1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại NHTMCP á châu phòng giao dịch trần duy hưng khoá luận tốt nghiệp 182

89 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 421,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAMHỌC VIỆN NGÂN HÀNG---^^ɑ^^--- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀ

Trang 2

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG -^^ɑ^^ -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - PHÒNG GIAO DỊCH TRẦN DUY HƯNG

Sinh viên thực hiện

Lớp

Niên khóa

Mã sinh viên

Giảng viên hướng dẫn

:Nguyễn Thu Thủy :K18TCH

:2015 - 2019 :18A4010529 :TS Phạm Thị Vân Huyền

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam kết Khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu đãnêu trong Khóa luận có nguồn gốc rõ ràng, kết quả của Khóa luận là trung thực và chưađược công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Hà Nội, ngày tháng năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thu Thủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm Khóa luận, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của TS PhạmThị Vân Huyền đã hỗ trợ em cả về mặt lý luận và tài liệu tham khảo Em xin chânthành

cảm ơn cô đã giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận này

Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên tại Ngân hàngthương mại cổ phần Á Châu - Phòng giao dịch Trần Duy Hưng, đặc biệt là các anh, chịphòng Quan hệ khách hàng cá nhân và Quan hệ khách hàng doanh nghiệp đã tạo điềukiện cho em được tiếp xúc với công việc thực tế tại đơn vị và cung cấp những thôngtin,

tài liệu cần thiết để em có thể hoàn thành Khóa luận

Qua quá trình thực tập tại Phòng giao dịch và làm Khóa luận, do bản thân còn cónhững

nhận thức và hiểu biết chưa đủ sâu sắc về các khía cạnh của đề tài nên bài viết của emkhông thể tránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy, em mong nhận được phản hồi, góp

ý từ phía Thầy Cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 5

1.1 Các công trình nghiên cứu 5

1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới 5

1.1.2 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam 5

1.2 Tính mới của vấn đề nghiên cứu 8

1.3 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp 9

1.3.1 Khái niệm 9

1.3.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 9

1.3.3 Các phương pháp phân tích TCDN 10

1.3.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 13

1.3.5 Các thông tin được sử dụng trong phân tích 14

1.3.6 Nội dung phân tích 15

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - PGD TRẦN DUY HƯNG 20

2.1 Giới thiệu đơn vị thực tập - Ngân hàng TMCP Á Châu, phòng giao dịch Trần Duy Hưng 20

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Á Châu 20

2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu - Phòng giao dịch Trần Duy Hưng 21

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của mô hình tổ chức của ACB Trần Duy Hưng 21

2.1.4 Cơ cấu tổ chức ACB Trần Duy Hưng 22

2.1.5 Bộ máy quản lý 22

2.1.6 Tình hình hoạt động của ACB Trần Duy Hưng 23

Trang 6

Từ viết tắt Nguyên nghĩa

2.2 Thực trạng công tác phân tích tài chính KHDN tại ACB Trần Duy Hưng 29

2.2.1 Quy trình phân tích tài chính KHDN tại ACB - Trần Duy Hưng 29

2.2.2 Nội dung phân tích 32

2.2.3 Phương pháp phân tích 32

2.2.4 Ví dụ cụ thể về việc phân tích tài chính một khách hàng doanh nghiệp tại ACB Trần Duy Hưng 33

2.2.5 Đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ACB Trần Duy Hưng 48

PHẦN 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI ACB TRẦN DUY HƯNG 54

3.1 Định hướng chính sách tín dụng KHDN tại ACB Trần Duy Hưng 54

3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN tại ACB Trần Duy Hưng 54 3.2.1 Hoàn thiện nội dung phân tích 55

3.2.2 Hoàn thiện phương pháp phân tích 64

3.2.3 Hoàn thiện chất lượng thông tin phân tích 67

3.2.4 Hoàn thiện quy trình phân tích 69

3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ chuyên viên phân tích 69

3.3 Một số kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước 70

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 7

KNTT Khả năng thanh toán

Trang 8

Tên bảng Số trang

Bảng 2-1: Bộ máy quản lý của ACB Trần Duy Hưng 22Bảng 2-2: Cơ cấu huy động tại ACB Trần Duy Hưng 24Bảng 2-3: Cơ cấu cho vay tại ACB Trần Duy Hưng 26Bảng 2-4: Báo cáo KQKD ACB Trần Duy Hưng giai đoạn

Bảng 2-5: Báo cáo kết quả HĐKD công ty An Việt 36Bảng 2-6: Các tỷ sô thê hiện năng lực hoạt động của tài sản 43Bảng 2-7: Nhóm tỷ sô thê hiện khả năng thanh toán 44Bảng 2-8: Nhóm tỷ sô thê hiện cơ cấu tài chính 45Bảng 2-9: Các tỷ sô thê hiện khả năng sinh lời 46Bảng 3-1: VÔn lưu động ròng của công ty An Việt 56Bảng 3-2: Các nhân tô ảnh hưởng đến vôn lưu động ròng 56Bảng 3-3: Nhu cầu vôn lưu động của công ty An Việt 57Bảng 3-4: Các nhân tô ảnh hưởng đến nhu cầu vôn lưu động 57Bảng 3-5: Ngân quỹ ròng của công ty An Việt 58Bảng 3-6: Báo cáo KQKD đồng quy mô công ty An Việt 59Bảng 3-7: Báo cáo lưu chuyên tiên tệ công ty An Việt 60Bảng 3-8: Các dòng lưu chuyên tiên của công ty An Việt 6

Bảng 3-10: Các nhân tô ảnh hưởng đến ROE công ty An Việt 64

DANH MỤC BANG

Trang 9

Tên biểu đồ Số trang

Blểu đồ 2-1: Mô hình tổ chức nhân sự PGD Trần Duy Hưng 22Blêu đồ 2-2: Quy mô huy động tạl ACB Trần Duy Hưng 23Blểu đồ 2-3: Quy mô cho vay tạl ACB Trần Duy Hưng 25

Sơ đồ 2-4: Quy trình phân tích tài chính KHDN 29

Đồ thị 2-5: Tài sản ngắn hạn của công ty An Việt 39

Đồ thị 2-6: Các khoản tlền và tương đương tiền 40

Đồ thị 2-7: Tài sản dài hạn của công ty An Việt 41

Đồ thị 2-8: Tổng nguồn vôn của công ty An Việt 42

DANH MỤC BIỂU ĐỒ - ĐỒ THỊ

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đang ngày một phát triển, các doanh nghiệp xuất hiệnngày càng nhiều với quy mô và sản phẩm đa dạng Tất cả tạo nên một thị trường phongphú và đầy cạnh tranh Để có thể tồn tại và giữ vị thế ổn định trong môi trường tháchthức ấy, việc tìm kiếm nguồn vốn để nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng hoạt độngsản xuất, phát triển các lợi thế thương mại là mối quan tâm hàng đầu đối với các chủ

DN Theo đó, hoạt động tín dụng cũng ngày một phát triển Ngân hàng thương mại, vớivai trò là trung gian tài chính giúp luồng vốn luân chuyển, cũng vì thế mà trở nên ngàycàng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế

Hoạt động tín dụng được xem là hoạt động kinh doanh chủ chốt, mang lại phần lớn lợinhuận cho ngân hàng Tuy nhiên hoạt động này cũng chứa đựng nhiều rủi ro Vì vậy,việc đặt ra và tuân thủ các điều kiện xét cấp tín dụng phải luôn được coi trọng Khảnăng

tài chính để trả nợ đúng hạn của khách hàng là một trong những điều kiện đầu tiên màngân hàng quan tâm khi xem xét một khoản vay Để ngân hàng có được những quyếtđịnh chính xác, đảm bảo nguồn vốn của ngân hàng được sử dụng hiệu quả và an toàn,công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp cần được thực hiện một cáchhiệu

quả

Là một phòng giao dịch uy tín trong hệ thống các phòng giao dịch của ngân hàng ÁChâu tại Hà Nội, ACB Trần Duy Hưng luôn quan tâm đến chất lượng của các khoảncấp

tín dụng, làm sao để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng cũng như đảm bảo vốncủa ngân hàng được sử dụng một cách hiệu quả Tuy nhiên đây không phải một côngviệc đơn giản, mà đòi hỏi được nghiên cứu và cải thiện liên tục để đưa đến kết quả tốtnhất theo từng giai đoạn Vì thế, công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt độngtín

dụng cũng cần được không ngừng cải thiện

Nhận thức được rằng vấn đề này rất quan trọng đối với ngân hàng nói riêng và toàn nềnkinh tế nói chung, trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD TrầnDuy Hưng, cùng với sự hỗ trợ của các cán bộ tín dụng ACB và sự hướng dẫn củaTS.Phạm Thị Vân Huyền, em đã nghiên cứu và thực hiện khóa luận với đề tài:

Trang 12

“Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ả Châu — Phòng giao dịch Trần Duy Hưng”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Khóa luận được nghiên cứu và trình bày nhằm đạt được các mục liêu cơ bản sau:

- Tổng quan các công trình về công tác phân tích tài chính, cơ sở lý luận về công tácphân tích tài chính doanh nghiệp;

- Phân tích các vấn đề có thể phát sinh trong hoạt động tín dụng và công tác phân tíchTCDN;

- Tìm hiểu thực trạng phân tích TCDN phục vụ hoạt động tín dụng tại ACB - PGDTrần

Duy Hưng, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chếtrong

hoạt động phân tích tài chính KHDN tại Phòng giao dịch;

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính KHDN tronghoạt

động tín dụng tại ACB - PGD Trần Duy Hưng

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Công tác phân tích tài chính KHDN phục vụ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thươngmại

doanh nghiệp - ACB Trần Duy Hưng

4 Số liệu được sinh viên sử dụng trong nghiên cứu

Thông tin được sử dụng trong khóa luận bao gồm những thông tin tài chính và thôngtin

phi tài chính được tác giả thu thập trong quá trình thực tập tại Phòng giao dịch Đây làcác thông tin được cung cấp bởi Bộ phận Khách hàng doanh nghiệp - ACB Trần DuyHưng và các thông tin do sinh viên tự tìm hiểu trên các phương tiện truyền thông vàthông tin đại chúng

Các thông tin được cung cấp bởi Bộ phận KHDN bao gồm:

• BCTC công ty trong 3 năm 2015, 2016, 2017

• Giấy đề nghị cấp tín dụng kiêm phương án cấp tín dụng

Trang 13

• Kết quả tra CIC

• Kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

• Tờ trình thẩm định KHDN

• Biên bản họp ban tín dụng doanh nghiệp hội sở

• Phiếu theo dõi tuân thủ điều kiện cấp tín dụng

• Báo cáo phân tích của chuyên viên QHKH doanh nghiệp

Các thông tin tham khảo từ mạng internet nhằm làm rõ hơn vấn đề nghiên cứu và đưa

ra giải pháp gồm:

• Thông tin về ngành điều hòa giai đoạn 2015 - 2017

• Thông tin về giá bán sản phẩm giai đoạn 2016 - 2017

• Trang facebook của CTCP Thương mại Kỹ thuật An Việt

• Trang tra cứu thông tin người nộp thuế

Á Châu - PGD Trần Duy Hưng để nắm được một số thông tin cần thiết liên quan đếnKhóa luận Trong quá trình phỏng vấn, em đã đặt ra một số câu hỏi như:

Trang 14

• Quy trình thẩm định tín dụng KHDN tại phòng giao dịch được thực hiện như thếnào?

• Phòng giao dịch có công văn nào quy định cụ thể về quy trình phân tích tàichính

KHDN trong hoạt động cho vay hay không?

• DN phải cung cấp cho ACB những hồ sơ, giấy tờ gì khi muốn xin cấp mộtkhoản

nguyên nhân của những hạn chế và đưa ra những biện pháp có thể góp phần cải thiệncông tác này tại PGD

6 Ket cấu của khóa luận

Ngoài phần Mở đầu, Mục lục, Kết luận, khóa luận bao gồm 3 phần lớn như sau:

Phần 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tài chính khách hàng

doanh

nghiệp trong hoạt động tín dụng

Phần 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt

động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Trần Duy Hưng

Phần 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp

trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Trần Duy Hưng

Trang 15

PHẦN 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN

DỤNG 1.1 Các công trình nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới

Vấn đề phân tích tài chính nói chung và phân tích tài chính trong hoạt động tín dụngngân hàng nói riêng hiện nay đang rất được quan tâm bởi tầm quan trọng của nó trongviệc đánh giá sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp - thành phần không thể thiếutrong nền kinh tế Trong suốt những năm qua, song song với sự phát triển của nền kinh

tế và thị trường tài chính thế giới, nhiều công trình nghiên cứu nhằm làm rõ, đẩy mạnh,hoàn thiện và nâng cao khả năng phân tích tài chính và hiệu quả của hoạt động tín dụng

đã ra đời và phát triển

Edward I Altman (1968) đã đánh giá chất lượng của kỹ thuật phân tích các tỷ số tàichính và kinh tế trong việc phân tích hoạt động của một công ty, dự đoán về khả năngphá sản Tác giả đã nghiên cứu trên nhiều công ty, sử dụng mô hình phân tích này đểthấy sự khác biệt rõ rệt giữa nhóm công ty có và không có khả năng phá sản

Dubos J Masson, PhD, CTP, FD&A (2018) đã chỉ ra 6 bước để phân tích báo cáo tàichính một cách hiệu quả bao gồm: Xác định đặc điểm ngành kinh tế; Xác định chiếnlược của công ty; Đánh giá chất lượng báo cáo tài chính của công ty; Phân tích lợinhuận

và rủi ro hiện có; Lập dự báo báo cáo tài chính và Định giá doanh nghiệp

Carol Alexander (2001) đã nghiên cứu mô hình thị trường trong phân tích tài chính, môhình hóa rủi ro thị trường của danh mục đầu tư và sử dụng kinh tế lượng trong phântích

đầu tư Đây là một nghiên cứu mang tính hàn lâm khá cao, trong đó chú trọng tìm hiểucác khái niệm và ứng dụng mô hình vào thực tiễn để đưa ra các giải pháp thiết thực chovấn đề được tác giả đặt ra

1.1.2 Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang ngàymột phát triển để bắt kịp những xu thế toàn cầu Hoạt động tài chính - tín dụng cũngngày càng được quan tâm Công tác phân tích tài chính doanh nghiệp có thể nói là khâukhông thể thiếu trong các hoạt động của nền kinh tế Nó thể hiện vai trò lớn trong việcquản lý tình hình hoạt động kinh doanh của các chủ doanh nghiệp, xem xét khả năng

Trang 16

sinh lời của vốn đối với các nhà đầu tư và đánh giá khả năng trả nợ đối với ngân hàng.Trong nước hiện nay cũng có nhiều cuốn sách, bài nghiên cứu, luận án, luận văn vềvấn đề này.

a) Các nghiên cứu liên quan đến phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một khái niệm đã không còn xa lạ trong thời kỳphát

triển ngày nay và được đưa vào chương trình giảng dạy của hầu hết các trường đại học

về kinh tế như Học viện Ngân hàng, Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính,.Bên cạnh các giáo trình, bài giảng mang tính lý thuyết, vấn đề về phân tích tài chínhdoanh nghiệp cũng được nhiều nhà nghiên cứu đưa ra trong các luận văn, luận án của

họ, tiêu biểu như:

Ngô Thị Tân Thành (2010) đã khái quát hóa một số vấn đề lý luận về phân tích tàichính

của doanh nghiệp, đánh giá hoạt động tài chính của công ty AIA, đề xuất giải phápgiúp

công ty cải thiện tình hình tài chính

Vũ Thị Bích Hà (2012) đã phân tích một cách hệ thống về tình hình tài chính của công

ty cổ phần Kinh Đô khi sử dụng các phương pháp phân tích truyền thống, các nhóm hệ

số tài chính và chỉ số thị trường, xem xét tác động của các yếu tố phi tài chính Luậnvăn

còn đánh giá một cách khoa học những ưu điểm, hạn chế trong hoạt động tài chính củacông ty cổ phần Kinh Đô và đưa ra một số đề xuất thực tế nhằm khắc phục những hạnchế này

Trần Thanh Thủy (2013) đã phân tích tình hình tài chính của công ty Xuất nhập khẩuVinashin, từ đó đánh giá một cách khoa học những ưu điểm, hạn chế của hoạt động tàichính của công ty và đưa ra những giải pháp mang tính xây dựng

Liên quan đến các chỉ tiêu phân tích tài chính, luận án “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêuphân tích tài chính trong công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán ViệtNam” của tác giả thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2012, đã hệ thống cácchỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp, xây dựng nội dung, phương pháp và các chỉtiêu phân tích, thông qua phân tích và đánh giá thực trạng để đưa ra đề xuất về các giảipháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính của công ty cổ phần niêm yết trênthị trường chứng khoán Việt Nam

÷ Trên đây là một số nghiên cứu liên quan đến công tác phân tích tài chính doanhnghiệp Có thể thấy đã có rất nhiều tác giả thực hiện các đề tài liên quan đến vấn đềnày

Trang 17

Hầu hết các nghiên cứu đều hướng đến một đơn vị và tập trung xử lý các tồn tại củađơn

vị đó Bằng việc tập trung vào một đối tượng cụ thể, các tác giả có thể nhìn nhận mộtcách chi tiết vào những vấn đề phát sinh Đây cũng là hướng nghiên cứu của Khóa luậnnày

b) Các nghiên cứu liên quan đến ứng dụng phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp

trong hoạt động ngân hàng

Bên cạnh các nghiên cứu nói riêng về tín dụng hay phân tích tài chính doanh nghiệp,cũng có nhiều các nghiên cứu liên quan đến phân tích tài chính trong hoạt động tíndụng

do đây là công tác quan trọng trong việc xét cấp tín dụng của ngân hàng

Đoàn Ngọc Quỳnh (2011) đã đánh giá thực trạng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chínhcủa doanh nghiệp Kamaz và Citicom phục vụ cho ngân hàng Techcombank khi đưa raquyết định cho vay, từ đó đưa ra những giải pháp mang tính định hướng nhằm hoànthiện hệ thống chỉ tiêu này

Bên cạnh đó còn nhiều nghiên cứu về Nâng cao khả năng phân tích tài chính kháchhàng

doanh nghiệp của từng ngân hàng cụ thể, được lưu trữ tại Thư viện Học viện Ngânhàng,

bao gồm một số tác giả như:

Nguyễn Thị Kim Anh (2018) đã tìm hiểu cơ sở lý luận về hoạt động phân tích tài chínhKHDN trong hoạt động tín dụng của các NHTM, đánh giá thực trạng công tác phântích

tài chính doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam, chi nhánh Thanh Xuân Từ đó, tác giả đưa ra được những giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả công tác phân tích tài chính KHDN tại Ngân hàng

Nguyễn Thu Huyền (2018) đã nghiên cứu lý luận chung về công tác phân tích tài chínhKHDN trong hoạt động tín dụng tại NHTM, tìm hiểu thực trạng công tác phân tích tàichính KHDN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa, phântích những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó,

từ đó đề xuất các giải pháp để giảm thiểu hạn chế cũng như cải thiện công tác phân tíchtài chính KHDN trong hoạt động tín dụng tại Chi nhánh

Hà Thị Hồng Hạnh (2018) đã làm rõ và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản vềphân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong thẩm định cho vay của NHTM, đánhgiá

và phân tích thực trạng công tác phân tích BCTC doanh nghiệp trong thẩm định chovay

Trang 18

của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Long Biên Từ đó, tác giả nêu

ra những giải pháp góp phần hoàn thiện công tác này tại Chi nhánh

Đồng Thị Thanh Huyền (2018) đã nghiên cứu cơ sở lý luận về phân tích tài chính vàđánh giá thực trạng về công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong hoạtđộng cho vay tại Ngân hàng Agribank - Chi nhánh tỉnh Sở Giao Dịch, qua đó chỉ ranhững kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại trong công tác phân tích BCTCdoanh

nghiệp, thẩm định tài chính, quyết định cho vay và những nguyên nhân chủ yếu, từ đó

đề xuất những giải pháp có tính thực tiễn cho vấn đề được nghiên cứu

1.2 Tính mới của vấn đề nghiên cứu

Qua tổng quan các công trình nghiên cứu, có thể thấy rằng các công trình nghiên cứunày đều có giá trị khoa học cao và đã được công nhận như các luận án tiến sĩ, luận vănthạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp hay các bài viết được đăng trên các báo về kinh tế Cáccông trình hầu hết đã đi sâu vào cơ sở lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất đượcnhững giải pháp tương đối thiết thực Đây là những tài liệu đáng giá để tham khảo vàhoàn thiện hiểu biết của đại chúng về những vấn đề nghiên cứu, có thể ứng dụng thựctiễn tại các đơn vị Tuy nhiên hầu hết các nghiên cứu chưa đi sâu vào phân tích bộ quytrình hoạt động tín dụng của ngân hàng Thêm vào đó, chưa có nghiên cứu nào đề cậpcông tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP ÁChâu - PGD Trần Duy Hưng, trong khi đây là một vấn đề cấp thiết cần được nghiêncứu trong hoạt động của bất cứ ngân hàng nào, bao gồm cả ACB trần Duy Hưng Vìvậy

đây là một chủ đề mới cần được khai thác

Khóa luận “Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ả Châu — Phòng giao dịch Trần Duy Hưng” kế thừa những kết quả của các công trình nghiên cứu trước, bao

Trang 19

- Phòng giao dịch Trần Duy Hưng (gọi tắt là ACB Trần Duy Hưng) và có những đónggóp mới sau:

- Khóa luận đã tìm hiểu thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanhnghiệp

trong hoạt động tín dụng tại ACB Trần Duy Hưng

- Đánh giá các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong côngtác

doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích đưa ra các quyết định tài chính cóliên quan tới lợi ích của họ trong DN đó

Theo GS TS Ngô Thế Chi (2015), phân tích tài chính là tổng thể các phương phápđược

sử dụng để đánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa rađược quyết định quản lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp nhữngđối tượng quan tâm đi tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp,qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của chính họ

Có rất nhiều những nghiên cứu đưa ra các khái niệm khác nhau về phân tích tài chínhdoanh nghiệp, nhưng nhìn chung lại, có thể rút ra khái niệm phân tích TCDN như sau:

Phân tích TCDN là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ, kết hợp với các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, dự báo các rủi ro và tiềm năng, từ đó giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý chuẩn xác, giúp các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định phù hợp với lợi ích của họ.

1.3.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp

Đối với các nhà quản trị tài chính:

Trang 20

Phân tích tài chính của các nhà quản trị tài chính hướng đến việc thực hiện có hiệu quảcác quyết định quản trị tài chính như quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, Đây

là cơ sở quan trọng cho việc hoạch định tài chính trong tương lai của doanh nghiệp, dựbáo và đưa ra các biện pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh

❖ Đối với các nhà đầu tư:

Nhà đầu tư có thể là các cá nhân hay doanh nghiệp, họ quan tâm trước tiên đến việcđánh giá những đặc điểm đầu tư của một doanh nghiệp Các đặc điểm này liên quanđến

các yếu tố rủi ro, sự bảo toàn vốn đầu tư, lãi cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu

tư, từ đó ảnh hưởng đến quyết định bỏ vốn vào hoặc rút vốn ra khỏi một doanh nghiệp

Do vậy, các nhà đầu tư quan tâm đến phân tích TCDN nhằm đánh giá cơ cấu vốn hiệntại và các chính sách nhằm duy trì cơ cấu vốn, đánh giá khả năng sinh lời của doanhnghiệp, các yếu tố tác động đến giá trị các cổ phiếu trên thị trường cũng như triển vọng,khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong tương lai

❖ Đối với người cho vay:

Người cho vay thường quan tâm đến việc liệu doanh nghiệp có thực sự có nhu cầu vềvốn hay không, khả năng thực hiện các cam kết trong quá khứ, các bổn phận của ngườivay cũng như khả năng xử lý nợ và thiện ý của doanh nghiệp trong việc trả nợ Đặcbiệt,

người cho vay quan tâm đên khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng hiện tại và trongtương lai Tùy vào các quyết định khác nhau mà nội dung và kỹ thuật phân tích cũng cóthể khác nhau Nếu trước quyết định cho vay ngắn hạn, người cho vay quan tâm đếnkhả

năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, thì trước quyết định cho vay dài hạn,người

cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

1.3.3 Các phương pháp phân tích TCDN

a) Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp được sử dụng rất phổ biến trong mọi hoạt động phân tích Phươngpháp này nêu rõ được sự khác biệt giữa các đối tượng được so sánh, đánh giá tình hìnhthực hiện nhiệm vụ kế hoạch đặt ra, từ đó tìm ra xu hướng, quy luật biến động của đốitượng nghiên cứu Đây là căn cứ để các chủ thể quan tâm đưa ra quyết định lựa chọn.Khi sử dụng phương pháp này, các nhà phân tích cần chú ý đến điều kiện so sánh đượccủa chỉ tiêu, gốc so sánh và các dạng so sánh

Trang 21

Có 3 dạng so sánh là so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối và so sánh

bằng số bình quân

• So sánh bằng số tuyệt đối: Đây là kết quả của phép trừ giữa trị số của chỉ tiêu kỳphân tích và kỳ gốc Dạng so sánh này phản ánh quy mô của chỉ tiêu nghiêncứu

Khi sử dụng phương pháp này, các nhà phân tích sẽ thấy được những biến động

về quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc

• So sánh bằng số tương đối: Đây là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc Khi sử dụng phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nắmđược

kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, xu hướng biến động và quy luật biếnđộng

của các chỉ tiêu kinh tế

• So sánh bằng số bình quân: Đây là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, nhằm biểuhiện

tính chất đặc trưng của một bộ phận hay một tổng thể cùng chung tính chất Sửdụng phương pháp này, các nhà phân tích có thể đánh giá được mức độ tiến bộhay thụt lùi của một đơn vị so với bộ phận hay tổng thể, so với các đơn vị khác

có cùng quy mô và hoạt động trong cùng một lĩnh vực

b) Phương pháp phân tổ

Phương pháp này được sử dụng để phân chia quá trình và kết quả chung thành những

bộ phận cụ thể theo các tiêu chí nhất định để thấy rõ hơn quá trình hình thành và cấuthành của kết quả theo những khía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu và quan tâmcủa từng chủ thể quản lý trong từng thời kỳ Trong phân tích, người ta thường chi tiếtquá trình phát sinh và kết quả đạt được của hoạt động tài chính doanh nghiệp thông quanhững chỉ tiêu kinh tế theo các tiêu thức sau:

• Theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu

• Theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế

• Theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế

c) Phương pháp phân tích tỷ lệ

Tỷ lệ trong phân tích biểu hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích với nhau Nóhàm chứa một ý nghĩa kinh tế nhất định Việc phân tích các thành phần cấu thành nênmột tỷ lệ giúp các nhà phân tích đánh giá được xu hướng biến động của tỷ lệ đó là tíchcực hay tiêu cực, cũng như kết cấu và nguyên nhân của những biến động đó Người ta

Trang 22

thường so sánh các tỷ lệ năm nay với năm trước, hoặc so sánh với tỷ lệ của các doanhnghiệp cùng ngành và tỷ lệ trung bình ngành.

liên hệ với nhau và mang ý nghĩa kinh tế nhất định Phương pháp này giúp tìm ranhững

nhân tố, nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động cụ thể của doanhnghiệp, từ đó chỉ ra được các điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp đó

Ví dụ:

Theo phương pháp Dupont, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có thể được viết như sau:

ROA = -÷½- = — × ⅛77 = ROS × AU TS DT TS

Trong đó: ROA: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

ROS: Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

AU: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Đây là một phương pháp đơn giản, có thể dễ dàng kết nối với các chính sách tài chínhcủa doanh nghiệp, giúp nhà quản lý thấy rõ hơn thực trạng tài chính của doanh nghiệp

để đưa ra những quyết định phù hợp Tuy nhiên, phương pháp này phụ thuộc rất nhiềuvào mức độ tin cậy của số liệu đầu vào trên BCTC của doanh nghiệp nên bị ảnh hưởngkhông nhỏ bởi các phương pháp và giả định của kế toán doanh nghiệp

e) Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế

Khi một doanh nghiệp bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, sẽ có rất nhiều nhân tốảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp và nhữngngười

quan tâm cần xác định được mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đó đến các chỉ tiêukinh tế Có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để xác định mức độ ảnh hưởngnhư phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch, phương pháp hiệu sốphần trăm, phương pháp cân đối, phương pháp chỉ số,

Trang 23

Có thể thấy rằng, có rất nhiều các phương pháp được sử dụng trong phân tích tài chính

doanh nghiệp Tuy nhiên không phải lúc nào tất cả cũng đều được áp dụng vào thực tế.Trong từng trường hợp cụ thể, sẽ có những cách khác nhau để áp dụng các phươngpháp

kỹ thuật phân tích khác nhau phù hợp với mục tiêu phân tích

1.3.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích TCDN là một công việc phức tạp, đòi hỏi phải có một quy trình phù hợp vớimục tiêu và yêu cầu phân tích Một quy trình phân tích chung bao gồm các bước sau:

❖ Bước 1: Lập kế hoạch phân tích

Ở bước này, nhà phân tích cần xác định trước về nội dung, phạm vi, thời gian vàcách tổ chức phân tích Đây là cơ sở để xây dựng đề cương cụ thể khi tiến hànhphân tích

❖ Bước 2: Thu thập thông tin và xử lý thông tin

Nhà phân tích cần thu thập mọi thông tin có thể, bao gồm cả thông tin tài chính

và thông tin phi tài chính Các thông tin này là những thông tin từ nội bộ doanhnghiệp đến những thông tin bên ngoài, từ thông tin số lượng đến thông tin giátrị,

từ thông tin lượng hóa được đến thông tin không lượng hóa được

❖ Bước 3: Xác định những biểu hiện đặc trưng

Từ nguồn thông tin thu thập được, nhà phân tích cần tính toán các tỷ số tài chínhphù hợp với yêu cầu và nội dung phân tích, lập các bảng biểu, so sánh với cácchỉ số kỳ trước hoặc chỉ tiêu kế hoạch, các chỉ số của ngành, của các doanhnghiệp

khác có cùng lĩnh vực hoạt động Trên cơ sở đó có thể đánh giá khái quát điểmmạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, vạch ra những vấn đề trọng tâm cần đượcphân tích

❖ Bước 4: Phân tích

Ở bước này, nhà phân tích sẽ xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động củadoanh nghiệp, xem xét mối liên hệ giữa các nhân tố, xác định mức độ ảnhhưởng

Trang 24

của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, từ đó đánh giá các nguyên nhân thànhcông và nguyên nhân tồn tại.

❖ Bước 5: Tổng hợp và dự đoán

Các nhà phân tích, sau khi đã thực hiện xong Bước 4, sẽ tiến hành tổng hợp kếtquả, rút ra nhận xét và dự báo xu hướng phát triển, trên cơ sở đó đề xuất ra cácgiải pháp tài chính cũng như các giải pháp khác nhằm thực hiện mục tiêu

1.3.5 Các thông tin được sử dụng trong phân tích

❖ Thông tin tài chính:

Để phân tích một doanh nghiệp, các thông tin tài chính là những thứ không thể thiếu,phản ánh một cách trực quan nhất tình hình tài chính của doanh nghiệp đó Các thôngtin tài chính bao gồm những thông tin kế hoạch và thực tế về các khoản thu, chi, tài sảnhiện hữu, khoản phải thu, của doanh nghiệp Những thông tin này thường được lấy từBáo cáo tài chính, Báo cáo thường niên, Báo cáo kế toán quản trị, Báo cáo của Hộiđồng

quản trị, và các văn bản khác có liên quan Ngoài ra, thông tin tài chính có thể đượcthu thập từ các hóa đơn, chứng từ và các tài liệu kế toán chi tiết khác

❖ Thông tin phi tài chính:

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn bị tác động bởi nhiều nhân tố, không chỉbên trong mà cả bên ngoài doanh nghiệp Do đó, khi phân tích tổng thể tình hình tàichính của doanh nghiệp, ngoài những số liệu tài chính trực quan, người ta còn phảixem

xét đến các thông tin phi tài chính như thông tin về doanh nghiệp, thông tin về ngànhhoạt động của doanh nghiệp, thông tin về môi trường kinh doanh, thông tin kinh tế,chính trị, Thông tin phi tài chính được chia làm ba nhóm chính:

❖ Các thông tin chung:

Là những thông tin liên quan đến môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp như: sựtăng trưởng hay suy thoái kinh tế, các vấn đề kinh tế hiện hữu có thể ảnh hưởng đếntoàn bộ các doanh nghiệp đang hoạt động như khủng hoảng kinh tế, lạm phát,.; sựcan thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế như các chính sách tài khóa, chínhsách tiền tệ, chính sách về thuế, các điều luật nhằm thúc đẩy hay kìm hãm mộtngành

nghề kinh doanh, các quy định về giá cả hàng hóa,

❖ Các thông tin theo ngành kinh tế:

Trang 25

Khi nghiên cứu những thông tin này, các nhà phân tích sẽ đặt sự phát triển củadoanh

nghiệp vào trong mối liên hệ với hoạt động chung của toàn ngành kinh doanh, từ đóthấy được đặc điểm kinh doanh của ngành có liên quan đến: sản phẩm, công nghệ,

áp lực cạnh tranh,

❖ Các thông tin về doanh nghiệp:

Là các thông tin liên quan đến cơ cấu tổ chức, lĩnh vực hoạt động, mục tiêu vàchiến

lược, sản phẩm và định hướng chính sách hoạt động của doanh nghiệp Đây lànhững

thông tin đem đến cho nhà phân tích cái nhìn tổng quát nhất về một doanh nghiệp,

từ đó dựa trên các thông tin tài chính và phi tài chính khác để đưa ra những nhậnđịnh về năng lực hoạt động và khả năng trả nợ của doanh nghiệp đó

1.3.6 Nội dung phân tích

a) Phân tích các thông tin trên báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hìnhkinh

doanh và luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanhnghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa

ra các quyết định kinh tế Báo cáo tài chính được lập và trình bày theo các nguyên tắc:trung thực và hợp lý; thích hợp; đáng tin cậy và dễ hiểu

Hệ thống BCTC năm của một doanh nghiệp bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáokết

quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tàichính

❖ Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanhnghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn thành tài sản của doanhnghiệp tại thời điểm lập báo cáo Căn cứ vào bảng CĐKT có thể nhận xét, đánh giákhái

quát tình hình tài chính của doanh nghiệp như cơ cấu tài sản, năng lực hoạt động củatài

sản, cơ cấu nguồn vốn, khả năng tự chủ tài chính, khả năng thanh toán các khoản nợ,

❖ Báo cáo kết quả kinh doanh:

Báo cáo kết quả kinh doanh cung cấp các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuậncủa

doanh nghiệp, phản ảnh tình hình và kết quả hoạt động của một doanh nghiệp trongmột

thời kỳ nhất định bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả hoạt động khác

❖ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Trang 26

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thayđổi

trong tài sản , cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năngthanh toán và khả năng tạo ra các luồng tiền của doanh nghiệp Báo cáo LCTT dùng đểxem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiềntrong tương lai; kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tramối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần va những tác độngcủa thay đổi giá cả

b) Phân tích các tỷ số tài chính

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp, cần nắm được các nhân tố ảnhhưởng đến năng lực hoạt động của tài sản, khả năng thanh toán và khả năng sinh lờicủa

doanh nghiệp “Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp” - Học viện Ngân hàng có

đề cập đến một số tỷ số tài chính được sử dụng trong việc đánh giá mối quan hệ giữarủi

ro và lợi nhuận của một doanh nghiệp Dưới đây là một vài tỷ số thường được sử dụngtrong việc phân tích đánh giá của doanh nghiệp:

- Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình:

Doanhthuthuantrongky Vòng quay cấc KPT = - -

Cac KPT bình quẫn

Doanh thu thúằn trong kỳ

- Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho:

Gíấ vốn hàng bấn trong kỳ

Vò ng quay HTK = -"ɪr "

∏1K bình quẫn _ HTK bình quẫn × số ngày trong kỳ phẫn tích

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

Hiệu suất sử dụng tong tài sản = -— -÷η—;—

-Tong tài sản bình quẫn

Trang 27

- Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:

- Tỷ số khả năng thanh toán nhanh:

_ , , Tiền + Đầu tư tài chính ngắn hạn + Phải thu ngắn hạn

Tỷ số KNTT nhanh = -7 -7—p -—

Nợ ngắn hạn

Trong công thức tính tỷ số này đã loại bỏ đi yếu tố Hàng tổn kho - loại tài sản khóchuyển hóa thành tiền nhất trong các tài sản ngắn hạn, do đó giúp đo lường một cáchchính xác hơn khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Tuy nhiên, các khoản phảithu ngắn hạn cũng là một chỉ tiêu cần xem xét khá kỹ lưỡng khi đánh giá tài chínhdoanh

nghiệp, bởi các khoản này không phải lúc nào cũng có thể dễ dàng thu hồi được Vìvậy,

muốn đánh giá được doanh nghiệp có thể trả nợ tức thời hay không, người ta thườngxem xét một tỷ số khác

- Tỷ số khả năng thanh toán ngay:

_ Tiền+ Đầu tư tài chính ngắn hạn

Trang 28

liệu rằng ngân hàng có nên cho một doanh nghiệp vay hay không? Việc xem xét các tỷ

số này có thể phần nào trả lời được cho câu hỏi trên

- Tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn:

Tai sản dài hạn

- Tỷ số khả năng thanh toán lãi tiền vay:

Tỷ số KNTT lãi tiền vαy = — -^7—■—, ʃ,ɪ

-Chi phí lãi vay

- Phân tích khả năng sinh lợi doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận trên tong tài sản = - - - 4—;—H-; -— × 100

Tong tài sản bình quẫn

- Khả năng sinh lợi vốn chủ sở hữu:

Trên đây là những nghiên cứu và cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp,là

tiền đề quan trọng cho việc tìm hiểu và đánh giá công tác phân tích tài chính kháchhàơng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng Trên nền tảng lý thuyếttrên, Khóa luận sẽ đi sâu vào phân tích công tác này tại đơn vị cụ thể là ACB Trần DuyHưng

Trang 29

KẾT LUẬN PHẦN 1

Tín dụng là hoạt động vô cùng quan trọng, đóng vai trò chủ lực trong việc tạo nên lợinhuận cho các NHTM Vì vậy, công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tíndụng của ngân hàng luôn cần được chú trọng Ở chương này, em đã tìm hiểu và hệthống

một số công trình, tác phẩm nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động phân tíchTCDN và công tác phân tích tài chính KHDN trong hoạt động tín dụng của cácNHTM

Bên cạnh đó, em đã trình bày tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp, từ kháiniệm, mục đích, phương pháp đến nội dung phân tích Đây là những cơ sở để đánh giáthực trạng công tác phân tích tài chính KHDN tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGDTrần Duy Hưng, sẽ được trình bày trong phần 2 của Khóa luận

Trang 30

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - PGD TRẦN

DUY HƯNG 2.1 Giới thiệu đơn vị thực tập - Ngân hàng TMCP Á Châu, phòng giao dịch Trần Duy Hưng

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCPÁ Châu

Thông tin tổng quát:

Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập vào ngày 20/04/1993,

có địa chỉ trụ sở chính tại số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q 3, TP Hồ Chí Minh NHđược cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 0301452948 vào ngày 30/11/2018 Vốnđiều

lệ của NH tính đến ngày 31/12/2018 là 12.885.877.380.000 VNĐ

Logo của ngân hàng:

A€B

Nganhangcuamoinha

Hình 2-1: Logo ngân hàng TMCP Á Châu

Ngân hàng TMCP Á Châu là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu ViệtNam hiện nay Với mục tiêu không chỉ trở thành ngân hàng thương mại số môt ViệtNam mà còn trở thành ngân hàng mang tầm quốc tế, ACB vẫn đang không ngừng thayđổi nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, công nghệ và con người dựa trên 5 nguyên tắcchính đó là: Cẩn trọng, cách tân, hài hòa, chính trực và hiệu quả

Sau nhiều năm phấn đấu, xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng đã khẳng định được vịthế và đạt được nhiều thành tựu như: Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu 2014, Best CustomerService Bank Vietnam 2015, Chất lượng thanh toán quốc tế xuất sắc, Ngân hàng tốtnhất

Việt Nam 2016

Trang 31

2.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCPÁ Châu — Phòng giao dịch Trần Duy Hưng

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0301452948 - 026 - 00120 được cấp vàongày 19/04/2016 bởi Cục Thuế Thành phố Hà Nội:

- Tên đơn vị: Phòng Giao Dịch Trần Duy Hưng - Ngân hàng thương mại cổ phần

doanh, góp phần đáng kể vào sự phát triển bền vững của toàn hệ thống

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của mô hình tổ chức của ACB Trần Duy Hưng

a) Chức năng

Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Trần Duy Hưng thực hiện các chức năng chính sau:

- Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, khôngkỳ

hạn;

- Cho vay ngắn, trung và dài hạn;

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá;

- Thanh toán bằng VND và Ngoại tệ;

- Cung ứng các dịch vụ: trả lương cho CBNV doanh nghiệp qua tài khoản Payroll, chitrả kiều hối, chuyển tiền nhanh,

- Và các dịch vụ NH khác

b) Nhiệm vụ

- Thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh trên địa bàn quản lý theo sự phân cấp của ACB

- Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự ủy quyền của Banlãnh đạo NH

2.1.4 Cơ cấu tổ chức ACB Trần Duy Hưng

Biểu đồ 2-1: Mô hình tổ chức nhân sự PGD Trần Duy Hưng

(Nguồn: Báo cáo hoạt động quản trị nhân lực của ACB Trần Duy Hưng)

Ngoài nhân viên nghiệp vụ, đơn vị còn có 07 nhân viên hỗ trợ của ACBH và ACBD là

01 nhân viên lễ tân, 01 nhân viên tạp vụ, 01 nhân viên bảo hiểm và 04 nhân viên bảovệ

2.1.5 Bộ máy quản lý

Bảng 2-1: Bộ máy quản lý của ACB Trần Duy Hưng

Trang 32

4 Nguyễn Văn Nam Giám đốc QHKH cá nhân cao cấp

5 Võ Thị Thanh Tâm Giám đốc QHKH doanh nghiệp cao cấp

6 Nguyễn Thị Phương Thảo Giám đốc QHKH cá nhân phục vụ khách hàng

ưu tiên

7 Trần Thị Thu Hoài KSV tín dụng + thanh toán quốc tế

8 Phạm Huyền Thu KSV giao dịch

9 Nguyễn Hồng Vân KSV giao dịch

Trang 34

Quy mô huy động

(Nguồn: Bộ phận Hành chính Nhân sự - ACB Trần Duy Hưng)

2.1.6 Tình hình hoạt động của ACB Trần Duy Hưng

a) Tình hình huy động tại ACB Trần Duy Hưng

Với vị trí thuận lợi trên đường Trần Duy Hưng, gần siêu thị BigC, khách sạn GrandPlaza và nhiều cửa hàng, hộ kinh doanh lớn với thu nhập cao, nhu cầu gửi tiền lớn,hoạt

động huy động của ACB Trần Duy Hưng nhìn chung tương đối khả quan Với nhiềugói

sản phẩm huy động đa dạng dành cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau như sảnphẩm tiền gửi tiết kiệm truyền thống, tiết kiệm Đại Lộc, Phúc An Lộc, Lộc Bảo Toàn,Thiên Thần Nhỏ và An Cư Lập Nghiệp, lượng tiền gửi của dân cư vào ACB TrầnDuy Hưng khá lớn

Biểu đồ 2-2: Quy mô huy động tại ACB Trần Duy Hưng

Quy mô huy động

(Nguồn: Bảng CĐKT ACB Trần Duy Hưng 2015 - 2018)

Trong giai đoạn từ 2015 - 2018, có thể thấy quy mô huy động tại ACB Trần Duy Hưng

có sự tăng trưởng khá đều và mạnh Đây là một dấu hiệu tích cực trong sự phát triểncủa

Phòng giao dịch Trong những năm qua, ACB nói chung và ACB Trần Duy Hưng nóiriêng không ngừng đẩy mạnh phát triển sản phẩm với nhiều gói huy động mới, đồngthời triển khai các chương trình ưu đãi nhằm thúc đẩy khách hàng gửi tiền theo từngđợt

cũng là dấu hiệu tích cực cho thấy ACB đang đi đúng hướng trong việc tạo dựng niềmtin với khách hàng

Bảng 2-2: Cơ cấu huy động tại ACB Trần Duy Hưng

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 35

(Nguồn: Báo cáo Phòng kinh doanh ACB Trần Duy Hưng 2017 - 2018)

Quy mô huy động của ACB Trần Duy Hưng năm 2018 tăng ròng 108.449 triệu đồng

so với năm 2017, trong đó khoảng 13% đến từ huy động của khách hàng doanhnghiệp Mặc dù có sự tăng lên đáng kể về quy mô, nhưng tỷ trọng vốn huy động từkhách hàng doanh nghiệp vẫn rất nhỏ trong tổng quy mô vốn huy động của PGD Cóthể thấy tại ACB Trần Duy Hưng, tiền gửi từ KHCN vẫn là nguồn chính trong tổngvốn huy động, với nhiều sản phẩm đa dạng Trong khi đó, các sản phẩm huy độngKHDN chỉ bao gồm 4 nhóm chính: Tiền gửi có kỳ hạn lãi cuối kỳ; Tiền gửi có kỳ hạnlãi định kỳ hàng tháng/hàng quý; Tiền gửi có kỳ hạn trên ACB Online và Tiền gửi kỳhạn lãi suất linh động

b) Tình hình cho vay tại ACB Trần Duy Hưng

Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho một ngân hàng.Không ngoại lệ, tại ACB Trần Duy Hưng, hoạt động này cũng luôn được chú trọng Đội

ngũ nhân viên kinh doanh tại PGD luôn nắm chắc các chương trình cho vay và cập nhật

liên tục các công văn mới nhất liên quan đến hoạt động này Là một phòng giao dịchmang lại doanh số lớn trong Chi nhánh Hà Thành, ACB Trần Duy Hưng luôn đi đầutrong công tác cho vay, là điểm đến tin cậy của các khách hàng cá nhân và tổ chức cónhu cầu về vốn ở quận Cầu Giấy và nhiều khu vực lân cận

Trang 36

Quy mô cho vay 2017 Quy mô cho vay 2018 Tăng ròng Ke hoạch hoạch % Ke Khối

KHCN

279.768

355.064

152.170

Biểu đồ 2-3: Quy mô cho vay tại ACB Trần Duy Hưng

Quy mô cho vay600.000

(Nguồn: Bảng CĐKT ACB Trần Duy Hưng 2015 - 2018)

Bên cạnh sự tăng trưởng của huy động, hoạt động tín dụng tại ACB Trần Duy Hưngcũng phát triển theo hướng tích cực Các sản phẩm cho vay được PGD triển khaihướng

đến nhiều phân khúc khách hàng với nhiều mục đích vay khác nhau như vay tiêu dùng,vay sản xuất kinh doanh, vay đầu tư TSCD, Các công văn quy định chi tiết về thể lệsản phẩm cũng như định hướng chính sách và hoạt động tín dụng luôn được cập nhậtthường xuyên hàng tháng trên trang web nội bộ của ACB ACB nói chung và PGDTrần

Duy Hưng nói riêng luôn tuân thủ một cách tối đa điều kiện và quy trình cho vay, cũngnhư đang ngày một chú trọng và cải thiện hoạt động tín dụng theo hướng phù hợp nhấtvới Ngân hàng và khách hàng

Bảng 2-3: Cơ cấu cho vay tại ACB Trần Duy Hưng

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 37

(Nguồn: Báo cáo Phòng kinh doanh ACB Trần Duy Hưng 2017 - 2018)

Trong năm 2018, quy mô cho vay tại ACB tăng ròng 107.565 triệu đồng so với năm

2017, với khoảng 70% đến từ hoạt động tín dụng KHCN và 30% đến từ KHDN Có thểthấy so với huy động, hoạt động tín dụng KHDN được thúc đẩy mạnh mẽ hơn Các sảnphẩm tín dụng cá nhân tại ACB Trần Duy Hưng được chia làm 3 nhóm chính bao gồm:Cho vay xây sửa nhà và đầu tư TSCĐ; Cho vay kinh doanh và Cho vay tiêu dùng Cácsản phẩm tín dụng doanh nghiệp bao gồm Cho vay bổ sung VLĐ và Cho vay thấu chi

So với kế hoạch, quy mô tín dụng tại ACB Trần Duy Hưng tăng 1,4%, trong đó quy môtín dụng khối KHCN tăng 1,1% và khối KHDN tăng 2,2% Mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏhơn trong cơ cấu cho vay, hoạt động tín dụng KHDN đang tăng trưởng tích cực khi

vượtchỉ tiêu kế hoạch đề ra Với sự nỗ lực hết mình của không chỉ lãnh đạo ACB Trần DuyHưng mà còn cả nhân viên của toàn PGD, cuối năm 2018, ngân hàng đã đạt được

nhữngthành công vượt bậc, xuất sắc hoàn thành kế hoạch đề ra Đây không chỉ là thành côngcủa PGD trong năm 2018 mà còn là cơ sở cho sự phát triển trong những năm tiếp theo

Trang 38

1 Thu lãi cho vay _ 55.9 81, 71.9 78,58 95.809 82, 15.9 70,80 23.868 97,

3,40

2.1

2,71

5.363

11,

9,85

1

311.360

5,8

4 Chi phí quản lý 78 6.4 11 17, 76 6.5 96 13, 7.096 32 12, 97 1,50 520.240 7,91

5 Chi DPRR tín dụng 9.2

95

24,55

14.1

34,03

4.8

38,66

Trang 39

Bảng 2-4: Báo cáo KQKD ACB Trần Duy Hưng giai đoạn 2016 - 2018

27

Trang 40

Từ bảng BCKQKD giai đoạn 2016 - 2018, ta thấy lợi nhuận của PGD tăng đều với tốc

độ tăng trưởng khá cao Cụ thể, LNTT năm 2017 là 44.463 triệu đồng, tăng 42,77% sovới năm 2016, đến năm 2018 LNTT tăng 13.987 triệu đồng, tương ứng với 31,46% sovới năm 2017

• Về chi phí:

Năm 2017 chi phí lãi đạt 18.873 triệu đồng, tăng trưởng 21,18% so với 2016.Năm 2018 đạt 23.682 triệu đồng, tăng 4.809 triệu đồng so với 2017 Do nguồnvốn huy động của PGD tăng dẫn đến chi lãi và chi phí lãi cũng phải tăng lên.Ngoài ra các chi phí từ các hoạt động dịch vụ và chi các hoạt động khác chiếmtỷ

trọng khá nhỏ trong tổng chi của Ngân hàng

Năm 2016 PGD Trần Duy Hưng đã kiểm soát tốt nợ quá hạn là do phía Ngânhàng đã tích cực trong việc thu hồi và xử lý nợ quá hạn phát sinh, góp phầnnâng

cao hiệu quả hoạt động, đem lại nguồn thu nhập cho Ngân hàng Bên cạnh đó,để

đảm bảo an toàn hoạt động và nâng cao năng lực tài chính, Ngân hàng đã tríchđầy đủ 100% các khoản dự phòng rủi ro theo đúng quy định của NHNN

Nhìn chung, PGD Trần Duy Hưng luôn được đánh giá là một trong những PGDmạnh trên địa bàn với độ an toàn và hiệu quả cao Để có được kết quả như trên

là nhờ công tác tài chính của PGD được tổ chức hợp lý, đề ra các giải pháp, biệnpháp thực hiện cụ thể và triệt để, tận thu tối đa và thực hành tiết kiệm chi phícho

Ngân hàng

Ngày đăng: 27/03/2022, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w