Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ là bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y Tế Cần Thơ, với quy mô 800 giường bệnh. Bệnh viện được xây dựng với 9 tầng nổi và 1 tầng hầm. Bên cạnh việc học ở trường chúng em cũng được học tập tại Bệnh viện, được biết quá trình làm việc thực tế từ nhiều khâu khác nhau.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ
DSCKI Thiều Thị Thanh Thủy Dương Thị Thùy Dương - 177118
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - 177810 Văn Sỷ Tài - 176052
Lý Thanh Tâm - 177104 Đào Nhật Thanh - 175836 Nguyễn Đoàn Lê Mộng Tuyền - 177597
ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
Cần Thơ, năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NAM CẦN THƠ
DSCKI Thiều Thị Thanh Thủy Dương Thị Thùy Dương - 177118
Nguyễn Thị Ngọc Quyên - 177810 Văn Sỷ Tài - 176052
Lý Thanh Tâm - 177104 Đào Nhật Thanh - 175836 Nguyễn Đoàn Lê Mộng Tuyền - 177597
ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
Cần Thơ, năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN Sau chuyến đi thực tập tại Khoa Dược – Bệnh viên Đa khoa Thành phố Cần
Thơ vừa qua, nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến:
Nhóm chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Chị ThSDS Tô Mỹ Trang,
cán bộ hướng dẫn phụ trách dẫn dắt nhóm trong chuyến đi thực tế tại Bệnh viện Đa
khoa Thành phố Cần Thơ Cảm ơn chị đã dành thời gian quý báo, tận tình hướng
dẫn, chỉ dạy, góp ý và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nhóm khi đi thực tập tại bệnh
viện
Và nhóm cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy ThS Nguyễn Ngọc Lê,
giảng viên phụ trách bên trường Đại học Nam Cần Thơ, nơi chúng em đã và đang
học tập Cảm ơn thầy và nhà trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho sinh viên có được
một chuyến đi thực tế tại Bệnh viên Đa khoa Thành phố Cần Thơ trước khi chúng
em ra trường
Bên cạnh đó, nhóm em cũng xin gửi lời cảm ơn đến với các anh/chị trong bệnh
viện nói chung và các anh/chị ở các phòng kho nơi chúng em đã đi thực tế nói riêng
Cảm ơn tất cả các anh/chị đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ dạy các hoạt động, quy trình khi
làm tại kho cho chúng em được hiểu rõ, tư vấn và giải đáp những câu hỏi thắc mắc mà
nhóm em đặt ra khi đi thực tập tại bệnh viện Giúp chúng em hiểu rõ được chức năng
và nhiệm vụ của một người Dược sĩ Khoa Dược khi làm tại bệnh viện, hiểu rõ được
việc cung ứng thuốc của người Dược sĩ khi làm trong kho của bệnh viện, cấp phát thuốc
đến người bệnh,
Cuối cùng, vì thời gian thực tế có hạn, nên nhóm chúng em không thể tránh
được những thiếu sót khi làm bài báo cáo thực tế tại bệnh viện Nhóm chúng em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp của các anh/chị trong bệnh viện về bài báo
cáo này Giúp cho bài báo cáo nhóm em trở nên hoàn thiện và tốt hơn
Nhóm em xin chân thành cảm ơn ạ!
Cần Thơ, ngày 20 tháng 05 năm 2022
Nhóm thực hiện
Nhóm 04
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC HÌNH 8
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ 10
MỞ ĐẦU 11
ĐÔI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN 11
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ 13
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỆNH VIỆN 14
ĐÔI NÉT VỀ KHOA DƯỢC 15
GIỚI THIỆU CHUNG 15
TỔ CHỨC KHOA 16
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN 16
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 17
CHƯƠNG I: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 18
1.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 18
1.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 19
1.2.1 Chức năng 19
1.2.2 Nhiệm vụ của khoa Dược 19
CHƯƠNG II: HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ 21
2.1 TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ 21 2.1.1 Tổ chức của Hội đồng 21
2.1.2 Hoạt động của Hội đồng 21
2.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ 22
2.2.1 Chức năng 22
Trang 52.2.2 Nhiệm vụ 22
CHƯƠNG III: QUY TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC TẠI 29
KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 29
3.1. QUY TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC, VẬT TƯ, HÓA CHẤT, Y DỤNG CỤ Y TẾ KHO CHẴN 29
3.1.1 Mục đích 29
3.1.2 Phạm vi áp dụng 29
3.1.3 Tài liệu tham khảo 29
3.1.4 Định nghĩa và viết tắt 29
3.1.5 Thành phần 30
3.1.6 Nội dung thủ tục kho lẻ (Nội trú, BHYT) 30
3.1.7 Nội dung thủ các khoa lâm sàng, cận lâm sàng 31
3.1.8 Sơ đồ cấp phát 32
3.1.9 Hình thức lưu trữ 33
3.2. QUY TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC, VẬT TƯ NỘI TRÚ 33
3.2.1 Mục đích 33
3.2.2 Phạm vi áp dụng 33
3.2.3 Tài liệu tham khảo 33
3.2.4 Định nghĩa và viết tắt 33
3.2.5 Nội dung 34
3.2.6 Hình thức lưu trữ 36
3.3. QUY TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC NGOẠI TRÚ (BHYT) 36
3.3.1 Mục đích 36
3.3.2 Phạm vi áp dụng 36
3.3.3 Tài liệu tham khảo 36
3.3.4 Định nghĩa và viết tắt 36
Trang 63.3.5 Nội dung 36
3.3.6 Hình thức lưu trữ 39
3.4. QUY TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC NGOẠI TRÚ (BHYT) 39
3.4.1 Mục đích – yêu cầu 39
3.4.2 Phạm vi áp dụng 39
3.4.3 Đối tượng thực hiện 39
3.4.4 Nội dung 39
3.4.5 Phụ lục 41
3.4.6 Hình thức lưu trữ 41
PHỤ LỤC 42
SỔ THEO DÕI CHẤT LƯỢNG THUỐC ĐỊNH KỲ VÀ ĐỘT XUẤT 42
3.5. QUY TRÌNH KIỂM NHẬP 43
3.5.1 Mục đích – yêu cầu 43
3.5.2 Phạm vi áp dụng 43
3.5.3 Đối tượng áp dụng 43
3.5.4 Nội dung qui trình 43
3.5.5 Hình thức lưu trữ 46
CHƯƠNG IV DANH MỤC THUỐC TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 47
4.1. DANH MỤC THUỐC TÂN DƯỢC 47
4.2. DANH MỤC THUỐC ĐÔNG Y 59
4.3. DANH MỤC VỊ THUỐC 67
4.4. DANH MỤC THUỐC GÂY NGHIỆN – HƯỚNG THẦN 74
4.5. DANH MỤC THUỐC BẢO QUẢN LẠNH 75
CHƯƠNG V CÔNG TÁC LẬP DỰ TRÙ VÀ CUNG ỨNG THUỐC TẠI KHOA DƯỢC 77
5.1 LẬP KẾ HOẠCH DỰ TRÙ 77
Trang 75.2 TỔ CHỨC CUNG ỨNG THUỐC 78
CHƯƠNG VI CÔNG TÁC SẮP XẾP VÀ BẢO QUẢN TẠI KHOA DƯỢC 79
6.1 YÊU CẦU VỀ KHO THUỐC CẦN ĐẢM BẢO NGUYÊN TẮC THỰC HÀNH TỐT BẢO QUẢN THUỐC 79
6.1.1 Yêu cầu về vị trí, thiết kế 79
6.1.2 Yêu cầu về trang thiết bị 79
6.1.3 Quy định về bảo quản 79
6.2 QUY TRÌNH THEO DÕI NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM TẠI KHOTHUỐC BỆNH VIỆN 80
6.2.1 Mục đích, yêu cầu 80
6.2.2 Phạm vi áp dụng 80
6.2.3 Đối tượng thực hiện 80
6.2.4 Nội dung qui trình 80
6.2.5 Phụ lục 82
6.3 CÁCH SẮP XẾP THUỐC TẠI KHO 83
6.3.1 Cách sắp xếp thuốc tại kho chẵn 83
6.3.2 Cách sắp xếp thuốc tại kho lẻ nội trú 85
6.3.3 Cách sắp xếp thuốc tại kho lẻ ngoại trú (BHYT) 87
6.3.4 Cách sắp xếp thuốc tại kho thuốc đông y 87
6.4 QUY ĐỊNH VỀ BẢO QUẢN THUỐC 88
6.4.1 Mục đích – yêu cầu 88
6.4.2 Phạm vi áp dụng 88
6.4.3 Đối tượng thực hiện 88
6.4.4 Tài liệu tham khảo 88
6.4.5 Nội dung 89
6.4.6 Hình thức lưu trữ 92
Trang 86.5 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN THUỐC TẠI KHO THUỐC BỆNH
VIỆN 93
6.5.1 Kho chẵn 93
6.5.2 Kho lẻ 93
CHƯƠNG VII CÔNG TÁC DƯỢC LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN 94
7.1 TỔ CHỨC DƯỢC LÂM SÀNG 94
7.1.1 Bộ phận dược lâm sàng 94
7.1.2 Số lượng người phụ trách công tác dược lâm sàng và người làm công tác dược lâm sàng 94
7.1.3 Tăng số lượng người làm công tác dược lâm sàng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo lộ trình 95
7.1.4 Điều kiện của người làm công tác dược lâm sàng 95
7.1.5 Người phụ trách công tác dược lâm sàng 96
7.2 HOẠT ĐỘNG DƯỢC LÂM SÀNG 97
7.2.1 Hoạt động dược lâm sàng tại khoa dợc 97
7.2.2 Hoạt động dược lâm sàng tại khoa lâm sàng, khoa, phòng khám bệnh 97 7.2.3 Hoạt động dược lâm sàng tại nhà thuốc trong khuôn viên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 98
7.2.4 Trách nhiệm thực hiện hoạt động dược lâm sàng 98
7.2.5 Phối hợp trong hoạt động dược lâm sàng giữa khoa lâm sàng, khoa,phòng khám bệnh và khoa dược, bộ phận dược lâm sàng 101
CHƯƠNG VIII NHÀ THUỐC GPP 102
8.1 NHÂN SỰ 102
8.2 CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT 102
8.2.1 Xây dựng và thiết kế 102
8.2.2 Diện tích 103
Trang 98.2.3 Thiết bị bảo quản thuốc tại nhà thuốc 103
8.2.4 Hồ sơ, sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc 105
8.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC 106
8.3.1 Mua thuốc 106
8.3.2 Bán thuốc 107
8.3.3 Bảo quản thuốc 108
8.3.4 Yêu cầu đối với người bán lẻ trong thực hành nghề nghiệp 109
8.4 SƠ LƯỢC MỘT SỐ QUY TRÌNH THAO TÁC CHUẨN TRONG GPP (SOP) 111
8.4.1 Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng 111
8.4.2 Quy trình bán thuốc kê đơn 112
8.4.3 Quy trình bán lẻ thuốc không kê đơn 112
8.4.4 Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng 113
8.4.5 Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại và thu hồi 117
8.5 CÁCH SẮP XẾP, BẢO QUẢN TẠI NHÀ THUỐC 120
8.5.1 Cách sắp xếp thuốc 120
8.5.2 Bảo quản tại nhà thuốc 121
CHƯƠNG IX KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
9.1 KẾT LUẬN 123
9.1.1 Kho chẵn 123
9.1.2 Kho lẻ 124
9.1.3 Kho lẻ ngoại trú 124
9.1.4 Kho lẻ nội trú 125
9.1.5 Kho lẻ đông y 125
9.2 KIẾN NGHỊ 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ 11
Hình 2 Logo bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ 11
Hình 3: Bệnh viện Thủ khoa Nghĩa (Năm 1895) 12
Hình 4 Nhóm kháng sinh 51
Hình 5 Nhóm tiêu hóa 51
Hình 6 Nhóm tim mạch 52
Hình 7 Nhóm giảm đau, hạ sốt, kháng viêm 52
Hình 8 Nhóm nội tiết 53
Hình 9 Nhóm hô hấp 53
Hình 10 Vitamin - Khoáng Chất 54
Hình 11 Thuốc nhỏ mắt 54
Hình 12 Dịch truyền 55
Hình 13 Thuốc dùng ngoài 55
Hình 14 Nhóm thuốc thanh nghiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy 64
Hình 15 Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ, tiêu thực, bình vị, kiện tì 64
Hình 16 Nhóm thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 65
Hình 17 Nhóm bổ âm, dưỡng huyết 65
Hình 18 Nhóm điều kinh, an thai 65
Hình 19 Nhóm khu phong, trừ thấp 66
Hình 20 Đơn thuốc Đông –Y 66
Hình 21 Nhóm phát tán phong hàn 70
Hình 22 Nhóm phát tán phong nhiệt 70
Hình 23 Nhóm hồi dương cứu nghịch 70
Hình 24 Nhóm thanh nhiệt giải độc 71
Trang 11Hình 25 Nhóm thanh nhiệt tả hỏa 71
Hình 26 Nhóm thanh nhiệt táo thấp 71
Hình 27 Nhóm thanh nhiệt lương huyết 72
Hình 28 Nhóm dưỡng tâm an thần 72
Hình 29 Nhóm hành khí 72
Hình 30 Toa thuốc Đông Y bệnh nhân nội trú 73
Hình 31 Toa thuốc Đông Y bệnh nhân ngoại trú 73
Hình 32 Thuốc gây nghiện 74
Hình 33 Thuốc hướng thần 75
Hình 34 Thuốc bảo quản lạnh 76
Trang 12DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Danh mục bảng
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược năm 2022 18
Sơ đồ 2 Quy trình cấp phát thuốc, vật tư, hóa chất, y dụng cụ y tế kho chẵn 32
Danh mục sơ đồ Bảng 1 Quy trình cấp phát thuốc – vật tư nội trú 34
Bảng 2 Quy trình cấp phát thuốc ngoại trú 37
Bảng 3 Danh mục thuốc tân dược 47
Bảng 4 Bảng danh mục vị thuốc 67
Bảng 5 Danh mục thuốc gây nghiện – hướng thần 74
Bảng 6 Danh mục thuốc bảo quản lạnh 75
Trang 13MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
“Thân thiện – Tận tâm – Chất lượng”
Năm thành lập: 1895
Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ là bệnh viện hạng I trực thuộc Sở Y tế thành phố Cần Thơ, với quy mô 800 giường bệnh kế hoạch (2020) Bệnh viện được xây dựng với 9 tầng nổi và 01 tầng hầm [1]
Địa chỉ: Số 04, Đường Châu Văn Liêm - Phường Tân An - Quận Ninh Kiều -
Thành phố Cần Thơ
Hình 1: Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ
ĐÔI NÉT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỀN
Hình 2 Logo bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ
Trước năm 1975, bệnh viện xây dựng từ năm trên diện tích 2,6 ha, quy mô 200 giường bệnh với tên gọi Bệnh viện Thủ khoa Nghĩa (năm 1895) Đây là bệnh viện lớn nhất khu vực, trực thuộc Bộ Y tế Sài Gòn [1]
Trang 14Hình 3: Bệnh viện Thủ khoa Nghĩa (Năm 1895)
Ngày 5-5-1975, Bệnh viện Thủ Khoa Nghĩa đổi tên thành Bệnh viện Đa khoa
khu Tây Nam bộ
Ngày 4-3-1976, Quốc hội quyết định nhập 2 tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng thành tỉnh Hậu Giang Bệnh viện Đa khoa Tây Nam bộ được đổi tên thành Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang Số giường được nâng lên 550 giường, phục vụ điều trị cho nhân dân
cả khu vực
Năm 1992, tỉnh Hậu Giang tách ra thành 2 tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng, Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang lại đổi tên thành Bệnh viện Đa khoa Cần Thơ Lúc này, Bệnh viện đã đào tạo được lực lượng bác sĩ có tay nghề chuyên môn cao nên thu hút rất đông
bệnh nhân các tỉnh ĐBSCL
Năm 2004, tỉnh Cần Thơ tiếp tục chia tách thành tỉnh Hậu Giang và thành phố Cần Thơ, đô thị trực thuộc Trung ương Đến thời điểm này, Bệnh viện Đa khoa thành
phố Cần Thơ đã hoàn tất sứ mệnh lịch sử hơn 1 thế kỷ phục vụ nhân dân
Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ được tái thành lập theo Quyết định số:
2482/QĐ-UB ngày 17/11/2006 của Chủ tịch UBND TP Cần Thơ
Năm 2014, Bệnh viện được xây dựng mới tại địa chỉ số 04 - Châu Văn Liêm -
P Tân An - Q Ninh Kiều – TP Cần Thơ với quy mô 500 giường chính thức khởi công với tổng mức đầu tư là 853 tỉ đồng Công trình có diện tích xây dựng 8.997,23 m2, diện tích sàn sử dụng là 49.646,5 m2 Các hạng mục xây lắp gồm khối nhà chính của bệnh
viện, quy mô 1 tầng hầm và 9 tầng lầu
Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ được chính phủ phê duyệt dự án mua sắm trang thiết bị từ với tổng mức 22 triệu EURO Trong đó, nguồn hỗ trợ từ vốn ODA
Trang 15(Pháp) là 19,5 triệu EURO Mục tiêu của dự án là đầu tư trang thiết bị, nhằm nâng cao
chất lượng, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân
Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ là cơ sở khám chữa bệnh hiện đại, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe người dân thành phố Cần Thơ và các tỉnh lân cận Là
cơ sở thực hành của trường Đại hoạc Y Dược, Cao đẳng Y tế và nhiều trường Trung cấp Y Dược trên địa bàn thành phố Cần Thơ Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
đội ngũ thầy thuốc của thành phố Cần Thơ và khu vực ĐBSCL
Đây là giai đoạn bệnh viện có một đội ngũ y bác sĩ trẻ, đầy năng động, nhiệt tình, dám nghĩ dám làm, mong muốn đưa bệnh viện nhanh chóng phát triển Bệnh viện
đã thực hiện tốt tự chủ tài chính và chủ trương của Bộ Y tế về nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh, được đầu tư mua sắm các trang thiết bị y tế hiện đại, chú trọng vào khai thác có hiệu quả, phục vụ việc hiện đại hóa quy trình kỹ thuật y khoa Bệnh viện cũng tận dụng cơ hội để đào tạo một đội ngũ cán bộ làm chủ và khai thác hết các tính năng kỹ thuật của trang thiết bị Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, y đức và phẩm chất chính trị [1]
CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
Chức năng:
+ Là tuyến khám, chữa bệnh cao nhất của hệ thống y tế tuyến thành phố do Sở Y
tế thành phố Cần thơ quản lý
+ Thực hiện chỉ đạo về chuyên môn và chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới theo
sự phân công của Sở Y tế trong công tác khám, chữa bệnh và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
+ Là cơ sở thực hành của sinh viên, cán bộ sau đại học của các trường Y, Dược
tại Cần Thơ
+ Là cơ sở đào tạo liên tục cho cán bộ y tế của thành phố Cần Thơ, Là cơ sở
nghiên cứu khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế [1]
Nhiệm vụ:
+ Cấp cứu - Khám bệnh - Chữa bệnh nhân dân của thành phố Cần Thơ và trong
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
+ Đào tạo cán bộ y tế
+ Nghiên cứu khoa học về y học
Trang 16+ Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật
+ Kết hợp với Trung tâm Y tế Dự phòng thành phố Cần Thơ và các quận, huyện
thực hiện tốt về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm
+ Hợp tác quốc tế trên lĩnh vực y tế
+ Xây dựng kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp, thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu, chi tài chính [1]
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỆNH VIỆN
Ban giám đốc
- Ban giám đốc gồm 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc phụ trách điều hành + Giám đốc BSCKII Trần Quốc Luận
+ Phó Giám đốc BSCKII Huỳnh Minh Phú
+ Phó Giám đốc BSCKII Phạm Văn Phương
+ Phó Giám đốc BSCKII Trần Dạ Thảo
- Khoa lâm sàng: Có 21 khoa
+ Khoa Hồi sức cấp cứu
Trang 17+ Khoa Phẫu thuật - Gây mê - Hồi sức
+ Khoa Mắt
+ Khoa Y dược cổ truyền
+ Khoa Nội tiết
+ Khoa Ngoại thận - Tiết niệu
+ Khoa Ngoại Chấn thương - Bỏng
+ Khoa Ngoại Tổng hợp
+ Khoa Ngoại Thần kinh
+ Khoa Ngoại Lồng ngực
+ Khoa Nội Tổng hợp
+ Khoa Nội Thần kinh - Cơ xương khớp
+ Khoa Nội Thận - Tiết niệu - Lọc máu
+ Khoa Nội Tiêu hóa - Huyết học
+ Khoa Nội Tim mạch - Lão học
+ Khoa Điều trị theo yêu cầu
- Khoa cận lâm sàng: có 06 khoa
+ Khoa Dược
+ Khoa Chẩn đoán hình ảnh
+ Khoa Dinh dưỡng
+ Khoa Xét nghiệm
+ Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn
+ Khoa Giải phẫu bệnh [1]
ĐÔI NÉT VỀ KHOA DƯỢC
“Cấp phát chuẩn xác – Chất lượng tối ưu”
GIỚI THIỆU CHUNG
5 năm dời về cơ sở mới - một chặng đường chưa thể gọi là dài, nhưng đủ để chứng minh vị trí quan trọng của khoa Dược đối với quá trình xây dựng và phát triển của Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ Được sự quan tâm, hỗ trợ kịp thời của lãnh đạo bệnh viện, cán bộ, dược sĩ của khoa luôn nỗ lực thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của hoạt động chăm sóc sức khỏe cho
Trang 18người bệnh trong lĩnh vực dược Cùng nhìn lại chặng đường 5 năm phát triển của khoa Dược Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
TỔ CHỨC KHOA
a) Lãnh đạo khoa
- Trưởng khoa: DSCKI Lê Thanh Phong
- Phó trưởng khoa: DSCKI Thiều Thị Thanh Thủy
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
- Lập kế hoạch, cung cấp, đảm bảo thuốc, hóa chất và vật tư y tế đầy đủ, kịp thời
đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý của Bệnh viện
- Duy trì các quy chế dược tại Bệnh viện tổ chức nhiều lớp tập huấn hướng dẫn
sử dụng thuốc cho nhân viên bệnh viện, tạo điều kiện cho nhân viên khoa dược tham gia các buổi học tập ngắn hạn hay tham gia các cuộc hội thảo về thuốc để nâng cao trình độ chuyên môn
- Kiểm tra, theo dõi việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn Tham gia thông tin, tư
vấn về thuốc, theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR)
- Bảo quản thuốc, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao… Luôn dự trữ các cơ số thuốc đề
phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh…
- Quản lý sử dụng thuốc, hóa chất tại các khoa phòng trong Bệnh viện
Trang 19- Ngoài ra Khoa dược còn hướng dẫn thực hành cho nhiều khóa học viên các
trường Đại học Y Dược, các trường Cao đẳng y tế trên địa bàn TP Cần Thơ
- Bên cạnh đó, khoa dược còn tham gia rất nhiều các phong trào của đoàn thể đề
ra: tham gia nhiều chuyến đi từ thiện cấp phát thuốc miễn phí cho bà con ở vùng sâu, vùng xa, tham gia hiến máu nhân đạo, tham gia nhiều hoạt động văn nghệ
do bệnh viện tổ chức…
- Trong năm 2020, khoa Dược tiếp tục đi sâu vào công tác dược lâm sàng, hướng
dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả Nâng cao chất lượng quản lý sử dụng thuốc, hóa chất, vật tư y tế tiêu hao trong Bệnh viện
- Cố gắng thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu cơ sở góp phần nâng cao chất lượng
đảm bảo và quản lý sử dụng thuốc có hiệu quả
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Trong 5 năm qua, khoa Dược luôn đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc, hóa chất, vật
tư y tế của các khoa phòng tại bệnh viện và cơ sở hạ tầng đầu tư đồng bộ (hệ thống kho, trang thiết bị, các loại tủ bảo quản thuốc…), góp phần quan trọng vào việc phục
vụ tốt công tác điều trị bệnh Khoa Dược còn là cầu nối giữa bệnh nhân và các bác sỹ tại bệnh viện, từng bước vươn lên đáp ứng được yêu cầu phát triển của Bệnh viện
Để ngày càng phát triển, khoa Dược sẽ tiếp tục quan tâm, đầu tư về mọi mặt và cán bộ, dược sĩ của khoa thường xuyên nâng cao kiến thức y dược mới, nâng cao trình
độ, tăng tính chuyên nghiệp, tiếp tục hoàn thiện các quy trình chuẩn cho các hoạt động chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triển của bệnh viện, thường xuyên tổ chức tập huấn, thông tin cho cán bộ y tế trong bệnh viện về hiệu quả và an toàn khi sử dụng thuốc,…nhằm hướng đến một mục tiêu chung là nâng cao chất lượng sức khỏe và đời sống của người dân, góp phần đưa bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ từng bước trở thành trung tâm y tế của Cần Thơ và vùng ĐBSCL
Trang 20CHƯƠNG I: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
1.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược năm 2022
Trang 211.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
Theo thông tư số: 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 06 năm 2011 Quy định tổ chức và
hoạt động của khoa Dược bệnh viện
1.2.2 Nhiệm vụ của khoa Dược
1 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
2 Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
3 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
4 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
5 Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc
từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
6 Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
7 Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
8 Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
9 Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
10 Tham gia chỉ đạo tuyến
11 Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
Trang 2213 Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
14 Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế đối với các cơ sở y tế chưa có phòng Vật tư - Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ [3]
Trang 23CHƯƠNG II: HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ
Theo thông tư số: 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013 Quy định về tổ chức
và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
2.1 TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ 2.1.1 Tổ chức của Hội đồng
1 Hội đồng phải được thành lập ở tất cả bệnh viện, do Giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập; hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm
2 Tùy theo hạng bệnh viện, Hội đồng có ít nhất 5 thành viên trở lên, bao gồm các thành phần sau đây:
a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách chuyên môn;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm ủy viên thường trực là trưởng khoa Dược bệnh viện;
c) Thư ký Hội đồng là trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp hoặc dược sĩ khoa Dược hoặc cả hai thành viên này;
- Trưởng phòng Tài chính - Kế toán [4]
2.1.2 Hoạt động của Hội đồng
1 Hội đồng họp định kỳ hai tháng 1 lần hoặc đột xuất do Chủ tịch Hội đồng triệu tập Hội đồng có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳ họp định kỳ của Hội đồng
2 Hội đồng xây dựng quy chế làm việc, kế hoạch hoạt động và nội dung họp định
kỳ trong 1 năm
3 Phó Chủ tịch kiêm ủy viên thường trực Hội đồng chịu trách nhiệm tổng hợp tài liệu liên quan về thuốc cho các buổi họp của Hội đồng Tài liệu phải được gửi trước cho các ủy viên Hội đồng để nghiên cứu trước khi họp
Trang 244 Hội đồng thảo luận, phân tích và đề xuất ý kiến, ghi biên bản và trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt
5 Hội đồng thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ 6 và 12 tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này [4]
2.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ 2.2.1 Chức năng
Hội đồng có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện [4]
2.2.2 Nhiệm vụ
2.2.2.1 Xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện
Hội đồng xây dựng các quy định cụ thể về:
1 Các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện;
2 Lựa chọn các hướng dẫn điều trị (các phác đồ điều trị) làm cơ sở cho việc xây dựng danh mục thuốc;
3 Quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục thuốc bệnh viện;
4 Các tiêu chí để lựa chọn thuốc trong đấu thầu mua thuốc;
5 Quy trình cấp phát thuốc từ khoa Dược đến người bệnh nhằm bảo đảm thuốc được sử dụng đúng, an toàn;
6 Lựa chọn một số thuốc không nằm trong danh mục thuốc bệnh viện trong trường hợp phát sinh do nhu cầu điều trị;
7 Hạn chế sử dụng một số thuốc có giá trị lớn hoặc thuốc có phản ứng có hại nghiêm trọng, thuốc đang nằm trong diện nghi vấn về hiệu quả điều trị hoặc độ
an toàn;
8 Sử dụng thuốc biệt dược và thuốc thay thế trong điều trị;
9 Quy trình giám sát sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng;
10 Quản lý, giám sát hoạt động thông tin thuốc của trình dược viên, công ty dược
và các tài liệu quảng cáo thuốc [4]
Trang 252.2.2.2 Xây dựng danh mục thuốc dùng trong bệnh viện
1 Nguyên tắc xây dựng danh mục:
a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
e) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
f) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế ban hành;
g) Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
2 Tiêu chí lựa chọn thuốc:
a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng Mức độ tin cậy của các bằng chứng được thể hiện tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí được quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều này thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;
d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau,
so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
e) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;
Trang 26f) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
g) Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng;
3 Các bước xây dựng danh mục thuốc:
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC - VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng
có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;
b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;
c) Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN;
d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốc hạn chế
sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần,…)
4 Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng danh mục thuốc
5 Định kỳ hằng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc [4]
2.2.2.3 Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị
Tùy vào quy mô và khả năng của mỗi bệnh viện, Hội đồng có thể tự xây dựng hướng dẫn điều trị hoặc tham khảo từ những tài liệu có sẵn từ các nguồn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để xây dựng hướng dẫn điều trị sử dụng trong bệnh viện
1 Nguyên tắc xây dựng hướng dẫn điều trị:
a) Phù hợp với hướng dẫn điều trị và hướng dẫn của các chương trình mục tiêu quốc gia do Bộ Y tế ban hành
b) Phù hợp với trình độ chuyên môn, nhân lực và trang thiết bị hiện có của đơn vị c) Phản ánh quy tắc thực hành hiện thời
d) Đơn giản, dễ hiểu và dễ cập nhật
2 Các bước xây dựng hướng dẫn điều trị (HDĐTr):
a) Xác định nhóm chuyên gia để xây dựng hoặc điều chỉnh các hướng dẫn điều trị sẵn có;
Trang 27b) Xây dựng kế hoạch tổng thể để xây dựng và thực hiện HDĐTr;
c) Xác định các bệnh cần hướng dẫn điều trị trong bệnh viện;
d) Lựa chọn và xây dựng các hướng dẫn điều trị phù hợp;
e) Xác định loại thông tin đề cập trong hướng dẫn điều trị;
f) Lấy ý kiến góp ý và áp dụng thử hướng dẫn điều trị;
g) Phổ biến hướng dẫn và thực hiện hướng dẫn điều trị;
3 Triển khai thực hiện
a) Cung cấp đủ hướng dẫn điều trị tới thầy thuốc kê đơn;
b) Tập huấn sử dụng cho tất cả thầy thuốc kê đơn;
c) Tiến hành theo dõi, giám sát việc tuân thủ hướng dẫn điều trị;
d) Định kỳ rà soát và cập nhật các nội dung hướng dẫn đã được xây dựng [4]
2.2.2.4 Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc
1 Xác định các vấn đề liên quan đến thuốc trong suốt quá trình từ khi tồn trữ, bảo quản đến kê đơn, cấp phát và sử dụng bao gồm:
a) Tồn trữ thuốc: Tình trạng trống kho do thiếu kinh phí, tồn kho do hệ thống cung ứng yếu kém;
b) Bảo quản thuốc: Thuốc không bảo đảm chất lượng do điều kiện bảo quản không đúng và không đầy đủ;
c) Kê đơn: kê đơn thuốc không phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh; người kê đơn không tuân thủ danh mục thuốc, không tuân thủ phác đồ, hướng dẫn điều trị, không chú ý đến sự tương tác của thuốc trong đơn;
d) Cấp phát thuốc: nhầm lẫn, không thực hiện đầy đủ 5 đúng (đúng thuốc, đúng người bệnh, đúng liều, đúng lúc, đúng cách);
e) Sử dụng thuốc: không đúng cách, không đủ liều, không đúng thời điểm dùng thuốc, khoảng cách dùng thuốc, pha chế thuốc, tương tác thuốc; các phản ứng
có hại; tương tác giữa thuốc với thuốc, thuốc với thức ăn; thuốc không có tác dụng
2 Các phương pháp phân tích được áp dụng để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc:
Hội đồng cần áp dụng ít nhất một trong các phương pháp sau để phân tích việc
sử dụng thuốc tại đơn vị:
Trang 28a) Phân tích ABC: Các bước phân tích thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phân tích nhóm điều trị: Các bước phân tích thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phân tích VEN: Các bước phân tích thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Phân tích theo liều xác định trong ngày - DDD: Các bước phân tích thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Giám sát các chỉ số sử dụng thuốc theo hướng dẫn tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này
3 Hội đồng cần xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp theo hướng dẫn tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này [4]
2.2.2.5 Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị
1 Xây dựng quy trình phát hiện, đánh giá, xử trí, dự phòng ADR và các sai sót trong chu trình sử dụng thuốc tại bệnh viện từ giai đoạn chẩn đoán, kê đơn của thầy thuốc, chuẩn bị và cấp phát thuốc của dược sĩ, thực hiện y lệnh và hướng dẫn sử dụng của điều dưỡng, sự tuân thủ điều trị của người bệnh nhằm bảo đảm
an toàn cho người bệnh trong quá trình điều trị
2 Tổ chức giám sát ADR, ghi nhận và rút kinh nghiệm các sai sót trong điều trị a) Xây dựng quy trình sử dụng thuốc, tổ chức giám sát chặt chẽ việc sử dụng các thuốc có nguy cơ cao xuất hiện ADR và việc sử dụng thuốc trên các đối tượng người bệnh có nguy cơ cao xảy ra ADR theo hướng dẫn tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tổ chức hội chẩn, thảo luận và đánh giá để đi đến kết luận cho hướng xử trí và
đề xuất các biện pháp dự phòng trong trường hợp xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng, các sai sót trong điều trị tại bệnh viện;
c) Làm báo cáo định kỳ hằng năm, trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt và gửi Bộ
Y tế, Sở Y tế, Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc về ADR và các sai sót trong điều trị ở bệnh viện
3 Triển khai hệ thống báo cáo ADR trong bệnh viện:
Trang 29a) Đối với ADR gây tử vong, đe dọa tính mạng, ADR xảy ra liên tiếp với một sản phẩm thuốc hay ADR với các thuốc mới đưa vào sử dụng trong bệnh viện:
- Báo cáo ADR với Khoa Dược để Khoa Dược trình thường trực Hội đồng và báo
cáo lên Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc;
- Tiểu ban giám sát ADR và sai sót trong điều trị thu thập thông tin, đánh giá
ADR và phản hồi kết quả cho cán bộ y tế và Khoa Dược để Khoa Dược báo cáo
bổ sung (nếu có) lên Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc
b) Đối với ADR khác: khuyến khích cán bộ y tế báo cáo, khoa Dược tổng hợp và gửi báo cáo lên Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về Thông tin thuốc
và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc
4 Thông tin cho cán bộ y tế trong bệnh viện về ADR, sai sót trong sử dụng thuốc
để kịp thời rút kinh nghiệm chuyên môn
5 Cập nhật, bổ sung, sửa đổi danh mục thuốc của bệnh viện, hướng dẫn điều trị và các qui trình chuyên môn khác dựa trên thông tin về ADR và sai sót trong sử dụng thuốc ghi nhận được tại bệnh viện
6 Tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế về ADR và sai sót trong sử dụng thuốc
2.2.2.6 Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc
1 Hội đồng Thuốc và điều trị có nhiệm vụ chuyển tải các thông tin về hoạt động, các quyết định và đề xuất tới tất cả những đối tượng thực hiện các quyết định của Hội đồng trên cơ sở bảo đảm được tính minh bạch trong các quyết định để tránh những xung đột, bất đồng về quyền lợi
2 Quản lý công tác thông tin về thuốc trong bệnh viện
a) Chỉ đạo Đơn vị Thông tin thuốc trong bệnh viện cập nhật thông tin về thuốc, cung cấp thông tin về thuốc nhằm bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong phạm vi bệnh viện;
b) Sử dụng các nguồn thông tin khách quan, đáng tin cậy cung cấp từ khoa Dược, Đơn vị Thông tin thuốc trong việc xây dựng danh mục thuốc, hướng dẫn điều trị và các qui trình chuyên môn khác phù hợp với phân tuyến chuyên môn của đơn vị;
Trang 30c) Tư vấn cho Giám đốc bệnh viện xây dựng, ban hành và triển khai qui định về hoạt động giới thiệu thuốc trong phạm vi bệnh viện [4]
Trang 31CHƯƠNG III: QUY TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC TẠI
KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN 3.1 QUY TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC, VẬT TƯ, HÓA CHẤT, Y DỤNG CỤ
3.1.3 Tài liệu tham khảo
- Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 06 năm 2011 về “Quy định về tổ chức
và hoạt động của Khoa Dược”
- Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 05 năm 2017 về “Quy định chi tiết
một số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt”
- Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BYT ngày 04 tháng 05 năm 2018 về “Hướng dẫn
sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh” [2]
3.1.4 Định nghĩa và viết tắt
FEFO: Thuốc nào hạn dùng trước xuất trước (First Expire First Out)
FIFO: Thuốc nhập trước, xuất trước (First In, First Out)
Trang 323.1.5 Thành phần
- Dược sĩ phụ trách và nhân viên kho chẵn
- Các thủ kho và khoa LS, CLS
3.1.6 Nội dung thủ tục kho lẻ (Nội trú, BHYT)
- Thủ kho của các kho lẻ lập dự trù thuốc, vật tư, hóa chất
3.1.6.1 Thống kê sẽ kiểm tra phiếu dự trù:
+ Đúng tên thuốc, nồng độ, hàm lượng và quy cách, chủng loại, kích cỡ hàng hóa + Ghi nhận đầy đủ các cột, mục
+ Cân đối số lượng và quyết định số thực phát tùy tình hình tổn kho
+ In phiếu xuất kho
3.1.6.2 Sau đó làm xuất dược nội bộ và ký duyệt
3.1.6.3 Thủ kho kho lẻ sẽ ký tên người nhận và DS Trưởng khoa kiểm tra hành chính cũng như chuyên môn rồi ký duyệt
3.1.6.4 Thủ kho kho chẵn sẽ nhận lại phiếu lĩnh
+ Ký tên người phát trên cả 2 bản của phiếu lĩnh
+ Trả lại kho lẻ 1 phiếu, giữ lại 1 phiếu
+ Chuẩn bị các khoản trên phiếu lĩnh và đánh dấu trên phiếu lĩnh những khoản đã
chuẩn bị
+ Kiểm tra bằng cảm quan chất lượng thuốc, vật tư, hóa chất trước khi giao nhận,
đối chiếu lại tên, nồng độ, hàm lượng, quy cách và số lượng với phiếu dự trù
+ Giao thuốc, vật tư, hóa chất cho thủ kho của kho lẻ từng khoản một
3.1.6.5 Thủ kho của kho lẻ nhận và đánh dấu các khoản đã nhận đủ trên phiếu lĩnh của mình Sau đó làm nhập nội bộ Riêng thuốc hướng thâm thần, gây nghiện phải viết báo cáo trong quản lý xuất nhập thuốc hướng thần, thuốc gây nghiện
3.1.6.6 Ghi chú: Thủ kho của kho lẻ sau khi nhận thuốc sắp xếp vào kho lẻ theo nguyên tắc FEFO, FIFO, đồng thời nhờ vị trí và số lượng để thuận lợi cho việc kiểm hàng mỗi ngày và việc cấp thuốc cho các khoa phòng
Đối với thuốc gây nghiện và hướng tâm thần:
+ Phải được bảo quản trong tủ vó khóa do thủ kho được phân công quản lý
Trang 33+ Có sổ quản lý xuất nhập thuốc gây nghiện, hướng tâm thần [2]
3.1.7 Nội dung thủ các khoa lâm sàng, cận lâm sàng
- Các khoa LS và CLS lâm phiếu lĩnh thuốc, vật tư, hóa chất, y dụng cụ
3.1.7.1 Thống kê sẽ kiểm tra phiếu lĩnh
+ Đúng tên thuốc, nồng độ, hàm lượng và quy cách, chủng loại, kích cỡ hàng hóa + Ghi nhận đầy đủ các cột, mục
+ Cân đối số lượng và quyết định số thực phát tùy tình hình tổn kho
+ In phiếu xuất kho
3.1.7.2 Sau đó làm xuất dược nội bộ và ký duyệt
3.1.7.3 Nhân viên khoa LS và CLS sẽ ký tên người nhận và DS trưởng khoa kiểm tra lại hành chính cũng như chuyên môn rồi ký duyệt
3.1.7.4 Thủ kho kho chẵn sẽ nhận lại phiếu lĩnh:
+ Ký tên người phát trên cả 2 bản của phiếu lĩnh và phiếu xuất kho
+ Trả lại cho khoa LS, CLS 1 phiếu, kho giữ lại 1 phiếu
+ Chuẩn bị các khoản trên phiếu lĩnh và đánh dấu trên phiếu lĩnh những khoản đã
chuẩn bị
+ Kiểm tra bằng cảm quan chất lượng thuốc, vật tư, hóa chất, y dụng cụ trước khi
giao nhận, đối chiếu lại tên, nồng độ, hàm lượng, quy cách, chủng loại, kích cỡ hàng hóa và số lượng với phiếu lĩnh
+ Giao thuốc, vật tư, hóa chất, y dụng cụ cho các khoa từng khoản một [2]
Trang 343.1.8 Sơ đồ cấp phát
Sơ đồ 2 Quy trình cấp phát thuốc, vật tư, hóa chất, y dụng cụ y tế kho chẵn [2]
Trang 353.1.9 Hình thức lưu trữ
Qui trình này được lưu trong tập hồ sơ “SOP” của Khoa [2]
3.2 QUY TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC, VẬT TƯ NỘI TRÚ
3.2.3 Tài liệu tham khảo
Thông tư 22/2011-TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 về “Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện”
Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 về “Qui định chi tiết một
số điều của Luật Dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt”
Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BYT ngày 04 tháng 05 năm 2018 về “Hướng dẫn
sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh”
3.2.4 Định nghĩa và viết tắt
DS: Dược sĩ
TK: Thủ kho
VT, HC: Vật tư, Hóa chất
FEFO: Thuốc nào hạn dùng trước xuất trước (First Expire First Out)
FIFO: Thuốc nhập trước, xuất trước (First In, First Out)
Trang 363.2.5 Nội dung
Bảng 1 Quy trình cấp phát thuốc – vật tư nội trú [2]
Trách nhiệm Các bước thực hiện Mô tả/ các biểu mẫu
Lãnh đạo khoa lâm sàng
- Đối với thuốc GN, HT:
+ Điều dưỡng làm phiếu lãnh thuốc bao gồm 2 bản (khoa dược giữ 1 bản, khoa lâm sàng giữ 1 bản), kèm với chi tiết xuất mang đến khoa dược để lĩnh thuốc Có chữ ký của lãnh đạo khoa lâm sàng
Thống kê Dược
- Dược sĩ được phân công sẽ tổng hợp phiếu lĩnh trên hệ thống phần mềm DHG, kiểm tra đúng thuốc, nồng độ, hàm lượng, quy cách, số lượng giữa phiếu lĩnh và chi tiết xuất thuốc cho bệnh nhân hoặc cơ số tủ trực
- Xem xét, cân đối số lượng thuốc tùy theo tình hình tồn kho của kho lẻ
Tổng hợp phiếu lĩnh
In phiếu lĩnh
Trang 37Trách nhiệm Các bước thực hiện Mô tả/ các biểu mẫu
Điều dưỡng/DS phụ trách
Dược khoa lâm sàng
- Điều dưỡng/DS phụ trách Dược khoa lâm sàng nhận phiếu lĩnh thuốc, VT, HC đã có đầy đủ chữ ký của thống kê dược đến kho lẻ Nội trú
- Sau khi cấp phát 2 bên ký giao nhận vào phiếu lĩnh, khoa LS giữ 01 bản, kho lẻ giữ 01 bản
- Kiểm tra bằng cảm quan chất lượng thuốc, VT-HC trước khi giao nhận
- Đối chiếu lại tên, nồng độ, hàm lượng, số lượng với phiếu lĩnh
Điều dưỡng/DS
- Điều dưỡng/DS sau khi nhận thuốc
từ kho lẻ, dựa theo chi tiết xuất và y lệnh sẽ phân loại thuốc, VT-HC theo bệnh nhân và phân liều thuốc
- Bệnh nhân nhận thuốc từ ĐD/DS mỗi ngày và uống thuốc theo sự hướng dẫn của ĐD/DS của khoa lâm sàng
ĐD/DS, DS kho lẻ, thống
kê Dược
- Phiếu lĩnh thuốc
- Phiếu xuất kho
- Báo cáo xuất nhập tồn
- Biên bản kiểm kê
Lãnh thuốc
VT, HC
Lưu hồ sơ
Phát thuốc cho bệnh nhân Phát thuốc cho khoa LS
Trang 383.2.6 Hình thức lưu trữ
Qui trình này được lưu trong tập hồ sơ “SOP” của Khoa [2]
3.3 QUY TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC NGOẠI TRÚ (BHYT)
3.3.1 Mục đích
Quy trình này nhằm đảm bảo thuốc được cấp phát đến người bệnh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và hợp lý [2]
3.3.2 Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho cấp phát thuốc ngoại trú bệnh nhân BHYT [2]
3.3.3 Tài liệu tham khảo
Văn bản hợp nhất 07/VBHN-BYT ngày 04 tháng 05 năm 2018 về “Hướng dẫn
sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh”
Quyết định số 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc
ban hành hướng dẫn “Qui trình khám bệnh tại khoa khám bệnh của bệnh viện”
Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 về “Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú”
BHYT: Bảo hiểm Y tế
FEFO: Thuốc nào hạn dùng trước xuất trước (First Expire First Out)
FIFO: Thuốc nhập trước, xuất trước (First In, First Out)
3.3.5 Nội dung
Trang 39Bảng 2 Quy trình cấp phát thuốc ngoại trú [2]
Trách nhiệm Các bước thực hiện Mô tả/ các biểu mẫu
- In và ký xác nhận trên 2 toa thuốc
- Điều dưỡng thực hiện như sau: + Kiểm tra thông tin bệnh nhân, hạn BHYT, kiểm tra thể thúc toa thuốc + Chuyển đơn thuốc, sổ khánh bệnh của bệnh nhân đến khu cấp phát thuốc ngoại trú để làm thủ tục nhận thuốc, đóng viện phí (nếu có)
Dược sĩ kho BHYT
- Điều dưỡng nộp toa thuốc vào khu kiểm soát toa thuốc của kho phát thuốc BHYT, phân loại đối tượng ưu tiên:
Bệnh nhân tàn tật, người già trên 70 tuổi, phụ nữ mang thai, bệnh nhân khám dịch vụ
- Xác nhận thuốc xuất trên máy
- DS kho nhận toa và lưu toa trên máy cho bệnh nhân theo mã y tế của bệnh nhân, kiểm tra trên máy tính đảm bảo đúng kho và ngày xuất thuốc
- DS kiểm tra kê toa thuốc với bảng
kê khám chữa bệnh và thuốc thực tế: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, quy cách, số lượng
Cho toa thuốc
Duyệt toa thuốc
Trang 40Trách nhiệm Các bước thực hiện Mô tả/ các biểu mẫu
- DS kiểm tra kê toa thuốc hợp lý, tương tác thuốc, liều dùng, đúng thuốc đúng bệnh
- DS kho in bảng kê chi tiết 01/BV thanh toán ra viện ngoại trú đính kèm toa thuốc
- Chuyển toa thuốc cho bộ phận cấp phát khi không có gì sai sót
Dược sĩ cấp phát
- DS phụ trách cấp phát thuốc nhận toa và soạn thuốc theo nguyên tắc FEFO, FIFO, chuyển cho DS phụ trách kiểm toa
- DS kiểm toa đối chiếu giữa số thuốc chuẩn bị và toa thuốc: tên thuốc, hàm lượng, cảm quan chất lượng trước khi chuyển cho kế toán
để trả thuốc cho bệnh nhân
- Đóng mộc” Khoa Dược đã cấp phát” lên toa thuốc
- Báo bệnh nhân/thân nhân bệnh nhân kiểm tra thuốc và ký tên vào phiếu 01/BV (nếu là thân nhân ghi rõ mối quan hệ) và đóng tiền viện phí (nếu có) trước khi ra về
- Hướng dẫn sử dụng thuốc khi có yêu cầu
- Ưu tiên phát thuốc các trường hợp
ưu tiên
Soạn thuốc theo toa
Cấp phát thuốc cho bệnh nhân