1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trần Văn Tân -1511536950 -15Dds1B.pdf

72 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tốt nghiệp bệnh viện quận 4
Tác giả Trần Văn Tân
Người hướng dẫn DS. Phạm Văn Thụ, ThS.DS. Ngô Ngọc Anh Thư
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Dược
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH KHOA DƢỢC    BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP BỆNH VIỆN QUẬN 4 Sinh viên thực hiện Trần Văn Tân MSSV 1511536950 Lớp 15DDS1B Khóa 2015 2020 Cán bộ hƣớng dẫn DS Phạm Văn Th[.]

Trang 1

Tp Hồ Chí Minh, năm 2020

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

BỆNH VIỆN QUẬN 4

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Với các kiến thức đã được tiếp thu khi học ở trường cùng sự hỗ trợ, chỉ bảo tận tình của Anh/Chị Dược sĩ trong khoa Dược khi thực tập tại Bệnh viện Quận 4, em xin cam đoan đã hoàn thành bài Báo cáo thực tập bằng chính khả năng của mình, không sao chép bất kỳ ai Các tài liệu, dữ liệu n u trong báo cáo là trung thực và thực tế do

em tìm hi u được tại Bệnh viện

Nếu có bất kì phản hồi, khiếu nại nào li n quan đến bài Báo cáo thực tập này, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm!

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 08 năm 2020

Người viết cam đoan

Trần Văn Tân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu ti n, em xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu, quý Thầy cô khoa Dược, quý Thầy cô trong Tổ thực tập trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Ban lãnh đạo Bệnh viện Quận 4, Trưởng khoa Dược và các Anh,Chị tại khoa Dược Bệnh viện Quận 4 đã tạo mọi điều kiện tốt nhất đ chúng em có được cơ hội trải nghiệm môi trường làm việc thực tế, nâng cao th m những kiến thức cơ bản đã học ở nhà trường và có th hoàn thành tốt bài Báo cáo thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Cô Ths.Ds Ngô Ngọc Anh Thư vì đã tận tình li n hệ, giới thiệu Đơn vị thực tập và hướng dẫn về lĩnh vực chuy n môn cho chúng em

Khoảng thời gian thực tập tại Bệnh viện Quận 4 thật sự vô cùng quý giá đối với bản thân em Nhờ sự giúp đỡ, tận tâm chỉ dạy của quý Dược sĩ tại khoa Dược đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với các phòng ban, hi u biết, nắm rõ các quy trình, công tác quản lý, bảo quản tại khoa Dược Giúp em li n hệ trực tiếp được giữa lí thuyết học ở trường và thực tế b n ngoài Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các Anh, Chị Dược sĩ tại đây

Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm Báo cáo thực tập, khó tránh khỏi sai sót, kính mong nhận được sự góp ý và ph bình của quý Dược sĩ tại nơi thực tập đ em được học hỏi th m nhiều kinh nghiệm Qua đó góp phần giúp em càng hoàn thiện hơn về kiến thức và làm hành trang quý báu ở tương lai

Sau cùng, em xin kính chúc toàn th quý Thầy Cô Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Ban Giám đốc bệnh viện Quận 4, Trưởng khoa Dược bệnh viện và các Dược sĩ của khoa Dược thật nhiều sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công việc và cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2020

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2020

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1

1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP: 1

T n và địa chỉ đơn vị thực tập: 1

1.1.1 Giới thiệu chung về bệnh viện: 1

1.1.2 1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN QUẬN 4: 3

Cơ cấu tổ chức khoa Dược: 3

1.2.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược: 3

1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện: 3

1.2.3 1.3 NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC: 4

Nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược: 4

1.3.1 Nhiệm vụ của Dược sĩ phụ trách kho cấp phát: 5

1.3.2 Nhiệm vụ của cán bộ thống k dược: 5

1.3.3 Nhiệm vụ của các Dược sĩ làm công tác lâm sàng: 6

1.3.4 Nhiệm vụ của Nhà thuốc bệnh viện: 6

1.3.5 CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ THỰC TẬP 8

2.1 HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC TRONG BỆNH VIỆN, HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ: 8

Trang 8

Cách tổ chức và hoạt động giới thiệu thông tin thuốc trong bệnh viện: 8 2.1.1

Hội đồng thuốc và điều trị: 13 2.1.2

2.2 KHO THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO HƯỚNG DẪN GSP: 15

Ý nghĩa: 152.2.1

Y u cầu: 162.2.2

Nội dung hoạt động: 25 2.2.3

Quy trình hoạt động: 25 2.2.4

Tổ chức hoạt động bảo quản thuốc tại kho thuốc bệnh viện: 26 2.2.5

2.3 VIỆC SẮP XẾP, PHÂN LOẠI VÀ BẢO QUẢN THUỐC TẠI KHO CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN: 29

Hoạt động sắp xếp thuốc, y cụ trong kho: 29 2.3.1

Mô tả cách sắp xếp thuốc trong bệnh viện: 30 2.3.2

Theo dõi, ki m soát, đảm bảo chất lượng thuốc: 312.3.3

2.4 CUNG ỨNG VÀ CẤP PHÁT THUỐC TRONG BỆNH VIỆN: 33

Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện: 332.4.1

Xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện: 342.4.2

Quy trình cấp phát thuốc: 38 2.4.3

Thuốc tồn trữ và hoàn trả: 40 2.4.4

2.5 NGHIỆP VỤ DƯỢC: 40

Các văn bản pháp lý hiện hành: 402.5.1

Quy trình thao tác chuẩn trong khoa dược: 422.5.2

Phần mềm quản lý khoa dược: 51 2.5.3

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN 60TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng hướng dẫn về điều kiện bảo quản 21

Bảng 2.2 Điều kiện bảo quản thuốc tại kho 27

Bảng 2.3 Một số nhóm thuốc trong bệnh viện quận 4 35

Bảng 2.4 Quy trình cấp phát thuốc điều trị ngoại trú có BHYT 38

Bảng 2.5 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân điều trị nội trú 39

Bảng 2.6 Quy trình nhập thuốc – hóa chất – vật tư y tế 44

Bảng 2.7 Quy trình ki m k 45

Bảng 2.8 Quy trình hủy thuốc - hóa chất vật tư y tế GN-HT-TC 48

Bảng 2.9 Quy trình hủy thuốc GN-HT-TC 49

Bảng 2.10 Quy trình giám sát các phản ứng có hại của thuốc 50

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bệnh viện quận 4 1

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bệnh viện quận 4 2

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức khoa Dược 3

Hình 2.4 Sơ đồ quy trình thông tin thuốc 11

Hình 2.5 Nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị 15

Hình 2.6 Y u cầu của kho thuốc trong bệnh viện 16

Hình 2.7 Cách đọc chỉ thị đông băng điện tử 28

Hình 2.8 Chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin 28

Hình 2.9 Phiếu theo dõi nhiệt độ và độ ẩm 29

Hình 2.10 Quy tắc sắp xếp hàng hóa 30

Hình 2.11 Phần mềm quản lý bệnh viện Quận 4 52

Hình 2.12 Phiếu lĩnh thuốc thường 52

Hình 2.13 Phiếu lĩnh vật tư 53

Hình 2.14 Phiếu lĩnh thuốc thành phẩm ki m soát đặc biệt 53

Hình 2.15 Phiếu xuất kho 54

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP:

Tên và địa chỉ đơn vị thực tập:

1.1.1

 Tên đơn vị: Bệnh viện Quận 4

 Địa chỉ: 63-65 Bến Vân Đồn, Phường 12 Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

H nh 1.1 Bệnh viện quận 4 Giới thiệu chung về bệnh viện:

1.1.2

 Bệnh viện Quận 4 được thành lập vào ngày 13 tháng 4 năm 2007, chính thức hoạt động vào tháng 7 năm 2007 sau khi tách từ Trung tâm Y Tế Quận 4 Tháng 4 năm 2014, bệnh viện được nâng từ bệnh viện Hạng III thành bệnh viện Hạng II theo Quyết định số 1900/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Bệnh viện Quận 4 là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân quận 4, Bệnh viện chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuy n môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của

Sở Y tế thành phố và sự quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân quận 4

 Cơ cấu tổ chức bệnh viện hi n nay:

− Ban Giám đốc: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc

− 04 phòng chức năng: phòng Tổ chức – Hành chính quản trị, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Tài chính – Kế toán, phòng Điều dưỡng

Trang 13

− 13 Khoa: Cấp cứu – Hồi sức tích cực – Chống độc, Khám bệnh, Nội, Nhi, Ngoại, Sản, Li n chuy n khoa, Y học cổ truyền, Chẩn đoán hình ảnh, Xét nghiệm, Dược, Ki m soát nhiễm khuẩn, Dinh dưỡng

− Bệnh viện có 130 giường nội trú

− Sơ đồ tổ chức bệnh viện Quận 4

H nh 1.2 Sơ đồ tổ chức bệnh viện quận 4

Trang 14

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN QUẬN 4:

Cơ cấu tổ chức khoa Dược:

 Kho lẻ phát thuốc cho khoa lâm sàng (kho lẻ nội trú)

 Kho lẻ phát thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú (kho lẻ ngoại trú)

1.2.3

 Chức năng của khoa Dược:

Khoa Dược là khoa chuy n môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện

về toàn bộ công tác trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời

NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN

Kho lẻ ngoại trú

Trang 15

 Nhiệm vụ của khoa Dược:

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhầm đáp ứng nhu cầu chuẩn đoán, điều trị

và y u cầu điều trị khác (phòng chống bệnh dịch, thi n tai và thảm họa)

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có y u cầu

- Đầu mối tổ chức, tri n khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguy n tắc “Thực hành bảo quản thuốc”

- Thực hiện công tác lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi báo cáo, thông tin li n quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuy n môn về dược tại các khoa trong bệnh viện

- Nghi n cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược

- Phối hợp với khoa lâm sàng và cận lâm sàng theo dõi, ki m tra, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là việc sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng sinh trong bệnh viện

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, ki m tra, báo cáo

về vật tư y tế ti u hao (bông, băng, cồn, gạc)

1.3 NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN TRONG KHOA DƯỢC:

Nhiệm vụ của dược sĩ làm công tác nghiệp vụ dược:

1.3.1

 Y u cầu về trình độ: tối thi u là Dược sĩ đại học

 Nhiệm vụ:

- Thực hiện công tác ki m tra quy định chuy n môn dược tại khoa Dược, các

khoa lâm sàng và Nhà thuốc trong bệnh viện

- Cập nhật thường xuy n các văn bản quy định về quản lý chuy n môn, tham

mưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, tri n khai thực hiện các quy định này tại các khoa trong bệnh viện

Trang 16

- Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc

- Định kỳ ki m tra việc bảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa Dược

- Ki m tra việc sử dụng và bảo quản thuốc trong tủ trực tại các khoa lâm

sàng

- Đảm nhiệm việc ki m nghiệm, ki m soát chất lượng thuốc (nếu bệnh viện

không tổ chức bộ phận ki m nghiệm thì sau khi pha chế phải gửi mẫu cho các cơ quan có chức năng ki m nghiệm thực hiện)

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao

- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công Nhiệm vụ của Dược sĩ phụ trách kho cấp phát:

1.3.2

 Y u cầu về trình độ: Thủ kho giữ thuốc gây nghiện là Dược sĩ Đại học hoặc Dược sĩ Trung học có giấy ủy quyền theo quy định Thủ kho giữ các thuốc khác có trình độ tối thi u là Dược sĩ trung học

 Nhiệm vụ:

- Thực hiện đầy đủ nguy n tắc về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, đảm bảo

an toàn của kho

- Hướng dẫn, phân công các thành vi n làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của kho thuốc, khoa Dược

- Ki m tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác khoa Dược và báo cáo thường xuy n hoặc đột xuất cho Trưởng khoa về công tác kho và cấp phát

- Tham gia nghi n cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuy n môn cho các thành vi n trong khoa và học vi n khác theo sự phân công

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao

- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công

Nhiệm vụ của cán bộ thống kê dược:

Trang 17

- Báo cáo số liệu thống k khi nhận được y u cầu của Giám đốc bệnh viện hoặc Trưởng khoa Dược Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công

- Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn), vật tư y tế ti u hao trong bệnh viện định kỳ hàng năm gửi về Sở Y tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Vụ Y Dược cổ truyền đối với các bệnh viện Y học cổ truyền) vào trước ngày 15/10 hàng năm (số liệu 1 năm được tính từ 01/10 đến hết ngày 30/9 của năm kế tiếp)

và báo cáo đột xuất khi được y u cầu

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao

Nhiệm vụ của các Dược sĩ làm công tác lâm sàng:

1.3.4

 Y u cầu về trình độ: tối thi u là Dược sĩ đại học

 Nhiệm vụ:

- Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong bệnh viện, tri n khai mạng lưới

theo dõi, giám sát, báo cáo tác dụng không mong muốc của thuốc và công tác cảnh giác dược

- Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán

bộ y tế và người bệnh

- Tham gia theo dõi, ki m tra, giám sát việc k đơn thuốc nội trú và ngoại trú

nhằm đẩy mạnh việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả

- Hướng dẫn và ki m tra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện; chịu trách

nhiệm tính toán hiệu chỉnh liều đối với người bệnh cần điều chỉnh liều; được quyền xem xét thay thế thuốc (nếu phát hiện thấy có tương tác trong

k đơn, k đơn cùng hoạt chất, thuốc trong kho của khoa Dược hết) bằng thuốc tương đương đồng thời thông tin lại cho khoa lâm sàng biết và thống nhất việc thay thế thuốc

- Tham gia nghi n cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuy n môn cho

các thành vi n trong khoa và học vi n khác theo sự phân công

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược y u cầu

- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công Nhiệm vụ của Nhà thuốc bệnh viện:

1.3.5

 Thực hiện các quy định chuyên môn về dược đối với Nhà thuốc bệnh viện:

Trang 18

- Thông tƣ số 36/2018/TT-BYT, ngày 22 tháng 11 năm 2018 Quy định về bảo quản thuốc và nguy n liệu làm thuốcQuy trình mua thuốc và ki m soát chất lƣợng

Quy trình SOP Nhà thuốc bệnh viện

- Quy trình mua thuốc

- Quy trình bán và tƣ vấn sử dụng thuốc theo đơn

- Quy trình bán và tƣ vấn sử dụng thuốc không theo đơn

- Quy trình bảo quản và theo dõi chất lƣợng

- Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi

- Quy trình đào tạo nhân vi n

- Quy trình vệ sinh nhà thuốc

- Quy trình ghi chép nhiệt đô, độ ẩm

- Quy trình sắp xếp trình bày

Trang 19

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ THỰC TẬP 2.1 HOẠT ĐỘNG GIỚI THIỆU THÔNG TIN THUỐC TRONG BỆNH VIỆN, HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ:

Cách tổ chức và hoạt động giới thiệu thông tin thuốc trong bệnh viện: 2.1.1

Hoạt động giới thiệu thông tin thuốc của bệnh viện:

2.1.1.1

 Tổ chức: Ti u ban giám sát thông tin thuốc gồm 5 Dược sĩ

 Chức năng và nhiệm vụ :

- Cập nhật thông tin về thuốc, cung cấp thông tin về thuốc nhằm bảo đảm

sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong phạm vi bệnh viện

- Chuy n tải các thông tin về hoạt động, các quyết định và đề xuất tới tất

cả những đối tượng thực hiện các quyết định của Hội đồng thuốc

- Quản lý công tác thông tin về thuốc trong bệnh viện

- Tư vấn về sử dụng thuốc cho bác sĩ k đơn lựa chọn thuốc trong điều trị

- Hướng dẫn về sử dụng thuốc cho điều dưỡng, người bệnh nhằm tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; hướng dẫn cách dùng, đường dùng, khoảng cách dùng, thời đi m dùng thuốc; hướng dẫn, theo dõi, giám sát điều trị

- Tham gia phổ biến, cập nhật các kiến thức chuy n môn li n quan đến thuốc và sử dụng thuốc cho cán bộ y tế

- Tham gia công tác cảnh giác dược; theo dõi, tập hợp các báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc trong đơn vị và báo cáo về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc Đề xuất biện pháp giải quyết và kiến nghị về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn

- Tham gia nghi n cứu khoa học về sử dụng thuốc, về thử nghiệm thuốc

tr n lâm sàng, đánh giá hiệu quả kinh tế y tế trong bệnh viện

Yêu cầu thông tin thuốc

 Một thông tin thuốc phải có đầy đủ những y u cầu sau:

Trang 20

Nội dung thông tin cho người bệnh và cán bộ y tế

 Yêu cầu về nội dung:

Phải phù hợp với đối tượng được thông tin

 Thông tin cho cán bộ y tế

- Các thông tin chung về thuốc: Các cách phân loại thuốc (danh mục thuốc thiết yếu, danh mục các t n gốc, t n thương mại, thuốc được phép lưu hành,

số đăng ký )

- Cơ chế tác dụng của thuốc

- Đặc tính dược động học: hấp thu, phân bố, chuy n hóa, thải trừ

- Thuốc dùng cho đối tượng đặc biệt

- Thông tin về thuốc mới

- Thông tin cảnh giác dược

- Thuốc được phép lưu hành tại Việt Nam

- Thuốc đình chỉ lưu hành, thuốc bị thu hồi, thuốc bị cấm,

 Đối với điều dưỡng:

- Pha thuốc

- Bảo quản thuốc

- Thời gian, cách dùng thuốc

 Thông tin thuốc cho bệnh nhân:

Trang 21

 Tương tác thuốcThông tin cần có nội dung ngắn gọn, dễ hi u nhằm giúp cho bệnh nhân hi u rõ lợi ích và tác hại của thuốc, tuân thủ hướng dẫn điều trị,

đảm bảo thực hiện sử dụng thuốc hợp lý và an toàn

Nội dung thông tin thuốc cho bệnh nhân thường bao gồm các nội dung sau:

Những triệu chứng của phản ứng không mong muốn, cách xử trí

Kỹ năng tự theo dõi tác dụng thuốc trong quá trình điều trị

Tương tác thuốc (thuốc-thuốc, thuốc-thực phẩm, thuốc-nước uống)

Cách bảo quản lượng thuốc đã mua, được cấp

 Một số tác dụng phụ thường gặp

 Tương tác thuốc

 Hình thức thông tin:

- Tư vấn trực tiếp

- Tư vấn qua điện thọai

- Tư vấn qua thư điện tử, diễn đàn bệnh viện,

- Ban hành bản tin dược lâm sàng

- Nhân vi n khoa Dược trực tiếp hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh điều trị ngoại trú tại khu vực khám bệnh

 Quy trình thông tin thuốc:

Trang 22

H nh 2.4 Sơ đồ quy tr nh thông tin thuốc

 Mô tả quy trình: Gồm 3 bước

 Thông tin thuốc được thu thập từ các nhân vi n y tế, bệnh nhân các văn bản từ các cơ quan chủ quan, thông tin cập nhật từ sách, báo, tạp chí, website của các cơ quan chủ quan như Bộ Y tế, Cục Quản lý dược, Trung tâm DI&ADR Quốc gia…

 Thông tin sẽ được bộ phận Dược lâm sàng & Thông tin thuốc ki m tra, thẩm định, có tham khảo ý kiến từ Ban giám đốc và Điều trị, phòng Quản lý chất lượng chuy n môn, được soạn thảo dưới dạng văn bản và được Chủ tịch Hội đồng thuốc và Điều trị ph duyệt trước khi tri n khai

 Với những y u cầu thông tin thuốc nhận được qua điện thoại sẽ được người có thẩm quyền tại khoa Dược hoặc trong đơn vị thông tin thuốc

xử lý trực tiếp, trường hợp cần thiết xin ý kiến của Ban giám đốc, Hội đồng thuốc và Điều trị hoặc các khoa phòng có li n quan

- Bước 3: Tri n khai thông tin thuốc

 Các thông tin cập nhật thuốc mới, đình chỉ lưu hành thuốc, rút số đăng

ký hoặc các cảnh cáo về ADR, tương tác thuốc …từ các cơ quan có thẩm quyền công bố sẽ được tri n khai bằng văn bản gửi về các khoa phòng có li n quan đồng thời sẽ được tri n khai và lưu trữ tại đơn vị thông tin thuốc

 Thông tin về thuốc dưới dạng bài viết hoặc tin tức sưu tầm từ các nguồn khác sẽ được tải và lưu trữ

 Thông tin tồn tại khoa Dược, thuốc cận date, thuốc chậm sử dụng…sẽ được tri n khai bằng văn bản khi có y u cầu đến khoa phòng có li n quan sau khi có ý kiến của Ban giám đốc và được đăng tải

 Thông tin thay thế thuốc, thông tin về tương tác thuốc, tư vấn sử dụng, bảo quản…khi có y u cầu sẽ được trả lời trực tiếp trong thời gian ngắn nhất hoặc bằng văn bản sau khi cần thiết phải có ý kiến của Hội

Trang 23

đồng thuốc và Điều trị, phòng Quản lý chất lượng chuy n môn hoặc lãnh đạo đơn vị có thẩm quyền

Hoạt động thông tin giới thiệu thuốc của Tr nh dược viên:

2.1.1.2

 Mục đích:

- Đảm bảo chất lượng những thông tin thuốc đưa tới các bác sĩ, nhân vi n y

tế trong bệnh viện Giúp bác sĩ cập nhật th m những thông tin về thuốc trong quá trình điều trị

 Miêu tả chi tiết quy trình thông tin thuốc của trình dược viên:

- Bước 1: Quy định đối với người giới thiệu thuốc

 Mỗi năm, đại diện công ty dược gửi danh sách t n người giới thiệu thuốc theo mẫu gửi về cho phòng kế hoạch tổng hợp

- Bước 2: Giới thiệu thuốc cho nhân viên y tế

 Người giới thiệu phải thực hiện theo đúng quy định của bệnh viện

 Người giới thiệu khi vào bệnh viện phải đeo bảng t n

 Đối với Ban Giám đốc: Người giới thiệu thuốc, công ty dược xin cuộc hẹn trước vào gặp theo lịch

 Đối với Khoa Dược Người giới thiệu thuốc, công ty dược li n hệ công việc buổi sáng từ 10h – 11h30, buổi chiều từ 15h – 16h30 ngoại trừ công việc khẩn

 Đối với bác sĩ:

+ Người giới thiệu thuốc, công ty dược

+ Thời gian gặp bác sĩ đ trao đổi thông tin thuốc: ngoài giời làm việc + Địa đi m: đúng quy định

+ Giờ làm việc:

Sáng: 7h30 – 11h30

Chiều: 13h30 – 16h30

- Bước 3: Thông tin thuốc cho cán bộ y tế tại bệnh viện

 Trường hợp 1: Giới thiệu thuốc cho tất cả nhân vi n y tế tại bệnh viện + Công ty li n hệ khoa dược

+ Khoa dược báo cáo Ban Giám Đốc

+ Sau khi được chấp thuận, khoa dược đăng kí ngày giới thiệu thuốc của công ty với phòng kế hoạch tổng hợp theo lịch công tác

Trang 24

(Khoa Dược ghi bi n bản về nội dung giới thiệu thuốc.)

 Trường hợp 2: Giới thiệu thuốc cho nhân vi n trong khoa

Trang 25

- Ti u ban quản lý sử dụng kháng sinh

- Ti u ban xây dựng hướng dẫn điều trị thuốc

- Ti u ban giám sát ADR và sai sót trong điều trị; Giám sát thông tin thuốc

Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng:

2.1.2.2

 Chức năng:

- Hội đồng có chức năng tư vấn cho Giám đốc về các vấn đề li n quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc của bệnh viện

 Nhiệm vụ Hội đồng:

NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ

Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc

Xây dựng các qui định

về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện

Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến thuốc

Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị

Xây dựng các danh mục thuốc dùng trong bệnh viện

Giám sát các phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị

Trang 26

H nh 2.5 Nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị

Hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị tại bệnh viện:

2.1.2.3

- Hội đồng họp định kỳ hai tháng 1 lần hoặc đột xuất do Chủ tịch Hội đồng triệu tập Hội đồng có th họp đột xuất đ giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳ họp của Hội đồng

- Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động và nội dung họp định kỳ trong 1 năm

- Phó chủ tịch ki m Ủy vi n Thường Trực Hội đồng chịu trách nhiệm tổng hợp tài liệu li n quan về thuốc cho các buổi hợp của Hội đồng Tài liệu phải được gửi trước cho Ủy vi n Hội đồng đ nghi n cứu trước khi họp

- Hội đồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi bi n bản và trình Giám đốc bệnh viện ph duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được ph duyệt

- Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết, sau đó báo cáo định kỳ vào tháng 6 và tháng 12 theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện

2.2 KHO THUỐC TRONG BỆNH VIỆN THEO HƯỚNG DẪN GSP:

Ý nghĩa:

2.2.1

- Đ đảm bảo cung cấp thuốc có chất lượng đến tay người sử dụng, đòi hỏi phải thực hiện tốt tất cả các giai đoạn li n quan đến sản xuất, bảo quản, tồn trữ, lưu thông phân phối thuốc

- “Thực hành bảo quản thuốc” (tiếng Anh: Good Storage Practices, viết tắt: GSP) là biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuy n nguy n liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuy n và phân phối đ đảm bảo cho thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người ti u dùng Các nguy n tắc “Thực hành bảo quản thuốc” được áp dụng cho tất cả nhà sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc, khoa Dược bệnh viện, viện nghi n cứu và trung tâm y tế

Trang 27

Theo quy mô của đơn vị, kho thuốc phải có đủ nhân vi n với trình độ phù hợp

đ thực hiện các hoạt động li n quan đến xuất nhập, bảo quản, cấp phát thuốc

và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng thuốc Trong đó:

 Đối với thuốc không phải ki m soát đặc biệt, thủ kho phải đáp ứng các quy định sau:

 Phải có trình độ, hi u biết cần thiết về dược, về nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý sổ sách, theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc…)

 Phải có trình độ tối thi u là dược sĩ trung học

 Đối với thuốc phải ki m soát đặc biệt:

 Nhân sự phải đáp ứng quy định tại Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật

GSP

Nhân sự

Nhà xưởng và trang thiết

bị

Bảo quản thuốc

Nhập hàng Cấp phát

Hồ sơ tài liệu

Thuốc trả

về, thuốc

bị thu hồi

Tự thanh tra

Trang 28

dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/05/2017 của Chính phủ về thuốc và nguy n liệu làm thuốc phải ki m soát đặc biệt và các quy định khác có li n quan Trong đó, đối với kho giữ thuốc gây nghiện thì thủ kho bắt buộc phải có trình độ tối thi u là Dược sĩ Đại học trở l n hoặc trong trường hợp cần thiết thì thủ kho có th là Dược sĩ Trung học có giấy ủy quyền theo quy định

 Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có li n quan cho từng cá nhân, được người đứng đầu cơ sở ph duyệt Cá nhân phải

hi u, nắm rõ nhiệm vụ và trách nhiệm được giao

Đào tạo

 Tất cả nhân vi n phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thao tác, các quy định về vệ sinh, an toàn phù hợp với vị trí công việc

 Nhân vi n tham gia vào các hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói, đóng gói lại thuốc ki m soát đặc biệt; thuốc, nguy n liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) phải được đào tạo cụ th cho hoạt động này

Yêu cầu khác

 Nhân vi n và cán bộ làm việc trong kho phải được ki m tra sức khỏe định kỳ theo quy định của pháp luật Người mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương hở không được làm việc trong khu vực bảo quản có trực tiếp xử lý thuốc có bao bì hở

 Nhân vi n làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho

 Nhà kho và trang thiết bị

 Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, đ đảm bảo thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn

và lũ lụt

 Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ

Trang 29

như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc

 Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng, luân chuy n của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt

 Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng

 Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng đ bố trí các khu vực cho các hoạt động sau:

 Tiếp nhận, ki m nhập thuốc

 Bảo quản thuốc

 Bảo quản thuốc y u cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt

 Bảo quản thuốc phải ki m soát đặc biệt hoặc phải bảo quản ri ng biệt

 Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng, …)

 Chuẩn bị, đóng gói và cấp phát thuốc

 Các khu vực của kho phải có bi n hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực, phải

có diện tích và th tích phù hợp, đủ không gian đ cho phép việc phân loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng loại thuốc khác nhau; phân cách theo từng loại và từng lô thuốc, đảm bảo không khí được lưu thông đều

 Phải trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp đ đảm bảo các điều kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông gió, điều hòa không khí, nhiệt kế, xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) ) Các thiết bị phải được ki m tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ đ đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác Các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về ki m định, hiệu chuẩn thiết bị đo

 Phải có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông, đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản đối với các thuốc có y u cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản (nhiệt độ)

 Kho phải được chiếu đủ sáng, cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn tất cả các hoạt động trong khu vực kho Không được đ ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc

Trang 30

 Có đủ các trang bị, giá, kệ đ xếp hàng Khoảng cách giữa các giá kệ, giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, ki m tra đối chiếu và xếp,

dỡ hàng hóa

 Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như: hệ thống phòng chữa cháy tự động, hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy

 Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc)

 Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép

 Bảo quản thuốc

 Thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật Các lô thuốc phải được cấp phát theo nguy n tắc

“Hết hạn trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc nguy n tắc

“Nhập trước xuất trước (FIFO- First In First Out)

 Thuốc phải sắp xếp tr n giá, kệ, tấm k panel và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà Các bao, thùng thuốc có th xếp chồng l n nhau nhưng phải đảm bảo không có nguy cơ đổ vỡ, hoặc gây hại tới bao bì, thùng thuốc b n dưới

 Bao bì thuốc phải được giữ nguy n vẹn trong suốt quá trình bảo quản Không

sử dụng bao bì đóng gói của loại này cho loại khác

 Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp của thời tiết

 Phải có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc phải ki m soát đặc biệt quy định tại Thông tư 20/2017/TT-BYT và quy định sau:

 Khu vực bảo quản thuốc ki m soát đặc biệt phải có bi n th hiện rõ từng loại thuốc ki m soát đặc biệt tương ứng

 Thuốc độc làm thuốc phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ trong quá trình vận chuy n

 Việc bảo quản thuốc có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản

Trang 31

và các loại khí nén) ở các khu vực ri ng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn

và an ninh theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật li n quan

 Các thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực ri ng, tránh

đ mùi hấp thụ vào các thuốc khác

 Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối

 Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong kho Các thuốc được biệt trữ ở các khu vực này phải có bi n hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được giao nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này

 Phải chuy n các thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho bảo quản và đ tách ri ng

 Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt đ tránh khả năng gây ô nhiễm, nhiễm chéo và gây nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân vi n làm việc tại khu vực đó Phải có các quy trình bằng văn bản đ xử lý các tình huống này

Điều kiện bảo quản

 Các điều kiện bảo quản thuốc phải tuân thủ theo đúng thông tin tr n nhãn đã được ph duyệt hoặc công bố theo quy định

 Hướng dẫn đối với các điều kiện bảo quản:

 Bảo quản điều kiện thường:

Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời đi m trong ngày, nhiệt độ có th tr n 30°C nhưng không vượt quá 32°C và độ ẩm không vượt quá 80% Phải thoáng khí, tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh

Nếu tr n nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện thường

 Điều kiện bảo quản đặc biệt: Bao gồm các trường hợp có y u cầu bảo quản khác với bảo quản ở điều kiện thường

 Hướng dẫn về điều kiện bảo quản cụ th :

Trang 32

ảng 2.1 Bảng hướng dẫn về điều kiện bảo quản

“Không bảo quản quá 30 °C” từ +2 °C đến +30 °C

“Không bảo quản quá 25 °C” từ +2 °C đến +25 °C

“Không bảo quản quá 15 °C” từ +2 °C đến +15 °C

“Không bảo quản quá 8 °C” từ +2 °C đến +8 °C

“Không bảo quản dưới 8 °C” từ +8 °C đến +25 °C

 Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc, nguy n liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm

Trang 33

 Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng tâm thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất dùng làm thuốc phải có kho/tủ ri ng hoặc khu vực ri ng đáp ứng quy định tại Điều 4 của Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế

 Thuốc độc, thuốc trong Danh mục thuốc bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực phải được bảo quản ở khu vực ri ng biệt, không được đ cùng các thuốc khác, phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ thuốc độc trong quá trình cấp phát

 Thuốc y u cầu điều kiện bảo quản có ki m soát về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng (vắc xin, thuốc có y u cầu bảo quản lạnh, âm sâu… ) phải được bảo quản ở kho lạnh hoặc tủ lạnh có th tích phù hợp Kho lạnh hoặc tủ lạnh phải đảm bảo có nhiệt độ đồng nhất trong giới hạn bảo quản cho phép Thiết bị theo dõi nhiệt độ phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định tr n cơ sở kết quả đánh giá độ đồng nhất nhiệt độ trong kho/tủ lạnh; trong

đó phải có ít nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt độ có khả năng tự động ghi lại dữ liệu nhiệt độ đã theo dõi với tần suất ghi phù hợp (thường 01 hoặc 02 lần trong khoảng thời gian 01 giờ, tùy theo mùa)

 Phải có các điều kiện, phương tiện phát hiện và cảnh báo (như chuông, đèn…) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm)

 Việc đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho phải được tiến hành theo nguy n tắc được ghi tại Hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới về đánh giá độ đồng đều

nhiệt độ của kho bảo quản (Temperature mapping of storage areas) Kết quả

đánh giá độ đồng đều nhiệt độ phải cho thấy sự đồng nhất về nhiệt độ trong toàn bộ kho bảo quản

 Việc sắp xếp vắc xin được thực hiện theo quy định tại tài liệu Hướng dẫn bảo quản vắc xin ban hành kèm theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 16/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc bảo quản vắc xin

Kiểm soát và luân chuyển hàng

 Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc trong kho đ ki m soát hạn dùng và đối chiếu so sánh thuốc hiện còn và lượng thuốc còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô thuốc được sử dụng hết

Trang 34

 Tất cả các sai lệch, thất thoát khi đối chiếu số lượng thuốc lưu kho phải được điều tra theo quy trình cụ th đ xác định nguy n nhân (do nhầm lẫn, do xuất nhập chưa đúng, do trộm cắp thuốc…) Sổ sách ghi chép về các cuộc điều tra này phải được lưu giữ

 Không được cấp phát các thuốc có bao bì bị hư hại, không còn nguy n vẹn, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng, hoặc có nghi ngờ về chất lượng Trường hợp này, thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận ki m tra chất lượng đ xem xét, đánh giá Mọi hành động tiến hành phải được ghi chép lại

 Nhập hàng

 Cơ sở phải có quy định và biện pháp đ đảm bảo thuốc chỉ được mua từ các cơ

sở cung cấp đáp ứng quy định của pháp luật và thuốc phải được cấp phép lưu hành, sử dụng

 Khi nhận thuốc, mỗi chuyến hàng cần được ki m tra so với lệnh/đơn mua hàng, phải xác nhận tình trạng vật lý của từng thùng hàng, ví dụ: thông tin tr n nhãn,

số lô, loại thuốc và số lượng Mỗi chuyến hàng phải được ki m tra về tính đồng nhất (về ngoại quan) của các thùng thuốc theo từng lô thuốc

 Mỗi thùng thuốc phải được ki m tra cẩn thận về khả năng bị nhiễm bẩn, tạp nhiễm, nhầm lẫn, bị can thiệp, bị hư hỏng và phải thực hiện việc cách ly đ tiếp tục điều tra nếu có nghi ngờ về các khả năng này Thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận ki m tra chất lượng đ xem xét, đánh giá Các hành động này phải được ghi chép lại

 Tất cả các thùng thuốc bị hư hại, mất dấu ni m phong hoặc bị nghi ngờ có tạp nhiễm thì không được nhập kho, và nếu không được huỷ bỏ ngay thì phải được bảo quản ở khu vực biệt trữ ri ng, không được bán, hoặc đ lẫn với các thuốc khác

 Phải có các quy định và biện pháp đảm bảo thuốc bị loại bỏ không được đưa ra

sử dụng Các sản phẩm này phải được bảo quản tách biệt khỏi các thuốc khác trong khi chờ hủy hoặc gửi trả nhà cung cấp

 Cấp phát

 Chỉ được xuất kho, cấp phát các thuốc đạt ti u chuẩn chất lượng, còn trong hạn

sử dụng

Trang 35

 Các thuốc đang trong quá trình biệt trữ phải được người chịu trách nhiệm về chất lượng cho phép mới được xuất kho

 Hồ sơ tài liệu

 Tất cả tài liệu, quy trình phải có nội dung rõ ràng, rành mạch, dễ hi u, dễ thực hiện và phải được ph duyệt bởi người có thẩm quyền Hồ sơ, tài liệu phải thường xuy n được rà soát và cập nhật

 Tất cả các hồ sơ, sổ sách phải lưu giữ đ phục vụ việc tra cứu thuận lợi, có biện pháp đảm bảo số liệu không bị sử dụng, ti u hủy, gây hư hỏng và/hoặc mất mát, sửa chữa một cách bất hợp pháp

 Phải tuân thủ quy định pháp luật về thời gian bảo quản hồ sơ Trường hợp không có quy định, hồ sơ phải được lưu trữ tối thi u th m 01 (một) năm k từ thời đi m hết hạn của lô thuốc

 Hồ sơ tài liệu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất; thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện, thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng tâm thần, thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất; thuốc độc, thuốc trong danh mục bị cấm sử dụng trong một số ngành, lĩnh vực theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm có li n quan

 Khuyến khích sử dụng máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo quản thuốc bằng phần mềm Kết nối thông tin hoạt động nhập, cấp phát thuốc; thông tin về chất lượng thuốc từ nhà sản xuất đến bệnh nhân, cũng như việc cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý khi được y u cầu

 Thuốc trả về, thuốc bị thu hồi

 Thuốc trả về phải được bảo quản tại khu ri ng và dán nhãn đ phân biệt Chỉ được cấp phát quay trở lại sau khi được xem xét, đánh giá về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng

 Thuốc trả về sau khi được đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng phải được xử lý theo qui định

 Đối với thuốc bị thu hồi theo thông báo của cơ quan quản lý, nhà sản xuất, nhà cung cấp phải ngừng cấp phát, cách ly và bảo quản ở khu vực biệt trữ, có dán nhãn phân biệt Phải duy trì các điều kiện bảo quản cho đến khi trả lại nhà cung cấp hoặc có quyết định cuối cùng về việc xử lý

Trang 36

- Tránh ánh sáng trực tiếp và các tác động từ b n ngoài;

- Thuốc, hóa chất, vắc-xin, sinh phẩm được bảo quản đúng y u cầu điều kiện bảo quản do nhà sản xuất ghi tr n nhãn hoặc theo y u cầu hoạt chất (với các nhà sản xuất không ghi tr n nhãn) đ đảm bảo chất lượng sản phẩm;

- Thuốc cần ki m soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc) và thuốc bảo quản ở điều kiện nhiệt độ đặc biệt thì bảo quản theo quy định hiện hành và y u cầu của nhà sản xuất;

- Theo dõi hạn sử dụng thuốc thường xuy n Khi phát hiện thuốc gần hết hạn sử dụng hoặc thuốc còn hạn sử dụng nhưng có dấu hiệu bị biến đổi vật

lý (nứt, vỡ, biến màu, … phải đ khu vực ri ng chờ xử lý;

- Thuốc, hóa chất dễ cháy nổ, vaccine, sinh phẩm phải bảo quản tại kho

ri ng;

- Ki m tra sức khỏe đối với thủ kho, hóa chất: 6 tháng/lần

Quy tr nh hoạt động:

2.2.4

- Quy trình nhập thuốc và ki m tra thuốc nhập kho

- Quy trình bảo quản thuốc trong kho

- Quy trình ki m tra, theo dõi chất lượng thuốc trong kho

- Quy trình vệ sinh kho

Ngày đăng: 28/03/2023, 07:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w