1. Trang chủ
  2. » Tất cả

49 đọc hiểu 1 key

16 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập đọc hiểu (1) - Key
Trường học Trường Đại Học Ngoại Ngữ Hà Nội
Chuyên ngành Đọc hiểu
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 209,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BÀI TẬP ĐỌC HIỂU (1) key Exercise 1 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions Question 1 D Giải thích[.]

Trang 1

1

BÀI TẬP ĐỌC HIỂU (1)-key

Exercise 1 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions

Question 1 D

Giải thích: Nội dung chính của bài văn là gì?

C Đọc như một cách rèn luyện não D Đọc sách là hoạt động thú vị

Thông tin: We get great pleasure from reading The more advanced a man is, the greater delight he will

find in reading

Tạm dịch: Chúng ta có được niềm vui lớn lao từ việc đọc Con người học vấn càng cao sẽ càng thích đọc

sách

Đáp án: D

Question 2 C

Giải thích: Theo đoạn 1, những điều nào sau đây KHÔNG đúng?

A Người bình thường có thể nghĩ rằng triết học và khoa học rất khó

B Đọc về toán học là giải trí tinh thần cho một nhà toán học

C Các nhà triết học và các nhà khoa học không đọc cho vui

D Một người tiên tiến hơn thích đọc sách nhiều hơn

Thông tin: The ordinary man may think that subjects like philosophy or science are very difficult and that if philosophers and scientists read these subjects, it is not for pleasure But this is not true

Tạm dịch: Người bình thường có thể nghĩ rằng các chủ đề như triết học hoặc khoa học là khó khăn và với các triết gia và các nhà khoa học, đọc những sách này không phải là để vui Nhưng điều này không đúng

Đáp án: C

Question 3 D

Giải thích:

derived (v): nhận được, lấy được established (v): thành lập

differed (v): làm cho khác obtained (v): thu được, đạt được

bought (v): mua

=> derived = obtained

Thông tin: The pleasure derived from this activity is common to all kinds of reading

Tạm dịch: Niềm vui bắt nguồn từ hoạt động này là phổ biến cho tất cả các kiểu đọc

Đáp án: D

Question 4 B

Giải thích: Từ "nó"trong đoạn 2 thay thế cho:

Thông tin: Novels contain pictures of imaginary people in imaginary situations, and give us an opportunity of escaping into a new world very much like our world and yet different from it

Trang 2

2

Tạm dịch: Tiểu thuyết là những bức tranh của những người tưởng tượng trong những tình huống tưởng

tượng, và cho chúng ta một cơ hội để thoát vào một thế giới mới giống như thế giới của chúng ta và những nơi khác thế giới của chúng ta

Đáp án: B

Question 5 A

Giải thích:

immense (a): rộng lớn, rất tốt limited (a): giới hạn

great (a): tốt, tuyệt vời controlled (a): kiếm soát

personal (a): cá nhân => immense = great

Thông tin: Such books give us knowledge, and we also find immense pleasure in knowing details of lands we have not seen and of great men we have only heard of

Tạm dịch: Những cuốn sách như vậy cung cấp cho chúng ta kiến thức, và chúng ta cũng tìm thấy niềm

vui to lớn khi biết chi tiết về những vùng đất mà chúng ta chưa từng thấy và về những con người tuyệt vời

mà chúng ta chỉ nghe nói đến

Đáp án: A

Question 6 C

Giải thích: Theo đoạn văn, sách du lịch, tiểu sử và hồi ký _

A Những tiểu thuyết tuyệt vời B Những câu chuyện kể về những nơi nổi tiếng

C Ít phổ biến hơn các tiểu thuyết D Có giá trị hơn tiểu thuyết

Thông tin: First in order of popularity is novel-reading Next in order of popularity are travel books,

biographies and memoirs

Tạm dịch: Phổ biến nhất là đọc tiểu thuyết Phổ biến tiếp theo là sách du lịch, tiểu sử và hồi ký

Đáp án: C

Question 7 D

Giải thích: Theo đoạn 4, ý nào sau đây hấp dẫn với người yêu sách?

A Một nghề nghiệp hàng ngày B Một người đàn ông có học thức thông thường

Thông tin: To book-lovers, nothing is more fascinating than a favorite book

Tạm dịch: Với người yêu sách, không có gì hấp dẫn hơn một cuốn sách yêu thích

Đáp án: D

Dịch bài đọc:

Chúng ta có được niềm vui lớn từ việc đọc Con người càng tiến bộ, sẽ càng thấy thích thú hơn khi đọc sách Người bình thường có thể nghĩ rằng những môn học như triết học hay khoa học là rất khó và nếu các nhà triết học và nhà khoa học đọc những môn học này, thì đó không phải là niềm vui

Nhưng điều này là không đúng Nhà toán học tìm thấy niềm vui giống như toán học của mình khi là cậu học sinh trong một câu chuyện phiêu lưu Đối với cả hai, nó là một trò chơi của trí tưởng tượng, một giải trí và tập thể dục tinh thần Niềm vui bắt nguồn từ hoạt động này là phổ biến cho tất cả các kiểu đọc Nhưng các loại sách khác nhau của sách cho chúng ta những loại niềm vui khác nhau Đầu tiên theo thứ

tự phổ biến là đọc tiểu thuyết Tiểu thuyết chứa hình ảnh của những người tưởng tượng trong các tình huống tưởng tượng, và cho chúng ta cơ hội bước vào một thế giới mới rất giống với thế giới của chúng ta

và khác với nó Ở đây chúng ta dường như sống một cuộc sống mới, và trải nghiệm của cuộc sống mới

Trang 3

3

này cho chúng ta một niềm vui thích Tiếp theo theo thứ tự phổ biến là sách du lịch, tiểu sử và hồi ký Những điều này cho chúng ta biết những câu chuyện về những nơi chúng ta chưa từng thấy và về những con người tuyệt vời mà chúng ta quan tâm

Một số trong những cuốn sách này tuyệt vời như tiểu thuyết, và chúng có một giá trị thêm vào nữa là chúng đúng Những cuốn sách như vậy cung cấp cho chúng ta kiến thức, và chúng ta cũng tìm thấy niềm vui to lớn khi biết chi tiết về những vùng đất mà chúng ta chưa từng thấy và về những con người tuyệt vời

mà chúng ta chỉ nghe nói đến Đọc sách là một trong những niềm vui lớn nhất của cuộc sống Đối với những người yêu sách, không có gì hấp dẫn hơn một cuốn sách yêu thích Và, con người có học thức bình thường, hứng thú và say mê với công việc hàng ngày của mình, thỉnh thoảng muốn thoát khỏi cơn say của mình vào xứ sở của những cuốn sách để giải trí và làm mới lại chính mình

Exercise 2 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions

Question 8 D

Giải thích: Chủ đề của đoạn văn là gì?

A Học sinh giỏi và học sinh kém

B Những người học giỏi và các chiến lược học tập của họ

C kỹ năng học tập dành cho học sinh trung học

D Cách học hiệu quả và không hiệu quả

Chọn D

Question 9 B

Giải thích: Từ "prior" ở đoạn đầu tiên có ý nghĩa gần nhất với ?

=> prior = earlier: trước đó

Thông tin: Also, they activate and use their prior knowledge

Tạm dịch: Ngoài ra, họ kích hoạt và sử dụng kiến thức sẵn có của họ

Chọn B

Question 10 A

Giải thích: Theo đoạn văn, điều gì có thể rút ra về những học sinh thụ động?

A Họ phụ thuộc vào người khác để tổ chức học tập B Họ chậm trong việc học tập

C Họ theo dõi hiểu biết của mình D Họ biết mục tiêu học tập

Thông tin: They tend to assume a passive role, in learning and rely on others (e.g., teachers, parents) to

monitor their studying

Tạm dịch: Họ thường thụ động trong học tập và dựa vào người khác (ví dụ: giáo viên, phụ huynh) để

theo dõi việc học tập của họ,

Chọn A

Question 11 D

Giải thích: Điều sau đây KHÔNG phải là bằng chứng của việc theo dõi học tập?

A Nhận thức được mục đích học tập B Theo dõi sự hiểu biết của họ về bài học

C Xử lý sai lầm trong hiểu biết D Nhìn vào lưng của họ

Thông tin: for example, low-achieving students often do not monitor their understanding of content; they

may not be aware of the purpose of studying; and they show little evidence of looking back, or employing

“fix-up” strategies to fix understanding problems

Trang 4

4

Tạm dịch: ví dụ như học sinh có thành tích thấp thường không theo dõi hiểu biết của mình về bài học; họ

có thể không nhận thức được mục tiêu học tập; và họ thường không đọc lại hoặc sử dụng các chiến lược

"sửa chữa" để khắc phục các vấn đề về hiểu biết

Chọn D

Question 12 B

Giải thích: Theo đoạn văn, để tìm hiểu thông tin mới, học sinh kém KHÔNG

Thông tin: Students who struggle with learning new information seem to be unaware that they must extent effort beyond simply reading the content to understand and remember it

Tạm dịch: Các học sinh gặp khó khăn trong việc tìm hiểu thông tin mới dường như không biết rằng họ

phải nỗ lực vượt ra ngoài việc chỉ đọc nội dung để hiểu và nhớ nó

Chọn B

Question 13 B

Tạm dịch: So với các học sinh kém, học sinh giỏi sử dụng

A các phương pháp học tập vô nghĩa B các kỹ năng học tập khác nhau

C các chiến lược hạn chế D cách học tập không linh hoạt

Thông tin: Unlike good studiers who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner,

low-achieving students use a restricted range of study skills

Tạm dịch: Không giống những học sinh giỏi, những người sử dụng nhiều kỹ năng học tập một cách linh

hoạt nhưng có mục đích, những học sinh kém sử dụng các kỹ năng học tập rất hạn chế

Chọn B

Question 14 C

Giải thích: Đại từ được gạch dưới "They" trong câu cuối cùng đề cập đến

A các chiến lược học tập B kỹ năng học tập

Thông tin: Unlike good studiers who employ a variety of study skills in a flexible yet purposeful manner,

low-achieving students use a restricted range of study skills They cannot explain why good study

strategies are important for learning;

Tạm dịch: Không giống những học sinh giỏi, những người sử dụng nhiều kỹ năng học tập một cách linh

hoạt nhưng có mục đích, những học sinh kém sử dụng các kỹ năng học tập rất hạn chế Họ không thể hiểu được tại sao các chiến lược học tập tốt rất quan trọng cho việc học;

“they” được thay cho “low-achieving students”

Chọn C

Dịch bài đọc:

Học sinh giỏi thường làm những việc dưới đây khi học Thứ nhất, họ có một cái nhìn tổng quan trước khi đọc Tiếp theo, họ tìm kiếm thông tin quan trọng và chú ý nhiều hơn đến nó ( cái thường cần nhảy về phía trước hoặc ngược lại để xử lý thông tin) Họ cũng liên kết những điểm quan trọng với nhau Ngoài ra, họ kích hoạt và sử dụng kiến thức sẵn có của họ Khi họ nhận ra rằng sự hiểu biết của họ không tốt, họ không chờ đợi để thay đổi chiến lược Cuối cùng, họ có thể theo dõi sự hiểu biết và hành động để chỉnh sửa hoặc "sửa chữa" những sai lầm trong hiểu biết

Trang 5

5

Ngược lại, học sinh với thành tích thấp thường chứng tỏ kỹ năng học tập không hiệu quả Họ thường thụ động trong học tập và dựa vào người khác (ví dụ: giáo viên, phụ huynh) để theo dõi việc học tập của họ, ví dụ như học sinh có thành tích thấp thường không theo dõi hiểu biết của mình về bài học; họ

có thể không

nhận thức được mục tiêu học tập; và họ thường không đọc lại hoặc sử dụng các chiến lược "sửa chữa" để khắc phục các vấn đề về hiểu biết Các học sinh gặp khó khăn trong việc tìm hiểu thông tin mới dường như không biết rằng họ phải nỗ lực vượt ra ngoài việc chỉ đọc nội dung để hiểu và nhớ nó

Trẻ em không có khả năng học tập không lên kế hoạch và đánh giá chất lượng học tập của mình Học tập của họ có thể không được tổ chức Những học sinh có vấn đề về học tập cũng phải đối mặt với những thách thức với tổ chức cá nhân như vậy Họ thường gặp khó khăn trong việc theo dõi tài liệu và bài tập, các chỉ dẫn, và hoàn thành bài tập đúng giờ Không giống những học sinh giỏi, những người sử dụng nhiều kỹ năng học tập một cách linh hoạt nhưng có mục đích, những học sinh kém sử dụng các kỹ năng học tập rất hạn chế Họ không thể hiểu được tại sao các chiến lược học tập tốt rất quan trọng cho việc học;

và họ có khuynh hướng sử dụng cách tiếp cận tương tự, thường không có hiệu quả cho tất cả các nhiệm

vụ học tập, bỏ qua nội dung bài học, cấu trúc hoặc khó khăn

Exercise 3 Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions

Question 15 C

Giải thích: Sự sống được tổ chức theo cách nào?

Thông tin: On a basic level, we can say that life is ordered Organisms have an enormously complex organization

Tạm dịch: Xét một cách đơn giản, chúng ta có thể nói rằng cuộc sống được sắp đặt sẵn Các sinh vật có

một tổ chức rất phức tạp

Chọn C

Question 16 A

Giải thích: Điều gì sau đây không phải 1 đặc điểm của sự sống

C: trở nên lớn hơn và tự làm lành D: phản ứng với môi trường

Thông tin:

- Life grows and develops Living organisms also have the ability to rebuild and repair themselves when injured => loại C

- Life can reproduce => loại B

- Finally, life can adapt and respond to the demands placed on it by the environment => loại D

Chọn A

Question 17 A

Giải thích: Năng lượng cho sự sống được gọi là gì?

Trang 6

6

Thông tin: This energy, in the form of food, is transformed to maintain metabolic processes and for survival

Tạm dịch: Năng lượng này, dưới dạng thức ăn, được biến đổi để duy trì quá trình trao đổi chất và để tồn

tại

Chọn A

Question 18 A

Giải thích: Bạn thấy rõ việc sự sống phản ứng lại rất rõ khi _

A: đột nhiên bị đau B: di chuyển người do có moois đe dọa

C: nhìn vào ngón chân D: cảm thấy đau

Thông tin: Think about the last time you accidentally stubbed your toe Almost instantly, you moved back in pain

Tạm dịch: Hãy nghĩ về lần cuối cùng bạn vô tình bị vấp chân Hầu như ngay lập tức, bạn thấy đau Chọn A

Question 19 C

Giải thích: Loại sinh vật nào có thể thích ứng được với môi trường?

Thông tin: There are three basic types of adaptations that can occur in higher organisms

Tạm dịch: Có ba loại cơ bản của sự thích ứng có thể xảy ra trong các sinh vật bậc cao hơn

Chọn C

Question 20 A

Giải thích: Từ “reversible” có nghĩa là?

A: có thể thay đổi B: hữu hình C: hay thay đổi D: bất thường

reversible (adj): có thể thay đổi, có thể đảo ngược

Thông tin: Reversible changes occur as a response to changes in the environment

Tạm dịch: Những thay đổi mang tính đảo ngược xảy ra như là một phản ứng để thay đổi trong môi trường

Chọn A

Question 21 C

Giải thích: Loại thích ứng nào kéo dài mãi mãi?

A: liên quan đến cơ thể B: đảo ngược C: do gen D: môi trường

Thông tin: Genotypic changes (caused by genetic mutation) take place within the genetic makeup of the

organism and are not reversible

Tạm dịch: Thay đổi kiểu gen (do đột biến di truyền) xảy ra trong cấu trúc di truyền của cơ thể và không

thể đảo ngược được

Chọn C

Dịch bài đọc:

Sinh vật bao gồm cả thế giới hữu hình của động vật, thực vật và nấm cũng như thế giới vô hình của vi khuẩn và vi rút Xét một cách đơn giản, chúng ta có thể nói rằng cuộc sống được sắp đặt sẵn Các sinh vật

có một tổ chức rất phức tạp Tất cả chúng ta đều biết đến các hệ thống phức tạp của đơn vị cơ bản của sự sống- tế bào Sự sống cũng có thể "làm việc." Sinh vật sống có thể lấy năng lượng từ môi trường Năng lượng này, dưới dạng thức ăn, được biến đổi để duy trì quá trình trao đổi chất và để tồn tại Sự sống lớn

Trang 7

7

lên và phát triển Điều này có ý nghĩa hơn là sự sao chép hoặc nhận được kích thước lớn hơn Sinh vật sống cũng có khả năng xây dựng lại và tự làm lành khi bị thương Sự sống có thể sinh sản Hãy nghĩ về lần cuối cùng bạn vô tình bị vấp chân Hầu như ngay lập tức, bạn thấy đau Sau cùng thì, sự sống có thể thích ứng và đáp ứng những yêu cầu đặt lên môi trường Có ba loại cơ bản của sự thích ứng có thể xảy ra trong các sinh vật bậc cao hơn

Những thay đổi mang tính đảo ngược xảy ra như là một phản ứng để thay đổi trong môi trường Giả sử bạn sống gần mực nước biển và bạn đi đến một khu vực miền núi Bạn có thể bắt đầu gặp khó thở và tăng nhịp tim do thay đổi độ cao Những triệu chứng này sẽ biến mất khi bạn đi xuống gần mực nước biển

Thay đổi liên quan đến cơ thể xảy ra do sự thay đổi kéo dài trong môi trường Sử dụng ví dụ trước, nếu bạn ở lại miền núi trong một thời gian dài, bạn sẽ nhận thấy rằng nhịp tim của bạn sẽ bắt đầu chậm lại và bạn sẽ bắt đầu thở bình thường Những thay đổi này cũng có thể đảo ngược lại Thay đổi kiểu gen (do đột biến di truyền) xảy ra trong cấu trúc di truyền của cơ thể và không thể đảo ngược được Ví dụ như sự phát triển của sức đề kháng với thuốc trừ sâu bởi côn trùng và nhện

Exercise 4 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions

Question 22 A

Giải thích: Đoạn văn chủ yếu thảo luận

A hệ thống tiền tệ Hoa Kỳ trong thế kỷ XVII và XVIII

B tiền Hoa Kỳ từ xưa đến nay

C các chính sách tiền tệ Anh tại thuộc địa Mỹ

D ảnh hưởng của Cách mạng đối với tiền Hoa Kỳ

Chọn A

Question 23 A

Giải thích: Đoạn văn chỉ ra rằng trong thời kỳ thuộc địa, tiền

A khan hiếm bởi các thực dân B được tạo ra tự do bởi những người thực dân

C được sử dụng rộng rãi cho thương mại D được cung cấp bởi Anh

Thông tin: England did not supply the colonies with coins and did not allow the colonies to make their

own coins, except for the Massachusetts Bay Colony, which received permission for a short period in

1652 to make several kinds of silver coins

Tạm dịch: Anh đã không cung cấp cho các thuộc địa tiền xu và không cho phép các thuộc địa làm ra đồng tiền riêng của mình, ngoại trừ vịnh Massachusetts, nơi đã được phép trong khoảng thời gian ngắn năm 1652 để làm ra một số loại đồng tiền bạc

Chọn A

Question 24 B

Giải thích: Vịnh Massachusetts được cho phép làm ra đồng xu

A liên tục từ lúc bắt đầu thuộc địa B trong một thời gian ngắn trong một năm

C từ 1652 cho đến Chiến tranh Cách mạng D trong suốt thế kỷ XVII

Thông tin: except for the Massachusetts Bay Colony, which received permission for a short period in

1652 to make several kinds of silver coins

Trang 8

8

Tạm dịch: ngoại trừ vịnh Massachusetts, nơi đã được phép trong khoảng thời gian ngắn năm 1652 để làm ra một số loại đồng tiền bạc

Chọn B

Question 25 B

Giải thích: Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập trong đoạn văn như một sự thay thế cho tiền trong thời

kỳ thuộc địa?

Thông tin: The result during this pre-revolutionary period was that the colonists used various goods in

place of money: beaver pelts, Indian wampum, and tobacco leaves were all commonly used substitutes for money

Tạm dịch: Kết quả trong giai đoạn tiền cách mạng này người thực dân đã sử dụng nhiều loại hàng hoá khác nhau thay tiền: các loại lông cừu, vỏ sò Ấn Độ và lá thuốc lá thường được sử dụng để thay thế tiền

Chọn B

Question 26 D

Giải thích: Theo đoạn văn, điều gì đã xảy ra với hệ thống tiền tệ của Hoa Kỳ trong Chiến tranh Cách

mạng?

A Đại hội Lục địa phát hành đồng xu vàng và bạc

B Tiền Hoa Kỳ thay thế thương mại hàng hoá và tiền xu nước ngoài

C Các bang riêng lẻ không được phép phát hành tiền

D Nhiều tiền giấy được lưu hành đến mức nó bị mất giá trị

Thông tin: So much of this paper money was printed that by the end of the war, almost no one would

accept it

Tạm dịch: Rất nhiều tiền giấy này đã được in ra vào cuối chiến tranh, hầu như không ai chấp nhận nó Chọn D

Question 27 D

Giải thích: Hệ thống tiền tệ được sắp xếp trong Hiến pháp như thế nào?

A Các chính phủ tiểu bang, bao gồm cả Massachusetts, có thể phát hành tiền

B Đồng đô la được làm đồng tiền chính thức của Hoa Kỳ

C Hoa Kỳ chính thức áp dụng hệ thống tiền tệ lưỡng kim

D Chỉ Quốc hội Hoa Kỳ mới có thể phát hành tiền

Thông tin: To remedy this situation, the new Constitution of the United States, approved in 1789, allowed Congress to issue money The individual states could no longer have their own money supply

Tạm dịch: Để khắc phục tình trạng này, Hiến pháp mới của Hoa Kỳ, được thông qua vào năm 1789, cho

phép Quốc hội phát hành tiền Các quốc gia riêng lẻ không thể có nguồn cung tiền của riêng mình

Chọn D

Question 28 A

Giải thích: Theo đoạn văn, điều nào KHÔNG đúng về hệ thống tiền tệ lưỡng kim?

A Vàng có thể được trao đổi với bạc với tỷ lệ 16-1 B Nó được thành lập vào năm 1792

C Hệ thống tiền tệ dựa trên hai kim loại D Có thể sử dụng vàng hoặc bạc làm tiền chính thức

Thông tin: In this bimetallic system, both gold and silver were legal money, and the rate of exchange of

silver to gold was fixed by the government at sixteen to one

Trang 9

9

Tạm dịch: Trong hệ thống lưỡng kim này, cả vàng và bạc đều là tiền hợp pháp, và tỷ lệ trao đổi bạc với

vàng đã được chính phủ ấn định 16 đổi 1

Chọn A

Dịch bài đọc:

Ở các thuộc địa của Hoa Kỳ có rất ít tiền Anh đã không cung cấp cho các thuộc địa tiền xu và không cho phép các thuộc địa làm ra đồng tiền riêng của mình, ngoại trừ vịnh Massachusetts, nơi đã được phép trong khoảng thời gian ngắn năm 1652 để làm ra một số loại đồng tiền bạc Anh muốn giữ tiền khỏi Hoa Kỳ như là một phương tiện kiểm soát thương mại: Hoa Kỳ buộc phải mua bán với Anh nếu không có tiền để

mua sản phẩm từ các nước khác Kết quả trong giai đoạn tiền cách mạng này người thực dân đã sử dụng nhiều loại hàng hoá khác nhau thay tiền: các loại lông cừu, vỏ sò Ấn Độ và lá thuốc lá thường được sử dụng để thay thế tiền Những người thực dân cũng sử dụng đồng tiền nước ngoài mà họ có thể có được Các đồng xu Hà Lan, Tây Ban Nha, Pháp và Anh đều được sử dụng trong các thuộc địa của Hoa Kỳ

Trong Chiến tranh Cách mạng, các quỹ là cần thiết để tài trợ cho thế giới, do đó mỗi bang và Quốc hội Lục địa ban hành tiền giấy Rất nhiều tiền giấy này đã được in ra vào cuối chiến tranh, hầu như không ai chấp nhận nó Kết quả là thương mại hàng hoá và sử dụng đồng tiền nước ngoài vẫn còn phát triển mạnh trong thời kỳ này

Vào thời Chiến tranh Cách mạng đã chiến thắng bởi những người thuộc địa của Hoa Kỳ, hệ thống tiền tệ đang trong tình trạng hỗn loạn Để khắc phục tình trạng này, Hiến pháp mới của Hoa Kỳ, được thông qua vào năm 1789, cho phép Quốc hội phát hành tiền Các quốc gia riêng lẻ không thể có nguồn cung tiền của riêng mình Một vài năm sau đó, Đạo luật Tiền tệ 1792 đã làm cho đồng đô la thành tiền chính thức của Hoa Kỳ và đặt đất nước trên một tiêu chuẩn lưỡng kim Trong hệ thống lưỡng kim này, cả vàng và bạc đều là tiền hợp pháp, và tỷ lệ trao đổi bạc với vàng đã được chính phủ ấn định 16 đổi 1

Exercise 5 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions

Question 29 A

Giải thích: Nó được ngụ ý trong đoạn văn rằng các nhà khoa học tin rằng khí được tìm thấy trong đá ở

Mặt trăng

A không bắt nguồn từ mặt trăng B làm cho nhiệt độ Mặt trăng tăng

C đi từ mặt trăng đến mặt trời D được tạo ra bên trong đá

Thông tin: Gases such as hydrogen and helium were found in some of the rocks, and scientists believe that these gases were carried to the Moon by the solar wind, the streams of gases that are constantly emitted by the Sun

Tạm dịch: Các loại khí như hiđrô và heli đã được tìm thấy trong một số đá, và các nhà khoa học tin rằng

những khí này được mang lên mặt trăng do gió mặt trời, những dòng khí liên tục phát ra từ mặt trời

Chọn A

Question 30 C

Giải thích: Từ "Nó" nói đến cái gì?

Trang 10

10

“It” nói đến đá Breccia: Breccia, the other kind of rock brought back by the astronauts, was formed

during the impact of falling objects on the surface of the Moon It consists of small pieces of rock

compressed together by the force of impact

Tạm dịch: Breccia, một loại đá khác do các phi hành gia mang về, được hình thành trong quá trình va chạm của các vật rơi xuống trên mặt trăng Nó bao gồm các mẩu đá nhỏ bị nén lại với nhau bởi lực va chạm

Chọn C

Question 31 B

Giải thích: Mục đích của tác giả trong đoạn văn này là để

A thể hiện sự khác biệt giữa bazan và breccia

B giải thích một số điều đã học được từ các chuyến bay không gian

C mô tả một số mẫu đá và đất

D đề xuất một lý thuyết mới về việc tạo ra Mặt Trăng

Chọn B

Question 32 C

Giải thích: Theo đoạn văn, mẫu đất mặt trăng bao gồm những gì?

A Các khối lớn của dung nham núi lửa B Các dòng khí

C Mẩu đá nhỏ và thủy tinh D Hidro và Heli

Thông tin: The Moon soil that came back on Apollo 11 contains small bits of rock and glass which were

probably ground from larger rocks when meteors impacted with the surface of the Moon

Tạm dịch: Mẫu đất của Mặt trăng được mang về trên Apollo 11 có chứa các phần đá nhỏ và thủy tinh có

thể đã được tạo từ các tảng đá lớn hơn khi các thiên thạch va chạm với bề mặt Mặt trăng

Đáp án:C

Question 33 B

Giải thích: Từ 'emitted' trong đoạn cuối cùng gần nhất có nghĩa là

“emit” = send out: phát ra, toả ra

scientists believe that these gases were carried to the Moon by the solar wind, the streams of gases that

are constantly emitted by the Sun

Tạm dịch: các nhà khoa học tin rằng những khí này được mang lên mặt trăng do gió mặt trời, những dòng khí liên tục phát ra từ mặt trời

Chọn B

Question 34 B

Giải thích: Theo đoạn văn, breccia được hình thành

A từ dung nham núi lửa B khi các vật thể đụng trúng Mặt trăng

C khi các dòng khí tràn vào mặt trăng D từ sự tương tác của heli và hidro

Thông tin: Breccia, the other kind of rock brought back by the astronauts, was formed during the impact

of falling objects on the surface of the Moon

Tạm dịch: Breccia, một loại đá khác do các phi hành gia mang về, được hình thành trong quá trình va chạm của các vật rơi xuống trên mặt trăng

Ngày đăng: 25/03/2023, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w