BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HOÀI THIÊM PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY CÔNG NGHỆ TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HOÀI THIÊM
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY CÔNG NGHỆ TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Ngành: KẾ TOÁN
Mã ngành: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: GS TS NGUYỄN VĂN CÔNG
Luận v n thạc s được ảo vệ tại Hội đồng chấm ảo vệ Luận v n thạc s Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 10 tháng 10 n m 2022
Thành phần Hội đồng đánh giá luận v n thạc s gồm:
1 TS Huỳnh Tấn Dũng - Chủ tịch Hội đồng
2 PGS TS Trần Quốc Thịnh - Phản iện 1
3 TS Phạm Quốc Thuần - Phản iện 2
4 TS Lê Vũ Ngọc Thanh - Ủy viên
5 TS Nguyễn Ngọc Khánh Dung - Thư ký
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA/VIỆN….………
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: NGUYỄN HOÀI THIÊM MSHV: 19000041
Ngày, tháng, n m sinh: 15/05/1990 Nơi sinh: Quảng Bình
Ngành: Kế toán Mã ngành: 8340301
I TÊN ĐỀ TÀI:
Phân tích tác động của các nhân tố đến khả n ng sinh lợi của các công ty công nghệ
trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1 Nhận diện khả n ng sinh lợi và các nhân tố ảnh hưởng đến khả n ng sinh lợi
2 Đo lường tác động của các nhân tố đến khả n ng sinh lợi của các công ty công nghệ trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
3 Đánh giá mối quan hệ và xu hướng tác động của các nhân tố đến khả n ng sinh lợi của các công ty công nghệ trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 07/07/2021
III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 28/07/2022
IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG
Trang 4Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Nhà Trường, Viện đào tạo Quốc tế và Sau Đại học
đã luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành ài luận v n
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả Quý Thầy, Cô giảng viên và Thầy Cô phụ trách của Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Xin cảm ơn Quý Thầy, Cô đã luôn nhiệt huyết truyền dạy cho em không chỉ những kiến thức ổ ích chuyên ngành mà còn những kỹ n ng học tập, nghiên cứu khoa học
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, và các Thầy Cô đồng nghiệp tại Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi về mặt thời gian, kinh phí học tập
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố tác động đến khả n ng sinh lợi của các công
ty ngành công nghệ trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam Tác giả đã sử dụng
a chỉ số tài chính để đo lường khả n ng sinh lợi là sức sinh lợi của tài sản (ROA), sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE), lãi cơ ản trên cổ phiếu (EPS) N m chỉ số tài chính ao gồm: quy mô doanh nghiệp ( đo lường ằng logarit tự nhiên của tổng doanh thu), hiệu n ng hoạt động (đo lường ằng vòng quay tổng tài sản), tính thanh khoản (đo lường ằng hệ số thanh toán nhanh), sức mạnh thị trường (được đo lường ằng chỉ số Lerner), và tốc độ t ng trưởng (được đo lường ằng tốc độ t ng trưởng doanh số) đã được đo lường, kiểm tra thực nghiệm về mối quan hệ của các yếu tố này với khả n ng sinh lợi
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ áo cáo tài chính của 33 công ty ngành công nghệ trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2011-2021 và được phân tích ằng phần mềm Stata Trong đó có 12 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, 12 công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội và 9 công ty giao dịch trên sàn Upcom
Kết quả thu được cho thấy mối quan hệ chặt chẽ, tích cực giữa quy mô doanh nghiệp, hiệu n ng hoạt động và sức mạnh thị trường với khả n ng sinh lợi được đo lường ởi ROA, ROE, EPS trong đó EPS là chỉ số được tác động mạnh mẽ nhất Nghiên cứu kết luận rằng, các công ty trong ngành công nghệ có quy mô doanh nghiệp, hiệu n ng hoạt động và sức mạnh thị trường tốt thì sẽ cải thiện được hoạt động kinh doanh và có khả n ng sinh lợi tốt
Trang 6iii
ABSTRACT
The study aims to determine the factors affecting the profitability of technology companies on the Vietnamese stock exchange The author has used three financial ratios to measure profitability: return on assets (ROA), return on equity (ROE), earnings per share (EPS) The five financial metrics include: business size (measured by the natural logarithm of total revenue), operating performance (measured by total asset turnover), liquidity (measured by the liquidity ratio) math), market power (as measured by the Lerner index), and growth rate (as measured by sales growth) have been measured, empirically examining the relationship of this factor with profitability Research data is collected from financial reports of 33 technology companies on Vietnam stock exchange for the period 2011-2021 and analyzed using Stata software In which, there are 12 companies listed on the Ho Chi Minh City Stock Exchange, 12 companies listed on the Hanoi Stock Exchange and 9 companies traded on Upcom The obtained results show a close, positive relationship between operating performance and market strength with profitability
as measured by ROA, ROE, EPS in which EPS is the most strongly influenced index
The study concludes that companies in the technology industry with good business size, performance and market strength will improve business performance and have good profitability
Trang 7iv
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của ản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận v n là trung thực, không sao chép từ ất kỳ một nguồn nào và dưới ất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có)
đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Học viên
Nguyễn Hoài Thiêm
Trang 8v
MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 5
5 Ý ngh a thực tiễn của đề tài 6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG SINH LỢI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI 8
1.1 Các nghiên cứu về khả n ng sinh lợi và đo lường khả n ng sinh lợi 8
1.2 Các nghiên cứu về tác động của các nhân tố đến khả n ng sinh lợi 12
1.3 Xác lập vấn đề nghiên cứu 23
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 26
2.1 Khả n ng sinh lợi và đo lường khả n ng sinh lợi 26
2.1.1 Khả n ng sinh lợi 26
2.1.2 Đo lường khả n ng sinh lợi 27
2.2 Các nhân tố tác động đến khả n ng sinh lợi 30
2.2.1 Quy mô doanh nghiệp 30
2.2.2 Hiệu n ng hoạt động của công ty 32
Trang 9vi
2.2.3 Tính thanh khoản 33
2.2.4 Sức mạnh thị trường 33
2.2.5 Tốc độ t ng trưởng 35
2.3 Lý thuyết nền 36
2.3.1 Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp 36
2.3.2 Lý thuyết lập quy kinh tế 36
2.3.3 Lý thuyết thông tin hữu ích 37
2.3.4 Lý thuyết lợi thế cạnh tranh 37
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 Quy trình nghiên cứu 40
3.2 Mẫu nghiên cứu 41
3.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 42
3.3.1 Giả thuyết nghiên cứu 42
3.3.2 Mô hình và dữ liệu nghiên cứu 45
3.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 50
3.4.1 Mô hình hồi quy 50
3.4.2 Kiểm định lựa chọn mô hình 52
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
4.1 Tổng quan về các công ty công nghệ Việt Nam 55
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 55
4.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 59
4.2 Kết quả nghiên cứu 61
4.2.1 Kết quả thống kê mô tả các iến 61
4.2.2 Kết quả phân tích tương quan 63
Trang 10vii
4.2.3 Kết quả hồi quy lựa chọn mô hình 66
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 80
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
5.1 Kết luận 85
5.1.1 Về kết quả nghiên cứu 85
5.1.2 Về những đóng góp của đề tài 86
5.1.3 Về những hạn chế của đề tài 86
5.1.4 Về hướng nghiên cứu tương lai của đề tài 87
5.2 Khuyến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 101
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 103
Trang 11viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 40
Trang 12ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Mô tả các iến trong mô hình 43
Bảng 4.1 Kết quả thống kê mô tả các iến định lượng trong mô hình 58
Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan giữa các iến độc lập trong mô hình nghiên cứu 60
Bảng 4.3 Ma trận hệ số tương quan giữa các iến trong mô hình nghiên cứu 61
Bảng 4.4 Kiểm tra đa cộng tuyến 62
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy mô hình OLS 63
Bảng 4.6 Kết quả hồi quy mô hình FEM 64
Bảng 4.7 Kết quả hồi quy mô hình REM 65
Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến ROE 66
Bảng 4.9 Kết quả kiểm định F-test, Breusch Pagan Lagrange và Hausman 67
Bảng 4.10 Kết quả hồi quy mô hình OLS 68
Bảng 4.11 Kết quả hồi quy mô hình FEM 68
Bảng 4.12 Kết quả hồi quy mô hình REM 69
Bảng 4.13 Tổng hợp kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến ROA 70
Bảng 4.14 Kết quả kiểm định F-test, Breusch Pagan Lagrange và Hausman 71
Bảng 4.15 Kết quả hồi quy mô hình OLS 72
Bảng 4.16 Kết quả hồi quy mô hình FEM 73
Bảng 4.17 Kết quả hồi quy mô hình REM 73
Bảng 4.18 Tổng hợp kết quả hồi quy các yếu tố tác động đến EPS 74
Bảng 4.19 Kết quả kiểm định F-test, Breusch Pagan Lagrange và Hausman 75
Bảng 4.20 Kết quả hồi quy mô hình FGLS khắc phục phương sai sai số thay đổi 76
Bảng 4.21 Kết quả hồi quy mô hình FGLS khắc phục phương sai sai số thay đổi lần thứ 2 77
Trang 13x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
EPS Earning Per Share
FDI Foreign Direct Investment
FEM Fixed Effects Model
GDP Gross Domestic Product
ICT Information Communication Technology OLS Ordinary Least Square
ROA Return On Asset
ROE Return On Equity
ROS Return On Sales
REM Random Effect Model
Trang 141
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Khả n ng sinh lợi của một công ty phản ánh mức lợi nhuận mà nó tạo ra trên một đơn vị doanh thu, chi phí, một đơn vị tài sản hoặc vốn chủ sở hữu Lợi nhuận càng cao thì hiệu quả sử dụng các nguồn lực của tổ chức càng cao và ngược lại Lợi nhuận của công ty ị ảnh hưởng ởi các yếu tố ên trong (các yếu tố vi mô thuộc về
ản thân công ty) và các yếu tố ên ngoài (các yếu tố v mô nằm ngoài tầm kiểm soát của công ty) Sự thay đổi của các yếu tố vi mô hoặc v mô sẽ có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến lợi nhuận (Al-Homaidi et al., 2021) Vì vậy, để nâng cao khả
n ng sinh lợi cần phải nắm ắt được mức độ và xu hướng tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến khả n ng sinh lợi để từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp dựa trên các nguồn lực sẵn có
Việc xác định các yếu tố quyết định đến khả n ng sinh lợi luôn là một trong những mối quan tâm không nhỏ của các nhà nghiên cứu và quản lý Trước đây đã có khá nhiều nghiên cứu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả n ng sinh lợi
Trước hết, phải kể đến các nghiên cứu về tác động của các yếu tố đến lợi nhuận của các công ty, như nghiên cứu Nguyen & Nguyen (2020) tại 1343 công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam trong thời gian 4 n m, từ 2014 - 2017; Alarussi & Alhaderi (2018) nghiên cứu tại 120 công ty được niêm yết trên Bursa Malaysia từ n m 2012 đến n m 2014; Al-Homaidi (2021) nghiên cứu tại 1.308 công
ty niêm yết hoạt động trên Sở giao dịch chứng khoán Bom ay, Ấn Độ từ n m 2011 đến n m 2018
Tiếp theo là các nghiên cứu đề cập đến các khía cạnh cụ thể mối quan hệ của các yếu tố tác động với khả n ng sinh lợi hoặc các yếu tố ảnh hưởng đến khả n ng sinh lợi trong một ngành hoặc l nh vực kinh doanh cụ thể Mai và cộng sự (2019) đã xem xét tác động dài hạn của đổi mới sáng tạo đối với lợi nhuận của các doanh nghiệp Việt Nam từ n m 2005-2015 Tran & Le (2020) khám phá các mối quan hệ của quản trị công ty với khả n ng chấp nhận rủi ro và hiệu quả hoạt động của các công
ty niêm yết tại Việt Nam Tung & Binh (2021) đo lường tác động của đầu tư nghiên
Trang 152
cứu và phát triển đến hoạt động của 343 công ty niêm yết tại Việt Nam từ n m 2010–2018 Quốc Trung (2021) ước tính các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam từ n m 2009 đến n m 2019 Le và cộng
sự (2020) xác định mức độ và xu hướng của các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của 73 công ty xây dựng niêm yết tại Việt Nam từ n m 2008-2015 Menicucci (2018) kiểm tra khả n ng sinh lợi và các yếu tố quyết định nó ằng cách sử dụng mẫu khảo sát 2.366 khách hàng của các khách sạn ở Ý trong giai đoạn 2008-2016 Lado-Sestayo & Vivel-Búa (2020) đã thiết kế một thuật toán để dự đoán lợi nhuận của các khách sạn ở Tây Ban Nha từ n m 2005-2011 Lado-Sestayo & Vivel-Búa (2018) cũng đã phân tích các yếu tố quyết định khả n ng sinh lợi của khách sạn ằng cách áp dụng mô hình ình phương nhỏ nhất (PLS) Grau & Reig (2018) đã điều tra ảnh hưởng của tín dụng thương mại đến lợi nhuận của 24.177 công ty nông nghiệp châu Âu từ n m 2010 đến n m 2014 Nanda & Panda (2018) xem xét các yếu tố kinh tế v mô cụ thể xác định lợi nhuận của doanh nghiệp trong ngành sản xuất Ấn Độ trước và sau cuộc khủng hoảng từ n m 2000 đến n m 2015 Phạm và cộng sự (2020) thảo luận về ảnh hưởng của các yếu tố quản lý vốn lưu động đối với lợi nhuận của các công ty thép niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
từ n m 2010 đến n m 2019
Công ty công nghệ thực hiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm, hàng hóa từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ L nh vực hoạt động của các công ty công nghệ khá rộng; phổ iến nhất là các
l nh vực tích hợp hệ thống, phân phối và án lẻ, dịch vụ công nghệ thông tin; gia công xuất khẩu; xây lắp các công trình viễn thông; nghiên cứu chế tạo thiết ị điện
tử viễn thông; công nghệ & giải pháp; kinh doanh toàn cầu; viễn thông; vận hành và khai thác vệ tinh; an ninh mạng, phần mềm, chính phủ điện tử, nhà sản xuất điện thoại thông minh và thiết ị điện tử thông minh; quảng cáo trực tuyến, thương mại điện tử, trò chơi trực tuyến
Theo Dự thảo áo cáo tổng kết thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10
n m 2011-2020, xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 n m 2021-2030
Trang 163
của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam an hành và có hiệu lực ngày 15/10/2020, xuất hiện nhiều mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao với sự đầu tư mạnh của các doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong nước và nước ngoài Hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành tiếp tục được quan tâm đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động Hạ tầng nghiên cứu trong một số
l nh vực trọng điểm như công nghệ sinh học, hoá dầu, vật liệu, tự động hoá, nano, công nghệ tính toán, y học… được t ng cường Khởi động và phát triển hệ Tri thức Việt số hoá Hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ có nhiều chuyển iến tích cực Thị trường khoa học, công nghệ phát triển mạnh hơn; đã có 15 sàn giao dịch, 50 vườn ươm công nghệ Tổng giá trị các giao dịch mua án công nghệ t ng mạnh hằng n m Công tác ảo hộ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ được t ng cường Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia ngày càng tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế Cơ sở dữ liệu
về công nghệ và chuyên gia được hình thành Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo phát triển khá Đến nay, đã có hơn 3.000 doanh nghiệp khởi nghiệp, gần 70 khu không gian làm việc chung, hình thành nhiều quỹ đầu tư mạo hiểm Số đ ng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp t ng nhanh Chỉ số đổi mới sáng tạo của Việt Nam những n m gần đây t ng vượt ậc, n m 2019 xếp thứ 42/129, t ng 17 ậc so với
n m 2016, dẫn đầu nhóm quốc gia có thu nhập trung ình thấp
Về cơ cấu lại khu vực công nghiệp - xây dựng, Dự thảo áo cáo tổng kết thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 n m 2011-2020 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ rõ, n m 2019, doanh nghiệp công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao chiếm trên 13% trong tổng số doanh nghiệp công nghiệp chế iến, chế tạo Giá trị sản phẩm công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao t ng từ 26%
n m 2010 lên trên 40% n m 2019 Ngành công nghiệp ICT được đánh giá là một ngành kinh tế quan trọng, có giá trị xuất khẩu cao với doanh thu ước đạt 112 tỷ USD, t ng trưởng 9,8% so với n m 2018, đóng góp hơn 14% tổng GDP và nộp ngân sách Nhà nước trên 53 nghìn tỷ đồng
Có thể thấy l nh vực công nghệ là một trong những ngành nghề có sự chuyển iến tích cực nhất trong những n m gần đây và có ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống, xã
Trang 174
hội và các doanh nghiệp Việt Nam đã trở thành quốc gia có số lượng người sử dụng Internet cao nhất trên toàn thế giới Các hoạt động kinh doanh đều sử dụng internet trên các nền tảng kết nối khác nhau Ngoài ra, nhiều địa phương còn ứng dụng công nghệ số vào hoạt động điều hành kinh tế - xã hội Ngành Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã có những ước phát triển vượt ậc Theo Tan Luc (2021), đến n m 2020, Việt Nam có 58.000 công ty với doanh thu toàn ngành là 124,6 tỷ USD Việt Nam đứng trong top 10 thế giới về xuất khẩu sản phẩm điện tử, thứ 2 thế giới về điện thoại và thứ 9 về gia công phần mềm Chiến lược khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo của Việt Nam đặt mục tiêu đến n m 2030; tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trong l nh vực công nghiệp chế iến, chế tạo đạt tối thiểu 45% (Ngoc Han, 2022)
Việc thực hiện thành công Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của Chính phủ Việt Nam đòi hỏi các công ty khoa học và công nghệ phải tìm mọi giải pháp hữu hiệu để nâng cao lợi nhuận Cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào xem xét các yếu tố quyết định lợi nhuận của các công ty công nghệ, đặc iệt là tại Việt Nam Vì vậy, nghiên cứu này nhằm khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các công ty khoa học và công nghệ Việt Nam, giúp các công ty xem xét mức độ và xu hướng của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của mình Để đo lường khả n ng sinh lợi của các công ty khoa học và công nghệ, người ta đo lường các tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận trên tài sản (ROA) và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) Việc sử dụng các iến ROE và EPS để đo lường khả n ng sinh lợi có thể cung cấp thông tin có giá trị cho ản thân các nhà quản lý doanh nghiệp cũng như cho các ên liên quan của công ty (chủ nợ, nhà đầu tư, cổ đông hiện tại và tiềm n ng và tất cả những người quan tâm)
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu mối quan hệ và xu hướng tác động của các nhân
tố đến khả n ng sinh lợi của các công ty công nghệ trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
Mục tiêu cụ thể:
Trang 185
1 Nhận diện khả n ng sinh lợi và các nhân tố ảnh hưởng đến khả n ng sinh lợi
2 Đo lường tác động của các nhân tố đến khả n ng sinh lợi của các công ty công nghệ trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
3 Đánh giá mối quan hệ và xu hướng tác động của các nhân tố đến khả n ng sinh lợi của các công ty công nghệ trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố tác động đến khả n ng sinh lợi của các công ty: quy mô doanh nghiệp, hiệu n ng hoạt động, tính thanh khoản, sức mạnh thị trường, tốc độ t ng trưởng
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: nghiên cứu được thực hiện tại các công ty ngành công nghệ trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
- Thời gian: 11 n m (từ n m 2011 đến 2021)
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận: đề tài tiếp cận các vấn đề nghiên cứu từ các góc độ sau:
Tiếp cận từ cơ sở lý luận, tổng quan về khả n ng sinh lợi và các nhân tố tác động đến khả n ng sinh lợi
Tiếp cận từ thực tiễn, thu thập dữ liệu từ Báo cáo tài chính của các công ty ngành công nghệ trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam, đánh giá tác động của các nhân tố đến khả n ng sinh lợi của các công ty ngành công nghệ trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu: đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng Số liệu được thu thập từ áo cáo tài chính của các công ty công nghệ trên Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam Các số liệu tài chính liên quan đến các iến trong mô hình được thu thập từ hệ thống áo cáo tài chính của doanh nghiệp, được download từ
Trang 196
trang we chính thức của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, tổng hợp ằng phần mềm Excel và xử lý dữ liệu ằng phần mềm Stata
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Đối với các doanh nghiệp công nghệ: nghiên cứu đề xuất những hàm ý giúp các nhà quản trị nhận ra những yếu tố quyết định đến việc nâng cao khả n ng sinh lợi của công ty
- Đối với các đối tượng khác: là tài liệu tham khảo giúp cho các nhà đầu tư đánh giá đúng về khả n ng sinh lợi của các công ty công nghệ từ đó đưa ra các quyết định đầu tư hiệu quả Đối với cơ quan quản lý Nhà nước hàm ý rà soát các v n ản Pháp luật nhằm có những chính sách hỗ trợ kịp thời theo sự thay đổi của những yếu tố tác động riêng đến các công ty công nghệ
Cấu trúc của đề tài gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về khả n ng sinh lợi và các nhân tố tác động đến khả n ng sinh lợi Trong chương này, tác giả trình ày về các nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài theo từng chủ đề nghiên cứu để từ đó tìm ra khoảng trống nghiên cứu và xác lập vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết Tác giả trình ày về các vấn đề lý thuyết liên quan đến
đề tài, về ROA, ROE, EPS, quy mô doanh nghiệp, khả n ng thanh toán, hiệu quả hoạt động, sức mạnh thị trường, tốc độ t ng trưởng Ngoài ra trong chương này còn trình ày về các lý thuyết nền được tác giả sử dụng trong việc giải thích các vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Nội dung chương này trình ày về quy trình nghiên cứu của đề tài, các thức chọn mẫu, xử lý dữ liệu nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu được sử dụng
Chương 4: Kết quả và thảo luận kết quả nghiên cứu Trong chương này, tác giả trình ày kết quả đạt được của nghiên cứu, các mô hình hồi quy thu được và thảo luận về kết quả nghiên cứu
Trang 207 Chương 5: Kết luận và khuyến nghị Dựa trên kết quả nghiên cứu ở Chương 4, tác giả đưa ra các kết luận và một số khuyến nghị
Trang 218
LỢI VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI
Trong phần mở đầu, tác giả đã trình ày về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và cách tiếp cận nghiên cứu Trong chương 1, tác giả sẽ trình
ày tổng quan các nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến khả n ng sinh lợi và các nhân tố tác động đến khả n ng sinh lợi Từ đó, xác lập được vấn đề nghiên cứu của đề tài
1.1 Các nghiên cứu về khả năng sinh lợi và đo lường khả năng sinh lợi
Lợi nhuận là yếu tố được quan tâm hàng đầu đối với hoạt động của các công ty Những công ty không có lợi nhuận ổn định sẽ không thể duy trì trên thị trường Chính vì điều đó Ban Giám đốc công ty sẽ phải thực hiện tất cả các hành động có thể có liên quan đến nguồn lực kinh tế trong việc tạo ra lợi nhuận Trên thế giới cũng như tại Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu về khả n ng sinh lợi và cách đo lường khả n ng sinh lợi
Các công ty thường kết hợp các nguồn ên trong và ên ngoài để tài trợ hoạt động
và t ng hiệu quả (Ali, 2018 ) Các nghiên cứu trước đó và gần đây đã cố gắng xác định các chỉ số tài chính về khả n ng sinh lợi ằng cách phân tích thực nghiệm các yếu tố khác nhau có mối quan hệ lý thuyết với khả n ng sinh lợi, như tỷ lệ thanh khoản, hệ số vòng quay các khoản phải thu và vốn lưu động trên tổng tài sản (Singh
và Pandey, 2008 )
Padachi (2006), đã tiến hành nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động
và khả n ng sinh lợi của 58 công ty với dữ liệu được thu thập trong giai đoạn từ
n m 1998 đến n m 2003 Trong nghiên cứu này tác giả định ngh a khả n ng sinh lợi ằng lợi nhuận trước lãi vay và thuế chia cho tổng tài sản ình quân và được đo lường ằng sức sinh lợi cơ ản của tài sản (ROTA) Kết quả nghiên cứu cho thấy hàng tồn kho và nợ phải thu cao sẽ ảnh hưởng tới khả n ng sinh lợi Nghiên cứu
Trang 229
cũng chỉ ra rằng trong các ngành được nghiên cứu, ngành công nghiệp sản xuất và
in ấn giấy là ngành có phương pháp quản lý vốn lưu động tốt nhất và có tác động tốt đến khả n ng sinh lợi Tuy nhiên hạn chế trong nghiên cứu Padachi là tác giả mới tập trung nghiên cứu chung các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa đi sâu vào từng l nh vực ngành nghề cụ thể
Chander và Priyanka (2008) đã xem xét các yếu tố quyết định khả n ng sinh lợi của doanh nghiệp tại 50 công ty dược phẩm và thuốc của Ấn Độ trong khoảng thời gian
10 n m (1995–2004) Trong nghiên cứu này Chander và Priyanka định ngh a khả
n ng sinh lợi ằng lợi nhuận sau thuế của chủ sở hữu và nhà cung cấp tín dụng chia cho vốn đầu tư ình quân và được đo lường ằng sức sinh lợi của vốn đầu tư Phân tích dựa trên hồi quy ội với các iến độc lập là quy mô doanh nghiệp (đo lường ằng tổng tài sản), khả n ng sinh lợi trong quá khứ, độ tuổi, cường độ quảng cáo, tỷ
lệ trung thành của khách hàng, tính thanh khoản, hiệu n ng hoạt động (tỷ số vòng quay khoản phải trả, tỷ số vòng quay khoản phải thu, tỷ số vòng quay tài sản), tài chính dài hạn, thị phần và tốc độ phát triển Kết quả cho thấy độ tuổi, hiệu n ng hoạt động, lợi nhuận trong quá khứ và tốc độ phát triển có ý ngh a thống kê trong việc xác định lợi nhuận của các công ty thuốc và công nghiệp dược phẩm ở Ấn Độ Tác giả Narware (2010), đã tiến hành một nghiên cứu với đề tài “Working Capital Management: The Effect of Market Valuation and Profita ility in Malaysia” tại Malaysia với mục tiêu phân tích tác động của các thành phần vốn lưu động đến giá trị thị trường và khả n ng sinh lợi của các công ty Khả n ng sinh lợi được sử dụng trong nghiên cứu này được định ngh a là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả mà nhà máy, thiết ị và tài sản lưu động được chuyển thành lợi nhuận và được đo lường ằng hai công thức: lợi nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản ình quân và lợi nhuận sau thuế của chủ sở hữu chia cho vốn đầu tư ình quân Dữ liệu được thu thập từ áo cáo tài chính của 172 công ty cổ phần niêm yết trong giai đoạn từ n m 2003 đến n m 2007 Narware đã sử dụng sức sinh lợi của tài sản và sức sinh lợi của vốn đầu tư làm chỉ
số phản ánh khả n ng sinh lợi Kết quả của nghiên cứu này cho thấy có mối quan hệ tiêu cực giữa các thành phần vốn lưu động đến khả n ng sinh lợi và giá trị thị
Trang 23Qua nghiên cứu, Siminica và các đồng nghiệp đưa ra kết luận sau: khả n ng sinh lợi của các công ty Romania giảm là kết quả của cuộc khủng hoảng kinh tế Trước khi cuộc khủng hoảng xảy ra (2007) hiệu quả kinh doanh ị ảnh hưởng đáng kể ởi cấu trúc tài chính Sau cuộc khủng hoảng, tầm quan trọng của các chỉ số quản trị kinh doanh (tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ doanh thu) được nhấn mạnh ngoài ra còn có sự tác động của các yếu tố ên ngoài ngẫu nhiên, không thể kiểm soát được ằng quản lý Quan và Ly (2014), ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến khả n ng sinh lợi của 58 doanh nghiệp ất động sản đang giao dịch trên hai sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội trong khoảng thời gian 03 n m 2010 – 2012 Trong nghiên cứu này khả n ng sinh lợi được đo lường thông qua hai chỉ tiêu là sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu được định ngh a ằng lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu ình quân và sức sinh lợi của tài sản ằng lợi nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản ình quân Nghiên cứu cho thấy tổng vốn vay trên tổng nợ, tài sản cố định trên tổng tài sản, tỷ lệ cổ phiếu quỹ trên tổng vốn
cổ phần, và thời gian hoạt động của doanh nghiệp đều có tác động đến khả n ng sinh lợi
N m 2018, Alarussi và Alhaderi đã tiến hành nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả n ng sinh lợi của các công ty phi tài chính niêm yết ở Malaysia Alarussi và Alhaderi cho rằng lợi nhuận của một công ty phụ thuộc vào các cơ hội đầu tư của
Trang 2411
công ty đó Doanh nghiệp có thể đầu tư ằng cách sử dụng tổng nợ, vốn chủ sở hữu hoặc kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu Khả n ng sinh lợi được đo lường trong nghiên cứu này ằng lãi cơ ản trên cổ phiếu EPS được định ngh a ằng lợi nhuận sau thuế trừ đi cổ tức chia cho cổ phiếu ưu đã và chia cho số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành ình quân Khả n ng sinh lợi là ưu tiên hàng đầu của ất kỳ công ty nào và các công ty Malaysia không phải là ngoại lệ Trong nghiên cứu này tác giả xem xét ảnh hưởng của quy mô doanh nghiệp, vốn lưu động, hiệu quả công
ty, tính thanh khoản và đòn ẩy của công ty đối với khả n ng sinh lợi Dữ liệu được thu thập từ áo cáo tài chính của 120 công ty niêm yết trong giai đoạn 2012-2014 Kết quả nghiên cứu cho thấy các iến độc lập được nghiên cứu đều tác động đến khả n ng sinh lợi, tuy nhiên khả n ng thanh toán không có ảnh hưởng đáng kể Qua các nghiên cứu trên cho thấy, các chỉ tiêu về tỉ suất sinh lợi thường được sử dụng nhiều hơn để đánh giá khả n ng sinh lợi của của doanh vì nó iểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí sản xuất thực tế, thể hiện trình độ kinh doanh của các nhà kinh doanh trong việc sử dụng các yếu tố đó
Theo Lesakova (2007), khả n ng sinh lợi là một chỉ số về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp có tốt hay không và làm thế nào để doanh nghiệp có hiệu quả trong việc quản lý tài sản của mình Có hai chỉ số phản ánh khả n ng sinh lợi thường được dùng là sức sinh lợi của tài sản ROA và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu ROE
Có nhiều nghiên cứu sử dụng sức sinh lợi của tài sản ROA để đo lường mức sinh lợi của doanh nghiệp như nghiên cứu của Goddard, Tavakoli, và Wilson (2005), Padachi (2006), Narware (2010), Malik (2011), Marian Siminica, Daniel Circiumaru, Dalia Simion (2011), Quan và Ly (2014), Odusanya, Yinusa, và Ilo (2018), Yazdanfar (2013) Sức sinh lợi của tài sản là chỉ số đo lường mức sinh lợi của một doanh nghiệp so với chính tài sản của nó Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu cho iết ình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá
Trang 2512
trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được ao nhiêu đồng lợi nhuận Vì vậy, chỉ số này sẽ cho iết một doanh nghiệp sử dụng tài sản để kiếm lời hiệu quả như thế nào Bên cạnh đó, sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) cũng là thước đo phổ iến được sử dụng để đo lường khả n ng sinh lợi của doanh nghiệp trong các nghiên cứu của Chander & Aggarwal (2008), Quan và Ly (2014), Alarussi & Alhaderi (2018) ROE phản ánh n ng lực sử dụng đồng vốn để sinh lợi trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích khả n ng sinh lợi của vốn chủ sở hữu cho thấy rõ, một đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra được ao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Việc xem xét chỉ tiêu này có một ý ngh a quan trọng là xác định mục tiêu kinh doanh của an lãnh đạo doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận hay tối đa hoá quy mô
1.2 Các nghiên cứu về tác động của các nhân tố đến khả năng sinh lợi
Tại Việt Nam cũng như trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về việc đo lường, đánh giá và xác định xu hướng tác động của các nhân tố đến khả n ng sinh lợi Nghiên cứu của Geroski, Machin, và Walters (1997) về mối quan hệ giữa t ng trưởng và khả n ng sinh lợi của 271 doanh nghiệp lớn ở Anh giai đoạn 1976 - 1982
đã tìm thấy mối tương quan dương giữa tốc độ t ng trưởng và quy mô doanh nghiệp với khả n ng sinh lợi
Fu, Ke, và Huang (2002) đã thực hiện nghiên cứu để xem xét mối quan hệ giữa iến phụ thuộc là khả n ng sinh lợi và vốn tài chính cho 1,276 doanh nghiệp nhỏ tại Đài Loan với dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn n m 1992 – 1997 Nghiên cứu sử dụng các iến độc lập gồm:
- Quy mô doanh nghiệp
- Tỉ lệ nợ
- Tốc độ t ng trưởng kinh tế
- T ng trưởng vốn
Trang 2613
- Chỉ số ngành
Các kết quả của nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tích cực giữa khả n ng sinh lợi và
t ng trưởng vốn Vốn tài chính được chia thành nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, kết quả cho thấy một mối quan hệ tích cực đáng kể giữa lợi nhuận và vốn chủ sở hữu, nhưng giữa khả n ng sinh lợi và nợ phải trả lại có một mối quan hệ tiêu cực đáng
kể
Hơn nữa, lợi nhuận của các doanh nghiệp nhỏ có liên quan tích cực đến cả tốc độ
t ng trưởng kinh tế Các kết quả này phù hợp với giải thích rằng nguồn vốn đóng một vai trò quan trọng trong khả n ng sinh lợi của các công ty nhỏ Như vậy, khi các công ty nhỏ có vốn tài chính đầy đủ hơn sẽ có nhiều khả n ng đạt được lợi nhuận cao hơn Ngoài ra, các công ty nhỏ có lợi nhuận cao hơn có nhiều khả n ng giữ lại thu nhập để làm vốn cho nhu cầu kinh doanh trong tương lai Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy các công ty nhỏ có cấu trúc vốn với vốn chủ sở hữu cao sẽ có khả n ng sinh lợi cao hơn và ngược lại, những công ty có nguồn vốn chủ yếu là nợ phải trả thì có khả n ng sinh lợi thấp hơn
Đối với mục đích so sánh, nghiên cứu này cũng kiểm tra khả n ng sinh lợi đối với mẫu 883 công ty lớn Không giống như các công ty nhỏ, các công ty lớn có khả
n ng sinh lợi cao hơn và tỷ lệ nợ thấp hơn Hơn nữa, lợi nhuận của các công ty lớn
ít ị ảnh hưởng ởi các điều kiện kinh tế ên ngoài nhưng có mối quan hệ tích cực hơn đến quy mô doanh nghiệp so với công ty nhỏ Cuối cùng, giống như các công
ty nhỏ, lợi nhuận của các công ty lớn có mối quan hệ tích cực đến tỉ lệ t ng trưởng vốn chủ sở hữu tỷ lệ nhưng có quan hệ tiêu cực với tốc độ t ng nợ
Goddard và cộng sự (2005) phân tích các yếu tố quyết định khả n ng sinh lợi của các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ ở Bỉ, Pháp, Ý và Anh trong giai đoạn 1993 -
2001 Trong nghiên cứu này chỉ số sức sinh lợi của tài sản được sử dụng để phản ánh khả n ng sinh lợi Các iến độc lập được đưa vào mô hình nghiên cứu ao gồm:
- Cạnh tranh thị trường
Trang 2714
- Quy mô doanh nghiệp
- Thị phần doanh nghiệp
- Tính thanh khoản
- Tỷ suất đòn ẩy tài chính
Khác với các nghiên cứu trước của Geroski và cộng sự (1997), Fu và cộng sự (2002), nghiên cứu này lại chỉ ra quy mô doanh nghiệp có mối quan hệ nghịch iến với khả n ng sinh lợi, phản ánh sự thiếu hiệu quả của quy mô Tỷ suất đòn ẩy của một doanh nghiệp có mối quan hệ nghịch iến với khả n ng sinh lợi của nó, các doanh nghiệp có khả n ng thanh toán cao hơn có xu hướng có lợi hơn
Bằng cách phân tích các yếu tố tác động đến khả n ng sinh lợi của 3,094 doanh nghiệp sản xuất tại Hy Lạp giai đoạn 1995 - 1999, Agiomirgianakis và cộng sự (2006) đã chỉ ra quy mô, tốc độ t ng trưởng tổng tài sản và vòng quay của tổng tài sản có mối quan hệ tích cực với khả n ng sinh lợi, trong khi khả n ng thanh toán và tuổi đời doanh nghiệp lại có mối quan hệ tiêu cực với khả n ng sinh lợi
Lazaridis và Tryfonidis (2006) đã thu thập số liệu từ 131 công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Athens trong giai đoạn 2001 – 2004 nhằm tìm ra mối quan
hệ giữa cơ cấu vốn và khả n ng sinh lợi Trong nghiên cứu lợi nhuận gộp là iến phụ thuộc, các iến độc lập ao gồm:
- Tính thanh khoản
- Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản
- Tỷ lệ nợ và quy mô doanh nghiệp
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: tính thanh khoản có tác động ngược chiều đến khả
n ng sinh lợi của doanh nghiệp, tỷ lệ nợ cũng có tác động ngược chiều đến khả
n ng sinh lợi của doanh nghiệp Trong khi đó quy mô doanh nghiệp và tỷ lệ tài sản
cố định trên tổng tài sản lại có tác động cùng chiều đến khả n ng sinh lợi
Trang 2815
Để nghiên cứu mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động và khả n ng sinh lợi của công ty, Gill và các cộng sự (2010) đã nghiên cứu 88 công ty niêm yết trên sàn chứng khoán New York từ n m 2005 đến n m 2007 Nghiên cứu sử dụng ốn iến độc lập là:
- Kỳ thu tiền trung ình
- Doanh thu
- Tỷ lệ nợ
- Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản
Biến phụ thuộc đại diện cho khả n ng sinh lợi là doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh Kết quả nghiên cứu cho thấy, kỳ thu tiền trung ình, tỷ lệ nợ và tỷ lệ tài sản
cố định trên tổng tài sản đều tác động ngược chiều đến khả n ng sinh lợi của doanh nghiệp
Dong và Su (2010) đã nghiên cứu sự tác động của việc quản lý vốn lưu động đến khả n ng sinh lợi của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán của Việt Nam từ n m 2006 đến n m 2008 với các iến ảnh hưởng là tổng tài sản cố định trên tổng tài sản, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, kỳ thu tiền trung ình và vòng quay hàng tồn kho Qua phân tích, nghiên cứu kết luận rằng chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có tác động ngược chiều đến khả n ng sinh lợi của doanh nghiệp
Sivathaasan và các cộng sự (2013) đã tiến hành nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả n ng sinh lợi của tất cả các công ty sản xuất niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Colom ia, Sri Lanka từ n m 2008 đến n m 2012 Các iến độc lập được sử dụng để nghiên cứu là:
- Cấu trúc vốn
- Cấu trúc tài sản
- Quy mô công ty
Trang 29V tavu (2014), đã phân tích tác động của các yếu tố đến tỷ suất lợi nhuận của 126 doanh nghiệp Rumani được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Bucharest, trong giai đoạn 2003 - 2012 và tìm thấy tác động tích cực của quy mô đến tỷ suất lợi nhuận và tác động tiêu cực của tỷ số nợ đến tỷ suất lợi nhuận Kết quả cũng cho thấy trong thời kỳ điều kiện kinh tế không ổn định, lạm phát cao có tác động tiêu cực mạnh mẽ đến hoạt động của doanh nghiệp Lee (2014) chỉ ra rằng tốc độ t ng trưởng kinh tế có ảnh hưởng đáng kể đến khả n ng sinh lợi, tốc độ t ng trưởng và quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến khả n ng sinh lợi ROA Nghiên cứu của Alghusin (2015) cho thấy rằng đòn ẩy tài chính tác động tiêu cực đến khả n ng sinh lợi ROA của các doanh nghiệp công nghiệp, trong khi đó qui mô và tỷ số doanh thu trên tổng tài sản có tác động tích cực đến ROA Nghiên cứu của Odusanya và cộng sự (2018) cũng xem xét các yếu tố quyết định khả n ng sinh lợi của doanh nghiệp đối với 114 doanh nghiệp niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán Nigeria (NSE) từ n m 1998 đến 2012 Kết quả cho thấy đòn ẩy ngắn hạn và tỷ lệ lạm phát tác động tiêu cực đáng kể đến khả
n ng sinh lợi của doanh nghiệp tương tự kết quả của V tavu (2014) Alarussi và Alhaderi (2018) kết luận về tác động tích cực của quy mô doanh nghiệp và tỷ lệ vòng quay tài sản đến khả n ng sinh lợi, trong khi đó nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ
lệ nợ trên tài sản lại có tác động tiêu cực đến khả n ng sinh lợi
Tại Việt Nam để nghiên cứu mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động và lợi nhuận,
Tu và Nguyen (2014) đã sử dụng mô hình hồi quy phân tích dữ liệu ảng của 208
Trang 3017
doanh nghiệp niêm yết trên cả hai Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Hà Nội (HNX) trong giai đoạn từ n m 2006 đến n m 2012 Các iến được đưa vào mô hình ao gồm kỳ thu tiền trung ình, vòng quay hàng tồn kho, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, tỷ lệ nợ, tỷ lệ nợ tài chính và tỷ số khả n ng thanh toán nợ ngắn hạn; đại diện cho khả n ng sinh lợi là tỷ lệ lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên tổng tài sản không tính tài sản thuê tài chính Các nhà nghiên cứu nhận thấy chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có tác động đáng kể đến khả n ng sinh lợi của doanh nghiệp Các nhà nghiên cứu cũng đề nghị giảm kỳ thu tiền trung ình, vòng quay hàng tồn kho sẽ cải thiện tính thanh khoản của các công ty và do đó làm
t ng khả n ng sinh lợi
Nghiên cứu của Le (2011), đã ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp ở Đồng ằng sông Cửu Long thông qua việc ước lượng mô hình hồi quy với iến phụ thuộc là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của 1,017 doanh nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 Kết quả đã tìm thấy mối quan hệ đồng iến giữa quy mô doanh nghiệp và khả n ng sinh lợi ROS T ng trưởng GDP có tác động tích cực đến khả n ng sinh lợi ROS trong khi lãi suất và lạm phát lại không có ảnh hưởng đến khả n ng sinh lợi ROS
Quan và Ly (2014) ước lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của 58 doanh nghiệp ất động sản đang giao dịch trên hai sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội trong khoảng thời gian 03 n m 2010 - 2012, thông qua hai chỉ tiêu là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), nghiên cứu cho thấy tổng vốn vay trên tổng nợ, tài sản cố định trên tổng tài sản, tỷ lệ cổ phiếu quỹ trên tổng vốn cổ phần,
và thời gian hoạt động của doanh nghiệp đều có tác động đến hiệu quả doanh nghiệp ở cả hai chỉ tiêu là ROE và ROA
Chu, Nguyen, & Ngo (2015) đã xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp từ đó đưa ra một số gợi ý đối với các nhà quản trị để nâng cao hiệu quả tài chính Nghiên cứu sử dụng số liệu của 230 doanh nghiệp cổ phần
Trang 3118
phi tài chính niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn n m 2011 - 2013 trong 14 ngành Kết quả chỉ ra rằng đòn ẩy tài chính và quy mô doanh nghiệp tác động tiêu cực đến hiệu quả tài chính trong khi khả n ng thanh toán nhanh có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính
Khidmat và Rehman (2014) đã nghiên cứu trên 9 công ty ngành hóa học niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Pakistan từ n m 2001 đến n m 2009, với iến phụ thuộc là ROA và các iến độc lập là tỷ số khả n ng thanh toán nhanh, tỷ số khả
n ng thanh toán ngay, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nợ trên tổng tài sản Kết quả phân tích mô hình hồi quy cho thấy tính thanh khoản là nhân tố có tác động cùng chiều đến ROA, các nhân tố còn lại có tác động ngược chiều đến khả n ng sinh lợi của doanh nghiệp
Alshatti (2016) đã tiến hành nghiên cứu trên 13 ngân hàng thương mại ở Jordanian trong giai đoạn 2005 – 2012 nhằm tìm ra mối liên hệ giữa tính thanh khoản và khả
n ng sinh lợi Bài viết nghiên cứu tác động của các nhân tố tỷ lệ đầu tư, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ số khả n ng thanh toán nhanh và tỷ số khả n ng thanh toán tức thì đến khả n ng sinh lợi của các ngân hàng Nghiên cứu chỉ ra rằng: tỷ số khả n ng thanh toán nhanh và tỷ lệ đầu tư có tác động cùng chiều đến khả n ng sinh lợi của các ngân hàng, trong khi tỷ lệ vốn chủ sở hữu và tỷ số khả n ng thanh toán tức thì lại có tác động ngược chiều
Một nghiên cứu khác của Tan (2017) đã kiểm tra tác động của mức độ cạnh tranh lên lợi nhuận và sử dụng chỉ số Lerner như ủy quyền thị trường Nghiên cứu cho thấy mức độ cạnh tranh thấp hơn trên thị trường tiền gửi dẫn đến sự gia t ng lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Trung Quốc Để tuân thủ nguyên tắc kinh tế hợp lý, một công ty phải phân tích một cách có hệ thống tài chính của mình hay nói cách khác là phân tích khả n ng sinh lợi
Alarussi và Alhaderi (2018) đã kiểm tra các yếu tố quyết định lợi nhuận dựa trên các công ty niêm yết của Malaysia Dữ liệu được thu thập trong khoảng thời gian 2012–2014 từ 120 công ty Nghiên cứu này đã sử dụng ROE và EPS để đo lường
Trang 3219
khả n ng sinh lợi của các công ty; tổng doanh số để đo lường quy mô công ty; tài sản hiện tại-nợ ngắn hạn để đo lường vốn lưu động; hệ số vòng quay tài sản để đo lường hiệu quả của công ty; khả n ng thanh toán hiện hành để đo lường tính thanh khoản; tỷ lệ vốn chủ sở hữu nợ và tỷ lệ đòn ẩy để đo lường đòn ẩy tài chính Kết quả cho thấy rằng quy mô công ty, vốn lưu động và hiệu quả của công ty có mối quan hệ tích cực đáng kể với lợi nhuận Trong khi đó, tính thanh khoản không có mối quan hệ đáng kể nào với khả n ng sinh lợi
Nga, Huong (2018) đã thực hiện nghiên cứu về các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam Trong nghiên cứu này hiệu quả kinh doanh được đo lường thông qua khả n ng sinh lợi và sử dụng chỉ số ROA được định ngh a ằng lợi nhuận sau thuế chia cho tổng tài sản ình quân Các iến độc lập được sử dụng trong nghiên cứu ao gồm:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp
Kết quả của nghiên cứu này đã cung cấp thông tin quan trọng về mối quan hệ giữa các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của 154 doanh nghiệp ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Trong số 07 yếu
tố được đưa vào mô hình nghiên cứu, có 05 yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này Cụ thể, yếu tố Cấu trúc vốn (tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn) tác động nghịch iến đến Tỷ suất sinh lời trên tài sản và 04 yếu tố còn lại là: Hệ số vòng quay tổng tài sản (doanh thu trên tổng tài sản), Hệ số
Trang 3320
vòng quay các khoản phải thu (doanh thu thuần trên các khoản phải thu), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (lợi nhuận thuần trên doanh thu án hàng và CCDV) và Thời gian hoạt động của doanh nghiệp (số n m hoạt động của doanh nghiệp) tác động đồng iến đến Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản Kết quả này là cơ sở để nhà quản trị các doanh nghiệp ngành Xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
có thể sử dụng trong hoạch định các chính sách nhằm t ng hiệu quả hoạt động kinh doanh
Tuy nhiên, nghiên cứu còn tồn tại một số hạn chế như: chỉ tập trung nghiên cứu sự tác động của các yếu tố ên trong doanh nghiệp, chưa đưa vào mô hình nghiên cứu các yếu tố ên ngoài doanh nghiệp; mẫu nghiên cứu chưa mang tính đại diện cao (số doanh nghiệp được đưa vào nghiên cứu chính thức chỉ có 154); l nh vực hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp chỉ thuộc ngành Xây dựng; số lượng iến được đo lường giới hạn ở một iến ROA, iến độc lập dừng lại ở 07 iến, do đó mức độ giải thích của iến độc lập trong mô hình có ảnh hưởng đến ROA chỉ với tỷ
lệ 22,9%
Một nghiên cứu khác của Mazurina (2019) đã kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong các công ty phi tài chính đại chúng và niêm yết của Malaysia ROE và ROA được sử dụng làm phép đo đối với lợi nhuận của công ty, trong khi tính thanh khoản và t ng trưởng được coi là iến độc lập Dữ liệu của 50 doanh nghiệp phi tài chính Malaysia niêm yết công khai trong giai đoạn 2011-2015 đã được phân tích ằng cách sử dụng phân tích hồi quy Các phát hiện cho thấy thanh khoản có mối quan hệ tích cực chặt chẽ với lợi nhuận về ROA, không phải ROE và t ng trưởng của một công ty có mối quan hệ tiêu cực với khả n ng sinh lợi
Hằng, Linh (2020) đã thực hiện nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả n ng sinh lợi của các doanh nghiệp ất động sản Nghiên cứu sử dụng hai chỉ số sức sinh lợi của tài sản và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu để đo lường khả n ng sinh lợi Các iến độc lập được sử dụng trong nghiên cứu ao gồm:
- Quy mô công ty
Trang 3421
- Đòn ẩy tài chính
- Cấu trúc tài sản
- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp
- Quy mô hội đồng quản trị
- Sự đa dạng chủng tộc trong hội đồng quản trị
- Tốc độ t ng trưởng doanh thu
Kết quả nghiên cứu cho thấy khả n ng sinh lợi không chỉ chịu tác động từ những nhân tố ên trong mà còn chịu tác động ởi các nhân tố v mô ên ngoài doanh nghiệp Cụ thể, ứng dụng mô hình tác động ngẫu nhiên và mô hình tác động cố định nghiên cứu định lượng 27 doanh nghiệp ngành ất động sản niêm yết trên HOSE giai đoạn 2010-2019, nghiên cứu tìm thấy: đòn ẩy tài chính, quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, quy mô hội đồng quản trị, sự đa dạng chủng tộc trong hội đồng quản trị, và tốc độ t ng trưởng GDP có ảnh hưởng tích cực tới khả n ng sinh lợi của doanh nghiệp (ROE), trong khi đó cấu trúc tài sản có ảnh hưởng tiêu cực tới khả n ng sinh lợi của doanh nghiệp ất động sản Tuy nhiên nghiên cứu này còn hạn chế về phạm vi nghiên cứu khi mới chỉ tập trung nghiên cứu vào các doanh nghiệp ất động sản niêm yết trên HOSE
Rey-Ares, L., Fernández-López, S., & Rodeiro-Pazos, D (2021), đã tiến hành một nghiên cứu về tác động của quản lý vốn lưu động đến lợi nhuận đối với các công ty đóng hộp cá ở Tây Ban Nha Nghiên cứu sử dụng phương pháp dữ liệu ảng với số liệu thu thập từ 377 công ty trong giai đoạn 2010–2018 Kết quả nghiên cứu cho thấy quản lý vốn lưu động có ảnh hưởng đáng kể đến khả n ng sinh lợi của các công ty
Phan Thu Hiền và Nguyễn Nhật Hà (2021) đã tiến hành nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến khả n ng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành dệt may trên thị trường chứng khoán Việt Nam” giai đoạn từ n m 2009 đến 2018 Nghiên cứu sử dụng
Trang 3522
phương pháp Thống kê mô tả, mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS); mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (Random Effect Model - REM) và mô hình ảnh hưởng cố định (Fixed Effects Model - FEM) để ước lượng mô hình Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ
áo cáo tài chính của 20 doanh nghiệp dệt may niêm yết trên TTCK đã kiểm toán hàng n m và áo cáo thường niên trong khoảng thời gian từ n m 2009 đến 2018 Các số liệu v mô như t ng trưởng GDP, lạm phát được thu thập từ nguồn dữ liệu của Ngân hàng Thế giới (World ank) Trong nghiên cứu này khả n ng sinh lợi lần lượt được đo lường ằng ROA (Tỷ suất sinh lời trên tài sản của doanh nghiệp) và ROE (Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của của doanh nghiệp); Các iến độc lập được sử dụng trong nghiên cứu ao gồm:
- Quy mô của doanh nghiệp, đo lường ằng logarit của tổng tài sản;
- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp;
- T ng trưởng doanh thu của doanh nghiệp, đo lường ằng tỷ lệ (doanh thu t - doanh thu t-1)/ doanh thu t-1;
- Khả n ng thanh toán của doanh nghiệp, đo lường ằng tỷ lệ tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn;
- Đòn ẩy tài chính của doanh nghiệp, đo lường ằng tỷ lệ tổng nợ/tổng tài sản;
- Vòng quay tổng tài sản của doanh nghiệp, đo lường ằng tỷ lệ doanh thu thuần/giá trị ình quân tổng tài sản;
- Tỷ lệ t ng trưởng GDP;
- Tỷ lệ lạm phát;
- CM: Mức độ tập trung thị trường, đo lường ằng doanh thu của ốn doanh nghiệp lớn nhất/tổng doanh thu của các doanh nghiệp cùng ngành
Trang 3623
Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố quy mô doanh nghiệp, thời gian hoạt động của doanh nghiệp, t ng trưởng doanh thu, khả n ng thanh toán, và vòng quay tổng tài sản có tác động tích cực đến khả n ng sinh lợi của doanh nghiệp Ngược lại, đòn
ẩy tài chính và mức độ tập trung thị trường lại tác động ngược chiều đến khả n ng sinh lợi Tác động của các yếu tố v mô như tốc độ t ng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát đến khả n ng sinh lợi đều không có ý ngh a thống kê Từ kết quả này, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm gia t ng khả n ng sinh lợi của doanh nghiệp dệt may Việt Nam, từ đó giúp doanh nghiệp trong ngành dệt may phát triển ền vững hơn
1.3 Xác lập vấn đề nghiên cứu
Khoảng trống về đối tượng nghiên cứu: những nghiên cứu trước đây đã sử dụng ROA, ROE, EPS đóng vai trò đại diện cho khả n ng sinh lợi tuy nhiên rất ít nghiên cứu sử dụng cả 3 chỉ số đó để đo lường và tìm ra điểm khác nhau khi sử dụng các chỉ số cùng trong một tình huống Các yếu tố tác động đến khả n ng sinh lợi đã được nghiên cứu rất nhiều trong các đề tài trước đây, tuy nhiên yếu tố sức mạnh thị trường và tốc độ t ng trưởng chưa được sử dụng nhiều trong nghiên cứu tác động đến khả n ng sinh lợi của các l nh vực cụ thể
Khoảng trống về phạm vi nghiên cứu: các nghiên cứu trước đây chủ yếu đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng khả n ng sinh lợi của các doanh nghiệp niêm yết, doanh nghiệp đại chúng nói chung, chưa có nhiều nghiên cứu đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng khả n ng sinh lợi của các doanh nghiệp trong một ngành nhất định đặc iệt
là ngành công nghệ Trong khi đó, mỗi ngành kinh doanh khác nhau có đặc điểm kinh doanh khác nhau, các yếu tố tác động đến khả n ng sinh lợi khác nhau nên cần được nghiên cứu một cách riêng iệt để từ đó thấy được ảnh hưởng của các nhân tố đến khả n ng sinh lợi của từng ngành
Đề tài nghiên cứu cố gắng tập trung vào nghiên cứu khả n ng sinh lợi được đo lường ằng ROA, ROE và EPS Và nghiên cứu các nhân tố tài chính, tức là quy mô doanh nghiệp (logarit tự nhiên của tổng doanh số án hàng), hiệu n ng hoạt động
Trang 3724
(tỷ lệ vòng quay tài sản), tính thanh khoản (hệ số khả n ng thanh toán nhanh), sức mạnh thị trường (chỉ số Lerner) và t ng trưởng của công ty (tốc độ t ng trưởng doanh số) là các iến độc lập tác động đến khả n ng sinh lợi của các công ty ngành công nghệ
Trang 3825
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã tiến hành tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam và trên Thế giới về khả n ng sinh lợi và các nhân tố tác động đến khả n ng sinh lợi để từ đó tìm ra khoảng trống cho đề tài nghiên cứu
Có khá nhiều nghiên cứu về khả n ng sinh lợi và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Các nghiên cứu này có thể được phân thành a loại chính: (1) Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong một quốc gia; (2) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong một ngành, một l nh vực kinh doanh; và (3) Các nghiên cứu về tác động của các nhân tố đến lợi nhuận của doanh nghiệp trên một số khía cạnh nhất định
Việc xem xét các nghiên cứu trên cho thấy rằng khả n ng sinh lợi có thể được đo lường ằng các chỉ số khác nhau và được xem xét dưới nhiều yếu tố khác nhau Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến khả n ng sinh lợi thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính như quy mô doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động, tính thanh khoản, sức mạnh thị trường và tốc độ t ng trưởng của công ty Lợi nhuận của các công ty công nghệ được đo lường thông qua a iến phụ thuộc là ROA, ROE và EPS
Trang 3926
Chương 1 đã giới thiệu về tổng quan các nghiên cứu và xác lập được vấn đề nghiên cứu Trong chương 2, tác giả sẽ đưa ra cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu
2.1 Khả năng sinh lợi và đo lường khả năng sinh lợi
2.1.1 Khả năng sinh lợi
Khả n ng sinh lợi là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu được trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả kinh doanh Mức lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được tính trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hoặc một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả kinh doanh càng cao, chứng tỏ khả n ng sinh lợi càng cao và ngược lại, mức lợi nhuận thu được trên một đơn vị càng nhỏ, khả n ng sinh lợi càng thấp
Theo Singh (1980), khả n ng sinh lợi là khả n ng kiếm được lợi nhuận của một doanh nghiệp Khả n ng sinh lợi diễn giải lợi nhuận liên quan đến các yếu tố khác Khả n ng sinh lợi phân tích các iện pháp và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp về lợi nhuận mà doanh nghiệp kiếm được liên quan đến đầu tư của các cổ đông hoặc vốn được sử dụng trong doanh nghiệp hoặc liên quan đến doanh thu
Malik (2011), cho rằng khả n ng sinh lợi là một trong những thước đo, mục tiêu quan trọng nhất của quản lý tài chính Mục tiêu của quản lý tài chính là tối đa hóa
sự giàu có của chủ sở hữu và khả n ng sinh lợi là yếu tố quyết định rất quan trọng của hiệu suất Khả n ng sinh lợi liên quan chặt chẽ đến lợi nhuận nhưng có điểm khác iệt chính Trong khi lợi nhuận là một số tiền tuyệt đối, khả n ng sinh lợi là tương đối Khả n ng sinh lợi là thước đo hiệu quả về sự thành công hay thất ại của doanh nghiệp
Trong nghiên cứu này, tác giả xem khả n ng sinh lợi là một thuật ngữ phản ánh khả
n ng mang lại lợi nhuận của tài sản, vốn chủ sở hữu, doanh thu thuần tức là việc
Trang 4027
một đồng hoặc một tr m đồng yếu tố đầu vào hay đầu ra mang lại ao nhiêu đồng lợi nhuận Khả n ng sinh lợi trong nghiên cứu này được phản ánh thông qua a chỉ số: sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu, sức sinh lợi của tài sản và lãi cơ ản trên cổ phiếu
2.1.2 Đo lường khả năng sinh lợi
Để đo lường khả n ng sinh lợi của của doanh nghiệp thì các chỉ số sức sinh lợi thường được sử dụng, vì nó iểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí sản xuất thực tế, thể hiện trình độ kinh doanh của các nhà kinh doanh trong việc sử dụng các yếu tố đó
Theo Lesakova (2007) các sức sinh lợi là một chỉ số về sức khỏe tài chính của doanh nghiệp có tốt hay không và làm thế nào để doanh nghiệp có hiệu quả trong việc quản lý tài sản của mình Có hai chỉ số sức sinh lợi thường dùng là sức sinh lợi của tài sản ROA và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu ROE
Chỉ số sức sinh lợi của tài sản (ROA) Có nhiều nghiên cứu sử dụng ROA để đo
lường khả n ng sinh lợi của doanh nghiệp như nghiên cứu của Goddard, Tavakoli,
và Wilson (2005), Malik (2011), Odusanya, Yinusa, và Ilo (2018), Yazdanfar (2013) Sức sinh lợi của tài sản là chỉ số đo lường khả n ng sinh lợi của một doanh nghiệp so với chính tài sản của nó Chỉ số ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình
tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ số cho iết ình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì mang lại được ao nhiêu đồng lợi nhuận Vì vậy, chỉ số này sẽ cho iết một doanh nghiệp sử dụng tài sản để kiếm lời hiệu quả như thế nào
Chỉ số ROA được tính ra ằng cách lấy lợi nhuận ròng (hoặc lợi nhuận sau thuế) của doanh nghiệp trong kỳ áo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa n m, hay một
n m) chia cho tổng giá trị tài sản ình quân của doanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu
về lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận sau thuế được lấy từ áo cáo kết quả kinh doanh, còn giá trị tài sản được lấy từ ảng cân đối kế toán