tắc quan trọng nhất của cho vay là sự hoàn trả, do đótính an toàn là yếu tố quan trọng bậc nhất để cấu thành chất lượng cho vay Khi mộtkhoản vay không được trả đúng hạn như cam kết, mà không có lý do chính đáng thì

nó s ẽ vi phạm nguyên tắc cho vay quan trọng nhất của Ngân hàng và nó bị chuyểnsang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế phần lớn cáckhoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề, có khả năng mất vốn lớn, có nghĩatính an toàn thấp Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì khả năng rủi ro trong hoạt động chovay càng lớn Một khoản vay đảm bảo chất lượng là khoản vay được hoàn trả đúnghạn cả gốc và lãi cho ngân hàng

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng và điều kiện mở rộng hoạt động cho vay doanh

nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3.1 Nhân tố chủ quan

Quy trình cho vay: Quy trình cho vay bao gồm các bước, các giai đoạn mà

cán bộ tín dụng, các phòng ban có liên quan trong ngân hàng phải thực hiện khi tài

Trang 39

trợ cho khách hàng về mặt quản lý, quy trình cho vay làm cơ sở cho việc phân địnhquyền và trách nhiệm các bộ phận, các cán bộ thực hiện hoạt động cho vay Đồngthời đây cũng là cơ sở để thiết lập hồ sơ và thủ tục vay vốn Neu quy trình cho vaycủa một ngân hàng đuợc thiết kế hợp lý và áp dụng một cách linh hoạt s ẽ góp phầnnâng cao chất luợng hoạt động cho vay của ngân hàng và giảm thiểu rủi ro Có thểnói, một quy trình cho vay tốt s ẽ cung cấp cho ngân hàng những thông tin cần thiết

để xác định đối tuợng vay vốn, uy tín, khả năng trả nợ, tính khả thi của dự án đầu

tu Chính vì vậy, quá trình mở rộng cho vay DNNVV cũng chịu sự tác động rất lớncủa quy trình cho vay

Hoạt động thu thập thông tin: Thông tin chính là cơ sở để ngân hàng tin

tuởng vào khách hàng của mình Do đó, quá trình thu thập thông tin về khách hàngvay vốn là nhân tố quan trọng trong việc mở rộng cho vay Tuy nhiên, nếu ngânhàng chỉ biết ngồi chờ để nhận thông tin mà không chủ động tìm kiếm s ẽ khôngđảm bảo tính hiệu quả và chính xác Thông tin phải đuợc ngân hàng khai thác từnhiều nguồn khác nhau nhu hồ sơ đề nghị vay vốn, hồ sơ khách hàng, trực tiếpphỏng vấn khách hàng, mua hoặc tìm kiếm thông tin qua trung gian nhu các cơquan quản lý, các bạn hàng, chủ nợ khác của nguời vay, Có thể nói, thông tinchính xác, quyết định tín dụng hợp lý chắc chắn khả năng hoàn trả vốn vay cao,đúng hạn, góp phần nâng cao chất luợng hoạt động cho vay và hoạt động ngânhàng, từ đó mở rộng quá trình cho vay

Chính sách cho vay: chính sách cho vay đuợc coi nhu một “cuơng lĩnh” tài

trợ của ngân hàng, là huớng dẫn chung cho cán bộ nhân viên ngân hàng thực hiệntheo đúng quy định, bảo đảm sự thống nhất trong hoạt động của ngân hàng nhằmnâng cao khả năng sinh lời và hạn chế rủi ro Toàn bộ các vấn đề có liên quan đếnhoạt động cho vay nói chung đều đuợc xem xét và đua ra trong chính sách cho vaynhu lãi suất, kì hạn, quy mô Một chính sách cho vay rõ ràng s ẽ mang lại nhiều lợithế và thuận lợi cho ngân hàng trong việc xây dựng danh mục các khoản cho vay

Quy mô của ngân hàng: Quy mô của ngân hàng có ảnh huởng trực tiếp đến

khả năng mở rộng cho vay của ngân hàng, quyết định cấu trúc danh mục cho vay,đặc biệt là quy mô vốn chủ sở hữu đuợc sử dụng để xác định mức cho vay tối đađối với một khách hàng Quy mô của ngân hàng lớn thì khả năng đáp ứng nhu

Trang 40

cầu vay vốn cũng như việc mở rộng hoạt động sẽ cao hơn Các ngân hàng lớnchủ yếu cung cấp các khoản cho vay giá trị lớn cho công ty và hãng kinh doanh.Trong khi đó, các ngân hàng nhỏ thường tập trung vào các khoản cho vay nhỏnhư cho vay trả góp, cho vay mua nhà, cho vay kinh doanh đối với các hộ giađình Tuy nhiên, song song với quá trình mở rộng cho vay, các ngân hàng cóquy mô lớn càng phải chú trọng đến chất lượng của các khoản vay nhằm bảođảm hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời.

Chất lượng cho vay của ngân hàng: Yếu tố này đóng vai trò rất quan trọng

đối với toàn bộ hoạt động cho vay của ngân hàng nói chung cũng như hoạt độngcho vay DNNVV nói riêng Đây là cơ sở vững chắc khi ngân hàng tiến hành mởrộng cho vay cả về phạm vi, quy mô cũng như hình thức cho vay Các khoản vaychất lượng và đảm bảo an toàn s ẽ mang lại thu nhập cho ngân hàng và tạo cơ hội đểphát triển các khoản vay mới Để đảm bảo chất lượng cho vay, ngân hàng thườngtiến hành phân loại các khoản nợ để trích lập dự phòng theo quy định Căn cứ vàoQuyết định số 493 của Thống đốc NHNN, ngân hàng tiến hành phân loại các khoản

Trình độ của cán bộ nhân viên ngân hàng: đây là một trong những nhân tố

quan trọng góp phần mở rộng hoạt động cho vay Hoạt động cho vay có tốt thì quátrình mở rộng cho vay mới đem lại hiệu quả Thực tế cho thấy, chất lượng cán bộkém, không đủ trình độ chuyên môn, khả năng phân tích và đánh giá yếu, là mộttrong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng Do đó, cán bộ

Ngày đăng: 30/03/2022, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w