bìa lý luận ( VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI ooo000ooo ) ( Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội ) TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC KỲ MÔN LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG Đề s.
Trang 1Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội
-
-TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC KỲ
MÔN: LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG
Đề số 01
Hà Nội - 7/2021
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIỂM SÁT HÀ NỘI
ooo000ooo
Trang 21 Phần lý thuyết
Đề bài: Phân tích cơ sở khách quan, nội dung và các yêu cầu của quy luật đồng
nhất Bằng các ví dụ, hãy chỉ ra những lỗi logic khi tư duy vi phạm vào các yêu cầu của quy luật đồng nhất.
- Cơ sở khách quan của quy luật đồng nhất
Cơ sở khách quan của quy luật đồng nhất là tính ổn định tương đối của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan
Quy luật đồng nhất xuất phát từ cơ sở khách quan là tư tưởng bao giờ cũng phải có tính xác định Tư tưởng luôn mang tính xác định vì nó có đối tượng và nội dung xác định hay nói cách khác tính xác định của tư tưởng phản ánh tính ổn định về chất của các sự vật, hiện tượng khách quan vào đầu óc con người Các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan luôn vận động và phát triển, nhưng sự vận động, biến đổi, phát triển của thế giới khách quan không phải vô trật tự, lộn xộn mà theo các quy luật xác định Mỗi sự vật,hiện tượng bao giờ cũng có đặc điểm riêng, tính chất riêng, nó đồng nhất với chính nó đến khi chuyển sang chất mới Vì vậy, trong quá trình con người tư duy luôn phải xác định đúng và giữ nguyên đối tượng phản ánh, không được tùy tiện thay đổi hoặc lẫn lộn đối tượng, không được đánh tráo đối tượng Nhận thức và rèn luyện tư duy theo quy luật đồng nhất giúp cho tư duy chúng ta rõ ràng, nhất quán và chính xác, tránh được những sai lầm không đáng có, góp phần nâng cao hiệu quả nhận thức và hoạt động thực tiễn
- Nội dung của quy luật đồng nhất
Trong quá trình suy nghĩ, lập luận, một tư tưởng đã định hình phản ánh về đối tượng ở phẩm chất xác định phải là đơn nghĩa và luôn đồng nhất với chính
nó
Ta có thể diễn đạt bằng cách khác: Mỗi tư tưởng về một đối tượng nào đó phải rõ ràng và giữ nguyên nghĩa của nó trong suốt quá trình tư duy và rút ra kết luận Điều đó nói lên rằng, khi tư duy của chúng ta đề cập đến đối tượng “b” bằng khái niệm “B”, thì trong suốt quá trình tư duy “B” phải luôn đồng nhất với
Trang 3bản thân nó
Mặt khác, quy luật đồng nhất cũng đòi hỏi trong khi sử dụng hệ thống các khái niệm để xem xét đối tượng phải luôn luôn suy nghĩ trong phạm vi của đối tượng đó Vì vậy, quy luật đồng nhất là quy luật đặc trưng của logic hình thức,
là xuất phát điểm và điều kiện cơ bản cho quá trình nhận thức đúng đắn, chính xác về đối tượng phản ánh và nhân tố bảo đảm cho tư duy rõ ràng, mạch lạc
- Yêu cầu của quy luật đồng nhất
Yêu cầu 1: Phải có sự đồng nhất của tư duy với sự vật về mặt phản ánh, tức là
trong lập luận về một đối tượng xác định nào đó thì tư duy phải phản ánh về nó với chính những nội dung xác định đó
Nói cách khác trong quá trình lập luận, một khái niệm, một phán đoán, một suy luận nào đó phải được dùng theo cùng một nghĩa, luận đề phải được giữ nguyên, không được thay đổi đối tượng của tư duy một cách vô căn cứ không được thay đổi nội hàm và ngoại diên của khái niệm đã xác định
Điều này có nghĩa là ở các quá trình tư duy khác nhau ta có thể dùng từ với nhiều nghĩa khác nhau, tư tưởng có thể có những giá trị chân lý khác nhau, nhưng trong cùng một quá trình suy luận thì từ ngữ bao giờ cũng được dùng với một nghĩa duy nhất, tư tưởng phải có cùng một nội dung duy nhất, phải có cùng một giá trị chân lý duy nhất
* Cơ sở của yêu cầu này là:
Thứ nhất, các sự vật khác nhau thì phân biệt với nhau, vì vậy tư duy phản ánh sự
vật nào thì không được lẫn lộn với sự vật khác
Thứ hai, sự vật, hiện tượng luôn vận động, biến đổi, mỗi sự vật, hiện tượng lại
có nhiều giai đoạn và hình thức phát triển khác nhau Vì vậy, tư duy khi phản ánh phải xác định rõ được hình thức và giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng
Yêu cầu 2: Phải có sự đồng nhất giữa tư tưởng với ngôn ngữ diễn đạt tư tưởng.
Phải có sự đồng nhất giữa tư tưởng với ngôn ngữ diễn đạt nó do sử dụng các từ đa nghĩa, từ không rõ nghĩa hoặc sử dụng cấu trúc ngữ pháp sai Những tư
Trang 4tưởng, ý nghĩ như thế nào, về cái gì thì ngôn ngữ diễn đạt phải thể hiện đúng như vậy, tránh tạo ra trường hợp tư tưởng, ý nghĩ phản ánh về đối tượng này, nhưng ngôn ngữ diễn đạt lại cho thấy không phải đối tượng ấy
* Cơ sở khách quan của yêu câu này là mối liên hệ giữa tư duy và ngôn ngữ diễn đạt
- Các lỗi logic khi tư duy vi phạm vào các yêu cầu của quy luật đồng nhất
* Khi vi phạm yêu cầu 1, tư duy sẽ có các lỗi như:
+ Lỗi ngộ biện (sai mà không biết): lỗi sai này do thiếu tri thức nên không hiểu bản chất của sự vật hiện tượng
Ví dụ 1: Có người cho rằng tưới cây lúc trời nắng sẽ giúp cây hạ nhiệt Nhưng thực chất, nếu tưới nước thì đất đang nóng sẽ hạ nhiệt đột ngột, trong khi nhiệt độ không khí bên ngoài tương đối cao Sự thay đổi này khiến tổn hại đến cây và cho thể chết
Ví dụ 2: Có người ăn trứng liên tục các ngày trong tuần vì nghĩ trứng rất tốt cho sức khỏe nên ăn càng nhiều càng tốt Tuy nhiên, ăn trứng liên tục có thể gây chóng mặt và lâu ngày lượng canxi dư thừa tích trữ có thể gây nên bệnh sỏi thận
+ Lỗi ngụy biện (biết mà cố tình sai): lỗi này là do nhằm giành phần thắng trong các cuộc tranh luận, bằng cách lấy hiện tượng thay cho bản chất chuyển cái không có cơ bản thành cái cơ bản một cách cố ý, đánh tráo khái niệm
Ví dụ 1: Đánh vào lòng yêu nước chân chính của mỗi người dân Việt Nam, các thế lực thù địch đã xoáy vào một số nội dung, khái niệm còn tranh cãi được đề cập trong dự án luật để thổi phồng, xuyên tạc Như việc chúng liên tục tung tin “cộng sản lập đặc khu hay nhượng địa” để “đánh tráo khái niệm” từ chủ trương thành lập “Đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt” của Đảng thành chủ trương “bán đất cho Trung Quốc” Thủ đoạn “đánh tráo khái niệm” này đã kích động một số người dân biểu tình, gây rối ở Bình Thuận, Thành phố Hồ Chí Minh và một và địa phương khác
Trang 5Ví dụ 2: Người ta đi chứng minh rằng cái bánh không thể biến mất được như sau: Cái bánh là vật chất, mà vật chất thì không biến mất, vậy cái bánh không biến mất
Trong suy luận này người ta thay luận đề ban đầu bằng luận đề “vật chất không biến mất”, rồi dựa vào triết học để chứng minh luận đề thứ hai này Tuy nhiên đây là suy luận ngụy biện, vì hai luận đề này không tương đương với nhau, bởi
lẽ từ “vật chất” được hiểu với hai nghĩa khác nhau
* Khi vi phạm yêu cầu 2, tư duy sẽ có các lỗi như:
+ Sử dụng từ đa nghĩa
Ví dụ 1: Các trò chơi chữ là những vi phạm cố ý:
“Bà già đi chợ Cầu Đông Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói gieo quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng chẳng còn.”
Ở đây, cùng một chữ “lợi” nhưng được hiểu theo hai nghĩa khác nhau
Ví dụ 2: Cô giáo đang giải thích chữ “là” cũng có nghĩa là “ủi”, và đưa ra
ví dụ: “Tôi là quần áo” nghĩa là “Tôi ủi quần áo” Cô giáo yêu cầu học sinh cho thêm ví dụ khác
Một học sinh trả lời: Thưa cô “Mẹ em là bác sĩ” nghĩa là “Mẹ em ủi bác sĩ”
Ở đây, từ “là” có nhiều nghĩa khác nhau, và người học sinh đã hiểu sai nghĩa
+ Sử dụng từ không rõ nghĩa
Ví dụ 1: Năm 2016, Bộ Giao thông vận tải ban hành thông tư 35/2016/TT-BGTVT, đổi tên "phí sử dụng đường bộ" thành "giá dịch vụ sử dụng đường bộ" Từ đó, các trạm thu phí đều đổi tên thành "trạm thu giá" thay
vì sử dụng đầy đủ cụm từ "trạm thu giá sử dụng dịch vụ đường bộ"
Trong trường hợp này từ “giá” được sử dụng không rõ nghĩa, gây nhiều hiểu lầm
Ví dụ 2: câu nói “Tôi bị thương 2 lần, một ở Quảng Trị, một ở ngực.”
Ở đây, từ “lần” được sử dụng không rõ nghĩa
Trang 6+ Sử dụng từ sai cấu trúc ngữ pháp
Ví dụ 1: Câu thiếu một vế của câu ghép:
Đất ở vùng này không chỉ tốt cho cây lúa
Câu có thể sửa thành: Đất ở vùng này không chỉ tốt cho cây lúa mà còn tốt cho cây ăn trái
Ví dụ 2: Thiết lập sai quan hệ ngữ pháp giữa các bộ phận trong câu
Thầy hiệu trưởng kêu gọi chúng em hăng hái tham gia đợt trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ vĩ đại” thành công tốt đẹp
Câu có thể sửa thành: Thầy hiệu trưởng kêu gọi chúng em hăng hái tham gia đợt trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ vĩ đại” để phong trào này được thành công tốt đẹp
2 Phần bài tập ứng dụng
Bài 1: Cho công thức: {[(a ʌ c) v (b ʌ d) ʌ (7a ʌ 7b)]} → 7c
a) Giá trị logic của công thức trên khi a=0; b=0; c=1; d=1, ta có:
{[( 0 ʌ 1 ) v (0 ʌ 1) ʌ (1 ʌ 1)]}→ 0
= {[0 v 0 ʌ 1]} → 0
= {[0 ʌ 1]} → 0
= 0 → 0
= 1
b) Bảng giá trị
{[(a ʌ c) v (b ʌ d) ʌ (7a ʌ 7b)]} → 7c
I= (a ʌ c) v (b ʌ d)
II= I ʌ (7a ʌ 7b)
M= II → 7c
Ta có 4 giá trị a, b, c, d nên bảng giá trị có 16 dòng giá trị
Trang 7Vậy công thức trên là công thức đúng vì theo bảng giá trị, mọi phép gán biến đều cho kết quá bằng 1 (đúng)
Bài 2: Mệnh đề:
“Việt Nam phấn đấu đảm bảo vừa phòng chống dịch COVID - 19 vừa phát triển kinh tế - xã hội”
- Mệnh đề đã cho là phán đoán phức, thuộc dạng phán đoán liên kết (phép hội),
có liên từ logic “vừa vừa ”.
- Thành phần:
Trang 8+ a là Việt Nam phấn đấu đảm bảo phòng chống dịch COVID - 19
+ b là Việt Nam phấn đấu đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội
- Ta có công thức tổng quát: a ʌ b
- Từ mệnh đề trên, có thể suy được 3 kết luận theo phương pháp suy luận diễn dịch trực tiếp từ tiền đề là phán đoán phức (dùng quan hệ đẳng trị)
- Từ công thức tổng quát: a ʌ b, ta có thể suy ra 3 công thức đẳng trị và 3 kết
luận như sau:
+ a ʌ b = 7(a→7b)
“Không thể có chuyện nếu Việt Nam phấn đấu đảm bảo phòng chống dịch COVID - 19 thì không thể phấn đấu đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội.”
+ a ʌ b = 7(b→7a)
“Không thể có chuyện nếu Việt Nam phấn đấu đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội thì không thể phấn đấu đảm bảo phòng chống dịch COVID - 19.”
+ a ʌ b = 7(7a 7b) ⌵ 7b)
“Không có chuyện Việt Nam không phấn đấu đảm bảo chống dịch COVID - 19 hoặc không phấn đấu đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội.”
Bài 3: Lập luận:
“Một số giảng viên là nhà toán học nên có nhà toán học là giáo sư”.
a) Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ? Cho biết loại hình
suy luận? Xác định tính chu diên giữa các thuật ngữ trong suy luận trên?
* Khôi phục suy luận trên về dạng tam đoạn luận đầy đủ
- Trong lập luận trên ta thấy có từ “nên”, nên mệnh đề “có nhà toán học là giáo sư” là kết luận và mệnh đề “một số giảng viên là nhà toán học” là tiền đề
- Kết luận “có nhà toán học là giáo sư” có thuật ngữ “nhà toán học” là chủ từ S, thuật ngữ “giáo sư” là vị từ P
- Do tiền đề “một số giảng viên là nhà toán học” chứa chủ từ S nên tiền đề này
là tiền đề nhỏ (tiểu tiền đề) Do đó tam đoạn luận trên còn thiếu tiền đề lớn
- Vậy tiền đề lớn là “Mọi giáo sư là giảng viên”
Trang 9Vậy, ta có tam đoạn luận đầy đủ là:
⇒ Vậy, ta có tam đoạn luận đầy đủ là:
“Mọi giáo sư là giảng viên”
“Một số giảng viên là nhà toán học”
“Có nhà toán học là giáo sư”
* Loại hình suy luận
Loại hình suy luận của tam đoạn luận trên là loại hình (IV)
Vì thuật ngữ giữa M làm vị từ của tiền đề lớn và làm chủ từ của tiền đề nhỏ
* Tính chu diên giữa các thuật ngữ trong suy luận trên
- “Mọi giáo sư là giảng viên”
+ Phán đoán toàn thể khẳng định A
+ Kí hiệu: P là giáo sư, M là giảng viên
+ Vậy ta có phán đoán chân thực:
Mọi giáo sư là giảng viên
P+
M “Một số giảng viên là nhà toán học”
+ Phán đoán bộ phận khẳng định I
+ Kí hiệu: M là giảng viên, S là nhà toán học
+ Vậy ta có phán đoán chân thực:
Một số giảng viên là nhà toán học
S “Có nhà toán học là giáo sư”
+ Phán đoán bộ phận khẳng định I
+ Kí hiệu: S là nhà toán học, P là giáo sư
+ Vậy ta có phán đoán chân thực:
Có nhà toán học là giáo sư
Trang 10b) Mô hình hóa quan hệ thực giữa các thuật ngữ trong suy luận trên
P là giáo sư
M là giảng viên
Ta có các mối quan hệ sau:
+ Quan hệ giữa P với M là quan hệ bao hàm (M bao hàm P)
+ Quan hệ giữa M với S là quan hệ giao nhau
+ Quan hệ giữa S với P là quan hệ giao nhau
Vậy ta có mô hình hóa quan hệ thực giữa các khái niệm đã cho là:
c) Thực hiện đổi chất, đổi chỗ, đổi chất kết hợp với đổi chỗ với tiền đề lớn của
suy luận trên
Tiền đề lớn: “Mọi giáo sư là giảng viên”
- Đổi chất: “Mọi giáo sư không là giảng viên”
- Đổi chỗ: “Mọi giảng viên là giáo sư”
- Đổi chất kết hợp đổi chỗ: “ Mọi giảng viên không là giáo sư”
d) Suy luận trên có hợp logic không? Vì sao?
Suy luận trên không hợp logic vì:
- Vi phạm quy tắc chung số 2: Thuật ngữ giữa M phải chu diên ít nhất một lần
- Vi phạm quy tắc riêng của loại hình IV: Nếu tiền đề lớn là phán đoán khẳng định thì tiền đề nhỏ là phán đoán toàn thể
- Và suy luận trên cũng không thuộc các kiểu suy luận logic của loại hình IV bao gồm: AAI, AEE, EAO, EIO