1 ĐỌC HIỂU (4) key Exercise 1 Read the following pasage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions Question 1 A Giải thích Đoạn văn c[.]
Trang 11
ĐỌC HIỂU (4) -key
Exercise 1 Read the following pasage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Question 1 A
Giải thích: Đoạn văn chủ yếu thảo luận gì?
A Các yếu tố nguy cơ trong các cơn đau tim
B Các cơn đau tim theo thời vụ thời gian
C Bệnh tim mạch vào những năm 1980
D Chế độ ăn uống và căng thẳng như các yếu tố trong các cơn đau tim
Thông tin: As heart disease continues to be the number-one killer in the United States, researchers have
become increasingly interested in identifying the potential risk factors that trigger heart attacks
Tạm dịch: Bởi bệnh tim tiếp tục là căn bệnh chết người số một tại Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu ngày càng quan tâm đến việc xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ra các cơn đau tim
Các đoạn phía sau làm rõ về các yếu tố nguy cơ gây ra bệnh tim
Chọn A
Question 2 C
Giải thích: Từ “trigger” như được sử dụng trong đoạn đầu tiên có ý nghĩa gần nhất với câu nào dưới đây?
“trigger” = cause
Thông tin: As heart disease continues to be the number-one killer in the United States, researchers have
become increasingly interested in identifying the potential risk factors that trigger heart attacks
Tạm dịch: Bởi bệnh tim tiếp tục là căn bệnh chết người số một tại Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu ngày càng quan tâm đến việc xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ra các cơn đau tim
Chọn C
Question 3 B
Giải thích: Đoạn thứ hai và thứ ba của đoạn văn chủ yếu thảo luận gì?
A Mối liên quan giữa các cơn đau tim và hôn nhân
B Các yếu tố nguy cơ bất thường trong các cơn đau tim
C Các yếu tố tuổi và giới tính trong các cơn đau tim
D Thần thoại về lối sống và những cơn đau tim
Thông tin: High-fat diets and "life in the fast lane" have long been known to contribute to the high incidence of heart failure But according to new studies, the list of risk factors may be significantly longer and quite surprising
Tạm dịch: Chế độ ăn có hàm lượng chất béo cao và "cuộc sống trên làn đường nhanh" từ lâu đã được
biết đến góp phần gây ra bệnh tim Tuy nhiên, theo các nghiên cứu mới, danh sách các yếu tố nguy cơ có thể dài hơn đáng kể và khá đáng ngạc nhiên
Đoạn thứ 2 và 3 nói về các yếu tố bất thường gây ra đau tim như: dễ dàng bị suy tim vào buổi sáng, dễ đau tim xung quanh ngày sinh nhật, người chưa kết hôn nguy cơ bệnh tim cao hơn,…
Chọn B
Question 4 D
Giải thích: Cụm từ “susceptible to” ở đoạn thứ hai có thể được thay thế bằng
Trang 22
A nhận thức, biết B bị ảnh hưởng bởi C quen với D dễ bị
“susceptible to” = prone to
Thông tin: In addition, people are more susceptible to heart attacks in the first few hours after waking Tạm dịch: Ngoài ra, người ta dễ bị đau tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy
Chọn D
Question 5 C
Giải thích: Theo đoạn văn, điều sau đây KHÔNG là nguyên nhân có thể gây ra các cơn đau tim?
A Giảm lượng máu tới tim B Tăng huyết áp
Thông tin: An early-morning rise in blood pressure, heart rate, and concentration of heart stimulating hormones, plus a reduction of blood flow to the heart, may all contribute to the higher incidence of heart attacks
Tạm dịch: Vào buổi sáng sớm sự tăng huyết áp, nhịp tim, và sự tập trung các hoocmon kích thích tim, cộng với việc giảm lượng máu đến tim, có thể góp phần gây ra các cơn đau tim cao hơn
Chọn C
Question 6 B
Giải thích: Điều nào sau đây KHÔNG được trích dẫn như một yếu tố nguy cơ gây bệnh tim?
A Có sinh nhật B Kết hôn C Ăn thực phẩm có chất béo D Bị căng thẳng
Thông tin:
- In other studies, both birthdays and bachelorhood have been implicated as risk factors
- High-fat diets and "life in the fast lane" have long been known to contribute to the high incidence of heart failure
- Though stress is thought to be linked in some way to all of the aforementioned risk factors…
Chỉ có đáp án B là không chính xác
Chọn B
Question 7 D
Giải thích: Câu nào suy ra từ đoạn văn?
A Bây giờ chúng ta hiểu đầy đủ các yếu tố nguy cơ gây ra các cơn đau tim như thế nào
B Gần đây chúng ta đã bắt đầu nghiên cứu các yếu tố nguy cơ gây ra các cơn đau tim như thế nào
C Chúng ta chưa xác định được nhiều yếu tố nguy cơ liên quan đến các cơn đau tim
D Chúng ta không hiểu đầy đủ các yếu tố nguy cơ gây ra cơn đau tim như thế nào
Thông tin: Though stress is thought to be linked in some way to all of the aforementioned risk factors, intense research continues in the hope of further comprehending why and how heart failure is triggered
Tạm dịch: Mặc dù căng thẳng được cho là liên quan đến tất cả các yếu tố nguy cơ nói trên theo một cách
nào đó, nghiên cứu vẫn tiếp tục với hy vọng hiểu rõ hơn tại sao và làm thế nào suy tim diễn ra
Chọn D
Dịch bài đọc:
Bởi bệnh tim tiếp tục là căn bệnh chết người số một tại Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu ngày càng quan tâm đến việc xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ra các cơn đau tim Chế độ ăn có hàm lượng chất béo cao và "cuộc sống trên làn đường nhanh" từ lâu đã được biết đến góp phần gây ra bệnh tim Tuy nhiên, theo các nghiên cứu mới, danh sách các yếu tố nguy cơ có thể dài hơn đáng kể và khá đáng ngạc nhiên
Trang 33
Ví dụ như chứng suy tim, dường như theo thời vụ và thời gian Tỷ lệ cơn đau tim xảy ra cao hơn trong thời tiết lạnh, và nhiều người bị suy tim vào thứ Hai hơn bất kỳ ngày nào trong tuần Ngoài ra, người ta dễ
bị đau tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy Các nhà tim mạch lần đầu tiên quan sát thấy hiện tượng này vào giữa năm 1980, và từ đó đã phát hiện ra một số nguyên nhân có thể Vào buổi sáng sớm sự tăng huyết áp, nhịp tim, và sự tập trung các hoocmon kích thích tim, cộng với việc giảm lượng máu đến tim,
có thể góp phần gây ra các cơn đau tim cao hơn vào khoảng giữa 8 giờ sáng và 10 giờ trưa
Trong các nghiên cứu khác, cả ngày sinh nhật và đời sống độc thân đều liên quan đến các yếu tố nguy cơ Thống kê cho thấy tỷ lệ đau tim tăng đáng kể cho cả phụ nữ và nam giới trong vài ngày ngay trước và sau sinh nhật của họ Và những người đàn ông chưa lập gia đình có nhiều nguy cơ bị đau tim hơn những người đã lập gia đình Mặc dù căng thẳng được cho là liên quan đến tất cả các yếu tố nguy cơ nói trên theo một cách nào đó, nghiên cứu vẫn tiếp tục với hy vọng hiểu rõ hơn tại sao và làm thế nào suy tim diễn
ra
Exercise 2 Read the following pasage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Question 8 D
Giải thích: Ý chính của đoạn văn là gì?
A Tìm kiếm tàu chìm trở nên dễ dàng hơn nhiều với những công nghệ mới như thiết bị quét phát hiện tàu ngầm
B Các nhà khảo cổ hàng hải lo ngại về việc tìm kiếm tàu chìm một cách trái phép
C Cuộc tìm kiếm RMS Republic đã thất bại trong việc sản xuất những đồng xu được mong đợi
D Sự phổ biến của việc tìm kiếm của cải đã dấy lên một cuộc tranh cãi giữa những người muốn bảo tồn
và những người muốn khai thác
Thông tin: Until recently, hunting for treasure from shipwrecks was mostly fantastic; with recent technological advances, however, the research for sunken treasure has become more popular as a legitimate endeavor This has caused a debate between those wanting to salvage the wrecks and those wanting to preserve them
Tạm dịch: Mãi đến gần đây, săn lùng của cải từ những con tàu chìm vẫn còn kì lạ; tuy nhiên với công nghệ tiên tiến hiện nay, việc tìm kiếm những của cải bị chìm đã trở nên phổ biến như là một hoạt động hợp pháp Điều này đã gây nên một cuộc tranh cãi giữa những người muốn vớt khai thác tàu và những người muốn bảo tồn chúng
Chọn D
Question 9 B
Giải thích: Từ “sunken” gần nghĩa nhất với từ nào?
“sunken” = underwater
Thông tin: the search for sunken treasure has become more popular as a legitimate endeavor
Tạm dịch: việc tìm kiếm những của cải bị chìm đã trở nên phổ biến như là một hoạt động hợp pháp Chọn B
Question 10 C
Giải thích: Câu nào được ủng hộ bởi tác giả?
A Giá trị của một con tàu chìm phụ thuộc vào số lượng hiện vật trên đó
B Những người muốn bảo tồn đang đấu tranh chống lại việc sử dụng công nghệ tiên tiến như thiết bị quét phát hiện tàu ngầm
Trang 44
C Thiết bị quét phát hiện tàu ngầm giúp việc khai thác tàu trở nên hợp pháp
D Việc sử dụng sóng âm thanh đóng vai trò quyêt định trong việc xác định vị trí tàu chìm
Đáp án A sai vì giá trị của con tàu phụ thuộc vào cách nhìn nhận con tàu, ví dụ những người muốn khai thác sẽ thấy giá trị của con tàu nằm ở những của cải vàng bạc châu báu còn những người muốn bảo tồn sẽ thấy giá trị nằm ở tính lịch sử của nó
Đáp án B sai vì có “Preservationists are lobbying their state lawmakers to legally restrict underwater searches and unregulated salvages” – những người muốn bảo tồn đang vận động cơ quan lập pháp để hạn chế việc tìm kiếm tàu chìm và những vụ khai thác trái quy định, như vậy họ đang đấu tranh chống lại việc tìm kiếm tàu chìm, không phải chống lại công nghệ tiên tiến
Đáp án D sai vì việc sử dụng sóng âm thanh có nhiều lợi ích nhưng không mang tính quyết định trong mọi công cuộc tìm kiếm tàu chìm
Chọn C
Question 11 A
Giải thích: Tác giả sử dụng từ "services" để đề cập đến cái nào sau đây?
"services" trong đoạn văn đề cập đến “cups”
Thông tin: The team of divers searched the wreck for two months, finding silver tea services,
crystal dinnerware, and thousands of bottles of wine
Tạm dịch: Đội lặn tìm kiếm con tàu trong hai tháng, tìm thấy những cốc uống trà bằng bạc, dụng cụ ăn
bằng pha lê, hàng ngàn chai rượu
Chọn A
Question 12 C
Giải thích: Những thứ sau được tìm thấy trên RMS Republic TRỪ
C đồng vàng Eagle của Mỹ D dụng cụ ăn bằng pha lê
Thông tin: The team of divers searched the wreck for two months, finding silver tea services, crystal dinnerware, and thousands of bottles of wine, but they did not find the five and a half tons of America Gold Eagle coins they were searching for
Tạm dịch: Đội lặn tìm kiếm con tàu trong hai tháng, tìm thấy những cốc uống trà bằng bạc, dụng cụ ăn
bằng pha lê, hàng ngàn chai rượu nhưng họ không thấy 5,5 tấn đồng vàng Eagle của Mỹ
Chọn C
Question 13 A
Giải thích: Từ đoạn văn, có thể suy ra những người muốn bảo tồn tàu có thể là người
A tránh xa việc khai thác của cải B làm thợ lặn
C để của cải (trong tàu chìm) trong bảo tàng D thực hiện nghiên cứu khảo cổ
Thông tin: Preservationists focus on the historic value of a ship.[…] Preservationists are lobbying their state lawmakers to legally restrict underwater searches and unregulated salvages
Tạm dịch: Những người muốn bảo tồn tập trung vào giá trị lịch sử của một con tàu.[…] Những người
muốn bảo tồn đang vận động cơ quan lập pháp để hạn chế việc tìm kiếm tàu chìm và những vụ khai thác trái quy định
Chọn A
Question 14 D
Giải thích: Từ "scoured" tương tự như từ nào sau đây?
Trang 55
"scoured" = searched through
Thông tin: But once a salvage team has scoured a site, much of the archaeological value is lost
Tạm dịch: Nhưng một khi đội vớt khai thác tàu đã lục lọi một con tàu, phần lớn giá trị khảo cổ học bị mất
Chọn D
Question 15 B
Giải thích: Đoạn 2 và 3 là ví dụ của
A trình tự thời gian B giải thích C từ chung đến riêng D định nghĩa
Ta thấy đoạn văn thứ 2 và thứ 3 được viết không theo trình tự thời gian, không theo trình tự từ chung đến riêng và không đưa ra định nghĩa nào mà chỉ đơn giản là sự giải thích về các cuộc tìm kiếm tàu chìm và quan điểm của những người muốn bảo tồn tàu chìm
Chọn B
Dịch bài đọc:
Mãi đến gần đây, săn lùng của cải từ những con tàu chìm vẫn còn kì lạ; tuy nhiên với công nghệ tiên tiến hiện nay, việc tìm kiếm những của cải bị chìm đã trở nên phổ biến như là một hoạt động hợp pháp Điều này đã gây nên một cuộc tranh cãi giữa những người muốn vớt khai thác tàu và những người muốn bảo tồn chúng
Những người thợ săn kho báu được thôi thúc bởi ý nghĩ tìm kiếm các nơi chứa vàng hoặc các đồ vật có giá trị khác trên một chiếc tàu chìm Ví dụ, một nhóm vớt khai thác tàu đã tìm kiếm xác tàu RMS Republic, đã chìm ngoài bến cảng Boston vào năm 1900 Đội tìm kiếm sử dụng thiết bị quét, một thiết bị chiếu các sóng âm qua đáy đại dương và tạo ra một mặt nhìn nghiêng về đáy biển, định vị xác tàu chỉ trong hai ngày rưỡi Trước khi sử dụng công nghệ mới này, các tìm kiếm như vậy có thể mất vài tháng hoặc nhiều năm Đội lặn tìm kiếm con tàu trong hai tháng, tìm thấy những cốc uống trà bằng bạc, dụng cụ
ăn bằng pha lê, hàng ngàn chai rượu nhưng họ không thấy 5,5 tấn đồng vàng Eagle của Mỹ
Những người muốn bảo tồn tập trung vào giá trị lịch sử của một con tàu Họ nói rằng ngay cả khi kho báu của một con tàu không có giá trị tiền tệ cao, nó có thể là một nguồn vô giá của các hiện vật lịch sử được bảo tồn trong điều kiện mới toanh Nhưng một khi đội vớt khai thác tàu đã lục lọi một con tàu, phần lớn giá trị khảo cổ học bị mất Các nhà khảo cổ học là những người muốn bảo tồn lo lắng rằng sự thành công của những người vớt khai thác tàu sẽ thu hút nhiều cuộc thám hiểm kho báu hơn và do đó đe doạ các con tàu chưa được khám phá Những người muốn bảo tồn đang vận động cơ quan lập pháp để hạn chế việc tìm kiếm tàu chìm và những vụ khai thác trái quy định Để chống lại những nỗ lực của họ, những người săn kho báu lập luận rằng nếu không có sự cám dỗ của vàng và hàng triệu đô la, những con tàu và các hiện vật lịch sử của chúng sẽ không bao giờ được phục hồi
Exercise 3 Read the following pasage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Question 16 C
Giải thích: Đoạn văn chủ yếu nói về?
A Học sinh tốn thời gian vào trò chơi điện tử
B Internet khiến cho việc gian lận trở nên dễ dàng hơn
C Ảnh hưởng mà các trang web mang đến trường học
D Trang web trong các dự án dạy kĩ năng xã hội
Trang 66
Chọn C
Question 17 B
Giải thích: Từ “them” ở đoạn 1 chỉ _
Dẫn chứng:
Parents worry about which sites their children spend time on, who they chat to online and the possible
effects that computer games might have on them
Tạm dịch: Cha mẹ lo lắng về những trang web mà con cái họ dành thời gian, những người mà chúng trò
chuyện trực tuyến và những tác động có thể có mà các trò chơi máy tính có thể có đối với chúng
Chọn B
Question 18 B
Giải thích: Theo như đoạn văn, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
A Đạo văn là sao chép tác phâm của người khác và coi như của bạn
B Thiết kế các dự án để tận dụng Internet là nghĩ vụ của cha mẹ
C Nhiều giáo viên có thể nhận ra khi nào học sinh của mình đang gian lận
D Cha mẹ có thể sử dụng các phần mềm để ngăn chặn con cái vào các trang web xấu
Dẫn chứng: Making sure students don‟t just copy things and do learn how to quote copied work properly
is part of their job, but so is designing suitable projects to fully exploit the Web in helping students students learn about subjects and develop their life and social skills
Tạm dịch: Đảm bảo sinh viên không chỉ sao chép mọi thứ và học cách trích dẫn công việc sao chép đúng
là một phần công việc của họ, nhưng vì vậy, việc thiết kế các dự án phù hợp để khai thác triệt để Web trong việc giúp sinh viên học về các môn học và phát triển cuộc sống và các kỹ năng xã hội
Chọn B
Question 19 A
Giải thích: Từ “this” ở đoạn 2 chỉ ?
A sao chép tác phẩm của người khác B tìm những quyển sách đúng đắn
C bán bài tập về nhà trên mạng D viết các từ
Dẫn chứng: Nowadays, though, students can simply copy extracts from websites-while really desperate
students sometimes copy whole essays! As if this wasn‟t bad enough, sites offering toactually do
homework
– at a price – have also started appearing
Tạm dịch: Ngày nay, mặc dù, sinh viên chỉ có thể sao chép các trích đoạn từ các trang web - trong khi
sinh viên thực sự tuyệt vọng đôi khi sao chép toàn bộ bài tiểu luận! Như thể điều này không đủ tệ, các trang web cung cấp chính thức làm bài tập về nhà – có tính phí - cũng đã bắt đầu xuất hiện
Chọn A
Question 20 A
Giải thích: Theo đoạn 3, giáo viên có thể nhận ra việc đạo văn vì _
A Luôn có cách giải quyết với vấn đề
B học sinh để lại chứng cứ từ bản gốc
C Internet khiến cha mẹ và thầy cô lo lắng
D học sinh sử dụng Tiếng Anh tốt quá mức học có thể
Đáp án: A
Trang 77
Question 21 B
Giải thích:
Từ “ detect” ở đoạn 3 gần nghĩa với
Dẫn chứng: Parents can now use sophisticated controls to stop kids accessing sites that might do them harm, while new software helps teachers to detect copied work immediately
Tạm dịch: Giờ đây, phụ huynh có thể sử dụng các điều khiển tinh vi để ngăn trẻ em truy cập các trang
web có thể gây hại cho chúng, trong khi phần mềm mới giúp giáo viên phát hiện công việc sao chép ngay lập tức
Chọn B
Question 22 C
Giải thích: Có thể suy ra được điều gì từ đoạn văn?
A Internet chỉ có ảnh hưởng xấu với nền giáo dục
B Nhiều trang mạng cung cấp dịch vụ làm bài tập về nhà miễn phí
C Internet có thể được sử dụng một cách tích cực trong giáo dục
D Phụ huynh không muốn kiểm soát các địa chỉ mà con cái họ truy cập
Chọn C
Dịch bài đọc:
Sự phát triển không thể tin nổi của Internet trong những năm gần đây đã gây ra vấn đề cho cả phụ huynh
và giáo viên Các bậc cha mẹ lo lắng về những trang mạng mà tụi nhỏ tốn thời gian , những người trò chuyện trực tuyến và những ảnh hưởng có thể có mà các trò chơi trên máy tính có thể có Trong khi đó, đối với giáo viên, điều họ lo lắng chính là cách Internet biến việc gian lận dễ dàng hơn!
Các trường học và các trường đại học cho biết đã có sự gia tăng rất lớn về vấn đề đạo văn - sử dụng những từ ngữ và ý tưởng của người khác và giả vờ rằng chúng là của riêng bạn Trong quá khứ, bất cứ ai muốn sao chép phải đi đến thư viện, tìm đúng quyển sách, đọc qua chúng, tìm những phần mà họ cần và sau đó viết ra những từ mà họ muốn sử dụng Ngày nay, sinh viên chỉ việc sao chép các trích đoạn từ các trang web- thậm chí nhiều sinh viên còn sao chép toàn bộ bài tiểu luận! Điều này chưa đủ tệ, các trang web còn cung cấp bài tập về nhà với một mức giá cụ thể- cũng đã bắt đầu xuất hiện
Mặc dù tất cả điều này, chúng ta không nên cho rằng Internet chỉ mang lại các vấn đề Thật sự thì bạn có thể nói rằng đối với mọi vấn đề Internet tạo ra, nó cũng mang lại giải pháp Cha mẹ có thể sử dụng các biện pháp kiểm soát phức tạp để ngăn chặn trẻ em truy cập vào các trang web có thể gây hại cho chúng, trong khi các phần mềm mới giúp giáo viên phát hiện được tác phẩm sao chép ngay lập tức Nhiều người, tất nhiên, đã có thể nhận ra khi ai đó đang gian lận! 'Một số sinh viên bất chợt bắt đầu sử dụng những từ
mà họ không thể hiểu như là "phản đối biện chứng", "một giáo viên giải thích", hoặc các phần của bài tiểu luận của họ cảm thấy có sự khác nhau.”
Một trong những điều khó nhất cho giáo viên ngày nay là quyết định làm thế nào để kết hợp công nghệ hiện đại với kỹ năng học tập truyền thống - và cách sử dụng web tốt nhất trong lớp Khi ngày càng có nhiều trường lắp đặt máy tính trong mỗi lớp, vai trò của giáo viên càng được thay đổi Đảm bảo học sinh không chỉ sao chép mọi thứ và học cách sao chép 1 cách đúng mà còn thiết kế những dự án phù hợp để khai thác triệt để web trong việc giúp sinh viên học sinh học về các chủ đề và phát triển cuộc sống và các
kỹ năng xã hội
Exercise 4 Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Trang 88
Question 23 A
Giải thích: Ý chính của bài đọc là
A Lịch sử của các ngôi nhà trên trang trại Mỹ B Người nhập cư định cư tại đâu ở Mỹ
C Làm thế nào để xây dựng một ngôi nhà trên trang trại Mỹ D Cuộc sống ở Plymouth Colony
Chọn A
Question 24 A
Giải thích: Cái nào sau đây không được đề cập đến như là một phần của nội thất trong các ngôi nhà trên
trang trại?
A Ghế tựa bằng đá B Ghế dài C Bàn dựa trên một cái mễ D Bục sáu tấm
Thông tin: Benches took the place of chairs, and the table usually had a trestle base so it could be dismantled when extra space was required One or two beds and a six-board chest were located in one corner of the room
Tạm dịch: Băng ghế đã thay thế ghế, và cái bàn thường có đế để có thể tháo dỡ khi cần thêm không gian
Một hoặc hai giường và một cái rương sáu bảng được đặt ở một góc của căn phòng
Chọn A
Question 25 B
Giải thích: Theo đoạn văn, những ngôi nhà trên trang trại đầu tiên được xây dựng ở
A thung lũng Delaware B Massachusetts C Connecticut D Pennsylvania
Thông tin: Among the earliest farmhouses in America were those built in Plymouth Colony […] The original houses in Plymouth Colony were erected within a tall fence for fortification […] Villages began
to emerge throughout Massachusetts and farmhouses were less crudely built
Tạm dịch: Trong số những trang trại đầu tiên ở Mỹ có những trang trại được xây dựng ở Plymouth Colony [ ] Những ngôi nhà ban đầu ở Plymouth Colony được dựng lên trong một hàng rào cao để củng
cố [ ] Làng bắt đầu nổi lên khắp Massachusetts và các trang trại được xây dựng ít thô sơ hơn
Chọn B
Question 26 C
Giải thích: Từ "nó" trong đoạn 1 đề cập đến
Thông tin: the table usually had a trestle base so it could be dismantled when extra space was required Tạm dịch: bàn thường có một cái chân mễ (để kê phản) để nó có thể được tháo dỡ khi cần thêm không
gian
Chọn C
Question 27 D
Giải thích: Có thể suy luận từ đoạn văn rằng
A nghề nghiệp chính ở Plymouth Colony là nghề mộc
B các công cụ tinh vi có sẵn cho những người nhập cư đầu tiên
C vải rất quan trọng đến từ Anh
D gia đình đông người sống cùng nhau trong ngôi nhà trên trang trại
Thông tin: Generally they consisted of one large rectangular room on the ground floor, called a hall or great room and having a fireplace built into one of the walls, and a loft overhead […] The fireplace was used for heat and light, and a bench often placed nearby for children and elders, in the area called the inglenook
Trang 99
Tạm dịch: Nói chung, chúng bao gồm một phòng hình chữ nhật lớn ở tầng trệt, được gọi là hội trường hoặc phòng lớn và có một lò sưởi được xây dựng vào một trong những bức tường, và một gác xép trên cao [ ] Lò sưởi được sử dụng cho nhiệt và ánh sáng, và một băng ghế thường được đặt gần đó cho trẻ
em và người lớn tuổi, trong khu vực được gọi là inglenook
Chọn D
Question 28 C
Giải thích: Đoạn văn có lẽ được viết bởi một chuyên gia ở lĩnh vực Mỹ
A quy hoạch đô thị B canh tác trồng trọt C kiến trúc D sự nhập cư
Chọn C
Question 29 D
Giải thích: Từ “emerge” trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng
A tiến hành B giải quyết C giới thiệu, hiện ra D xuất hiện
“emerge” = appear: nổi lên, xuất hiện
Thông tin: began to emerge throughout Massachusetts and farmhouses were less crudely built
Tạm dịch: Các làng bắt đầu nổi lên khắp tiểu bang Massachusetts và các nhà trên trang trại đã được xây
dựng ít thô kệch hơn
Chọn D
Dịch bài đọc:
Hầu hết các ngôi nhà được xây dựng ở Mỹ đều phù hợp với đời sống nông trại, cho đến khi các thành phố trở thành các trung tâm sản xuất mà người thực dân vẫn có thể sống sót mà không có nông nghiệp như là
nghề chính Trong số những ngôi nhà trên trang trại đầu tiên ở Mỹ là những ngôi nhà được xây dựng ở Plymouth Colony Nói chung chúng bao gồm một phòng hình chữ nhật lớn ở tầng trệt, được gọi là hội trường hoặc phòng lớn và có lò sưởi được dựng trong một trong những bức tường, và một cái gác xép trên cao Đôi khi một chái nhà được gắn bên cạnh nhà để chứa đồ vật như bánh xe quay, củi, thùng, và chậu bồn Đồ đạc trong phòng lớn thưa thớt và được dựng một cách thô kệch Các tấm lót và bảng ván đã được cắt hoặc xẻ thô và thường chỉ được làm mịn ở một bên Ghế dài thay thế cho ghế tựa, và bàn thường
có một cái chân mễ (để kê phản) để nó có thể được tháo dỡ khi cần thêm không gian Một hoặc hai giường và một cái bục sáu tấm được đặt ở một góc phòng Lò sưởi được sử dụng để sưởi ấm và lấy ánh sáng, và một băng ghế dài được đặt gần đó cho trẻ em và người cao tuổi, trong khu vực được gọi ngách lò sưởi
Những ngôi nhà đầu tiên ở Plymouth Colony được dựng lên trong hàng rào cao để thêm vững chắc Tuy nhiên, vào năm 1630 Plymouth Colony đã có 250 cư dân, hầu hết sống ngoài khu vực được rào lại Đến năm 1640, các khu định cư đã được xây dựng cách một khoảng cách từ địa điểm ban đầu Các làng bắt đầu nổi lên khắp tiểu bang Massachusetts và các nhà trên trang trại đã được xây dựng ít thô kệch hơn Cửa sổ mang ánh sáng vào nhà, đồ đạc và trang trí tinh vi hơn
Khi nhiều nhóm người nhập cư định cư ở nước này, nhiều ngôi nhà trên trang trại đã xuất hiện, từ các ngôi nhà kiểu dáng dài Thụy Điển ở Thung lũng Delaware đến các nhà theo kiểu saltbox tại Connecticut, các nhà trên trang trại bằng đá Hà Lan ở New York và các ngôi nhà trên trang trại kiểu ván tường ở Pennsylvania Từ các đặc tính của Gruzia đến các yếu tố phục hưng của Hy Lạp, các ngôi nhà trên trang trại có phong cách kiến trúc đa dạng và các chức năng xây dựng đã tạo ra cảnh quan của biên giới mới
Exercise 5 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Trang 1010
Question 30 A
Giải thích:
prophesy (v): tiên tri
foretell (v): báo trước terminate (v): chấm dứt
precipitate (v): kết tủa affiliate (v): liên kết
=> foretell = prophesy
Chọn A
Question 31 D
Giải thích: Những người Ai Cập cổ đại đã tính toán dựa trên cơ sở nào?
A Các công cụ đo lường tiên tiến B Kiến thức về bề mặt trái đất
C Công nghệ tiên tiến D Quan sát của các thiên thể
Thông tin: The ancient Egyptians were sun worshippers and great astronomers, so computations for the
Great Pyramid were based on astronomical observations
Tạm dịch: Người Ai Cập cổ đại là những người tôn thờ mặt trời và các nhà thiên văn học vĩ đại, vì vậy
các tính toán cho Kim tự tháp vĩ đại dựa trên các quan sát thiên văn
Chọn D
Question 32 C
Giải thích: Lý do nào có thể xảy ra nhất để giải thích cho việc có nhiều lối đi bí mật?
A Để cho cân nặng của kim tự tháp cân bằng
B Để cho phép các linh mục cao cả cầu nguyện vào ban đêm
C Làm cho những tên cướp mộ không tìm thấy ngôi mộ và kho báu được chôn với Pharaoh
D Cho phép gia đình Pharaoh mang thực phẩm theo hành trình của mình đến thế giới bên kia
Thông tin: Inside are the number of hidden passageways and the burial chamber of the Pharaoh
Tạm dịch: Bên trong là số lối đi bí mật và phòng chôn cất của Pharaoh
Chọn C
Question 33 A
Giải thích:
feat (n): kỳ công, thành tựu
accomplishment (n): thành tựu
festivity (n): lễ hội
appendage (n): phần phụ
structure (n): kết cấu
=> accomplishment = feat
Chọn A
Question 34 D
Giải thích: Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là gì?
A Các vấn đề với việc xây dựng Kim tự tháp
B Khám phá lăng mộ vua Chheps
C Biểu tượng của Kim tự tháp
D Kỳ quan của Kim tự tháp Giza
Thông tin: One of the seven wonders of the ancient world, the Great Pyramid of Giza was a monument
of wisdom and prophecy built as a tomb for Pharaoh Cheops in 2720 B.C