1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý các công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán việt nam trước và trong đại dịch covid

137 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi quản trị lợi nhuận của người quản lý các công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam trước và trong đại dịch Covid
Tác giả Trần Nhã Uyên
Người hướng dẫn TS. Đặng Anh Tuấn
Trường học Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 10,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. i Cơ i sở i hình i thành i luận i văn (14)
  • 1.2. i Mục i tiêu i nghiên i cứu i (0)
  • 1.3. Câu i hỏi i nghiên i cứu (0)
  • 1.4. i Phạm i vi i và i đối i tượng i nghiên i cứu (16)
  • 1.5. Phương i pháp i nghiên i cứu (16)
  • 1.6. Ý i nghĩa i nghiên i cứu (16)
  • 1.7. Kết i cấu i của i luận i văn (17)
  • 2.1. i Cơ i sở i lý i thuyết (18)
    • 2.1.1. i Định i nghĩa i về i chất i lượng i lợi i nhuận i và i quản i trị i lợi i nhuận (18)
    • 2.1.2. i Đo i lường i chất i lượng i thu i nhập (19)
    • 2.1.3. i Các i thuộc i tính i của i chất i lượng i lợi i nhuận (22)
    • 2.1.4. i Phản i hồi i của i nhà i đầu i tư i đối i với i lợi i nhuận (27)
    • 2.1.5. i Các i chỉ i số i khác i đo i lường i về i chất i lượng i lợi i nhuận (28)
    • 2.1.6. i Mối i quan i hệ i giữa i chất i lượng i lợi i nhuận i và i quản i trị i lợi i nhuận (30)
    • 2.1.7. i Các i loại i hành i vi i quản i trị i lợi i nhuận (32)
  • 2.2. i i Tổng i quan i nghiên i cứu i (39)
    • 2.2.2. i Các i nghiên i cứu i hành i vi i quản i trị i lợi i nhuận i dựa i trên i cơ i sở i dồn i tích (42)
    • 2.2.3. i Mô i hình i đo i lường i hành i vi i quản i trị i lợi i nhuận i thực i tế i (REM) ---- 34 2.2.4. i Các i nghiên i cứu i nhân i tố i tác i động i đến i hành i vi i quản i trị i lợi i nhuận 35 (47)
    • 2.2.5. i Khoảng i trống i nghiên i cứu (52)
  • 3.2. i Thiết i kế i và i phương i pháp i nghiên i cứu (57)
    • 3.2.1. i Bối i cảnh i nghiên i cứu (57)
    • 3.2.2. i Dữ i liệu i nghiên i cứu i và i mẫu i chọn (57)
    • 3.2.3. i Mô i hình i nghiên i cứu (58)
  • 3.3. i Các i biến i đo i lường (60)
    • 3.3.1. i Biến i quản i trị i lợi i nhuận (60)
    • 3.3.2. i Biến i kiểm i soát (62)
  • 3.4. i Đo i lường i các i biến i trong i mô i hình i hồi i quy (65)
    • 3.4.1. Đo i lường i biến i AEM i theo i Mô i hình i điều i chỉnh i của i Dechow i & i (65)
    • 3.4.2. i Đo i lường i biến i REM i theo i mô i hình i Roychowdhury i (2006) (66)
  • 4.1. i Kết i quả i hồi i quy i biến i phụ i thuộc (69)
    • 4.1.1. i Kết i quả i hồi i quy i biến i phụ i thuộc i trong i mô i hình i AEM (69)
    • 4.1.2. i Hồi i quy i biến i phụ i thuộc i trong i mô i hình i REM (70)
  • 4.2. i Mức i độ i quản i trị i lợi i nhuận i của i các i công i ty i niêm i yết (71)
    • 4.2.1. i Quản i trị i lợi i nhuận i dồn i tích i (AEM) (71)
    • 4.2.2. i Quản i trị i lợi i nhuận i thực (72)
    • 4.2.3. i Kết i luận i về i hành i vi i quản i trị i lợi i nhuận (73)
  • 4.3. i Ảnh i hưởng i của i nhân i tố i đại i dịch i tới i quản i trị i lợi i nhuận (74)
    • 4.3.1. i Thống i kê i mô i tả (74)
    • 4.3.2. i Kết i quả i phân i tích i tương i quan i và i hồi i quy (74)
  • 4.4. i Bàn i luận i kết i quả i nghiên i cứu (80)
    • 4.4.1. i Đại i dịch i Covid-19 (80)
    • 4.4.2. i Tốc i độ i tăng i trưởng (81)
    • 4.4.3. i Tỷ i lệ i nợ i phải i trả (81)
    • 4.4.4. i Lợi i nhuận i trên i tổng i tài i sản i (ROA) (0)
    • 4.4.5. i Qui i mô i doanh i nghiệp i (SIZE) (82)
    • 4.4.6. i Quy i mô i công i ty i kiểm i toán i (BIG4) (0)
  • 5.1. i Kết i luận (84)
  • 5.2. i Hàm i ý i chính i sách (85)

Nội dung

i Đo i lường i chất i lượng i thu i nhập Thànhi quải hoạti độngi lài mộti trongi nhữngi yếui tối ảnhi hưởngi đếni chấti lượngi lợii nhuậni bởii vìi đâyi lài chỉi sối đạii diệni n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

TRẦN NHÃ UYÊN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

TRƯỚC VÀ TRONG ĐẠI DỊCH COVID

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

TP.Hồ Chí Minh, năm 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

TRẦN NHÃ UYÊN

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN CỦA NGƯỜI QUẢN LÝ CÁC CÔNG TY PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT

TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

TRƯỚC VÀ TRONG ĐẠI DỊCH COVID

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số chuyên ngành: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học :

TS Đặng Anh Tuấn

TP.Hồ Chí Minh, năm 2022

Trang 3

GIA.y xAc NH~N

Chuyen nganh: K~ toan - 8340301 Ma hoc vien: 1983403012012

Toi d6ng

y

cung clip toan van thong tin luan van t6t nghiep hop l~ v€ ban quyen choThu vien tnrong dai hoc M6 Thanh ph6 H6 Chi Minh Thu vien tnrong dai hoc M6Thanh ph6 H6 Chi Minh se k~t n6i toan van thong tin luan van t6t nghiep vao h~thong thong tin khoa hoc cua S6 Khoa hoc va Cong nghe Thanh ph6 H6 Chi Minh

Ky ten

(Ghi ro ho va ten)

Tnln Nhff Uyen

Trang 4

Y KIEN CHO PHEP BAo VE LuAN VAN THAC si

Giang vienhuang dftn:TS D~NG ANH TuAN

HQc vi en tlnrc hien:

TRAN

NHA UYEN Lap: MACC019A

Ngay sinh: 04/05 / 1980 Nai sinh: TP.HCM

Ten d€ tai: "Cac nhan tA anh hmrng d~n hanh vi QTLN ciia nha quan ly cac cong ty

phi tai chinh niem y~t tren san giao djch clnmg khoan Vi~t Nam trmrc va trong bAicanh d,i dich Covid 19"

y

kien cua giao vien huang dftn v€ viec cho phep hoc vien TAAN NHA lIYEN

duoc baov~luanvan tnroc HQi d6ng: f)6ng

y

cho hoc vienTRAN

NHA

UYEN dirocbao

"d::' , 'H"·f)::'

Thanhph6

H6

Chi Minh, ngay 12 t hdng 09 ndm 2022

Ngum nhan xet

TS f)~ng Anh TuAn

Trang 5

nhuan cua nha quan ly cac cong ty phi tai chinh niem y~t tren san giao dich clnrngkhoan Vi~t Narn tnroc va trong b6i canh dai dich Covid 19" la bai nghien ciru cuachinh toi.

Ngoai tnr nhirng tai lieu tham khao duoc trich d~n trong luan van nay, toi camdoan rang tom phan hay nhtrng phan nho cua lu?n van nay chua tirng duoc cong b6hoac duoc sir dung d~ nhan bang c~p

a

nhirng noi khac

Khong co san pham/nghien ciru nao cua nguoi khac duoc sir dung trong luanvan nay rna khong duoc trich d~ thea quy dinh,

Luan van nay chua bao gio diroc n<)p d~ nhan b~t Icy bang c~p nao tai cactnrong dai h9C hoac co sa dao t?o khac

TP HCM, narn 2022

Trfrn Nha Uyen

Trang 6

i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i LỜI i CẢM i ƠN

Lờii đầui tiêni emi xini phépi đượci bàyi tỏi lòngi biếti ơni sâui sắci đếni bani lãnhi đạoi

nhài trường,i toàni thểi Quýi Thầyi Côi Trườngi Đạii Họci Mởi TP.HCM,i đặci biệti lài cáci

thầyi côi giáoi viêni bội môni đãi đồngi hànhi cùngi khoái MACC019Ai củai chúngi em Mặci dùi lài đâyi khoái đầui tiêni củai Trường,i nhưngi vớii sựi tậni tâm,i đii sâui đii sáti

từngi họci viên,i cáci Thầyi Côi đãi truyềni đạti nguồni kiếni thứci vôi cùngi quýi báui choi

chúngi em,i giúpi chúngi emi tựi tini vài bảni lĩnhi hơni đểi tiếpi tụci tiếni bướci trongi sựi

nghiệp

Kếi đến,i emi xini gửii lờii cảmi ơni châni thànhi đếni Thầyi TS.Đặngi Anhi Tuấn,i

ngườii hướngi dẫni khoai họci đãi địnhi hướngi hướngi nghiêni cứu,i hỗi trợ,i hướngi dẫn,i

gópi ýi chii tiếti giúpi emi hoàni thànhi luậni văni này.i

Thựci hiệni luậni văni lài mộti giaii đoạni quani trọngi vài cựci kỳi khói khăn,i lài dấui

mốci đểi hoàni thànhi khoái học,i lài kếti quải củai nhữngi ngàyi thángi tíchi luỹi trii thức,i mặci

dùi đãi cối gắngi hếti sứci nhưngi khôngi thểi tránhi đượci thiếui sóti vài nộii dungi truyềni tảii

vẫni chưai đápi ứngi đượci trọni vẹn,i emi rấti mongi nhậni đượci sựi cảmi thông,i nhữngi lờii

gópi ýi quýi báui củai Hộii Đồng,i củai Thầyi Côi đểi emi cói thêmi kinhi nghiệmi vài bổi sungi

thêmi kiếni thứci choi mình

Emi xini châni thànhi cảmi ơni vài gửii lờii chàoi trâni trọngi !

Trang 7

i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i i TÓM i TẮT

Nghiên1cứui nàyi xemi xéti cáchi cáci côngi tyi phảni ứngi nhưi thếi nào,i cáci yếui tối

quyếti địnhi vài hậui quải đốii vớii sựi ảnhi hưởngi củai thiêni taii (đạii dịchi covidi 19)i bởii

hànhi vii quảni trịi lợii nhuận.i

Thiêni taii cói thểi gâyi rai nhữngi táci độngi tiêui cựci đángi kểi đếni hoạti độngi kinhi

doanhi củai doanhi nghiệpi vài nghiêmi trọngi hơni chúngi cói thểi dẫni đếni giáni đoạni kinhi

doanhi nghiêmi trọng.i Doi đó,i cáci côngi tyi đãi lậpi kếi hoạchi giảmi thiểui rủii roi thiêni tai;i

tuyi nhiên,i họi vẫni cói thểi gặpi khói khăni trongi việci kinhi doanhi saui thảmi họa.i Trongi

tìnhi huốngi này,i rấti thúi vịi lài nghiêni cứui xemi liệui cáci nhài quảni lýi cói độngi cơi đểi

thami giai vàoi việci quảni trịi lợii nhuận,i cũngi nhưi nhữngi hậui quải tiềmi ẩni củai hànhi vii

đó,i cáci độngi lựci đểi quảni trịi lợii nhuận,i sựi đánhi đổii trongi cáci chiếni lượci quảni trịi lợii

nhuậni thayi thếi (chẳngi hạni nhưi quảni trịi lợii nhuậni dồni tíchi (AEM),i quảni trịi lợii

nhuậni thựci tếi (REM)

Trongi khii hầui hếti cáci nghiêni cứui trướci đâyi vềi quảni trịi lợii nhuậni đềui tậpi

trungi vàoi kỳi vọngi thịi trường,i thỏai thuậni hợpi đồng,i thịi trườngi nợi vài giámi sáti côngi

chúngi nhưi nhữngi yếui tối quyếti địnhi việci quảni trịi lợii nhuận,i thìi cáci tàii liệui gầni đâyi

lạii loi ngạii vềi nhữngi cúi sốci ngoạii sinhi ảnhi hưởngi đếni mứci đội quảni trịi lợii nhuậni

(Coheni vài cộngi sự,i 2008;i Carter,i 2015;i Aonoi vài Guan,i 2008;i vài Doylei vài cộngi sự,i

2007)i thìi nghiêni cứui nàyi tậpi trungi vàoi đoi lườngi vài xáci địnhi cáci nhâni tối ảnhi hưởngi

đếni hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni trêni báoi cáoi tàii chínhi tạii cáci côngi tyi phii tàii chínhi vài

tìmi hiểui mứci đội điềui chỉnhi lợii nhuậni cói chịui ảnhi hưởngi củai thảmi hoại tựi nhiêni nhưi

đạii dịchi Covidi 19i hayi không

Kếti quải nghiêni cứui nàyi cungi cấpi choi cáci bêni liêni quani baoi gồmi cơi quani làmi

chínhi sách,i thựci thii chínhi sách,i cáci côngi tyi kiểmi toán,i cáci Côngi tyi niêmi yết,i nhài

quảni lý,i kiểmi toáni viêni rằng,i cáci tìnhi huốngi bấti trắci xảyi rai nếui chưai đượci dựi báoi

sẽi táci độngi làmi thayi đổii hànhi vii củai nhài quảni lýi trongi cáci doanhi nghiệp

Từ i khóa:i Chấti lượngi thui nhập,i quảni lýi thui nhập,i cáci khoảni tíchi lũyi tùyi ýi vài

cáci hoạti độngi thựci tếi bấti thường

Trang 8

ABSTRACT

Thisi studyi examinesi howi companiesi respondi toi thei determinantsi andi

consequencesi ofi thei impacti ofi naturali disastersi (covidi 19i pandemic)i byi Earningi

management

Naturali disastersi cani havei significanti negativei impactsi oni businessi activities.i

Morei seriously,i theyi cani leadi toi seriousi businessi disruptions.i Therefore,i companiesi

havei madei disasteri riski reductioni plans;i however,i theyi mayi stilli findi iti difficulti toi

doi businessi afteri ai disaster.i Ini thisi situation,i iti wouldi bei interestingi toi investigatei

whetheri managersi havei incentivesi toi engagei ini profiti management,i asi welli asi thei

potentiali consequencesi ofi thati behavior,i thei motivationsi fori managingi profits,i thei

trade-offsi ini alternativei profiti managementi strategiesi (suchi asi accruali earningi

managementi (AEM),i actuali earningi managementi (REM)

Whilei mosti previousi studiesi oni financiali managementi havei focusedi oni

marketi expectations,i contractuali agreements,i debti markets,i andi publici scrutinyi asi

determinantsi ofi corporatei governance,i recenti literaturei isi concernedi abouti thei

effectsi ofi exogenousi shocksi oni thei leveli ofi earningi managementi (Coheni eti al.,i

2008;i Carter,i 2015;i Aonoi andi Guan,i 2008;i andi Doylei eti al.,i 2007),i thisi studyi

focusesi oni measuringi andi identifyingi thei factorsi affectingi thei behaviori ofi earningi

managementi oni financiali reportsi ofi non-financiali companiesi andi findi outi whetheri

thei profiti adjustmenti leveli isi affectedi byi naturali disastersi suchi asi thei Covid-19i

pandemic

Thei resultsi ofi thisi studyi providei stakeholdersi includingi policyi establishmenti

agencies,i policyi enforcementi agencies,i auditingi firms,i companies,i managers,i

auditorsi thati wheni unforeseeni situationsi occuri willi affecti thei behaviori ofi managersi

ini enterprises

Keywords:i Incomei quality,i earningsi management,i discretionaryi accruals,i

andi unusuali practices

Trang 9

MỤC i LỤC

LỜI i CAM i ĐOAN - i

LỜI i CẢM i ƠN - ii

TÓM i TẮT - iii

MỤC i LỤC - v

DANH i MỤC i BẢNG i BIỂU - x

DANH i MỤC i TỪ i VIẾT i TẮT - xi

CHƯƠNG i 1 i : i GIỚI i THIỆU - 1

1.1.i Cơi sởi hìnhi thànhi luậni văn - 1

1.2.i Mụci tiêui nghiêni cứui : - 2

1.3.Câui hỏii nghiêni cứu - 3

1.4.i Phạmi vii vài đốii tượngi nghiêni cứu - 3

1.5.Phươngi phápi nghiêni cứu - 3

1.6.Ýi nghĩai nghiêni cứu - 3

1.7.Kếti cấui củai luậni văn - 4

CHƯƠNG i 2 i : i CƠ i SỞ i LÝ i THUYẾT i VÀ i TỔNG i QUAN i NGHIÊN i CỨU - 5

2.1.i Cơi sởi lýi thuyết - 5

2.1.1.i Địnhi nghĩai vềi chấti lượngi lợii nhuậni vài quảni trịi lợii nhuận - 5

2.1.2.i Đoi lườngi chấti lượngi thui nhập - 6

2.1.3.i Cáci thuộci tínhi củai chấti lượngi lợii nhuận - 9

2.1.4.i Phảni hồii củai nhài đầui tưi đốii vớii lợii nhuận - 14

2.1.5.i Cáci chỉi sối kháci đoi lườngi vềi chấti lượngi lợii nhuận - 15

2.1.6.i Mốii quani hệi giữai chấti lượngi lợii nhuậni vài quảni trịi lợii nhuận - 17

2.1.7.i Cáci loạii hànhi vii quảni trịi lợii nhuận - 19

2.2.i i Tổngi quani nghiêni cứui : - 26

2.2.2.i Cáci nghiêni cứui hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni dựai trêni cơi sởi dồni tích - 29

2.2.3.i Môi hìnhi đoi lườngi hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni thựci tếi (REM) 34 2.2.4.i Cáci nghiêni cứui nhâni tối táci độngi đếni hànhi vii quảni trịi lợii nhuận 35

Trang 10

2.2.5.i Khoảngi trốngi nghiêni cứu - 39

CHƯƠNG i 3 i PHƯƠNG i PHÁP i NGHIÊN i CỨU - 40

i i i i i i 3.1.i Cáci nghiêni cứui trướci liêni quani vài giải thuyếti nghiêni cứu - 40

3.2.i Thiếti kếi vài phươngi phápi nghiêni cứu - 44

3.2.1.i Bốii cảnhi nghiêni cứu - 44

3.2.2.i Dữi liệui nghiêni cứui vài mẫui chọn - 44

3.2.3.i Môi hìnhi nghiêni cứu - 45

3.3.i Cáci biếni đoi lường - 47

3.3.1.i Biếni quảni trịi lợii nhuận - 47

3.3.2.i Biếni kiểmi soát - 49

3.4.i Đoi lườngi cáci biếni trongi môi hìnhi hồii quy - 52

3.4.1.Đoi lườngi biếni AEMi theoi Môi hìnhi điềui chỉnhi củai Dechowi &i Dichevi 2002i theoi McNicholsi (2002) - 52

3.4.2.i Đoi lườngi biếni REMi theoi môi hìnhi Roychowdhuryi (2006) - 53

CHƯƠNG i 4 i KẾT i QUẢ i NGHIÊN i CỨU i VÀ i BÀN i LUẬN - 56

4.1.i Kếti quải hồii quyi biếni phụi thuộc - 56

4.1.1.i Kếti quải hồii quyi biếni phụi thuộci trongi môi hìnhi AEM - 56

4.1.2.i Hồii quyi biếni phụi thuộci trongi môi hìnhi REM - 57

4.2.i Mứci đội quảni trịi lợii nhuậni củai cáci côngi tyi niêmi yết - 58

4.2.1.i Quảni trịi lợii nhuậni dồni tíchi (AEM) - 58

4.2.2.i Quảni trịi lợii nhuậni thực - 59

4.2.3.i Kếti luậni vềi hànhi vii quảni trịi lợii nhuận - 60

4.3.i Ảnhi hưởngi củai nhâni tối đạii dịchi tớii quảni trịi lợii nhuận - 61

4.3.1.i Thốngi kêi môi tả - 61

4.3.2.i Kếti quải phâni tíchi tươngi quani vài hồii quy - 61

4.4.i Bàni luậni kếti quải nghiêni cứu - 67

4.4.1.i Đạii dịchi Covid-19 - 67

4.4.2.i Tốci đội tăngi trưởng - 68

4.4.3.i Tỷi lệi nợi phảii trả - 68

Trang 11

4.4.4.i Lợii nhuậni trêni tổngi tàii sảni (ROA) - 69

4.4.5.i Quii môi doanhi nghiệpi (SIZE) - 69

4.4.6.i Quyi môi côngi tyi kiểmi toáni (BIG4) - 70

CHƯƠNG i 5 i KẾT i LUẬN i VÀ i HÀM i Ý i CHÍNH i SÁCH - 71

5.1.i Kếti luận - 71

5.2.i Hàmi ýi chínhi sách - 72

TÀI i LIỆU i THAM i KHẢO - 74

PHỤ i LỤC i i : i DANH i SÁCH i CÁC i CÔNG i TY i NIÊM i YẾT i TRONG i MẪU i NGHIÊN i CỨU - 87

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Phân loại chất lượng lợi nhuận 08

Bảng 2.2 Các hình thức quản trị lợi nhuận 20

Bảng 3.1 Giả thuyết nghiên cứu 43

Bảng 3.2: Mô hình AEM và REM 47

Bảng 3.3 Các biến trong mô hình nghiên cứu 50

Bảng 3.4 Định nghĩa các biến trong mô hình 51

Bảng 4.1 Kết quả hồi quy tổng các khoản dồn tích (ACCR) 56

Bảng 4.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và phương sai thay đổi 56

Bảng 4.3 Kết quả hồi quy mức độ bất thường của dòng tiền hoạt động (CFOit) 57

Bảng 4.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và phương sai thay đổi 57

Bảng 4.5 Kết quả hồi quy mức độ bất thường của chi phí tùy biến (Discit/TAit-1) 58 Bảng 4.6 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến và phương sai thay đổi 58

Bảng 4.7 Thống kê mô tả biến phụ thuộc AEM 59

Bảng 4.8 Thống kê mô tả biến phụ thuộc REM 60

Bảng 4.9 Thống kê mô tả các biến kiểm soát (biến độc lập) 61

Bảng 4.10 Hệ số tương quan Person của mô hình AEM 62

Bảng 4.11 Hệ số tương quan Person của mô hình REM 62

Bảng 4.12 Kiểm định sự khác biệt trước và trong đại dịch theo Mô hình AEM 63

Bảng 4.13 Kiểm định sự khác biệt trước và trong đại dịch theo Mô hình REM 64

Bảng 4.14 Hồi quy mô hình AEM 64

Bảng 4.15 Hồi quy mô hình REM 64

Bảng 4.16 Kết quả kiểm định khuyết tật của mô hình AEM và REM 65

Bảng 4.17 Bảng tổng kết kết quả hồi quy hai mô hình nghiên cứu 66

Phụ lục : Danh sách các Công ty niêm yết trong mẫu nghiên cứu 87

Trang 13

DANH i MỤC i TỪ i VIẾT i TẮT

Từ i viết i tắt Nội i dung

AEM Quảni trịi lợii nhuậni dồni tích

BIGi 4

Ernsti andi Youngi ,i KPMG,i

PriceWaterhouseCoopers,i Deloittei Touche

CEO Giámi đốci điềui hành

DA Cáci khoảni dồni tíchi tùyi ý

HNX Sàni chứngi khoáni Hài Nội

HOSE Sàni chứngi khoáni Thànhi phối Hồi Chíi Minh

NDA Cáci khoảni dồni tíchi khôngi tùyi ý

OLS Phươngi phápi ướci lượngi bìnhi phươngi béi nhất

REM Quảni trịi lợii nhuậni thựci tế

TTCK Thịi trườngi chứngi khoán

Trang 14

CHƯƠNG i 1 i : i GIỚI i THIỆU 1.1 i Cơ i sở i hình i thành i luận i văn i

Trongi nhữngi nămi gầni đây,i quảni trịi lợii nhuậni lài mộti trongi nhữngi chủi đềi trungi

tâmi nhậni đượci sựi quani tâmi rộngi khắpi củai giớii họci thuậti trêni thếi giớii vài tạii Việti

Nam.i Hàngi loạti cáci nghiêni cứui thựci nghiệmi đượci tiếni hànhi đểi xáci địnhi cáci nhâni

tối ảnhi hưởngi cũngi nhưi hậui quải củai hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni trongi cáci loạii hìnhi

doanhi nghiệpi vài tổi chứci kháci nhau.i Kếti quải phầni lớni cáci nghiêni cứui đềui choi thấyi

quảni trịi lợii nhuậni tồni tạii kháchi quani trongi việci lậpi báoi cáoi tàii chínhi củai mộti doanhi

nghiệpi nhưngi choi đếni nayi giớii họci thuậti vẫni chưai đạti đượci sựi đồngi thuậni chungi

nhấti vềi kháii niệmi quảni trịi lợii nhuận

Đầui tiêni lài kếi toáni giai ngườii Mỹi Williami R.i Scotti trongi “Lýi thuyếti kếi toáni

tàii chính”i đãi lậpi luậni rằngi việci choi phépi cáci doanhi nghiệpi lựai chọni ápi dụngi chínhi

sáchi kếi toáni kháci nhaui đểi lậpi báoi cáoi tàii chínhi đãi vôi hìnhi thúci đẩyi nhài quảni lýi

khaii tháci lỗi hổngi đểi nhằmi đai dạngi hóai giái trịi thịi trườngi củai đơni vịi mình.i Theoi

quani điểmi này,i quảni trịi lợii nhuậni đượci hiểui nhưi mộti hoạti độngi quảni trịi doanhi

nghiệpi thôngi thường.i Tráii lại,i Katherinei Schipper,i mộti kếi toáni viêni ngườii Mỹi tini

rằngi quảni trịi lợii nhuậni lài hoạti độngi “quảni lýi việci côngi bối thôngi tin”,i trongi đói cáci

nhài quảni lýi doanhi nghiệpi cói mụci đíchi kiểmi soáti quyi trìnhi lậpi vài côngi bối thôngi tini

trêni báoi cáoi tàii chínhi rai bêni ngoàii nhằmi thui đượci mộti sối lợii íchi cái nhâni nhấti định.i

Quani điểmi nàyi choi rằng,i quảni trịi lợii nhuậni lài hànhi vii tiêui cực,i bởii vìi chúngi gắni

vớii nhữngi bêi bốii tàii chínhi xảyi rai tạii cáci côngi ty,i tậpi đoàni lớni trêni thếi giớii cũngi

nhưi ởi Việti Nam.i Sựi kiệni Enroni -i tậpi đoàni năngi lượngi hàngi đầui củai Hoai Kỳi đãi lừai

dốii nhài đầui tưi vài cáci bêni liêni quani vàoi đầui thếi kỷi XXIi lài mộti víi dụi điểni hìnhi vềi

điềui chỉnhi thôngi tini lợii nhuận.i Tạii Việti Nam,i cói khái nhiềui vụi taii tiếngi đãi đượci

pháti hiệni vài côngi bối liêni quani đếni côngi tyi CPi Bôngi Bạchi Tuyếti (BBT),i Tổngi

Côngi tyi CPi Xâyi Lắpi Dầui Khíi Việti Nami (PVX),i Côngi tyi CPi Tậpi Đoàni Kỹi Nghệi

Trườngi Thànhi (TTF), i

Mộti sối kháci nghiêni cứui táci độngi củai khủngi hoảngi kinhi tếi đốii vớii hoạti độngi

quảni trịi lợii nhuậni vài choi kếti quải kháci nhau.i Chẳngi hạn,i Iatridisi vài Dimitrasi (2013)i

Trang 15

nhậni thấyi rằngi cáci côngi tyi ởi Bồi Đàoi Nha,i Ýi vài Hyi Lạpi tồni tạii bằngi chứngi choi

thấyi cói hànhi vii quảni trịi lợii nhuận,i trongi khii cáci côngi tyi Irelandi cói mứci đội quảni trịi

lợii nhuậni thấpi hơn.i Kousenidisi vài cộngi sựi (2013)i kiểmi trai ảnhi hưởngi củai cuộci

khủngi hoảngi nợi châui Âui đốii vớii chấti lượngi lợii nhuậni ởi nămi quốci giai châui Âui lài

Tâyi Bani Nha,i Hyi Lạp,i Ireland,i Ýi vài Bồi Đàoi Nhai trongi giaii đoạni 2008–2011.i Kếti

quải nghiêni cứui chỉi rai rằngi quảni trịi lợii nhuậni khôngi tăngi lêni trongi giaii đoạni khủngi

hoảngi mài còni cói xui hướngi giảmi xuốngi (Filipi vài Raffournieri 2014).i Tráii lại,i

Trombettai vài Imperatorei (2014)i đưai rai nhậni địnhi rằngi quảni trịi lợii nhuậni giảmi khii

cườngi đội củai khủngi hoảngi thấpi vài nói tăngi lêni khii cườngi đội lớn.i

Đốii vớii cáci doanhi nghiệpi tạii Việti Nam,i táci độngi củai COVIDi –i 19i cũngi đãi táci

độngi tiêui cựci đếni hoạti độngi sảni xuấti kinhi doanh:i sụti giảmi nguồni thui đểi bùi đắpi chii

phí,i hoạti độngi dướii mứci bìnhi thường,i hàngi hóai sảni xuấti tiêui thụi chậm,i khôngi xuấti

khẩui được,i thiếui nguyêni liệui sảni xuất,i chịui gánhi nặngi chii phíi :i lãii vay,i chii phíi

nhâni công,i chii phíi thuêi mặti bằngi …từi đói ảnhi hưởngi trựci tiếpi đếni doanhi thui vài lợii

nhuậni củai doanhi nghiệp.i Vớii nhữngi khói khăni trên,i liệui rằngi ngườii quảni lýi cói giai

tăngi quảni trịi lợii nhuậni đểi đảmi bảoi kỳi vọngi củai cáci bêni liêni quani hayi khôngi vài

nhâni tối nàoi ảnhi hưởngi đếni hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni trongi bốii cảnhi đạii dịchi Covidi

sẽi thui húti nhiềui sựi quani tâmi củai cáci nhài nghiêni cứu.i Đềi tàii nàyi nghiêni cứui “ i Các i nhân i tố i ảnh i hưởng i đến i hành i vi i quản i trị i lợi i nhuận i của i nhà i quản i lý i các i công i ty i phi i tài i chính i niêm i yết i trên i sàn i giao i dịch i chứng i khoán i Việt i Nam i trước i và i trong i bối i cảnh i đại i dịch i Covid i 19

i 1.2 i Mục i tiêu i nghiên i cứu i :

Mụci tiêui 1:i Đoi lườngi vài xáci địnhi cáci nhâni tối ảnhi hưởngi đếni hànhi vii quảni trịi

lợii nhuậni củai ngườii quảni lýi trêni báoi cáoi tàii chínhi tạii cáci côngi tyi phii tàii chínhi niêmi

yếti trêni haii sàni giaoi dịchi chứngi khoáni Việti Nami (HOSEi vài HNX)i

Mụci tiêui 2:i Hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni ảnhi hưởngi thếi nàoi đếni chấti lượngi lợii

nhuậni trướci vài trongi bốii cảnhi đạii dịchi Covidi 19

Trang 16

i 1.3.Câu i hỏi i nghiên i cứu

Câui hỏii 1:i Nhữngi nhâni tối nàoi táci độngi vài mứci đội táci độngi củai cáci nhâni tối

đếni hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni củai ngườii quảni lýi tạii cáci côngi tyi phii tàii chínhi niêmi

yếti trêni TTCKi Việti Nami nhưi thếi nào?i

Câui hỏii 2:i Cói hayi khôngi sựi kháci biệti vềi hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni trướci vài

trongi thờii kỳi khủngi hoảngi doi Covidi 19?

1.4 i Phạm i vi i và i đối i tượng i nghiên i cứu i

Phạmi vii nghiêni cứu:i Thôngi tini côngi bối trêni báoi cáoi tàii chính,i báoi cáoi thườngi

niêni đãi kiểmi toáni củai cáci doanhi nghiệpi phii tàii chínhi niêmi yếti trêni haii sàni giaoi

dịchi chứngi khoáni Việti Nami (HOSEi vài HNX)i giaii đoạni 2015i -i 2021

Đốii tượngi nghiêni cứu:i Hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni trêni báoi cáoi tàii chínhi tạii

cáci côngi tyi phii tàii chínhi niêmi yếti trêni haii sàni giaoi dịchi chứngi khoáni Việti Nami

(HOSEi vài HNX)

1.5.Phương i pháp i nghiên i cứu

Đềi tàii sửi dụngi phươngi phápi địnhi lượngi thôngi quai môi hìnhi phâni tíchi hồii quyi

đểi đoi lườngi vài kiểmi địnhi cáci yếui tối ảnhi hưởngi đếni hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni trướci

giaii đoạni xuấti hiệni đạii dịchi Covidi (2015-2020)i trongi thờii kỳi Covidi (nămi 2021)i

1.6.Ý i nghĩa i nghiên i cứu i

Ýi nghĩai khoai học:i Nghiêni cứui nhằmi cungi cấpi bằngi chứngi thựci nghiệmi

chứngi tỏi cói hayi khôngi tồni tạii hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni củai doanhi nghiệpi trướci vài

trongi giaii đoạni đạii dịchi Covidi 19,i cungi cấpi thêmi thôngi tini hữui íchi vềi cáchi cáci

thảmi họai thiêni nhiêni cói thểi ảnhi hưởngi đếni hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni củai cáci

doanhi nghiệp;

Ýi nghĩai thựci tiễn:i Kếti quải nghiêni cứui nếui đạti đượci cói ýi nghĩai đốii vớii cáci nhài

đầui tư,i cáci bêni liêni quani nhằmi xáci minhi đội tini cậyi củai thôngi tini kếi toáni trướci vài

trongi thờii giani xảyi rai thảmi họai choi cáci mụci đíchi quảni lýi vài rai quyếti định,i chẳngi

hạni nhưi dựi đoáni dòngi tiềni trongi tươngi lai,i giái cổi phiếu,i đánhi giái rủii roi củai côngi tyi

để,i chủi độngi vượti quai khói khăn,i tháchi thức.i Hơni nữa,i cáci cơi quani quảni lýi cói thểi

Trang 17

đượci hưởngi lợii từi việci hiểui rõi hơni vềi cáchi thiêni taii hìnhi thànhi cáci độngi lựci báoi

cáoi đểi xâyi dựngi cáci chínhi sáchi phùi hợp,i đưai rai nhiềui biệni pháp,i chínhi sáchi tàii

khóai nhằmi bảoi vệi cáci nhài đầui tưi hỗi trợi doanhi nghiệpi vượti quai giaii đoạni khói khăn

1.7.Kết i cấu i của i luận i văn

Chươngi 1:i Giớii thiệu:Trìnhi bàyi cơi sởi hìnhi thànhi luậni văn,i i mụci i tiêui i nghiêni

nghĩai i i nghiêni cứu

Chươngi 2:i Cơi sởi lýi thuyếti vài tổngi quani nghiêni cứu:i Trìnhi bàyi lýi thuyếti vềi

địnhi nghĩai vềi chấti lượngi lợii nhuậni vài quảni trịi lợii nhuận,i phâni loạii chấti lượngi lợii

nhuậni vài cáci thuộci tínhi củai chấti lượngi lợii nhuậni từi đói nêui rai mốii quani hệi giữai

chấti lượngi lợii nhuậni vài quảni trịi lợii nhuận,i đồngi thờii táci giải cũngi đãi soi sánhi bai

hìnhi thứci quảni trịi lợii nhuận

Chươngi 3:i Phươngi phápi nghiêni cứu:i Trìnhi bàyi cáci nghiêni cứui trướci liêni

quani vài giải thuyếti nghiêni cứui (vớii sáui biếni đoi lường),i diễni giảii bốii cảnhi nghiêni

cứu,i dữi liệui nghiêni cứui vài mẫui chọn,i cáci biếni đoi lườngi vài cáchi xáci địnhi cáci biếni

nàyi trongi môi hìnhi nghiêni cứu

Chươngi 4:i Kếti quải nghiêni cứui vài thảoi luận:i Trìnhi bàyi cáci bảngi kếti quải hồii

quyi biếni phụi thuộc,i mứci đội quảni trịi lợii nhuậni củai cáci côngi tyi niêmi yết,i ảnhi hưởngi

củai cáci nhâni tối đạii dịchi tớii quảni trịi lợii nhuận

Chươngi 5:i Kếti luậni vài hàmi ýi chínhi sách:i Trìnhi bàyi kếti luận,i đánhi giái vềi kếti

quải nghiêni cứui vài hàmi ýi chínhi sách

Trang 18

CHƯƠNG i 2 i : i CƠ i SỞ i LÝ i THUYẾT i VÀ i TỔNG i QUAN i NGHIÊN i CỨU i 2.1 i Cơ i sở i lý i thuyết i

2.1.1 i Định i nghĩa i về i chất i lượng i lợi i nhuận i và i quản i trị i lợi i nhuận

Cói nhiềui địnhi nghĩai kháci nhaui thếi nàoi lài chấti lượngi lợii nhuậni nhưngi nhìni

chungi đâyi lài mộti kháii niệmi trừui tượng,i đai chiềui vài khôngi thểi đoi lườngi đượci mộti

cáchi trựci tiếp.i

Cói haii nhómi quani điểmi phổi biếni vềi chấti lượngi lợii nhuận,i mộti lài xemi xéti

mứci đội biếni độngi củai lợii nhuậni phảni ánhi giái trịi thựci củai doanhi nghiệp.i Chấti

lượngi lợii nhuậni đượci xáci địnhi dựai vàoi sựi tươngi quani củai nói vớii “lợii nhuậni thực”i

mài khôngi quani tâmi đếni cáci quyi tắci kếi toáni hayi việci thựci hànhi cáci quyi tắci kếi toáni

đượci thừai nhận.i Theoi đó,i “chấti lượngi lợii nhuậni lài mứci đội mài lợii nhuậni đượci báoi

cáoi thểi hiệni thựci tếi tìnhi hìnhi kinhi tế,i đểi đánhi giái mộti cáchi hợpi lýi thànhi quải tàii

chínhi củai mộti côngi ty”i (Krishnani vài cộngi sự,i 2008).i Bai đặci điểmi phổi biếti nhấti choi

biếti chấti lượngi lợii nhuậni củai mộti doanhi nghiệpi lài “tínhi bềni vữngi củai lợii nhuận”i

(Balli vài Shivakumar,i 2006);i tínhi “cói thểi lặpi lại”;i “phảni ánhi xui hướngi dàii hạn”i

(Dichevi vài cộngi sự,i 2013).i Doi đó,i chấti lượngi lợii nhuậni lài mộti chỉi sối quani trọngi đoi

lườngi thànhi quải củai côngi ty.i Chấti lượngi lợii nhuậni cói tươngi quani thuậni vớii kếti quải

hoạti độngi vài thànhi quải củai côngi tyi (Dechowi vài Schrand,i 2004)

Còni vềi quảni trịi lợii nhuậni thìi quảni trịi lợii nhuậni đượci hiểui chungi nhấti lài việci

điềui chỉnhi lợii nhuậni theoi ýi muốn.i Trongi kếi toán,i đâyi đượci xemi nhưi lài hànhi vii củai

cáci nhài quảni lýi doanhi nghiệpi sửi dụngi cáci ướci tínhi trongi kếi toáni vài lựai chọni chínhi

sáchi kếi toáni đểi điềui chỉnhi lợii nhuậni theoi ýi muốni củai mìnhi nhằmi phóngi đạii hayi

làmi đẹpi lợii nhuận.i Nói sẽi làmi saii lệchi tìnhi hìnhi tàii chínhi thựci tếi củai doanhi nghiệpi

vài dẫni đếni hậui quải lài cáci nhài đầui tưi bịi lừai dốii vềi kếti quải kinhi doanhi vài tốci đội tăngi

trưởngi củai doanhi nghiệp.i Đâyi đượci xemi lài “hànhi vii cói mụci đíchi củai nhài quảni lýi

doanhi nghiệpi nhằmi mangi lạii lợii íchi choi doanhi nghiệp”i (Schipper,i 1989),i thôngi

quai “cani thiệpi vàoi việci lậpi vài trìnhi bàyi báoi cáoi tàii chínhi hoặci thayi đổii cấui trúci

hoạti độngi củai doanhi nghiệpi nhằmi làmi choi cáci đốii tượngi sửi dụngi thôngi tini trêni báoi

cáoi tàii chínhi hiểui saii vềi hiệui quải kinhi doanhi củai côngi tyi hoặci táci độngi đếni cáci hợpi

Trang 19

đồngi mài cói cami kếti dựai trêni chỉi tiêui lợii nhuậni kếi toán”i Healyi vài Wahleni (1999,i

p.368).i Vớii cáci mụci đíchi chủi yếu:i (i)i huyi độngi vốni nhanhi hơni vớii mứci chii phíi vốni

thấpi hơn;i (ii)i giảmi thuếi thui nhậpi doanhi nghiệpi phảii nộpi hoặci tốii đai hoái lợii íchi từi

ưui đãii thuế;i (iii)i táci độngi tíchi cựci đếni giái cổi phiếu,i giai tăngi mứci thưởngi vài uyi tíni

củai nhài quảni lýi vài (iv)i cảii thiệni sựi hàii lòngi củai nhài đầui tư

2.1.2 i Đo i lường i chất i lượng i thu i nhập

Thànhi quải hoạti độngi lài mộti trongi nhữngi yếui tối ảnhi hưởngi đếni chấti lượngi lợii

nhuậni bởii vìi đâyi lài chỉi sối đạii diệni nhấti quyếti địnhi hànhi vii vài xui hướngi điềui chỉnhi

lợii nhuậni củai nhài quảni lýi cáci doanhi nghiệp.i Cáci côngi tyi hoạti độngi kémi cói độngi

lựci mạnhi mẽi hơni đểi quảni lýi lợii nhuậni quai việci sửi dụngi cáci mánhi lớii kếi toán,i theoi

đó,i nhữngi hànhi vii nàyi làmi giảmi chấti lượngi lợii nhuậni (Doylei vài cộngi sự,i 2007;i

Dechowi vài cộngi sự,i 2010).i Tráii lại,i nếui côngi tyi tăngi trưởngi nhanhi vớii thànhi quải

hoạti độngi biếni độngi bấti thườngi đượci coii lài cói chấti lượngi lợii nhuậni thấpi (Dichevi

vài cộngi sự,i 2013).i Mộti sối nghiêni cứui chọni đặci tínhi đoi lườngi chấti lượngi lợii nhuậni

nhưi (i)i làmi mượti lợii nhuận,i (ii)i biếni độngi lợii nhuậni vài (iii)i ổni địnhi lợii nhuậni

(Estebani vài Garcia,i 2014;i Kirschenheiteri vài Melumad,i 2002).i

Hệi thốngi đoi lườngi kếi toáni cũngi xáci địnhi chấti lượngi thui nhậpi củai mộti côngi

tyi tươngi tựi nhưi trên.i Dechowi (1994)i vài Dichevi vài cộngi sựi (2013)i gợii ýi rằngi cáci

nguyêni tắci kếi toáni đượci thừai nhậni chungi (GAAP)i đóngi vaii tròi quani trọngi trongi

việci cảii thiệni khải năngi thui nhậpi nhằmi báoi hiệui hiệui quải hoạti độngi củai côngi ty.i

Tươngi tựi nhưi vậy,i Schipperi vài Vincenti (2003)i báoi cáoi rằng,i Uỷi bani Soạni thảoi

Chuẩni mựci nghềi nghiệpi xemi chấti lượngi củai cáci chuẩni mựci báoi cáoi tàii chínhi nhưi

mộti chỉi báoi giáni tiếpi vềi chấti lượngi lợii nhuận.i Chuẩni mựci kếi toáni choi phépi nhài

quảni lýi lựai chọni vài ápi dụngi linhi hoạti mộti sối chínhi sáchi vài cáci phươngi phápi kếi

toáni trongi lậpi vài trìnhi bàyi báoi cáoi tàii chínhi đểi cungi cấpi choi ngườii sửi dụngi dựai

trêni giải thiếti vềi thôngi tini hiệui quả.i Điềui nàyi vôi hìnhi chungi tạoi cơi hộii choi nhài quảni

lýi cungi cấpi thôngi tini đểi phụci vụi mụci đíchi củai mình

Ewerti vài cộngi sựi (2005)i đãi tiếni hànhi khảoi sáti đểi xemi liệui cáci chuẩni mựci kếi

toáni khii đượci xâyi dựngi chặti chẽi hơni cói giảmi hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni vài cungi

Trang 20

cấpi nhiềui thôngi tini thíchi hợpi choi thịi trườngi vốn.i Dựai trêni môi hìnhi câni bằngi kỳi

vọngi hợpi lý,i kếti quải nghiêni cứui chỉi rai rằngi chấti lượngi lợii nhuậni tăngi lêni trongi

trườngi hợpi cáci tiêui chuẩni đượci quyi địnhi chặti chẽi hơn.i Doi đó,i cáci côngi tyi cói chấti

lượngi hoạti độngi tàii chínhi caoi vài hệi thốngi kếi toáni chặti chẽi hơni sẽi cói chấti lượngi lợii

nhuậni caoi hơn

Ngoàii nhữngi yếui tối trên,i chấti lượngi lợii nhuậni cũngi phụi thuộci vàoi nhữngi cáci

đặci điểmi kháci củai côngi ty,i tứci lài môi hìnhi kinhi doanhi củai côngi ty,i môii trườngi mài

côngi tyi hoạti động,i kiểmi toáni viêni vài cáci điềui kiệni kinhi tếi vĩi môi kháci (Perottii vài

Wagenhofer,i 2014;i Zeff,i 2014;i Cormieri vài cộngi sự,i 2013;i Schipperi vài Vincent,i

2003).i Dechowi vài cộngi sựi (2010)i vài Estebani vài Garciai (2014)i chỉi rai rằngi cáci yếui

tối kinhi tếi vĩi môi nhưi lạmi phát,i thấti nghiệp,i tổngi sảni phẩmi quốci nộii (GDP)i củai mộti

quốci gia,i chínhi sáchi công,i chínhi sáchi môii trường,i khủngi hoảngi tàii chínhi ảnhi

hưởngi tiêui cựci đếni chấti lượngi lợii nhuậni vài cói liêni quani vớii cáci biệni phápi khuyếni

khíchi đểi quảni trịi lợii nhuận.i Víi dụ,i nhài quảni lýi cói thểi cói độngi lựci quảni trịi lợii nhuậni

trongi cáci cuộci khủngi hoảngi tàii chínhi nhằmi thểi hiệni hiệui quải hoạti độngi tốti vài đảmi

bảoi rằngi côngi tyi cói thểi tiếpi tụci hoạti độngi trongi tươngi laii hoặci đểi biệni minhi choi

việci sai thảii nhâni viên

Mộti sối nghiêni cứui liêni quani đếni quảni trịi lợii nhuậni trướci đâyi củai Dechowi vài

cộngi sự,i 2010;i Kousenidisi vài cộngi sự,i 2013;i Estebani vài Garcia,i 2014;i vài Mendesi

vài cộngi sự,i 2012i đãi phâni loạii chấti lượngi thui nhậpi theoi nhiềui cáchi kháci nhaui vài

đượci tổngi hợpi lạii trongi Bảngi 2.1

Trang 21

Bảng i 2.1 i Phân i loại i chất i lượng i lợi i nhuận

Phân i loại i dựa i trên i tiêu i chí i đo i lường Phân i loại i dựa i trên i

-i Ổni địnhi củai lợii nhuận

-i Làmi mượti lợii nhuận

-i Cáci khoảni lợii nhuậni

nhỏi vài tránhi cáci khoảni

lỗi nhỏi

-i Ghii nhậni tổni thấti kịpi

thời

-i Ổni địnhi củai lợii nhuận

-i Làmi mượti lợii nhuận

-i Sựi thayi đổii lợii nhuận -Khải năngi dựi đoáni lợii

nhuận

-i Lợii nhuậni nhỏ

2.i Phảni ứngi củai nhài đầui

tưi vềi kếti quải lợii nhuận

2.Đoi lườngi dựai trêni thịi

trườngi vốn

2.i Chínhi sáchi bảoi thủ

Phảni hồii vềi kếti quải lợii

nhuậni đượci đoi lườngi

quai hệi sối hồii quyi R2i

kiểmi soáti nộii bội

-i Quyi địnhi kếi toáni củai

SECi vài hoạti độngi kiểmi

toán

Nguồn Jevasuwan (2018)

Trang 22

Nghiêni cứui nàyi sẽi kếi thừai cáci phâni loạii cáci tiêui chíi đoi lườngi chấti lượngi lợii

nhuậni từi cáchi phâni loạii trongi tổngi quani nghiêni cứui củai Theoi Dechowi vài cộngi sự.i

(2010)

2.1.3 i Các i thuộc i tính i của i chất i lượng i lợi i nhuận

2.1.3.1 i Tính i bền i vững i của i lợi i nhuận

Tínhi bềni vữngi củai lợii nhuậni tươngi quani vớii sựi ổni địnhi theoi thờii gian,i đượci

đoi lườngi bằngi hệi sối góci giữai lợii tứci cổi phiếui dựai trêni nhữngi thayi đổii củai lợii

nhuậni hoặci mứci lợii nhuậni (Schipperi vài Vincent,i 2003).i Subramanyami vài Wildi

(1996)i đoi lườngi tínhi bềni vữngi củai lợii nhuậni bằngi cáchi sửi dụngi hệi sối tỷi suấti sinhi

lờii trongi mốii tươngi quani giữai thayi đổii củai lợii nhuậni đểi nghiêni cứui xemi liệui mốii

quani hệi giữai lợii nhuậni vài địnhi giái cổi phiếui cói tươngi quani hayi không.i Kếti quải

nghiêni cứui choi thấyi tươngi quani nghịchi giữai xáci suấti chấmi dứti hoạti độngi củai mộti

côngi tyi vài tínhi bềni vữngi củai lợii nhuận.i Dichevi vài cộngi sựi (2013)i gợii ýi rằngi mứci

đội bềni vữngi củai lợii nhuậni càngi caoi càngi giúpi dựi đoáni chínhi xáci lợii nhuậni trongi

tươngi lai.i Ngoàii ra,i Dechowi vài cộngi sựi (2010)i cungi cấpi bằngi chứngi chỉi rai rằngi

tínhi bềni vữngi củai lợii nhuậni càngi caoi thìi giái cổi phiếui vài giái trịi côngi tyi đượci địnhi

giái càngi tốt.i Doi đó,i cáci côngi tyi cói lợii nhuậni ổni địnhi tốti hơni đượci coii lài cói chấti

lượngi lợii nhuậni caoi hơni (Estebani vài Garcia,i 2014;i Richardson,i 2003;i Revsinei vài

cộngi sự,i 1999)

Hơni nữa,i cáci côngi tyi côngi bối thôngi tini tàii chínhi nhiềui hơni thườngi cói lợii

nhuậni ổni địnhi vài choi phépi cáci nhài đầui tưi dựi đoáni giái chínhi xáci giái cổi phiếui hơni

(Dechowi vài cộngi sự,i 2010).i Điềui nàyi phùi hợpi vớii bằngi chứngi trongi nghiêni cứui

củai (Li,i 2008)i khii chỉi rai rằngi thôngi tini đượci cungi cấpi đầyi đủ,i minhi bạchi vài dễi tiếpi

cậni hơni cói táci độngi tíchi cựci đếni tínhi bềni vữngi củai lợii nhuận.i Nhữngi pháti hiệni nàyi

choi thấyi rằngi báoi cáoi tàii chínhi hàngi nămi củai côngi tyi cói lợii nhuậni ổni địnhi sẽi giúpi

ngườii sửi dụngi dễi tiếpi cậni hơni vài dễi hiểui hơn.i Ngượci lại,i cáci côngi tyi cói nhiềui cáci

khoảni mụci đặci biệti hơni chẳngi hạni nhưi cáci khoảni tríchi lậpi dựi phòngi cói thểi khôngi

hữui íchi choi việci dựi đoáni thui nhậpi trongi tươngi laii (Dechowi vài cộngi sự,i 2010).i Doi

đó,i nhữngi côngi tyi nàyi đượci coii lài cói chấti lượngi lợii nhuậni thấp

Trang 23

2.1.3.2 i Phân i bổ i đều i lợi i nhuận

Phâni bổi tăngi trưởngi đềui lợii nhuậni lài mộti kỹi thuậti đượci sửi dụngi đểi giảmi sựi

biếni đổii lợii nhuậni thựci theoi thờii giani đểi tạoi rai dòngi thui nhậpi ổni địnhi vài làmi choi

côngi tyi trongi cói vẻi íti rủii roi hơni (Dichevi vài cộngi sự,i 2013;i Stolowyi vài Breton,i

2004;i Schipperi vài Vincent,i 2003;i Mendesi vài cộngi sự,i 2012).i Dechowi vài cộngi sựi

(2010)i nghiêni cứui tínhi hợpi lệi vài hữui íchi củai cáci yếui tối quyếti địnhi chấti lượngi lợii

nhuậni đãi chứngi minhi rằngi việci điềui chỉnhi lợii nhuậni cói thểi cảii thiệni giái trịi doanhi

nghiệp.i Điềui nàyi phùi hợpi vớii bằngi chứngi củai Tuckeri vài Zarowini (2006)i choi thấyi

rằngi nhữngi thayi đổii vềi giái cổi phiếui hiệni tạii củai cáci côngi tyi vớii mứci đội điềui chỉnhi

lợii nhuậni thấpi hơni chứai íti thôngi tini dựi báoi lợii nhuậni trongi tươngi laii soi vớii cáci

côngi cói mứci đội điềui chỉnhi lợii nhuậni caoi hơn.i Kirschenheiteri vài Melumadi (2002)i

chỉi rai rằngi cáci nhài quảni lýi muốni lợii nhuậni đượci báoi cáoi đẹpi bởii vìi báoi cáoi cáci

khoảni thui nhậpi nhỏi sẽi gópi phầni làmi tăngi đội chínhi xáci củai cáci suyi luậni vềi cáci

khoảni lợii nhuậni đượci báoi cáo.i Tuyi nhiên,i Rountreei vài cộngi sựi (2008)i nhậni thấyi

rằngi việci điềui chỉnhi lợii nhuậni khôngi tạoi rai giái trịi nếui khôngi đượci hỗi trợi bởii cáci

dòngi tiềni đượci điềui chỉnhi vài bịi cáci nhài đầui tưi coii lài thaoi túngi kếi toáni cơi hội Milikani vài Mukktii (2015)i choi rằngi lợii nhuậni đượci điềui chỉnhi cùngi vớii giái cổi

phiếui íti biếni độngi hơni sẽi khuyếni khíchi cáci nhài đầui tưi muai cổi phiếu.i Doi đó,i nói dẫni

đếni giái trịi thịi trườngi caoi hơn.i Hơni nữa,i Carteri (2015)i nhậni thấyi rằngi lợii nhuậni

đượci phâni bổi đềui sẽi giảmi sựi khôngi chắci chắni vềi mứci đội tíni nhiệmi vài doi đó,i xếpi

hạngi tíni dụngi củai cáci côngi tyi sẽi caoi hơn.i Khôngi cói gìi ngạci nhiêni khii cáci côngi tyi

cói thui nhậpi íti biếni độngi hơni sẽi cói xếpi hạngi tíni nhiệmi caoi hơni cáci côngi tyi khác.i

Kháii niệmi nàyi đượci hỗi trợi thêmi trongi mộti cuộci khảoi sáti củai Grahami vài cộngi sựi

(2005),i trongi đói cói khoảngi 42%i sối ngườii đượci hỏii tini rằngi lợii nhuậni đềui choi phépi

cáci côngi tyi đạti đượci xếpi hạngi tíni dụngi tốti hơn.i Tómi lại,i sựi kháci biệti nhỏi hơni trongi

lợii nhuậni giữai cáci nămi cói nghĩai lài chấti lượngi lợii nhuậni caoi hơn

Barthi vài cộngi sựi (2008)i đềi xuấti bai cáchi đểi đoi lườngi mứci đội điềui chỉnhi lợii

nhuậni gồm:i (i)i sựi thayi đổii củai sựi thayi đổii trongi thui nhậpi ròngi tínhi theoi tổngi tàii sảni

(phươngi saii thấpi choi thấyi mứci đội ổni địnhi củai thui nhậpi nhiềui hơn);i tỷi sối giữai mứci

Trang 24

biếni độngi thui nhậpi ròngi soi vớii mứci biếni độngi củai dòngi tiềni (tỷi sối thấpi hơni nghĩai

lài thui nhậpi đượci điềui chỉnhi nhiềui hơn);i vài (iii)i tươngi quani Spearmani giữai cáci

khoảni dồni tíchi vài dòngi tiềni (tươngi quani âmi lài bằngi chứngi vềi điềui chỉnhi thui nhập) Schipperi vài Vincenti (2003)i choi rằngi cáci nhài nghiêni cứui cầni đánhi giái xemi

liệui lợii nhuậni ổni địnhi đếni từi môi hìnhi kinhi doanhi vài môii trườngi hoạti độngi củai

côngi tyi hay,i cáchi khác,i nếui kếti quải lợii nhuậni suôni sẻi lài doi sựi lựai chọni cói chủi ýi

củai bani giámi đốc.i Trongi trườngi hợpi thứi hai,i nhài nghiêni cứui cói thểi sửi dụngi cáci

khoảni dồni tíchi tùyi ýi đểi đánhi giái lợii nhuậni đượci trìnhi bàyi mộti cáchi giải tạo.i Trongi

mộti sối nghiêni cứui kếi toáni (víi dụi nhưi Defondi vài Park,i 1997;i Tuckeri vài Zarowin,i

2006;i Barthi vài cộngi sự,i 2008)i đãi cungi cấpi bằngi chứngi choi thấyi côngi tyi cói cáci

khoảni tríchi trướci tùyi ýi caoi thườngi cói tìnhi trạngi điềui chỉnhi lợii nhuậni đểi tăngi giái trịi

côngi ty.i Kếti quải là,i cáci côngi tyi nàyi cói chấti lượngi thui nhậpi thấpi hơn.i Điềui nàyi

cũngi phùi hợpi vớii bằngi chứngi trongi Jungi vài cộngi sựi (2013)i rằngi cáci côngi tyi cói

phạmi vii thayi đổii mứci xếpi hạngi rộngi cói cáci khoảni dồni tíchi tùyi ýi cao.i Pháti hiệni củai

họi ngụi ýi rằngi nhữngi côngi tyi đói cói nhiềui khải năngi phâni bổi đềui lợii nhuậni đểi thayi

đổii xếpi hạngi tíni nhiệm

2.1.3.3 i Biến i động i lợi i nhuận i

Biếni độngi lợii nhuậni đượci đoi lườngi bằngi đội lệchi chuẩni củai lợii nhuậni theoi

thờii gian.i Milikani vài Mukktii (2015)i choi rằngi mứci đội biếni độngi lợii nhuậni caoi liêni

quani đếni sựi biếni độngi củai giái cổi phiếui sẽi khôngi khuyếni khíchi cáci nhài đầui tưi muai

cổi phiếu,i doi đói dẫni đếni giái trịi thịi trườngi cổi phiếui thấpi hơn.i Tươngi tự,i Dechowi vài

Dichevi (2002)i vài Schipperi vài Vincenti (2003)i chỉi rai rằngi cáci côngi tyi cói đội lệchi

chuẩni lớni hơni vềi lợii nhuận,i tínhi bềni vữngi lợii nhuậni sẽi thấpi hơn,i khải năngi dựi báoi

lợii nhuậni kémi hơni vài doi đói chấti lượngi lợii nhuậni thấpi hơn.i Hơni nữa,i Schipperi vài

Vincenti (2003)i ghii nhậni rằngi nhài quảni lýi cói thểi giảmi thiểui sựi biếni thiêni củai lợii

nhuậni theoi thờii giani vìi họi tini rằngi cáci nhài đầui tưi thíchi cáci côngi tyi cói mứci đội biếni

độngi lợii nhuậni ởi mứci thấp.i Điềui nàyi phùi hợpi vớii pháti hiệni củai Pincusi vài Rajgopali

(2002)i rằngi cáci côngi tyi thựci hiệni cáci biệni phápi phòngi ngừai rủii roi doi biếni độngi

củai giái dầui bằngi cáci côngi cụi pháti sinhi trongi bai quýi đầui tiêni đểi giảmi mứci biếni

Trang 25

độngi củai lợii nhuận,i saui đói sẽi sửi dụngi cáci khoảni dồni tíchi bấti thườngi víi dụi nhưi thựci

hiệni muai báni giái dầui đểi điềui chỉnhi lợii nhuậni theoi ýi muốni củai nhài quảni lý

Hầui hếti cáci nghiêni cứui sửi dụngi phươngi phápi tiếpi cậni đốii vớii cáci khoảni dồni

tíchi bấti thườngi đểi kiểmi trai xemi liệui sựi biếni độngi củai lợii nhuậni cói phảni ánhi trungi

thựci tìnhi hìnhi tàii chínhi củai đơni vịi hayi không.i Kếti quải nghiêni cứui cungi cấpi bằngi

chứngi thựci nghiệmi choi thấyi cáci côngi tyi cói cáci khoảni tríchi trướci bấti thườngi caoi

đượci choi lài đãi điềui chỉnhi sựi biếni độngi củai lợii nhuận.i Theoi đó,i chúngi đượci coii lài

cói chấti lượngi lợii nhuậni thấp

2.1.3.4 i Khả i năng i dự i báo i lợi i nhuận

Khải năngi dựi báoi lợii nhuậni lài mộti thuộci tínhi củai lợii nhuận.i Cáci côngi tyi cói cói

khải năngi dựi đoáni chínhi xáci lợii nhuậni đượci coii lài cói chấti lượngi lợii nhuậni caoi hơni

(Estebani vài Garcia,i 2014;i Dichevi vài cộngi sự,i 2013;i Pricei vài cộngi sự,i 2011).i Theoi

Schipperi vài Vincenti (2003),i khải năngi dựi đoáni vài sựi biếni độngi lợii nhuậni cói tươngi

quani nghịchi vớii nhau.i Kếti quải nàyi nhấti quáni vớii bằngi chứngi trongi nghiêni cứui củai

Dichevi vài Tangi (2009),i nhữngi ngườii khảoi sáti mốii liêni hệi giữai thaoi túngi lợii nhuậni

vài khải năngi dựi đoáni lợii nhuận.i Họi nhậni thấyi rằngi khải năngi dựi báoi lợii nhuậni cói đội

tini cậyi thấpi khii tínhi bềni vữngi lợii nhuậni thấpi vài việci quảni trịi lợii nhuậni củai nhài

quảni lýi ởi mứci cao.i Nóii cáchi khác,i khải năngi dựi báoi lợii nhuậni chínhi xáci hơni nếui

chúngi íti bịi thaoi túngi vài doi đói chấti lượngi lợii nhuậni sẽi caoi hơni (Dechowi vài cộngi

sự,i 2010).i Ngượci lại,i Barthi vài cộngi sựi (2008)i lợii nhuậni đượci dựi báoi ổni địnhi

khôngi cói tươngi quani thuậni vớii chấti lượngi kếi toáni (víi dụi nhưi tríchi lậpi quái mứci cáci

khoảni dựi phòng)

Điềui thúi vịi đượci chỉi rai trongi nghiêni cứui củai Dasi vài cộngi sựi (1998)i vềi việci

xemi xéti mứci đội chínhi xáci củai thôngi tini trongi quái khứi vài mứci đội saii lệchi trongi dựi

báoi lợii nhuậni củai cáci nhài phâni tíchi cói liêni quani vớii nhaui hayi không.i Họi sửi dụngi

saii sối dựi báoi từi cáci môi hìnhi chuỗii thờii gian.i Kếti quải nghiêni cứui choi thấyi rằngi cáci

nhài phâni tíchi sẽi đưai rai cáci dựi báoi íti lạci quani hơni đốii vớii cáci côngi tyi cói khải năngi

dựi đoáni caoi hơni soi vớii cáci côngi tyi cói khải năngi dựi đoáni thấp.i Cói thểi suyi rai rằngi

cáci côngi tyi cói khải năngi dựi đoáni caoi cói chấti lượngi thui nhậpi cao;i doi đó,i dựi báoi thui

Trang 26

nhậpi củai cáci nhài phâni tíchi lài dựi đoáni chínhi xáci hơni soi vớii dựi báoi choi cáci côngi tyi

cói khải năngi dựi đoáni thấp.i Hơni nữa,i bằngi chứngi củai Affleck-Gravesi vài cộngi sựi

(2002)i gợii ýi rằngi cáci côngi tyi cói thui nhậpi tươngi đốii dễi dựi đoáni hơni cói chii phíi vốni

cổi phầni thấpi hơni i soi vớii cáci côngi tyi tươngi đươngi cói dòngi thui nhậpi íti dựi đoáni hơn.i

Trongi nghiêni cứui củai mình,i họi đoi lườngi khải năngi dựi đoáni thui nhậpi bằngi cáchi sửi

dụngi môi hìnhi hồii quyi tuyếni tínhi chuỗii thờii gian.i Tuyi nhiên,i cáci nhài quảni lýi muốni

giảmi thiểui chii phíi vốni cổi phầni cũngi cói thểi trìnhi bàyi lợii nhuậni giải tạo,i doi đó,i chấti

lượngi lợii nhuậni cũngi cói thểi thấp

2.1.3.5 i Ghi i nhận i kịp i thời i các i khoản i tổn i thất

Cáci côngi tyi ghii nhậni cáci khoảni tổni thấti kịpi thờii hơni cói chấti lượngi lợii nhuậni

caoi hơni vìi việci ghii nhậni tổni thấti kịpi thờii cói thểi nângi caoi hiệui quải quảni trịi doanhi

nghiệpi (Defond,i 2010;i Balli vài cộngi sự,i 2000).i Víi dụ,i việci ghii nhậni kịpi thờii cáci

khoảni lỗi sẽi mangi lạii choi cáci nhài quảni lýi nhiềui độngi lựci hơni đểi thựci hiệni cáci dựi

áni cói giái trịi hiệni tạii ròngi dươngi (NPV)i vài từi bỏi cáci khoảni đầui tưi thuai lỗi mộti cáchi

nhanhi chóng,i doi đói làmi tăngi hiệui quải quảni lýi (Balli vài cộngi sự,i 2003).i Ngoàii ra,i

Chini (2015)i nhậni thấyi rằngi việci xếpi hạngi tíni dụngi củai cáci côngi tyi thựci hiệni ghii

nhậni cáci khoảni tổni thấti kịpi thờii hơni sẽi giúpi dựi đoáni khải năngi hoạti độngi liêni tụci

nhanhi chóngi vài chínhi xáci hơn.i Doi đó,i cáci côngi tyi cói chấti lượngi kếi toáni caoi hơni

thểi hiệni việci ghii nhậni lỗi kịpi thờii hơni choi phépi cáci nhài đầui tưi vài tổi chứci tíni dụngi

đánhi giái chínhi xáci hơn

Dechowi vài cộngi sựi (2010)i chỉi rai rằngi hồii quyi thui nhập-lợii nhuậni ngượci từi

Basui (1997)i lài thướci đoi thườngi xuyêni đượci sửi dụngi nhấti đểi ghii nhậni cáci khoảni lỗi

kịpi thờii vài nói dựai trêni giải địnhi vềi thịi trườngi hiệui quả.i Theoi Basui (1997)i ýi tưởngi

vềi mộti hệi thốngi kếi toáni dựai trêni nguyêni tắci thậni trọngi lài lợii nhuậni phảni ánhi tini

xấui nhanhi hơni tini tốt.i Điềui nàyi cói nghĩai lài lợii nhuậni thayi đổii theoi chiềui hướngi

giảmi (khii cói tini xấu)i sẽi íti daii dẳngi hơni vài cói nhiềui khải năngi đảoi ngượci hơni soi vớii

lợii nhuậni thayi đổii theoi hướngi tăngi lêni (khii cói tini tốt).i Thuộci tínhi nàyi củai thui nhậpi

còni đượci gọii lài tínhi bảoi thủi trongi kếi toán.i Tươngi tự,i Dechowi vài cộngi sựi (2010)i

gợii ýi rằngi lợii nhuậni đượci đoi lườngi theoi mộti chínhi sáchi thậni trọngi hơn,i ngụi ýi ghii

Trang 27

nhậni chii phíi sớmi hoặci chậmi ghii nhậni thui nhập,i cói tươngi quani vớii chấti lượngi thui

nhậpi cao.i Điềui nàyi phùi hợpi vớii bằngi chứngi đượci cungi cấpi bởii Balli vài Shivakumari

(2008).i Họi nhậni thấyi rằngi cáci côngi tyi IPO,i vốni đượci yêui cầui tăngi cườngi chấti

lượngi kếi toáni doi sựi giámi sáti thịi trườngi tăngi lêni thườngi báoi cáoi mộti cáchi thậni

trọngi hơn.i Tuyi nhiên,i ngayi cải khii việci ghii nhậni cáci khoảni lỗi kịpi thờii đượci coii lài

bằngi chứngi vềi chấti lượngi kếi toán,i nói cói liêni quani tiêui cựci đếni khải năngi ổni địnhi

thui nhậpi vìi cáci khoảni lỗi lớni cói thểi tươngi đốii hiếmi ởi cáci côngi tyi cói thui nhậpi ổni

địnhi (Langi vài cộngi sự,i 2003)

2.1.4 i Phản i hồi i của i nhà i đầu i tư i đối i với i lợi i nhuận

2.1.4.1 i Hệ i số i phản i hồi i lợi i nhuận

Thôngi tini vềi lợii nhuậni vài thôngi tini đượci cáci nhài đầui tưi sửi dụngi trongi cáci

quyếti địnhi địnhi giái vốni cổi phầni cói mốii tươngi quani vớii nhaui (Dechowi vài cộngi sự,i

2010).i Doi đó,i khôngi cói gìi đángi ngạci nhiêni khii mộti sối nghiêni cứui sửi dụngi cáci

thuộci tínhi kháci nhaui củai thịi trườngi chứngi khoáni (víi dụ:i sựi thayi đổii bấti ổni xungi

quanhi cáci thôngi báoi thui nhập,i lợii nhuậni vài khốii lượngi trongi thờii giani dài)i đểi suyi

rai chấti lượngi lợii nhuậni (Dichevi vài cộngi sự,i 2013)

Liui vài Thomusi (2000)i chỉi rai rằngi hệi sối phảni hồii lợii nhuậni (ướci tínhi hệi số)i

hoặci R2i từi môi hìnhi thui nhậpi lợii nhuậni cói thểi đượci sửi dụngi nhưi mộti thướci đoi khải

năngi đápi ứngi củai nhài đầui tưi đốii vớii lợii nhuận.i Teohi vài Wongi (1993)i kiểmi trai xemi

liệui danhi tiếngi củai kiểmi toáni viêni cói tươngi quani vớii đội tini cậyi củai báoi cáoi thui

nhậpi bằngi cáchi soi sánhi hệi sối phảni hồii thui nhậpi (ERC)i kháci nhaui nhưi thếi nàoi giữai

Bigi Eighti (nayi lài Bigi Four)i vài cáci côngi tyi khôngi đượci kiểmi toáni trongi Bigi Eight.i

Kếti quải củai họi chỉi rai rằngi hệi sối phảni hồii thui nhậpi (ERC)i củai cáci kháchi hàngi

khôngi thuộci nhómi Bigi Eighti thấpi hơni cói ýi nghĩai thốngi kêi soi vớii cáci kháchi hàngi

thuộci nhómi Bigi Eight.i Điềui nàyi choi thấyi rằngi danhi tiếngi củai kiểmi toáni viêni lài chỉi

sối đạii diệni choi chấti lượngi kiểmi toán,i trongi đói kiểmi toáni chấti lượngi caoi đượci địnhi

nghĩai lài ngườii mangi lạii báoi cáoi thui nhậpi đángi tini cậyi hơn,i dẫni đếni thui nhậpi chấti

lượngi caoi hơn.i Tuyi nhiên,i Dechowi vài cộngi sựi (2010)i pháti hiệni rằngi hệi sối phảni hồii

thui nhậpi (ERC)i giảmi dầni cói thểi xảyi rai doi nhữngi thayi đổii trongi phươngi phápi kếi

Trang 28

toáni nhưi sựi thậni trọngi hơni trongi cáci chuẩni mựci kếi toáni (víi dụ:i tăngi cườngi kếi toáni

giái trịi hợpi lýi đốii vớii cáci khoảni suyi giảmi tàii sảni vài ghii nhậni cáci nghĩai vụi bồii

thường)i dẫni đếni việci ghii nhậni nhiềui khoảni lỗi tạmi thờii hơni trongi báoi cáoi thui nhậpi

dẫni đếni chấti lượngi lợii nhuậni thấpi vài hệi quải lài giảmi hệi sối phảni hồii thui nhậpi ERCi

(Givolyi vài Hayn,i 2000;i vài Levi vài Zarowin,i 1999)

2.1.4.2 i Giá i trị i thích i hợp

Chấti lượngi lợii nhuậni đóngi mộti vaii tròi quani trọngi đốii vớii tínhi thíchi hợpi củai

thôngi tini kếi toán.i Mứci đội phùi hợpi vềi giái trịi cói thểi đượci đoi lườngi bằngi cáchi hồii

quyi giái cổi phiếui hoặci lợii tứci trêni cổi phiếui hoặci giái trịi dòngi tiềni (Schipperi vài

Vincent,i 2003).i Lợii nhuậni củai cáci côngi tyi cói chấti lượngi lợii nhuậni caoi cói mốii liêni

hệi chặti chẽi hơni vớii giái cổi phiếui vài lợii tứci trêni cổi phiếui soi vớii cáci côngi tyi cói chấti

lượngi lợii nhuậni thấpi (Dechowi vài cộngi sự,i 2010).i Nóii cáchi khác,i cáci côngi tyi cói

hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni cói mốii liêni hệi thấpi giữai lợii nhuậni vài lợii tứci trêni cổi

phiếu/giái cổi phiếui (Sloan,i 1996;i Xie,i 2001).i Điềui nàyi phùi hợpi vớii bằngi chứngi

trongi nghiêni cứui củai Chani vài cộngi sựi (2006)i choi thấyi thui nhậpi chấti lượngi lợii

nhuậni caoi (thấp)i cói liêni quani đếni thui nhậpi tốti (kém)i trongi tươngi lai.i Tươngi tự,i

Darjezii vài cộngi sựi (2015)i đãi kiểmi trai đểi xemi chấti lượngi lợii nhuậni tươngi quani vớii

lợii tứci củai cổi phiếui hayi khôngi vài đãi pháti hiệni rai rằngi vốni lưui độngi dồni tíchi củai

cáci côngi tyi cói chấti lượngi lợii nhuậni caoi cói thểi giúpi dựi đoáni lợii nhuậni trongi tươngi

laii củai họ

Điềui thúi vịi lài Cahani vài cộngi sựi (2009)i choi thấyi khôngi chỉi chấti lượngi lợii

nhuậni mài còni cải chấti lượngi củai giái cải ảnhi hưởngi đếni giái trịi phùi hợpi củai lợii

nhuận.i Hơni nữa,i bằngi chứngi củai Kormendii vài Lipei (1987)i choi thấyi chấti lượngi lợii

nhuậni gắni liềni vớii khải năngi phảni ánhi thôngi tini vềi lợii íchi tươngi laii củai cáci cổi đôngi

tiềmi năng

2.1.5 i Các i chỉ i số i khác i đo i lường i về i chất i lượng i lợi i nhuận

Nhómi thứi bai trongi sối cáci thướci đoi chấti lượngi lợii nhuậni tậpi trungi vàoi môii

trườngi bêni ngoàii vài bêni trongi củai côngi tyi vài nói ảnhi hưởngi nhưi thếi nàoi đếni chấti

lượngi lợii nhuận.i Từi môii trườngi bêni ngoài,i quyi địnhi kếi toáni vài cáci cáci quyi địnhi

Trang 29

phápi lýi khác,i chẳngi hạni nhưi Đạoi luậti Sarbanes-Oxleyi (SOX),i cói thểi ảnhi hưởngi

đếni chấti lượngi lợii nhuận.i Cáci chỉi sối bêni ngoàii đoi lườngi chấti lượngi lợii nhuậni cói

lợii thếi bởii vìi chúngi đượci bêni thứi bai độci lậpi kháchi quani trựci tiếpi xáci địnhi cáci vấni

đềi vềi chấti lượngi lợii nhuậni (víi dụ:i kiểmi toáni viêni trongi trườngi hợpi cáci kiểmi soáti

nộii bội yếui kémi vài SECi trongi trườngi hợpi thựci hànhi kếi toáni vài kiểmi toán)i (Dechowi

vài cộngi sự,i 1996).i Hơni nữa,i chấti lượngi lợii nhuậni cũngi đượci đoi lườngi bằngi cáchi

sửi dụngi cáci chỉi sối nộii bội (chẳngi hạni nhưi độii ngũi quảni lýi trongi trườngi hợpi sửai đổii

báoi cáoi vài kiểmi soáti nộii bội yếui kém).i Đồngi thời,i nhượci điểmi quani trọngi nhấti củai

việci sửi dụngi cáci chỉi sối bêni ngoàii vài nộii tạii làmi đạii diệni choi chấti lượngi lợii nhuậni

lài chúngi baoi gồmi cải saii sóti cối ýi vài vôi tình

Dechowi vài cộngi sựi (2010)i nhậni thấyi rằngi cáci côngi tyi cói nhiềui khoảni dồni

tíchi bấti thườngi cói xui hướngi bịi giámi sáti chặti chẽi hơni từi cáci quyi địnhi củai SECi vài

đượci coii lài cói chấti lượngi lợii nhuậni thấpi hơni cáci côngi tyi bìnhi thường.i Tangi vài

cộngi sựi (2015)i nhậni thấyi rằngi cáci doanhi nghiệpi nhỏi hơn,i trẻi hơn,i rủii roi hơni vài yếui

kémi hơni vềi tàii chínhi thườngi cói nhữngi điểmi yếui nghiêmi trọngi trongi kiểmi soáti nộii

bộ,i điềui nàyi choi thấyi khải năngi báoi cáoi tàii chínhi khôngi đángi tini cậy.i Theoi cáci yêui

cầui quyi địnhi củai Đạoi luậti Sarbanes-Oxleyi (SOX),i cáci nhài quảni lýi vài kiểmi toáni

viêni đưai rai đánhi giái vềi sựi hữui hiệui củai kiểmi soáti nộii bội đốii vớii báoi cáoi tàii chínhi

(víi dụ:i chấti lượngi kiểmi soáti nộii bộ).i Nóii cáchi khác,i SOXi yêui cầui cáci côngi tyi phảii

kiểmi soáti nộii bội chặti chẽi hơn.i Doi đó,i thui nhậpi củai cáci côngi tyi cói chấti lượngi caoi

hơni saui cáci yêui cầui quyi địnhi củai SOX.i Điềui nàyi phùi hợpi vớii bằngi chứngi củai

Doylei vài cộngi sựi (2007)i rằngi chấti lượngi kiểmi soáti nộii bội theoi mụci 404i củai SOXi

nămi 2002i vài tínhi ổni địnhi củai thui nhậpi cói liêni quani tíchi cựci vớii nhau.i Cáci côngi tyi

cói kiểmi soáti nộii bội yếui kémi (doi côngi bối cáci yếui kémi trọngi yếu)i cũngi cói lợii nhuậni

thấpi hơni vài doi đói chấti lượngi lợii nhuậni thấpi hơn.i Trongi mộti nghiêni cứui khác,i

Aonoi vài Guani (2008)i điềui trai táci độngi giảmi thiểui củai SOXi đốii vớii việci quảni trịi

lợii nhuậni vài tìmi rai bằngi chứngi vềi việci quảni trịi lợii nhuậni trongi khoảngi thờii giani

haii nămi trướci SOX,i tuyi nhiêni chúngi lạii giảmi trongi giaii đoạni saui SOX.i Pháti hiệni

nàyi cói nghĩai lài SOXi cói táci độngi ngăni cảni hànhi vii quảni trịi lợii nhuận

Trang 30

Kleini (2002)i điềui trai xemi liệui cáci đặci điểmi củai ủyi bani kiểmi toáni vài hộii đồngi

quảni trịi cói liêni quani đếni chấti lượngi lợii nhuậni hayi khôngi vài đãi chỉi rai rằngi hộii đồngi

quảni trịi đượci cấui trúci đểi độci lậpi hơni vớii Bani Giámi Đốci sẽi hiệui quải hơni trongi việci

giámi sáti quyi trìnhi kếi toáni tàii chínhi củai côngi ty,i dẫni đếni lợii nhuậni cói chấti lượngi

caoi hơn.i Hơni nữa,i Lini vài cộngi sựi (2016)i nhậni thấyi rằngi quảni trịi côngi tyi tốti hơni cói

táci độngi tíchi cựci đếni khải năngi quảni trịi lợii nhuậni nhằmi cảii thiệni tínhi minhi bạchi

củai báoi cáoi tàii chínhi vài tínhi thôngi tini củai báoi cáoi thui nhập

2.1.6 i Mối i quan i hệ i giữa i chất i lượng i lợi i nhuận i và i quản i trị i lợi i nhuận

Chấti lượngi kếi toáni dồni tíchi lài mộti trongi nhữngi thướci đoi đượci sửi dụngi phổi

biếni nhấti đểi đoi lườngi việci quảni trịi lợii nhuậni (Dichevi vài cộngi sự,i 2013).i Dechowi

vài cộngi sựi (2010)i chiai cáci khoảni dồni tíchi thànhi haii loại,i đói lài cáci khoảni dồni tíchi

thôngi thườngi vài bấti thường.i Cáci khoảni dồni tíchi thôngi thường,i còni đượci gọii lài cáci

khoảni dồni tíchi khôngi tùyi ýi (NDA),i ghii lạii cáci điềui chỉnhi phảni ánhi kếti quải cơi bản,i

trongi khii cáci khoảni dồni tíchi bấti thườngi hoặci cáci khoảni dồni tíchi tùyi ýi (DA)i ghii lạii

cáci biếni dạngi doi lạmi dụngi cáci quyếti địnhi trongi cáci lựai chọni cáci chínhi sáchi kếi

toán.i Nóii cáchi khác,i cáci thànhi phầni củai lợii nhuậni cói thểi đượci chiai thànhi haii phầni

mộti phầni tạoi rai từi kếti quải kinhi doanhi vài nằmi ngoàii tầmi kiểmi soáti củai Bani Giámi

Đốci vài mộti phầni tùyi ýi cói thểi bịi ảnhi hưởngi bởii cáci quyếti địnhi quảni lýi (Dichevi vài

cộngi sự,i 2013).i Cáci khoảni dồni tíchi tùyi ýi cói thểi doi saii sóti (vôi ý)i hoặci cối tìnhi (giani

lận)i (Dechowi vài cộngi sự,i 2010).i NDAi phảni ánhi cáci nguyêni tắci kinhi tếi thựci tếi củai

mộti côngi ty,i trongi khii DAi đạii diệni choi cáci lựai chọni củai nhài quảni lýi (tứci lài cáci lựai

chọni kếi toán,i cáci quyếti địnhi thựci hiệni vài cáci saii sóti củai quảni lý)i (Mendesi vài cộngi

sự,i 2012).i Doi đó,i cáci côngi tyi cói cáci khoảni tríchi trướci tùyi ýi tuyệti đốii caoi cói xui

hướngi cói mứci đội quảni trịi lợii nhuậni cao,i doi đó,i cói nghĩai lài chấti lượngi lợii nhuậni

thấpi (Kousenidisi vài cộngi sự,i 2013)

Dechowi vài cộngi sựi (2010)i giảii thíchi rằngi cáci côngi tyi trìnhi bàyi báoi cáoi tàii

chínhi chứai đựngi cáci khoảni dồni tíchi cói giái trịi caoi cói xui hướngi cói DAi caoi đượci coii

lài cói chấti lượngi lợii nhuậni thấp.i Tươngi tự,i Schipperi vài Vincenti (2003)i vài Francisi

vài cộngi sựi (2005)i choi rằngi rằngi DAi vài chấti lượngi lợii nhuậni cói mốii quani hệi

Trang 31

nghịchi đảo.i Nóii cáchi khác,i chấti lượngi báoi cáoi kếi toáni bịi ảnhi hưởngi tíchi cựci bởii

chấti lượngi củai cáci khoảni dồni tích.i Ngoàii ra,i chấti lượngi kếi toáni dồni tíchi caoi làmi

giảmi phươngi saii củai lợii nhuậni (Balli vài Shivakumar,i 2006)i vài dẫni đếni thôngi tini kếi

toáni chấti lượngi tốti hơn,i vớii đội chínhi xáci caoi hơni vài íti biếni độngi hơn.i Doi đó,i điềui

nàyi làmi giảmi mứci đội thiêni lệchi trongi địnhi giái tàii sảni củai côngi tyi (Lamberti vài

cộngi sự,i 2007)

Tuyi nhiên,i cáci nhài quảni lýi cói thểi quảni trịi lợii nhuậni khôngi chỉi thôngi quai cáci

ướci tínhi vài phươngi phápi kếi toáni mài còni thôngi quai cáci quyếti địnhi quảni lý,i chẳngi

hạni nhưi trìi hoãni hoặci cắti giảmi chii phíi nghiêni cứui vài pháti triểni (R&D),i thayi đổii

lịchi trìnhi vậni chuyểni vài mởi rộngi cáci điềui khoảni tíni dụngi (Roychowdhury,i 2006i ;i

Coheni vài cộngi sự,i 2008;i Bozzolani vài cộngi sự,i 2015).i Roychowdhuryi (2006)i lài

ngườii đầui tiêni nghiêni cứui thựci nghiệmi việci thaoi túngi thôngi quai cáci hoạti độngi

quảni lý,i điềui hànhi trêni thựci tếi đãi pháti hiệni rai rằngi cáci côngi tyi thaoi túngi lợii nhuậni

bằngi cáchi thayi đổii quyếti địnhi thựci tếi củai họ,i chẳngi hạni nhưi cắti giảmi chii phíi R&D,i

thayi đổii chínhi sáchi chiếti khấui đốii vớii giái báni vài sảni xuấti thừai đểi đápi ứngi cáci tiêui

chuẩn.i Đổii lại,i cáci quyếti địnhi điềui hànhi nàyi cói ảnhi hưởngi đếni dòngi tiềni bấti

thườngi từi hoạti độngi kinhi doanh,i chii phíi tùyi ýi bấti thườngi vài sảni xuấti thừa/sảni xuấti

thiếu

Tómi lại,i cáci côngi tyi cói mứci đội quảni trịi lợii nhuậni caoi hơni thườngi cói tìnhi

trạngi tínhi bềni vữngi củai lợii nhuậni thấpi hơn,i saii sóti trongi báoi cáoi tàii chínhi nhiềui

hơni vài thườngi xuyêni thayi đổii thôngi tini trongi báoi cáo,i khải năngi phảni hồii củai nhài

đầui tưi đốii vớii lợii nhuậni ởi mứci thấpi hơn,i đápi ứngi cáci tiêui chuẩni thườngi xuyêni hơn,i

vài doi đói chúngi đượci coii lài cói chấti lượngi lợii nhuậni thấpi hơni (Dechowi vài cộngi sự,i

2011;i Dichevi vài cộngi sự,i 2013)

Theoi Francisi vài cộngi sựi (2004)i cói thểi phâni loạii cáci tiêui chíi đoi lườngi chấti

lượngi dựai trêni cải haii quani điểmi trên.i Đốii vớii quani điểmi thứi nhất,i lợii nhuậni phảni

ánhi giái trịi thựci tạii củai doanhi nghiệpi (loạii bỏi ảnhi hưởngi củai hệi thốngi kếi toán),i khii

đói 3i tiêui chíi giái trịi thíchi hợp,i tínhi kịpi thờii vài thậni trọngi đượci gọii lài cáci chỉi tiêui

dựai trêni cơi sởi thịi trườngi vìi đượci ướci tínhi dựai vàoi mốii quani hệi giữai lợii nhuậni vớii

Trang 32

sựi phảni ứngi lạii củai thịi trường.i Đốii vớii quani điểmi thứi hai,i chấti lượngi lợii nhuậni phụi

thuộci vàoi hệi thốngi kếi toán,i cói 4i tiêui chíi đoi lườngi chủi yếu:i chấti lượngi dồni tích,i sựi

nhấti quán,i khải năngi dựi đoáni vài sựi ổni địnhi lài cáci thuộci tínhi dựai trêni cơi sởi kếi toán,i

bởii vìi chúngi đượci đoi bằngi thôngi tini kếi toán.i Bởii vìi theoi quani điểmi nàyi chấti lượngi

lợii nhuậni đượci đánhi giái dựai trêni quani điểmi hữui íchi củai thôngi tini choi việci rai quyếti

địnhi vài kháii niệmi vềi chấti lượngi lợii nhuậni đượci xáci địnhi kháci nhaui bởii nhữngi đốii

tượngi sửi dụngi báoi cáoi tàii chínhi kháci nhau;

2.1.7 i Các i loại i hành i vi i quản i trị i lợi i nhuận

Nhìni chung,i việci quảni trịi lợii nhuậni thườngi ngụi ýi thaoi túngi cáci khoảni dồni

tíchi bởii vìi Bani Giámi Đốci cói thểi tựi quyếti địnhi cáci khoảni dồni tíchi đượci báoi cáoi phùi

hợpi vớii cáci chuẩni mựci kếi toáni hiệni hànhi (Watrini vài Ullmann,i 2012;i Leuzi vài cộngi

sự,i 2003)

Cáci nghiêni cứui trướci đâyi choi thấyi rằngi cáci khoảni dồni tíchi vài dòngi tiềni cói

tươngi quani nghịchi vài kếi toáni dồni tíchi mangi lạii lợii nhuậni đẹpi hơni vài đoi lườngi hiệui

quải hoạti độngi tốti hơni soi vớii cáci dòngi tiềni (Dechowi vài Skinner,i 2000;i Dechowi vài

Dichev,i 2002;i Dechow,i 1994).i Mặti khác,i thànhi phầni lợii nhuậni dồni tíchi chứai nhiềui

thôngi tini khôngi chắci chắni hơni soi vớii thànhi phầni dòngi tiềni vìi cáci khoảni dồni tíchi lài

sảni phẩmi củai cáci ướci tính,i pháni đoáni vài phâni bổi (chẳngi hạni nhưi phươngi phápi

khấui hao,i dựi phòngi nợi khói đòi,i v.v.).i Víi dụ,i nhài quảni lýi phảii ướci tínhi cáci khoảni

phảii thui khôngi thểi thui hồii hoặci ghii giảmi hàngi tồni kho.i Tuyi nhiên,i cáci doanhi

nghiệpi cũngi cói thểi thayi đổii phươngi phápi khấui haoi choi tàii sảni (Ghoshi vài Olsen,i

2009),i nhưi Sloani (1996)i chỉi rai rằngi cáci nhài quảni lýi cói thểi quảni lýi cáci khoảni dồni

tíchi hiệni tạii dễi dàngi hơni soi vớii cáci khoảni mụci khôngi hiệni hữu

Việci điềui chỉnhi cáci giải địnhi hoặci ướci tínhi kếi toáni dẫni đếni giảmi chấti lượngi

lợii nhuận.i Nóii cáchi khác,i cáci khoảni dồni tíchi NDAi hoặci DAi thểi hiệni sựi saii lệchi đốii

vớii chấti lượngi lợii nhuậni (Kousenidisi vài cộngi sự,i 2013;i Dechowi vài cộngi sự,i 2010).i

Phùi hợpi vớii lậpi luậni này,i Burgstahleri vài Eamesi (2006)i nhậni thấyi rằngi cáci côngi tyi

đápi ứngi cáci tiêui chuẩni lợii nhuậni nhấti địnhi cói DAi lớni hơni cáci côngi tyi khôngi đạti

tiêui chuẩn.i Tuyi nhiên,i quảni lýi cáci khoảni kếi toáni dồni tíchi khôngi phảii lài phươngi

Trang 33

phápi duyi nhấti mài cáci nhài quảni lýi cói thểi sửi dụngi đểi thaoi túngi lợii nhuận.i Chúngi

cũngi cói thểi đượci quảni lýi bằngi cáchi thayi đổii môii trườngi hoạti độngi vài môi hìnhi kinhi

doanhi củai côngi ty,i víi dụ:i bằngi cáchi mởi rộngi ngànhi nghềi kinhi doanhi hoặci thayi đổii

chínhi sáchi tíni dụngi (Coheni vài cộngi sự,i 2008;i Roychowdhury,i 2006;i vài Bozzolani

vài cộngi sự,i 2015)

Cuốii cùng,i mộti hìnhi thứci quảni trịi lợii nhuậni thứi bai còni đượci gọii lài chuyểni đổii

phâni loại,i cũngi đượci cáci nhài quảni lýi sửi dụngi mặci dùi cáci nghiêni cứui trướci đâyi đãi

bỏi quai vấni đềi này.i Khôngi giốngi nhưi quảni lýi cáci khoảni dồni tíchi vài lợii nhuậni thựci

tế,i việci thayi đổii phâni loạii khôngi ảnhi hưởngi đếni lợii nhuậni cuốii cùngi vìi ngườii quảni

lýi thựci hiệni quảni trịi lợii nhuậni bằngi cáchi chỉi cầni dii chuyểni cáci mụci trongi báoi cáoi

thui nhậpi vài doi đói thayi đổii vịi tríi giữai cáci loạii thui nhậpi cốti lõii vài cáci khoảni mụci thui

nhậpi đặci biệt

Bảngi 2.2,i dướii đây,i tómi tắti cáci đặci điểmi củai bai hìnhi thứci quảni trịi lợii nhuậni

kháci nhau,i trongi khii cáci mụci saui đâyi thảoi luậni chii tiếti hơni vềi từngi loại

Bảng i 2.2 i Các i hình i thức i quản i trị i lợi i nhuận

phụi thuộci vàoi đánhi giái

củai nhài quảni lýi trongi

hoạti độngi củai doanhi

nghiệp.i Ngườii quảni

Trang 34

3.i Sảni xuấti quái hoặci

dướii mứci tiêui chuẩn Thờii giani

Hạni chế Sựi giámi sáti củai kiểmi

toáni viêni vài cơi quani

quảni lý,i rủii roi kiệni

tụng

Tổngi cáci khoảni dồni

tíchi phảii bằngi 0i trongi

suốti thờii giani hoạti

độngi củai côngi ty

Chii phíi nhiềui hơni

choi cáci côngi ty.i

Trang 35

2.1.7.1 i Quản i trị i lợi i nhuận i dựa i trên i cơ i sở i dồn i tích i (AEM)

Quảni trịi lợii nhuậni dồni tíchi (AEM)i liêni quani đếni nhữngi thayi đổii trongi ướci

tínhi vài chínhi sáchi kếi toáni (Lo,i 2008;i Bozzolani vài cộngi sự,i 2015;i Iranii vài Oesch,i

2016).i Cáci khoảni dồni tíchi phụi thuộci vàoi đánhi giái củai cáci nhài quảni lýi trongi phạmi

vii ràngi buộci củai nguyêni tắci kếi toán.i Pháni đoáni củai nhài quảni lýi liêni quani đếni việci

ướci tínhi cáci sối liệui choi cáci sựi kiệni kinhi tếi trongi tươngi lai,i chẳngi hạni nhưi tuổii thọi

dựi kiếni vài giái trịi còni lạii củai tàii sảni dàii hạn,i trợi cấpi thuếi hoãni lại,i tổni thấti doi nợi xấui

vài suyi giảmi tàii sản,i nghĩai vụi đốii vớii trợi cấpi hưui tríi vài cáci lợii íchi saui khii làmi việci

khác.i Ngoàii ra,i cáci nhài quảni lýi phảii đưai rai quyếti địnhi vềi phươngi phápi địnhi giái

hàngi tồni khoi vài chínhi sáchi cáci khoảni phảii thu,i điềui nàyi ảnhi hưởngi đếni việci phâni

bổi chii phíi vài doanhi thui thuần

Đặci biệt,i cáci khoảni phảii thu,i hàngi tồni kho,i tàii sảni hữui hìnhi vài tàii sảni vôi hìnhi

đượci ghii nhậni vớii đội tini cậyi thấpi (Ghoshi vài Olsen,i 2009).i Dechowi vài cộngi sựi

(2011)i gợii ýi rằngi Bani Lãnhi Đạoi cói thểi lạci quani vềi giái trịi củai doanhi thui tíni dụng,i

hàngi tồni khoi vài cáci tàii sảni khác.i Víi dụ:i cáci khoảni phảii thui liêni quani đếni việci ướci

tínhi cáci tàii khoảni khôngi thểi thui hồii vài cáci nhài quảni lýi cói khải năngi thaoi túngi thui

nhậpi bằngi cáchi ghii nhậni doanhi thui sớmi hơn.i Hàngi tồni khoi liêni quani đếni việci phâni

bổi chii phíi (víi dụi nhậpi trướci xuấti trước,i nhậpi saui xuấti trước,i bìnhi quâni giai quyền)i

vài đưai rai cáci quyếti địnhi dựai trêni ướci tínhi vềi giái trịi hợpi lý.i Tàii sảni vôi hìnhi liêni

quani đếni việci lựai chọni chínhi sáchi khấui hao.i Doi đó,i cáci nhài quảni lýi cói thểi tậni dụngi

cáchi ápi dụngi chuẩni mựci kếi toáni đểi đạti đượci cáci mụci tiêui cụi thể

Trang 36

Mặci dù,i quảni trịi lợii nhuậni dồni tíchi đượci thựci hiệni dễi dàng,i nói cũngi cói thểi

đượci pháti hiệni dễi dàngi vài chii phíi củai quảni trịi lợii nhuậni dồni tíchi lài khải năngi pháti

hiệni củai nói bởii cáci kiểmi toáni viêni vài cơi quani quảni lý,i danhi tiếngi vài rủii roi kiệni

tụngi (Bozzolani vài cộngi sự,i 2015).i Tuyi nhiên,i cáci khoảni dồni tíchi tùyi ýi khôngi ảnhi

hưởngi trựci tiếpi đếni dòngi tiềni vài khôngi cói táci độngi tiêui cựci đếni giái trịi doanhi

nghiệpi (Coheni vài Zarowin,i 2010;i Iranii vài Oesch,i 2016)

Độngi cơi củai quảni trịi lợii nhuậni dồni tíchi cói thểi lài tăngi hoặci giảmi lợii nhuậni

theoi mụci tiêui tạii thờii điểmi đó.i Tuyi nhiên,i cáci khoảni dồni tíchi đảoi ngượci theoi thờii

giani ảnhi hưởngi đếni thui nhậpi trongi tươngi laii theoi hướngi ngượci lạii (Lo,i 2008;i vài

Coheni vài cộngi sự,i 2008).i Dechowi vài cộngi sựi (1995)i chỉi rai rằngi việci quảni lýi cáci

khoảni dồni tíchi bấti thườngi phứci tạpi hơni việci đoi lườngi lợii tứci cổi phiếui bấti thườngi

vìi tổngi cáci khoảni dồni tíchi phảii bằngi 0i trongi suốti thờii giani hoạti độngi củai côngi ty.i

Doi đó,i nếui cáci côngi tyi quảni lýi cáci khoảni tríchi trướci tùyi ý,i họi sẽi cầni phảii đưai rai

cáci giải địnhi bổi sungi vềi thờii giani củai cáci khoảni hoàni nhậpi dựi kiếni (Beyeri vài cộngi

sự,i 2014).i Đồngi nhấti vớii lậpi luậni này,i Sloani (1996)i đưai rai bằngi chứngi rằngi lợii

nhuậni củai cáci côngi tyi cói cáci khoảni tríchi trướci lớni cói xui hướngi giảmi trongi bai nămi

saui đó,i mộti pháti hiệni mài ôngi choi lài cói sựi đảoi ngượci củai cáci khoảni dồni tíchi kếi

toán.i Tươngi tự,i Gilli vài cộngi sựi (2013)i choi thấyi rằngi việci thaoi túngi lợii nhuậni càngi

mạnhi thìi táci độngi tiêui cựci đếni ROAi trongi cáci giaii đoạni tiếpi theoi càngi lớn.i Hơni

nữa,i bằngi chứngi củai DuCharmei vài cộngi sựi (2001)i choi thấyi rằngi cáci khoảni dồni

tíchi bấti thườngi trongi nămi trướci IPOi cói liêni quani tiêui cựci đángi kểi đếni kếti quải hoạti

độngi saui đó.i Bởii vìi cáci côngi tyi cói quảni trịi lợii nhuậni dồni tíchi cầni phảii điềui chỉnhi

cáci khoảni tíchi lũyi trongi nămi sau,i khôngi cói gìi ngạci nhiêni khii cáci côngi tyi đói cungi

cấpi lợii nhuậni thấpi hơni choi cáci nhài đầui tưi saui đó

Mặci dù,i quảni trịi lợii nhuậni dồni tíchi cói mộti sối hạni chếi nhưi đãi đềi cậpi trướci đó,i

nhiềui nhài nghiêni cứui trướci đâyi nhậni thấyi rằngi cáci nhài quảni lýi cói khải năngi thami

giai vàoi quảni trịi lợii nhuậni dồni tíchi bằngi cáchi sửi dụngi cáci khoảni dồni tíchi tùyi ýi vìi

mộti sối lýi do.i Víi dụ,i Teohi vài cộngi sựi (1998)i nhậni thấyi rằngi cáci côngi tyi pháti hànhi

cổi phiếui dàyi dạni kinhi nghiệmi cói xui hướngi quảni trịi lợii nhuậni tăngi lêni bằngi cáchi

Trang 37

thayi đổii cáci khoảni dồni tíchi kếi toáni tùyi ý,i trongi khii Guli vài cộngi sựi (2003)i chỉi rai

rằngi cáci nhài quảni lýi củai cáci côngi tyi cói mứci lươngi thưởngi caoi cói xui hướngi sửi

dụngi cáci khoảni dồni tíchi tùyi ýi đểi cảii thiệni khoảni bồii thườngi củai họ.i Tuyi nhiên,i

Hawi vài cộngi sựi (2005)i nhậni thấyi rằngi cáci nhài quảni lýi sửi dụngi cáci khoảni dồni tíchi

kếi toáni đểi tăngi lợii nhuậni nhằmi đápi ứngi cáci mụci tiêui lợii nhuậni theoi quyi địnhi đốii

vớii cáci dịchi vụi quyềni cổi phiếui theoi quyi địnhi bảoi mậti 1996-1998i ởi Trungi Quốc

2.1.7.2 i Quản i trị i lợi i nhuận i thực i tế i (REM)

Quảni trịi lợii nhuậni thựci tếi (REM)i ảnhi hưởngi trựci tiếpi đếni dòngi tiềni hoạti độngi

vài cáci hoạti độngi củai côngi ty.i Tuyi nhiên,i nói khôngi vii phạmi chuẩni mựci kếi toáni

miễni lài cáci côngi tyi tínhi toáni chínhi xáci choi giaoi dịch.i Víi dụ,i cáci nhài quảni lýi cói thểi

thayi đổii môii trườngi hoạti độngi bằngi cáchi mởi rộngi ngànhi nghềi kinhi doanhi hoặci khui

vựci địai lý;i hơni nữa,i họi cói thểi thayi đổii môi hìnhi kinhi doanhi bằngi cáchi giảmi hoặci

tăngi vòngi quayi cáci khoảni phảii thu,i giảmi giái nhiềui hơni vài giảmi hoặci tăngi khốii

lượngi sảni xuấti (Alhadabi vài cộngi sự,i 2016;i Coheni vài Zarowin,i 2010;i Bozzolani vài

cộngi sự,i 2015;i Coheni vài cộngi sự,i 2008;i Roychowdhury,i 2006)

Theoi nghiêni cứui trướci đâyi (Roychowdhury,i 2006;i Trombettai vài Imperatore,i

2014;i Coheni vài cộngi sự,i 2008;i Zang,i 2012;i Alissai vài cộngi sự,i 2013),i cói bai loạii

quảni trịi lợii nhuậni thựci tế,i đói lài (1)i cói dòngi tiềni bấti thườngi từi cáci hoạti độngi nhưi

tăngi doanhi sối báni hàngi bằngi cáchi giảmi giá,i giai hạni thờii hạni tíni dụng,i báni tàii sảni

sinhi lờii hoặci muai lạii cổi phiếu;i (2)i tồni tạii cáci chii phíi tùyi ýi bấti thườngi nhưi cắti giảmi

chii phíi R&D,i cắti giảmi chii phíi quảngi cáoi vài báni hàng,i chii phíi chungi vài chii phíi

quảni lýi (SG&A)i (baoi gồmi đàoi tạoi nhâni viên,i bảoi trì,i đii lại,i v.v.);i vài (3)i pháti sinhi

chii phíi sảni xuấti bấti thườngi doi sảni xuấti quái mứci hoặci sảni xuấti dướii mức.i Cáci côngi

tyi thami giai vàoi quảni trịi lợii nhuậni giảmi cói xui hướngi cói dòngi tiềni từi hoạti độngi kinhi

doanhi caoi hơni mứci bìnhi thường,i chii phíi tùyi ýi trêni mứci bìnhi thườngi vài chii phíi sảni

xuấti thấpi hơni bìnhi thườngi (Roychowdhury,i 2006).i Cải cáci côngi tyi sảni xuấti vài cáci

côngi tyi phii sảni xuấti đềui cói thểi giai hạni thờii hạni tíni dụngi vài giảmi giái đểi đẩyi nhanhi

việci báni hàngi hoặci cắti giảmi R&Di đểi giảmi chii phí.i Tuyi nhiên,i chii phíi sảni xuấti cói

thểi đượci sửi dụngi đểi quảni trịi lợii nhuậni chủi yếui trongi cáci doanhi nghiệpi sảni xuất

Trang 38

Cáci hànhi độngi nàyi khói bịi kiểmi toáni viêni hoặci nhài đầui tưi pháti hiệni hơni vìi

cáci quyếti địnhi nhưi vậyi thuộci quyềni quyếti địnhi củai cáci nhài quảni lýi vài hộii đồngi

quảni trịi (Iranii vài Oesch,i 2016).i Doi đó,i khôngi cói tiêui chuẩni nàoi đểi sửi dụngi khii

đánhi giái cáci hànhi độngi nhưi cắti giảmi (tăng)i R&D,i giảmi (tăng)i chii tiêui quảngi cáoi

đểi quảni trịi lợii nhuậni tăngi lêni (giảmi xuống),i giảmi giái đểi tạmi thờii tăngi thui nhậpi

hoặci tăngi khốii lượngi sảni phẩmi nhiềui hơni mứci cầni thiếti (xâyi dựngi -i tăngi hàngi tồni

kho)i đểi giảmi giái vốni hàngi báni đượci báoi cáoi vài báoi cáoi thui nhậpi caoi hơni (Coheni

vài Zarowin,i 2010)

Tuyi nhiên,i việci thaoi túngi cáci hoạti độngi thựci sựi ảnhi hưởngi đếni cải dòngi tiềni

hiệni tạii vài tươngi lai.i Quảni trịi lợii nhuậni dồni tíchi khôngi ảnhi hưởngi đếni dòngi tiền,i

trongi khii quảni trịi lợii nhuậni thựci tếi cói ảnhi hưởngi trựci tiếpi đếni dòngi tiềni vài hiệui

quải hoạti độngi củai côngi tyi (Coheni vài Zarowin,i 2010).i Trombettai vài Imperatorei

(2014)i chỉi rai rằngi việci cắti giảmi chii phíi R&Di vài tăngi thui nhậpi bằngi cáchi giảmi giái

hoặci mởi rộngi thờii hạni tíni dụngi cói thểi dễi dàngi vài nhanhi hơni việci sảni xuấti quái mứci

trongi mộti cuộci khủngi hoảngi tàii chính;i đồngi thời,i nói cũngi cói khải năngi gâyi tốni kémi

hơni choi cáci côngi tyi (McVay,i 2006;i vài Zang,i 2012).i Víi dụ,i tăngi sốci doanhi sối báni

hàngi bằngi cáchi tăngi chiếti khấui giái hoặci giai hạni thêmi thờii hạni tíni dụngi rõi ràngi sẽi

dẫni đếni giảmi dòngi tiềni trongi giaii đoạni hiệni tạii vài cói thểi khiếni kháchi hàngi mongi

đợii nhữngi khoảni chiếti khấui nhưi vậyi trongi tươngi laii (Iranii vài Oesch,i 2016).i Hơni

nữa,i giảmi chii tiêui choi quảngi cáoi cói thểi dẫni đếni mứci lợii nhuậni tăngi lêni trongi giaii

đoạni hiệni tạii nhưngi cói thểi dẫni đếni mấti thui nhậpi trongi tươngi laii doi giảmi giái trịi củai

thươngi hiệu.i Kếti quải nàyi cũngi nhấti quáni vớii lậpi luậni củai Cheni vài cộngi sựi (2015)i

rằngi cáci hoạti độngi quảni trịi lợii nhuậni thựci tếi củai mộti côngi tyi làmi tăngi sựi khôngi

chắci chắni vềi dòngi tiềni trongi tươngi laii củai côngi ty.i Điềui nàyi cũngi phùi hợpi vớii kếti

quải củai Tabassumi vài cộngi sựi (2015)i choi rằngi cáci côngi tyi thựci hiệni quảni trịi lợii

nhuậni thựci tếi cói kếti quải hoạti độngi tàii chínhi kémi hơni trongi tươngi lai

Nhưi đãi đềi cậpi ởi trên,i quảni trịi lợii nhuậni thựci tếi cói mộti sối hạni chế,i nhưngi

nhiềui nghiêni cứui trướci đâyi choi thấyi rằngi cáci nhài quảni lýi cói khải năngi điềui khiểni

quảni trịi lợii nhuậni thựci tếi đểi báoi cáoi lợii nhuậni caoi hơn,i đápi ứng/làmi saii lệchi dựi

Trang 39

báoi củai cáci nhài phâni tíchi vài đạti đượci mụci tiêui thui nhập.i Víi dụ,i Gunnyi (2010)i báoi

cáoi rằngi cáci côngi tyi đápi ứngi cáci tiêui chuẩni lợii nhuậni cói nhiềui khải năngi đãi thami

giai vàoi quảni trịi lợii nhuậni thựci tếi bằngi cáchi giảmi R&D,i giảmi chii phíi báni hàngi &i

quảni lýi đểi tăngi lợii nhuậni vài sảni xuấti thừai đểi giảmi giái vốni hàngi bán.i Tuyi nhiên,i

kếti quải củai họi chỉi rai rằngi cáci côngi tyi thami giai vàoi quảni trịi lợii nhuậni thựci tếi đểi đápi

ứngi cáci tiêui chuẩni lợii nhuậni cói thànhi quải hoạti độngi saui đói caoi hơni cáci côngi tyi

khôngi thami giai vàoi quảni trịi lợii nhuậni thựci tếi vài bỏi lỡi cáci tiêui chuẩni thui nhập.i

Tươngi tự,i Kimi vài cộngi sựi (2013)i nhậni thấyi rằngi cáci nhài quảni lýi cói khải năngi thami

giai vàoi quảni trịi lợii nhuậni thựci tếi hơni lài quảni trịi lợii nhuậni dồni tíchi đểi táci độngi đếni

cáci thayi đổii xếpi hạngi tíni nhiệm

2.2 i i Tổng i quan i nghiên i cứu i :

2.2.1 i Tổng i quan i nghiên i cứu i tại i Việt i Nam i :

Theoi Hoàngi Thịi Việti Hài vài Đặngi Ngọci Hùngi (2018)i trongi bàii nghiêni cứui

củai mìnhi vềi yếui tối ảnhi hưởngi đếni quảni trịi lợii nhuậni dồni tíchi vài quảni trịi lợii nhuậni

thựci tếi vớii tổngi sối quani sáti lài 1300i đượci thui thậpi từi báoi cáoi tàii chínhi củai 260i côngi

tyi niêmi yếti trêni HOSEi từi nămi 2021i đếni nămi 2016i đãi đềi xuấti cáci nhài đầui tưi nêni

thậni trọngi trướci khii đưai rai cáci quyếti địnhi đầui tưi vàoi mộti doanhi nghiệpi niêmi yếti

cói quyi môi lớni doi cáci doanhi nhiệpi niêmi yếti thườngi cói xui hướngi thổii phồngi kếti quải

kinhi doanhi trongi nhữngi giaii đoạni quani trọng,i luôni tìmi cáchi chuyểni dịchi lợii nhuậni

giữai cáci nămi thôngi quai quảni trịi lợii nhuậni làmi choi thôngi tini lợii nhuậni khôngi còni

trungi thực.i Từi môi hìnhi Jonesi điềui chỉnhi củai Dechowi vài cộngi sựi (1995)i vài môi

hìnhi củai Kotharii vài cộngi sựi (2005)i đểi đoi lườngi hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni dồni tích;i

sửi dụngi môi hìnhi củai Roychowdhuryi (2006)i đểi đoi lườngi hànhi vii quảni trịi lợii nhuậni

thựci tế.i Bằngi phươngi phápi hồii quyi bìnhi phươngi nhỏi nhất,i táci giải đãi tiếni hànhi

kiểmi địnhi lựai chọni môi hìnhi phùi hợpi vài kiểmi trai đánhi giái khuyếti tậti củai môi hình,i

vớii kếti quải nghiêni cứui nàyi củai mìnhi đãi chỉi rai rằng,i đốii vớii nhữngi doanhi nghiệpi cói

chủi tịchi Hộii đồngi Quảni trịi kiêmi tổngi Giámi Đốci thìi tínhi trungi thực,i minhi bạchi củai

thôngi tini trêni Báoi cáoi tàii chínhi sẽi hạni chế,i dễi xảyi rai hiệni tượngi quảni trịi lợii nhuậni

theoi nhữngi mụci tiêui kháci nhau.i ROA,i đòni bẩyi tàii chínhi vài pháti hànhi cổi phiếui ảnhi

Trang 40

hưởngi thuậni chiềui đếni quảni trịi lợii nhuậni dồni tích,i ngượci lạii yếui tối quyi môi vài chấti

lượngi kiểmi toáni cói quani hệi ngượci chiềui vớii quảni trịi lợii nhuậni dồni tích.i Quyi môi

HĐQTi vài quyi môi côngi tyi ảnhi hưởngi khôngi đángi kểi đếni quảni trịi lợii nhuậni trongi

nghiêni cứui này.i

Ngôi Hoàngi Điệpi (2018)i xemi xéti cáci nhâni tối táci độngi đếni hànhi vii quảni trịi lợii

nhuậni củai ngườii quảni lýi tạii cáci côngi tyi niêmi yếti i trêni TTCKi Việti Nam.i Mẫui

nghiêni cứui gồmi 416i côngi tyi niêmi yếti i trêni HOSEi vài Sởi Giaoi dịchi chứngi khoáni Hài

Nộii (HNX),i giaii đoạni 2010-2016.i Táci giải xáci địnhi giái trịi củai biếni phụi thuộci thôngi

quai môi hìnhi Kothari,i Leonei vài Wasleyi (2005)i vài môi hìnhi Roychowdhuryi (2006).i

Sửi dụngi kếti hợpi giữai phươngi phápi địnhi tínhi vài phươngi phápi địnhi lượng,i kếti quải

phâni tíchi ởi môi hìnhi Kothari,i Leonei vài Wasleyi (2005)i choi thấy,i sối lầni họpi hộii

đồngi quảni trị,i tỷi lệi thànhi viêni hộii đồngi quảni trịi cói chuyêni môni tàii chính,i tỷi lệi

thànhi viêni nữi trongi hộii đồngi quảni trị,i quyi môi bani kiểmi soáti tỷi lệi thànhi viêni nữi

trongi bani kiểmi soát,i quyi môi côngi tyi kiểmi toáni vài sởi hữui quảni lýi ảnhi hưởngi ngượci

chiềui đếni hànhi vii quảni trịi lợii nhuận.i Trongi khii đó,i sựi thayi đổii côngi tyi kiểmi toán,i

tỷi lệi nợi vayi ngắni hạn,i quyi môi doanhi nghiệpi vài ROAi táci độngi cùngi chiềui đếni hànhi

vii quảni trịi lợii nhuận.i Trongi phạmi vii nghiêni cứui củai táci giả,i sựi kiêmi nhiệmi giữai

chủi tịchi Hộii đồngi quảni trịi vài tổngi giámi đốc,i tỷi lệi thànhi viêni Hộii đồngi quảni trịi độci

lậpi khôngi điềui hành,i quyi môi Hộii đồngi quảni trị,i tỷi lệi thànhi viêni bani kiểmi soáti cói

chuyêni môni tàii chính,i sởi hữui nhài nước,i sởi hữui nướci ngoài,i đòni bẩyi tàii chínhi vài

mứci đội hoàni thànhi kếi hoạchi khôngi ảnhi hưởngi đếni hànhi vii quảni trịi lợii nhuận.i

Đềi tàii “Táci độngi củai dịchi Covid-19i lêni lợii nhuậni doanhi nghiệpi nămi 2020:i

Nghiêni cứui từi cáci côngi tyi niêmi yếti Việti Nam”i lài côngi trìnhi đãi giànhi giảii Nhấti

Nghiêni cứui khoai họci sinhi viêni đợti 3i nămi 2021i củai Trườngi Đạii họci Ngoạii ngữ,i

Đạii họci Quốci giai Hài Nộii doi nhómi sinhi viêni Nguyễni Thịi Phượng,i Nguyễni Nguyệti

Ánh,i Phạmi Thịi Hồngi Minhi đềui đếni từi Khoai Đàoi tạoi vài Bồii dưỡngi Ngoạii ngữi

(Lớpi SNHU17,i ngànhi Kinhi tếi –i Tàii chính)i đãi nghiêni cứui cáci yếui tối ảnhi hưởngi đếni

hiệui quải hoạti độngi củai cáci doanhi nghiệpi đãi niêmi yếti tạii Việti Nami vài đặci biệti lài

ảnhi hưởngi củai Covid-19i lêni cáci doanhi nghiệpi đói vớii mụci tiêui tiêui chínhi lài xáci

Ngày đăng: 27/03/2023, 17:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w