1 ĐỌC HIỂU (5) key Exercise 1 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions Question 1 A Giải thích Điều gì[.]
Trang 11
ĐỌC HIỂU (5) -key
Exercise 1 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Question 1 A
Giải thích: Điều gì đúng về Pfiesteria?
A Nó dường như phát triển trong sự hiện diện của các chất ô nhiễm nhất định
B Nó là mối nguy hại đối với cá và người trong hơn 3000 năm
C Nó là dạng sống lâu nhất trên trái đất
D Ở mức độ lớn, nó gây ra mối đe dọa đối với cá nhưng không phải đối với con người
Dẫn chứng: Pollution is a threat to many species on Earth, but sometimes it can cause species to thrive
Such is the case with Pfiesteria piscicida
Tạm dịch: Ô nhiễm là mối đe dọa đối với nhiều loài trên Trái đất, nhưng đôi khi nó có thể khiến các loài
phát triển mạnh Đó là trường hợp với Pfiesteria piscicida
Chọn A
Question 2 B
Giải thích: Chức năng chính của các chất độc được phát ra bởi các chất tẩy rửa dinoflagellates là gì?
A Chúng là chất độc nhanh chóng giết chết cá trong vòng vài phút
B Chúng làm suy yếu cá đủ dài để các sinh vật nhỏ xíu tấn công
C Chúng phá hủy hệ thần kinh của những kẻ thù tiềm tàng
D Chúng làm cho cá phát triển vết thương các sinh vật gây nên
Dẫn chứng: The toxins eventually cause the fish to develop large bleeding sores through which the tiny
creatures attack, feasting on blood and flesh
Tạm dịch: Các chất độc cuối cùng khiến cá phát triển các vết loét chảy máu lớn qua đó các sinh vật nhỏ
bé tấn công, ăn thịt và máu
Đáp án: B
Question 3 B
Giải thích: Từ “astounding” trong đoạn văn gần nghĩa nhất với từ nào?
Dẫn chứng: Often the damage is astounding
Tạm dịch: Thường thì thiệt hại là đáng kinh ngạc
Chọn B
Question 4 C
Giải thích: Xe ủi đất được sử dụng trong sông Neuse để làm gì?
A làm sạch trầm tích ở đáy sông
B đào hố để chôn các con cá chết
C nhặt được một lượng lớn cá chết trong nước
D loại bỏ lượng Pliesteria khổng lồ từ dòng sông
Dẫn chứng: During a 1991 fish kill, which was blamed on Pfiesteria on North Carolina’s Neuse River,
nearly one billion fish died and bulldozers had to be brought in to clear the remains from the river
Tạm dịch: Trong một vụ giết cá năm 1991, được đổ lỗi cho Pfiesteria trên sông Bắc Carolina, Neuse, gần
một tỷ con cá đã chết và máy ủi phải được đưa vào để dọn sạch hài cốt khỏi dòng sông
Chọn C
Trang 22
Question 5 C
Giải thích: Theo đoạn 2, điều gì sẽ không xảy ra nếu ai đó hít phải không khí độc hại?
A nôn mửa B hại thị giác C khó khăn về tuần hoàn D đau đầu khủng khiếp
Dẫn chứng: where once inhaled they affect the nervous system, causing severe headaches, blurred vision,
nausea, breathing difficulty, short-term memory loss and even cognitive impairment
Tạm dịch: khi hít phải chúng ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gây đau đầu dữ dội, mờ mắt, buồn nôn, khó
thở, giảm trí nhớ ngắn hạn và thậm chí suy giảm nhận thức
Chọn C
Question 6 A
Giải thích: Điều gì đặc biệt đáng lo ngại về sự nảy nở của Pfiesteria?
A Các điều kiện ngày càng trở nên thuận lợi cho sự lây lan của chúng
B Chúng gây tử vong cho người tiếp xúc với chúng
C Chúng phá hủy ngành công nghiệp đánh cá ở vùng nước ven biển của Mỹ
D Các nhà nghiên cứu không biết chính xác nguyên nhân tạo ra của chúng
Dẫn chứng: Lately, however, blooms – or huge, dense populations – of Pfiesteria are appearing in coastal
waters, and in such large concentrations the dinoflagellates become ruthless killers… More and more,
conditions along the east coast seem to be favorable for Pfiesteria
Tạm dịch: Tuy nhiên, gần đây, sự nở rộ - hoặc quần thể dày đặc, dày đặc - của Pfiesteria đang xuất hiện
ở vùng nước ven biển, và ở nồng độ lớn như vậy, các loài tảo biển trở thành kẻ giết người tàn nhẫn Hơn nữa, điều kiện dọc theo bờ biển phía đông dường như thuận lợi cho Pfiesteria
Chọn A
Question 7 A
Giải thích: Tất cả những điều dưới đây là đúng, theo đoạn văn, ngoại trừ :
A Pfiesteria gây ra cái chết của khoảng một tỷ cá vào cuối những năm 1990
B Chất thải động vật và hóa chất từ đất nông nghiệp, chăn nuôi và hoạt động khai thác mỏ có thể góp phần mở rộng Pfiesteria
C Pfiesteria thường không được chú ý mặc dù có những phát hiện khoa học
D các chất độc hại phát ra bởi Pfiesteria có tác động tương tự trên da người và cá
Dẫn chứng: During a 1991 fish kill, which was blamed on Pfiesteria on North Carolina’s Neuse River,
nearly one billion fish died
Tạm dịch: Trong một vụ giết cá năm 1991, bị đổ lỗi cho Pfiesteria trên sông Bắc Carolina, Neuse, gần một tỷ con cá đã chết
Chọn A
Question 8 C
Giải thích: Trong môi trường nào mà bạn KHÔNG mong đợi sự phát triển của Pfiesteria?
A một đầm lầy hút nước thải từ một trại nuôi lợn gần đó
B một dòng sông gần mỏ đá
C một hồ trên dãy núi mát mẻ có đầy cá
D một dòng sông chảy qua vùng đất nông nghiệp phong phú
Dẫn chứng: Pfiesteria inhabits warm coastal areas and river mouths
Tạm dịch: Pfiesteria sinh sống ở vùng ven biển ấm áp và cửa sông
Chọn C
Trang 33
Dịch bài đọc:
Ô nhiễm là mối đe dọa tới nhiều loài trên trái đất, nhưng đôi khi nó có thể khiến một số loài phát triển mạnh mẽ Tiêu biểu là Pfiesteria piscicida Là một loài sinh vật đơn bào có tên gọi tảo hai roi, Pfiesteria sinh sống ở các vùng ven biển và cửa sông ấm, đặc biệt là dọc theo vùng đông Mĩ Tuy các nhà khoa học
đã tìm thấy bằng chứng về Pfiesteria trong những tràm tích 3000 năm tuổi dưới đáy biển và tảo hại roi được cho là hình thái sinh vật sống lâu đời nhất trên trái đất, ít người chú ý đến Pfiesteria
Tuy vậy, gần đây, sự kiện “tảo nở hoa” - hay mật độ lớn, dày đặc - của Pfiesteria đang xuất hiện ở các vùng nước ven biển, và ở mức độ tập trung lớn đến mức tảo hai roi trở thành những kẻ sát nhân tàn nhẫn Những khu vực “tảo nở hoa” thải ra các chất cực độc làm suy yếu và bẫy loài cá bơi vào vùng tảo Các chất độc dần khiến cho cá phát triển những vết đau rỉ máu qua đó những sinh vật tí hon sẽ tấn công,
ăn lấy ăn để máu và thịt của chúng Thông thường thiệt hại rất đáng kinh ngạc Năm 1991, một vụ cá chết trên sông Neuse ở bắc Carolina được cho là do Pfiesteria, gần 1 tỉ con cá đã chết và các xe ủi phải huy động đến dọn xác cá trên sông Tất nhiên, những sự kiện như vậy có thể gây ra sự tàn phá đối với các loài
cá có tầm thương mại quan trọng, nhưng đó mới chỉ là một vấn đề tạo bởi Pfiesteria Các chất độc nó tiết
ra gây ảnh hưởng đến da người giống như với da cá Hơn nữa, ngư dân tiếp xúc lâu ngày với các nơi Pfiesteria “nở hoa” báo lại rằng chất độc dường như đã lan vào không khí, một khi hít phải sẽ ảnh hưởng tới hệ thần kinh, gây đau đầu dữ dội, hoa mắt, nôn mửa, khó thở mất trí nhớ ngắn hạn và thậm chí là suy giảm nhận thức
Một thời gian, có vẻ như Pfiesteria chỉ đe dọa các vùng biển ở bắc Carolina, nhưng vấn đề dường như đang lan rộng Dần dần, điều kiện sống quanh các vùng ven biển phía đông ngày càng thuận lợi cho Pfiesteria Các nhà nghiên cứu nghi ngờ rằng các chất ô nhiễm từ đất trang trại và nước thải từ các hoạt động khai thác mỏ có thể đã cùng kết hợp xúc tiến cho sự phát triển của Pfiesteria các vùng nước ven biển
Exercise 2 Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Question 9 D
Giải thích: Mục đích của đoạn văn là gì?
A Để phân biệt giữa các thông dịch viên đồng thời và liên tục
B Trình bày bằng cấp của một thông dịch viên
C Để chỉ ra tầm quan trọng của một thông dịch viên
D Giải thích về phiên dịch
Chọn D
Question 10 A
Giải thích: Sự khác biệt được đề cập giữa một thông dịch viên đồng thời với thông dịch viên liên tục là
gì?
A Số người trong nhóm mà họ làm việc B Thành thạo ngôn ngữ
C Loại từ điển mà họsử dụng D Số tiền họ được trả
Dẫn chứng: The former, sitting in a separated booth, usually at a large multilingual conference, speaks to
listeners wearing headphones, interpreting what a foreign language speaker says _ actually a sentence behind Consecutive interpreters are the ones most international negotiations use They are employed for smaller meetings without sound booths and headphones Consecutive interpretation also requires two-person teams A foreign speaker says his piece while the interpreter, using a special shorthand, takes notes and during a pause, tells the client what was said
Trang 44
Chọn A
Question 11 A
Giải thích: Từ “converting” gần nghĩa với…
converting (n): chuyển đổi
understanding (n): sự hiểu reading (n): việc đọc
=> onverting = changing
Dẫn chứng: Interpreting is not only a mechanical process of converting one sentence in language A into
the same sentence in language B
Chọn A
Question 12 A
Giải thích: Tác giả muốn chỉ ra hầu hết mọi người có ý kiến rằng kỹ năng phiên dịch là
A rất phức tạp và đòi hỏi B dựa trên các nguyên tắc kinh doanh
C đơn giản hơn thực tee D có giá trị và đáng ngưỡng mộ
Dẫn chứng: Rather, its a complex art in which thoughts and idioms that have no obvious counterparts
from tongue to tongue _ or words that have several meanings must be quickly transformed in such a way that the message is clearly and accurately expressed to the listener
Chọn A
Question 13 A
Giải thích: Cụm từ "the former" dùng để chỉ
C thông dịch viên liên tiếp D gian âm thanh
The former: thứ/vật đầu tiên (trong 2 đối tượng)
The latter: thứ/ vật sau ( trong 2 đối tượng )
Dẫn chứng: There are 2 kinds of interpreters, simultaneous and consecutive The former, sitting in a separated booth, usually at a large multilingual conference, speaks to listeners wearing headphones, interpreting what a foreign language speaker says _ actually a sentence behind
Chọn A
Question 14 B
Giải thích: Ví dụ "Bạn không thể tạo ra một ví tơ từ lợn nái" được sử dụng để
A chỉ ra sự khác nhau về thuộc tính của động vật bằng tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha
B nhấn mạnh sự cần thiết phải dịch nghĩa của những gì được nói
C thể hiện sự khác biệt trong ngôn ngữ A và ngôn ngữ B
D nhấn mạnh tầm quan trọng của từ đối với phiên dịch
Dẫn chứng: At one international conference, an American speaker said, “You cant make a silk purse out
of a sows ear”, which meant nothing to the Spanish audience The interpretation was, “A monkey in a silk dress is still a monkey” _ an idiom the Spanish understood and that expressed the same idea
Chọn B
Question 15 B
Giải thích: Từ “rather” có nghĩa là …
rather: thay vì, trái lại
Trang 55
=> rather = on the contrary
Dẫn chứng: Rather, its a complex art in which thoughts and idioms that have no obvious counterparts
from tongue to tongue _ or words that have several meanings must be quickly transformed in such a way that the message is clearly and accurately expressed to the listener
Chọn B
Question 16 B
Giải thích: Người phiên dịch liên tục sẽ sử dụng những thông tin nào dưới đây?
A Giải thích một tác phẩm văn học lớn B Một giao dịch kinh doanh giữa 2 diễn giả nước ngoài
C Một cuộc họp lớn của nhiều quốc gia D Một bản dịch của một cuốn sách nước ngoài
Dẫn chứng: Consecutive interpretation also requires two-person teams A foreign speaker says his piece
while the interpreter, using a special shorthand, takes notes and during a pause, tells the client what was said
Chọn B
Dịch bài đọc:
Song ngữ đơn thuần không đủ để một người có thể phiên dịch được Phiên dịch không chỉ là một quá trình cơ học để chuyển một câu trong ngôn ngữ A sang cùng một câu trong ngôn ngữ B Thay vào đó,
nó là một nghệ thuật phức tạp, trong đó những suy nghĩ và thành ngữ không có từ ngữ rõ ràng để dịch theo hoặc những từ có nhiều nghĩa phải được chuyển đổi nhanh chóng sao cho thông điệp được thể hiện
rõ ràng và chính xác cho người nghe
Tại một cuộc hội thảo quốc tế, một diễn giả người Mỹ đã nói, "Bạn không thể tạo ra một chiếc ví bằng lụa từ một con lợn nái", điều đó không có ý nghĩa gì đối với khán giả Tây Ban Nha Giải thích là,
"Một con khỉ trong bộ váy lụa vẫn còn là một con khỉ" - một thành ngữ mà người Tây Ban Nha hiểu và cũng mang nghĩa giống nhau
Có 2 loại thông dịch viên, đồng thời và liên tục Phiên dịch viên đồng thời, ngồi trong một hộp âm thanh riêng biệt, thường là ở một cuộc hội nghị đa ngôn ngữ rộng lớn, nói chuyện với người nghe đeo tai nghe, giải thích những gì một người nói tiếng nước ngoài nói – nói một câu dịch một câu Phiên dịch viên liên tục là những người hầu hết được sử dụng trong các cuộc đàm phán quốc tế Họ được sử dụng cho các cuộc họp nhỏ hơn mà không có hộp âm thanh và tai nghe Giải thích liên tục cũng cần 2 người Một người nói tiếng nước ngoài nói phần của mình trong khi người phiên dịch, sử dụng một ký tự đặc biệt, ghi chép và trong thời gian tạm dừng, nói với khách hàng những gì đã được nói
Exercise 3 Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Question 17 C
Giải thích: Các đoạn văn chủ yếu liên quan đến _
C sự phát triển của cá dẹt D các loại cá khác nhau
Chọn C
Question 18 C
Giải thích: Tác giả đề cập đến cá đuối là ví dụ chó việc các dẹt
A có thể xuất hiện bất thường B bay
C dẹt ra theo chiều ngang D giống với cá mập
Trang 66
Dẫn chứng: The skates and rays, relatives of the sharks have become flat in what might be called the obvious way Their bodies have grown out sideways to form great “wings” They look as though they have been flattened but have remained symmetrical and “the right way up”
Chọn C
Question 19 C
Giải thích: Có thể suy luận từ đoạn văn rằng giai đoạn đầu đời của cá dẹt thì _
A thường gây nhầm lẫn B khá bình thường C rất khó khăn D đầy nguy hiểm
Dẫn chứng: We see this process of moving around enacted in the development of every young bony flatfish
Chọn C
Question 20 C
Giải thích: Có thể suy luận từ đoạn văn rằng cá dẹt ngang _
A Có một mắt mỗi bên đầu B có một mắt bên dưới đầu
C có hai mắt trên đỉnh D có mắt chuyển động quanh đầu
Dẫn chứng: It starts life swimming near the surface, and is symmetrical and vertically flattened, but then
the skull starts to grow in a strange asymmetrical twisted fashion, so that one eye for instance the left, moves over the top of the head upwards, an old Picasso - like vision Incidentally, some species of 20 flatfish settle on the right side, others on the left, and others on either side
Chọn C
Question 21 D
Giải thích: Từ "conversely" (trái lại) gần nghĩa nhất với _
=> conversely = contrarily
Chọn D
Question 22 B
Giải thích: Từ "this" dùng để chỉ _
A sự di chuyển của tổ tiên B thực hành nằm một phía
C sự cố của một mắt khi nhìn xuống D sự khó khăn của việc chỉ sử dụng được một mắt
Dẫn chứng: However, this raises the problem that one eye was always looking down into the sand and
was effectively useless - In evolution this problem was solved by the lower eye “moving” around the other side
Chọn B
Question 23 C
Giải thích: Theo đoạn văn, khả năng của một con cá dẹt có xương để di chuyển mắt của mình là
Dẫn chứng: In evolution this problem was solved by the lower eye “moving” around the other side Chọn C
Dịch bài đọc:
Cá sống dưới đáy biển gặp thuận lợi trong việc làm dẹt thân và ôm lấy các vây Có hai loại cá dẹtg rất khác nhau và chúng đã phát triển theo những cách riêng biệt Ca đuối, cùng họ với các mập đã trở nên dẹt hơn theo một cách rất rõ ràng Các cơ quan của chúng phát triển theo chiều ngang để hình thành
Trang 77
những chiếc"cánh" tuyệt vời Chúng trông như thể rất phẳng nhưng vẫn đối xứng và "đúng hướng" Ngược lại, các loài cá như cá mút, cá bơn và cá ngựa dẹt mình theo một cách khác Có những loài cá có xương theo khuynh hướng dẹt mình theo chiều cao hơn là bề rộng Chúng sử dụng toàn bộ cơ thể dẹt của mình làm bề mặt bơi, nhấp nhô qua nước khi di chuyển Vì thế, khi tổ tiên của chúng di cư xuống đáy biển, chúng đã nằm một bên chứ không phải trên bụng Tuy nhiên, điều này làm nảy sinh vấn đề là một luôn nhìn xuống cát và trong tiến hóa vấn đề này đã được giải quyết bằng mắt dưới "di chuyển" xung quanh phía còn lại Chúng ta thấy quá trình di chuyển này diễn ra trong sự phát triển của tất cả các cá thể xương sống trẻ Chúng bắt đầu bơi gần bề mặt, và đối xứng dẹt theo chiều thẳng đứng, nhưng sau đó hộp sọ bắt đầu phát triển theo kiểu xoắn bất đối xứng kỳ quặc, vì vậy ví dụ như một mắt bên trái, di chuyển trên đỉnh đầu lên trên, một mắt giống như tầm nhìn Ngẫu nhiên thì khoảng 20 loại dẹt bên phải, một số khác ở bên trái, và một số khác ở hai bên
Exercise 4 Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet ton indicate the correct answer to each of the questions
Question 24 C
Giải thích: Câu nào sau đây liên quan đến vỏ Trái Đất là đúng?
A Nó là nhỏ nhất trong 3 lớp của Trái đất
B Nó dày hơn ở mặt đất so với ở đại dương
C Có nhiều mảnh tạo thành nó
D Lớp trung gian bên dưới nó giữ cho nó không chuyển động nhiều
Dẫn chứng: Dòng thứ 2: “It is not a single piece of land Instead, it is comprised of a number of plates.”
(Vỏ ngoài không phải là một mảnh đất đơn lẻ Thay vào đó, nó là tổng hợp của một số lục địa)
Chọn C
Question 25 A
Giải thích:
detect (v): phát hiện, khám phá ra comprehend (v): hiểu, lĩnh hội
prevent (v): ngăn chặn locate (v): xác định vị trí
=> perceive = detect (phát hiện, khám phá ra)
Chọn A
Question 26 C
Giải thích: Bài đọc chủ yếu nói về điều gì?
A Khi nào động đất có khả năng xảy ra nhất
B Loại phá hủy nào mà thảm họa tự nhiên có thể gây ra
C Động đất và sóng thần xảy ra như thế nào
D Tại sao sóng thần nguy hiểm chết người hơn động đất
Chọn C
Question 27 C
Giải thích:
border (v): tiếp giáp, nối liền appear (v): xuất hiện
=> adjoin = border (tiếp giáp, nối liền)
Chọn C
Question 28 B
Trang 88
Giải thích: Câu nào sau đây nói về động đất không đuợc đề cập ở đoạn 3?
A Mức độ tàn phá của phần lớn động đất nhu thế nào (Nhỏ, chỉ có thể quan sát bằng thiết bị khoa học.)
B Những cơn động đất mạnh diễn ra với tần suất như thế nào
C Chúng thường giết bao nhiêu người, (hàng nghìn người.)
D Chúng có thể gây ra những dạng tàn phá nào (Phá hủy công trình, cầu và những công trình khác, giết hàng nghìn người và gây biến dạng mặt đất.)
=> Đoạn 3 không đề cập đến “Những cơn động đất mạnh diễn ra với tần suất như thế nào.”
Chọn B
Question 29 A
Giải thích: Đoạn 1 ủng hộ ý nào sau đây?
A Sóng thần xảy ra là kết quả của động đất B Động đất gây nhiều phá hủy hơn sóng thần
C Loại thảm họa tự nhiên dữ dội nhất là động đất D Động đất thường xảy ra sau khi diễn ra sau sóng thần
Dẫn chứng: Đoạn thứ nhất, dòng cuối cùng: “ tsunamis are the direct result of earthquakes and cannot
happen without them.”
Tạm dịch: Sóng thần là kết quả trực tiếp của động đất và không thể xảy ra nếu không có động đất
Chọn A
Question 30 B
Giải thích: Từ “it” ở đoạn 2 ám chỉ đến
the mantle: lớp trung gian Trái Đất the crust: vỏ Trái Đất
Dẫn chứng: Instead, it is comprised of a number of plates There are a few enormous plates and many
smaller ones
Chọn B
Question 31 C
Giải thích: Theo bài đọc, điều nào đùng về sóng thần?
A Chúng có thể di chuyển nhanh với vận tốc âm thanh
B Chúng không thể phá hủy những con tàu ngoài khơi
C Chúng có thể gây chết người với những người ở gần bờ
D Chúng giết nhiều người mỗi năm hơn động đất
Dẫn chứng: Đoạn cuối cùng: “Minutes later, the tsunami arrives A large tsunami - one more than ten
meters in height - can travel far inland As it does that, it can flood the land, destroy human settlements, and kill large numbers of people.”
Tạm dịch: Vài phút sau, con sóng thần đến Một con sóng thần lớn, có thể cao hon 10 mét, có thể vào rất
sâu trong bờ Và khi điều đó xảy ra, nó sẽ cuốn trôi đất đai, phá hủy nhà cửa công trình và giết rất nhiều
người
Chọn C
Dịch bài đọc:
Có một sốthiên tai có thểtấn công trên toàn cầu Hai loại thường được liên kết với nhau làđộng đất và sóng thần Cả hai có thể gây ra sự tàn phá lớn khi chúng diễn ra Tuy nhiên, sóng thần là kết quả trực tiếp của động đất và không thể xảy ra nếu không có chúng
Trang 99
Trái đất có ba phần chính Đó là lớp vỏ, lớp trung gian và lõi Lớp vỏ là lớp ngoài của Trái Đất
Nó không phải là một mảnh đất Thay vào đó, nó bao gồm một số tấm Có một vài tấm lớn và nhiều cái nhỏ hơn Những tấm này chủ yếu dựa trên lớp phủ, đó là chất lỏng Kết quả là, các tấm là liên tục - nhưng chuyển động chậm Các tấm có thể di chuyển ra xa hoặc về phía các tấm khác Trong một số trường hợp, chúng va chạm dữ dội với các tấm tiếp giáp với chúng Sự di chuyển của các tấm gây áp lực lên đá Trong một thời gian dài, sự căng thẳng này có thể tích tụ Khi nó được thả ra, một trận động đất xảy ra
Hàng chục nghìn trận động đất xảy ra hàng năm Đại đa số là quá nhỏ mà chỉ có các dụng cụ khoa học mới có thể đo được chúng Những trận khác đủ mạnh để mọi người có thể cảm nhận được chúng, nhưng chúng gây ra ít thiệt hại hoặc hầu như không có thiệt hại Tuy nhiên, các trận động đất mạnh hơn
có thể khiến các tòa nhà, cầu và các cấu trúc khác sụp đổ Chúng có thể gây tổn hại và giết chết hàng ngàn người và thậm chí có thể khiến mặt đất thay đổi diện mạo của nó
Vì hầu hết bề mặt Trái Đất là nước, nhiều trận động đất xảy ra bên dưới đại dương của hành tinh Động đất dưới nước có thể khiến cho đáy biển di chuyển Điều này dẫn đến sự dịch chuyển nước trong đại dương Khi điều này xảy ra, sóng thần có thể hình thành Đây là một sóng hình thành trên bề mặt và di chuyển theo mọi hướng từ nơi xảy ra động đất Một cơn sóng thần di chuyển rất nhanh và có thể di chuyển hàng ngàn cây số Khi nó tiếp cận đất liền, nước gần bờ biển bị hút ra biển Điều này làm cho sóng thần tăng chiều cao Vài phút sau, sóng thần đến Một cơn sóng thần lớn - cao hơn mười mét - có thể
đi xa trong nội địa Như vậy, nó có thể làm ngập lụt đất, phá hủy các khu định cư của con người và giết chết nhiều người
Exercise 5 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Question 32 D
Giải thích: Tác giả đề cập đến tất cả những điều sau đây như là những ví dụ về hành vi của động vật sa
mạc trừ
A chúng thận trọng và yên tĩnh B chúng ngủ vào ban ngày
C chúng đào nhà dưới lòng đất D chúng ồn và hiếu chiến
Thông tin:
- Its population is largely nocturnal, silent, filled with reticence, and ruled by stealth
- So most of them pass the burning hours asleep in cool, humid burrows underneath the ground Chỉ có đáp án D không chính xác
Chọn D
Question 33 B
Giải thích: Chúng ta có thể suy luận từ đoạn văn rằng
A động vật khỏe mạnh sống lâu hơn B sinh vật sống thích nghi với môi trường xung quanh
C cuộc sống sa mạc đầy màu sắc và đa dạng D nước là nền tảng của cuộc sống sa mạc
Thông tin: Having adapted to their austere environment, they are as healthy as animals anywhere else in
the word The secret of their adjustment lies in the combination of behavior and physiology
Chọn B
Question 34 A
Giải thích: Theo đoạn văn, những sinh vật ở sa mạc
A nhỏ hơn và nhanh hơn so với động vật rừng
B hoạt động mạnh hơn trong ngày so với những sinh vật trong rừng rậm
C sinh sống trong một môi trường dễ thích nghi
Trang 1010
D không khoẻ như những sinh vật ở nơi khác trên thế giới
Thông tin:
- Few large animals are found
- Since desert country is open, it holds more swift-footed running and leaping creatures than the tangled forest
Chọn A
Question 35 A
Giải thích: Cụm từ "những thể sống" trong đoạn văn đề cập đến tất cả những loài sau đây trừ
Thông tin: No moist- skinned, water-loving animals can exist there Few large animals are found The
giants of the North American desert are the deer, the coyote, and the bobcat
Chọn A
Question 36 A
Giải thích: Từ "them" có nghĩa là
Từ “them” chỉ các loài động vật sống ở sa mạc
Chọn A
Question 37 D
Giải thích: Từ "emaciate" trong đoạn văn chủ yếu có nghĩa là
A hoang dại B không thể quản lý C khéo léo D không khoẻ mạnh
"emaciate": gầy, không khoẻ mạnh
Thông tin: Its population is largely nocturnal, silent, filled with reticence, and ruled by stealth Yet they
are not emaciated
Tạm dịch: Dân số sống về đêm, im lặng, tràn ngập sự trầm lặng, và cai trị bằng sự im ắng Tuy nhiên, chúng không gầy yếu
Chọn D
Question 38 A
Giải thích: Con người khó có thể hiểu tại sao nhiều loài động vật sống cả đời trong sa mạc, vì
A nước là một phần thiết yếu của sự tồn tại của nó
B rất ít loài động vật lớn được tìm thấy trong sa mạc
C các nguồn nước chảy rất hiếm ở sa mạc
D nước tạo nên phần lớn các mô của sinh vật
Thông tin: Since water is the basis of life […]And since man’s inexorable necessity is to absorb large
quantities of water at frequent intervals, he can scarcely comprehend that many creatures of the desert pass their entire lives without a single drop
Chọn A
Question 39 C
Giải thích: Tiêu đề cho đoạn này có thể là
A "Cuộc sống của con người trong môi trường sa mạc" B “Thực vật ở sa mạc”
C "Cuộc sống của động vật trong môi trường sa mạc" D "Cuộc sống dưới lòng đất"
Chọn C