1 ĐỌC HIỂU (6) key Eercise 1 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions Question 1 C Giải thích Phần này[.]
Trang 11
ĐỌC HIỂU (6) -key
Eercise 1 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Question 1 C
Giải thích: Phần này chủ yếu thảo luận gì?
C Các cách để giữ cho răng của bạn khỏe mạnh D Flo hóa và sâu răng
Chọn C
Question 2 C
Giải thích: Từ "it" dùng để chỉ _
A chỉ nha khoa B vi khuẩn C loại bỏ mảng bám B mảng bám
Dẫn chứng: It also makes the surfaces of the teeth more accessible, enabling saliva to neutralize acid and
remineralize lesions
Chọn C
Question 3 B
Giải thích: Theo đoạn văn này, tất cả các câusau về mảng bám là đúng TRỪ
A Nó bao gồm các vi khuẩn tạo ra axit
B Không bị ảnh hưởng bởi ăn đồ ngọt
C Nó có thể được loại bỏ khỏi răng bằng cách đánh răng và dùng chỉ nha khoa
D Nó làm giảm tác động tích cực của nước bọt
Dẫn chứng: The rate at which bacteria in the mouth produce acid depends on the amount of plaque on the teeth, the composition of the microbial flora, and whether the bacteria of the plaque have been
"primed" by frequent exposure to sugar
Chọn B
Question 4 A
Giải thích: Chúng ta có thể suy luận từ đoạn văn rằng một lợi ích của fluoride đối với sức khỏe răng miệng là gì?
A Nó tăng cường men răng
B Nó kích thích sản xuất nước bọt
C Làm cho răng trắng hơn
D Nó là một chất thay thế cho việc đánh răng và dùng chỉ nha khoa chăm sóc răng
Dẫn chứng: If fluoride is present in drinking water when teeth are forming, some fluoride is incorporated
into the enamel of the teeth, making them more resistant to attack by acid Fluoride toothpaste seems to act in another way, by promoting the remineralization of early carious lesions
Chọn A
Question 5 B
Giải thích: Điều gì có thể kết luận từ đoạn văn về đồ ngọt?
A Tất cả các đồ ngọt nên được tránh
B Kẹo phải được ăn một cáchcẩn thận
C Tốt hơn là nên ăn kẹo vào 1 khoảng thời gian nhất định trong ngày
D Các đồ ngọt có vị ngọt ít gây hại hơn các đồ ngọt khác
Chọn B
Trang 22
Question 6 B
Giải thích: Tác giả của đoạn văn nói rằng lượng axit sinh ra từ vi khuẩn trong nước bọt của bạn tăng
theo _
C nếu bạn ăn kẹo với bữa ăn chính của bạn D nếu ăn kẹo dẻo
Dẫn chứng: The number of times you eat sweets rather than the total amount determines how much harmful acid the bacteria in your saliva produce
Chọn B
Question 7 C
Giải thích: Từ "scrap off" có nghĩa gần với _
A cự tuyệt B xoay với C loại bỏ D phân hủy scrap off: loại bỏ Scrap off = Remove
Chọn C
Dịch bài đọc:
Nguyên nhân gây sâu răng là do axit gây ra bởi vi khuẩn trong miệng Axit loại bỏ các chất khoáng từ men răng, bắt đầu tạo ra sâu răng; nước bọt trong miệng của bạn giúp tái tạo và vô hiệu hóa axit Tỷ lệ vi khuẩn trong miệng tạo ra axit phụ thuộc vào lượng mảng bám trên răng, thành phần của hệ thực vật vi khuẩn, và liệu vi khuẩn của mảng bám có bị "mồi" do tiếp xúc thường xuyên với đường Để giữ cho răng khỏe mạnh, nên tuân theo một quy trình vệ sinh nha khoa thông thường
Loại bỏ mảng bám bằng bàn chải đánh răng và chỉ nha khoa tạm thời làm giảm số lượng vi khuẩn trong miệng và do đó làm giảm sâu răng Nó cũng làm cho các bề mặt của răng dễ tiếp cận hơn, cho phép nước bọt trung hoà axit và tái tạo các vết thương Nếu fluoride có trong nước uống khi răng đang hình thành, một số florua được kết hợp vào men răng, làm cho chúng có khả năng chống lại sự tấn công của axit Thuốc đánh răng có chứa fluoride dường như hoạt động theo cách khác, bằng cách thúc đẩy việc tái tạo các vết thương
Ngoài việc vệ sinh răng miệng thường xuyên, cách tốt nhất để giữ cho răng khỏe mạnh là giảm lượng đồ ăn ngọt Cách ăn kẹo ít gây sâu răng nhất là ăn cùng các bữa ăn chính chứ không phải là giữa các bữa ăn Số lần bạn ăn kẹo thay vì tổng số lượng xác định sẽ quyết định lượng axit gây hại vi khuẩn trong nước bọt Nhưng lượng kẹo có ảnh hưởng đến chất lượng nước bọt của bạn Nấu có thể thì hãy tránh để kẹo dính trên rang trong một thời gian dài Cũng cố gắng đánh răng và xỉa răng sau khi ăn các thức ăn có đường Sức miệng bằng nước cũng có hiệu quả
Bất cứ khi nào có thể, ăn các thực phẩm có chất xơ, chẳng hạn như cà rốt sống, táo, cần tây, vv, loại bỏ mảng bám, chúng hoạt động như một bàn chải đánh răng Sâu răng có thể được giảm đáng kể nếu các quy tắc này được tuân theo khi bạn ăn kẹo
Eercise 2 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Question 8 D
Giải thích: Theo đoạn văn, ở quá khứ, _
A Cha mẹ không có quyền cảm trở hôn nhân của con họ
B Những cặp đôi người Việt thì tự do được đưa ra quyết định về hôn nhân của họ
C Kết hôn sớm thì không được cho phép
D Người Việt kết hôn được sắp xếp bởi bố mẹ và gia đình
Trang 33
Thông tin: In the past, both men and women were expected to be married at quite young ages Marriages
were generally arranged by parents and family, with their children having little chance to say no in the matter
Tạm dịch: Ở quá khứ, cả nam và nữ đều được mong đợi kết hôn vào tuổi còn rất trẻ Kết hôn nói chung
được sắp xếp bởi bố mẹ và gia đình, với những đứa con của họ có rất ít cơ hội nó không trong vấn đề này
Chọn D
Question 9 A
Giải thích: Ngày trước, sự thật là khi để một cô dâu và chú rể chỉ có gặp nhau vào ngày đính hôn hay kết
hôn của họ thì _
B uncommon: không phổ biến D surprising: bất ngờ
Thông tin: In the past it was not surprising to find that a bride and groom had only just met on the day of
their engagement or marriage
Tạm dịch: Ở quá khứ, thật sự không bất ngờ khi để một cô dâu và chú rể chỉ có gặp nhau vào ngày đính
hôn hay kết hôn của họ
Chọn A
Question 10 A
Giải thích: Câu nào nói đến hôn nhân của người Việt thời hiện đại?
A Những cặp đôi không kết hôn ở tuổi trẻ
B Hôn nhân thì khá là bị Tây âu hóa
C Nhiều người trẻ không có được hôn nhân dựa trên tình yêu
D Tất cả hôn sự được sắp xếp bởi bố mẹ và gia đình
Thông tin: In modern Vietnam, this has changed completely as people choose their own marriage-partners based on love, and in consideration primarily to their own needs and wants Moreover early marriage is quite illegal
Tạm dịch: Ở Việt Nam thời hiện đại, điều này đã thay đổi hoàn toàn vì con người chọn ngườ bạ đời của
mình dựa trên tình yêu, và chủ yếu là sự cân nhắc về sự cần thiết và ham muốn của chính họ Hơn nữa kết hôn sớm là phạm pháp
Chọn A
Question 11 B
Giải thích: Theo đoạn văn, câu nào sau đây đúng về Đám cưới truyền thống ở Việt Nam?
A Bố mẹ cô dâu quyết định ngày và giờ của hôn lễ
B Một nghi lễ đính hôn thường được diễn ra nửa năm trước đám cưới
C Việt kiều không thích tổ chức đám cưới truyền thống
D Nhiều phong tục cổ xưa đã trở thành thông lệ trong đám cưới truyền thống Việt Nam đã biến mất
Thông tin: Regardless of westernization, many of the age-old customs practiced in a traditional Vietnamese wedding continue to be celebrated by both Vietnamese in Vietnam and overseas, often combining both western and eastern elements Besides the wedding ceremony, there is also an engagement ceremony which takes place usually half a year or so before the wedding Due to the spiritual nature of the occasion, the date and time of the marriage ceremony are decided in advance by a fortune teller
Tạm dịch: Đám cưới truyền thống ở Việt Nam là một trong những dịp truyền thống quan trọng của người
Việt Nam Không chú ý đến việc Tây âu hóa, nhiều phong tục cổ xưa đã trở thành thông lệ trong đám
Trang 44
cưới truyền thống Việt Nam tiếp tục được tổ chức bởi cả người Việt và Việt kiều, thường kết nối với cả những yếu tố phương Tây và phương Đông Bên cạnh nghi lễ đám cưới, cũng có một nghi lễ đính hôn mà thường diễn ra nửa năm trước đám cưới Bởi vì tâm linh tự nhiên của dịp này, ngày và thời gian của lễ kết hôn được quyết định trước bởi thầy bói
Chọn B
Question 12 A
Giải thích: Từ “array” trong đoạn 3 có nghĩa là _
=> array = line : hàng
Chọn A
Question 13 B
Giải thích: Từ “banquet” trong đoạn 3 có nghĩa là _
A buffet : bữa ăn tự chọn B big party : tiệc lớn
=> banquet : yến tiệc = big party
Chọn B
Question 14 D
Giải thích: Theo đoạn văn, cái nào không xuất hiện trong đám cưới truyền thống ở Việt Nam?
Thông tin: The number of guests in attendance at these banquets is huge, usually in the hundreds Several
special dishes are served Guests are expected to bring gifts, often money, which the groom and bride at one point in the banquet will go from table to table collecting
Tạm dịch: Số khách tham dự ở yến tiệc này rất lớn, thường khoảng vài trăm Vài món ăn đặc biệt được
phục vụ Khách thì được mong chờ để mang quà, thường là tiền, mad chú rể và cô dâu tại một thời điểm nào đó sẽ đến từng bàn để lấy
Chọn D
Dịch đoạn văn:
Ở quá khứ, cả nam và nữ đều được mong đợi kết hôn vào tuổi còn rất trẻ Kết hôn nói chung được sắp xếp bởi bố mẹ và gia đình, với những đứa con của họ có rất ít cơ hội nó không trong vấn đề này
Ở quá khứ, thật sự không bất ngờ khi để một cô dâu và chú rể chỉ có gặp nhau vào ngày đính hôn hay kết hôn của họ
Ở Việt Nam thời hiện đại, điều này đã thay đổi hoàn toàn vì con người chọn ngườ bạ đời của mình dựa trên tình yêu, và chủ yếu là sự cân nhắc về sự cần thiết và ham muốn của chính họ Hơn nữa kết hôn sớm là phạm pháp
Đám cưới truyền thống ở Việt Nam là một trong những dịp truyền thống quan trọng của người Việt Nam Không chú ý đến việc Tây âu hóa, nhiều phong tục cổ xưa đã trở thành thông lệ trong đám cưới truyền thống Việt Nam tiếp tục được tổ chức bởi cả người Việt và Việt kiều, thường kết nối với cả những yếu tố phương Tây và phương Đông Bên cạnh nghi lễ đám cưới, cũng có một nghi lễ đính hôn mà thường diễn
ra nửa năm trước đám cưới Bởi vì tâm linh tự nhiên của dịp này, ngày và thời gian của lễ kết hôn được quyết định trước bởi thầy bói Đám cưới truyền thống ở Việt Nam bao gồm một danh sách rộng lớn của nghi lễ : đầu tiên là nghi lễ hỏi để nhận cô dâu, thứ hai là đám rước để nhận dâu ( cùng với nghi lễ cúng tổ
Trang 55
tiên ở nhà cô ấy), thứ ba là mang dâu về nhà chú rể cho một nghi lễ cúng tổ tiên khác và để chào đón cô
ấy vào gia đình, và cuối cùng là tiệc cưới Số khách tham dự ở yến tiệc này rất lớn, thường khoảng vài trăm Vài món ăn đặc biệt được phục vụ Khách thì được mong chờ để mang quà, thường là tiền, mad chú
rể và cô dâu tại một thời điểm nào đó sẽ đến từng bàn để lấy
Exercise 3 Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Question 15 C
Giải thích: Đoạn văn chủ yếu thảo luận gì?
A Các loại bằng tốt nghiệp
B Việc làm trên Phố Wall
C Thay đổi về việc đăng ký học các trường MBA
D Các trường học đang thay đổi như thế nào để phản ánh nền kinh tế
Chọn C
Question 16 D
Giải thích: Chữ gạch chân "one" trong đoạn 2 rất có thể đề cập đến
"one" đề cập đến factor ở trước đó: There are two factors causing this decrease in students seeking an MBA degree The first one is that many graduates
Chọn D
Question 17 A
Giải thích: Từ gạch chân "plush" trong đoạn 2 có ý nghĩa gần nhất với?
A đắt giá B giá cả phải chăng thoải mái D cạnh tranh
“plush” = expensive: đắt giá, sang trọng
Thông tin: The first one is that many graduates of four-year colleges are finding that an MBA degree does not guarantee a plush job on Wall Street, or in other financial districts of major American cities
Tạm dịch: Thứ nhất là nhiều sinh viên tốt nghiệp của các trường đại học bốn năm cho thấy rằng bằng
MBA không đảm bảo công việc đắt giá ở phố Wall hoặc ở các quận tài chính khác của các thành phố lớn
ở Mỹ
Chọn A
Question 18 A
Giải thích: Trường kinh doanh nào sau đây đã KHÔNG thể hiện sự sụt giảm trong tuyển sinh?
Thông tin: Only Harvard's MBA School has shown a substantial increase in enrollment in recent years
Both Princeton and Stanford have seen decreases in their enrollments
Chọn A
Question 19 C
Giải thích: Cụm từ được gạch chân "the trend of" trong đoạn 1 có thể được thay thế tốt nhất bằng?
A sự chiết xuất từ B lợi thế của C chuyển động hướng tới D nhược điểm của
"the trend of" = the movement toward: xu hướng, hướng tới
Thông tin: Since 1990, the number of people receiving Masters in Business Administration (MBA)
degrees, has dropped about 3 percent to 75,000, and the trend of lower enrollment rates is expected to
continue
Trang 66
Tạm dịch: Từ năm 1990, số người nhận bằng Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh (MBA) đã giảm khoảng 3%
xuống còn 75.000 và xu hướng giảm tỷ lệ nhập học sẽ tiếp tục
Chọn C
Question 20 C
Giải thích: Miêu tả nào sau đây có thể áp dụng cho Phố Wall?
A một trung tâm cho các vấn đề quốc tế B một khu dân cư ở New York
C một trung tâm tài chính lớn D một khu mua sắm
Thông tin: The first one is that many graduates of four-year colleges are finding that an MBA degree does not guarantee a plush job on Wall Street, or in other financial districts of major American cities
Chọn C
Question 21 C
Giải thích: Theo đoạn văn, điều nào sau đây là nguyên nhân của sự suy giảm đăng ký học kinh doanh?
C thiếu sự cần thiết của một bằng MBA D các trường MBA ít hơn
Thông tin:
- The first one is that many graduates of four-year colleges are finding that an MBA degree does not guarantee a plush job
- Students have asked the question, "Is an MBA degree really what I need to be best prepared for getting a good job?"
Chọn C
Dịch bài đọc:
Sau hai thập niên gia tăng số sinh viên nhập học và sự phát triển kinh tế, các trường kinh doanh ở Hoa Kỳ đã bắt đầu phải đối mặt với thời gian khó khăn hơn Chỉ có MBA của trường Harvard cho thấy một sự gia tăng đáng kể trong tuyển sinh trong những năm gần đây Cả Princeton và Stanford đều thấy sự sụt giảm trong số học sinh ghi danh Từ năm 1990, số người nhận bằng Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh (MBA) đã giảm khoảng 3% xuống còn 75.000 và xu hướng giảm tỷ lệ nhập học sẽ tiếp tục
Có hai yếu tố gây ra sự sụt giảm này trong sinh viên tìm kiếm bằng MBA Thứ nhất là nhiều sinh viên tốt nghiệp của các trường đại học bốn năm cho thấy rằng bằng MBA không đảm bảo công việc đắt giá ở phố Wall hoặc ở các quận tài chính khác của các thành phố lớn ở Mỹ Nhiều công việc quản lý đầu vào sẽ dành cho sinh viên tốt nghiệp bằng Thạc sỹ khoa học xã hội và nhân văn bằng Tiếng Anh cũng như những người có bằng MBA Các sinh viên đã đặt câu hỏi "Liệu MBA có thực sự là điều tôi cần phải chuẩn bị tốt nhất để có được một công việc tốt không?" Yếu tố chính thứ hai là việc cắt giảm biên chế của
Mỹ và số lượng công việc nhập cảnh thấp hơn đang được cung cấp Nhu cầu kinh doanh đang thay đổi,
và các trường MBA đang phải vật lộn để đáp ứng các yêu cầu mới
Exercise 4 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions
Question 22 C
Tạm dịch: Tác giả nhìn chung tin tưởng rằng, trẻ em _
A có thể học rất nhiều từ Net
B không bao giờ nên được cho phép dùng Net
C không nên có quyền truy cập không giám sát vào Net
D nên được phép sử dụng Net ngay hôm nay
Trang 77
Thông tin: The Internet has tremendous potential for good, but it has also led to some serious questions
about appropriate use Where protection of their children is needed, parents should not hesitate to intervene Unlimited freedom on the Net can lead to serious, sometimes dangerous, consequences
Chọn C
Question 23 A
Tạm dịch: Theo đoạn đầu tiên, nhóm nào có nhiều khả năng lo lắng về việc sử dụng Internet của trẻ em?
Thông tin: Although the Net is widely used by people of all ages, many adults are now concerned about
is possibly harmful effects on young people
Chọn A
Question 24 A
Tạm dịch: Trong phòng chat, _
A mọi người giao tiếp trực tiếp C bạn biết bạn đang nói chuyện với ai
B mọi người có thể gây ấn tượng sai D cha mẹ và trẻ em giao tiếp với nhau
Thông tin: Electronic chat rooms are Internet sites where people can communicate directly with one another
Chọn A
Question 25 C
Giải thích: pass somebody/yourself/something off as somebody/something: giả vờ làm ai, cái gì
Chọn C
Question 26 B
Tạm dịch: Chúng ta có thể hiểu gì về các cuộc họp mặt đối mặt được đề cập trong đoạn 2?
A Tất cả mọi người trong các nhóm trò chuyện đều có chúng B Chúng có thể có hại cho trẻ em
C Họ giúp giao tiếp tốt hơn D Họ cho trẻ em giả sử dụng Internet
Thông tin: However, adults with inappropriate or illegal motives may also join chat rooms Sometimes these adults try to arrange face-to-face meetings with unsuspecting victims There have cases where
children have been tricked by adults who pass them off as children and who give information that
provokes to be entirely false
Chọn B
Question 27 D
Tạm dịch: Quan điểm phân biệt chủng tộc và chính trị cực đoan được đề cập trong đoạn 3 là ví dụ về
_
A những gì bạn thấy trên một số trang Internet
B những gì trẻ em nghĩ rằng họ sử dụng Internet
C sự can thiệp của cha mẹ
D lượng thông tin khổng lồ có sẵn
Thông tin: Another cause of worry for parents is the huge amount of information accessible to users of
the Internet….In addition, parents worry that children may be exposed to harmful material For instance, there are innumerable sites where explicitly violent or pornographic scenes are shown
Trang 88
Chọn D
Question 28 A
Tạm dịch: Từ đoạn văn, chúng ta có thể hiểu rằng _
A không đủ sự giám sát trên Internet B các chính trị gia điều khiển Internet
C bố mẹ không nên can thiệp D Internet dẫn đến các hành vi phạm tội
Thông tin: The Internet has tremendous potential for good, but it has also led to some serious questions
about appropriate use Where protection of their children is needed, parents should not hesitate to intervene Unlimited freedom on the Net can lead to serious, sometimes dangerous, consequences
Chọn A
Question 29 A
Tạm dịch: Dường như ý chính mà tác giả đang cố gắng tạo ra về Internet là nó _
A có thể nguy hiểm B cung cấp quyền truy cập không giới hạn vào thông tin
Thông tin: Although the Net is widely used by people of all ages, many adults are now concerned about
is possibly harmful effects on young people….The Internet has tremendous potential for good, but it has also led to some serious questions about appropriate use
Chọn A
Dịch bài đọc:
Đó là kiến thức phổ biến rằng Internet, thường đơn giản được gọi là Net, là mạng máy tính lớn nhất thế giới Nó kết nối các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Một trong những ứng dụng chính của nó
là liên lạc, và thư điện tử, hoặc e-mail, có lẽ là ứng dụng phổ biến nhất của Internet Mặc dù Net được mọi người sử dụng rộng rãi ở mọi lứa tuổi, nhưng nhiều người trưởng thành hiện đang lo ngại về những tác động có thể có hại đối với những người trẻ tuổi
Ví dụ, trò chuyện là một hoạt động phổ biến trên mạng Phòng chat điện tử là các trang Internet nơi mọi người có thể giao tiếp trực tiếp với nhau Những phòng chat này khá phổ biến với trẻ em Tuy nhiên, người lớn với động cơ không phù hợp hoặc bất hợp pháp cũng có thể tham gia vào các phòng chat Đôi khi những người lớn này cố gắng sắp xếp các cuộc họp mặt trực tiếp với các nạn nhân không ngờ Có những trường hợp trẻ em bị lừa bởi những người lớn giả vờ làm trẻ em và cung cấp thông tin xúi giục làm những điều sai trái
Một nguyên nhân khác gây lo lắng cho cha mẹ là lượng thông tin khổng lồ có thể truy cập được đối với người dùng Internet Không phải tất cả thông tin trên mạng đều chính xác và một số cố ý gây hiểu lầm Ngoài ra, cha mẹ lo lắng rằng trẻ em có thể tiếp xúc với tư liệu có hại Ví dụ: có vô số trang web nơi hiển thị cảnh bạo lực hoặc khiêu dâm rõ ràng Hơn nữa, nhiều tổ chức duy trì các trang web thù ghét có quan điểm phân biệt chủng tộc hoặc chính trị cực đoan
Internet có tiềm năng to lớn cho những điều tốt, nhưng nó cũng đã dẫn đến một số câu hỏi nghiêm túc về việc sử dụng phù hợp Trường hợp bảo vệ con cái của họ là cần thiết, cha mẹ không nên ngần ngại can thiệp Tự do không giới hạn trên mạng có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, đôi khi nguy hiểm
Exercise 5 Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions
Question 30 B
Giải thích: Đoạn văn chủ yếu thảo luận về điều gì?
A Hệ thống miễn dịch của động vật và các cơ chế bảo vệ thực vật khác nhau
B Cơ chế phòng ngự của thực vật
Trang 99
C Các lý thuyết về cơ chế bảo vệ thực vật chủ động
D Sự thành công của ký sinh trùng trong việc chống lại cơ chế bảo vệ thực vật
Chọn B
Question 31 D
Giải thích: Cụm từ "subject to" ở dòng 1 có ý nghĩa gần nhất với
A hấp dẫn B tăng cường bởi C được phân loại bởi D phải chịu
subject to (a): dễ bị, phải chịu, khó tránh khỏi
=> subject to = susceptible to
Dẫn chứng: Plants are subject to attack and infection by a remarkable variety of symbiotic species and have evolved a diverse array of mechanisms designed to frustrate the potential colonists
Chọn D
Question 32 C
Giải thích: Từ "puncture" trong dòng 8 có nghĩa gần nhất với
puncture (v): đâm thủng
=> puncture = pierce
Dẫn chứng: The external surfaces of plants, in addition to being covered by an epidermis and a waxy cuticle, often carry spiky hairs known as trichomes, which either prevent feeding by insects or may even
puncture and kill insect larvae
Chọn C
Question 33 C
Giải thích: Từ "which" trong dòng 13 đề cập đến
Dẫn chứng: If the physical barriers of the plant are breached, then preformed chemicals may inhibit or kill the intruder, and plant tissues contain a diverse array of toxic or potentially toxic substances, such as
resins, tannins, glycosides, and alkaloids, many of which are highly effective deterrents to insects that
feed on plants
Chọn C
Question 34 A
Giải thích: Các chất sau đây tác giả đề cập đến như là không độc đối với bọ cánh cứng Colorado?
Dẫn chứng: The success of the Colorado beetle in infesting potatoes, for example, seems to be correlated
with its high tolerance to alkaloids that normally repel potential pests
Chọn A
Question 35 A
Giải thích: Tại sao tác giả đề cập đến "glycoproteins" trong dòng 17?
A Để minh họa hóa chất hoạt hóa trong phòng vệ thực vật
B Để nhấn mạnh tầm quan trọng của các rào cản vật lý trong phòng vệ thực vật
C So sánh cơ chế phòng vệ thực vật với hệ miễn dịch của động vật
D Giới thiệu việc thảo luận về các cơ chế phòng vệ chủ động trong thực vật
Dẫn chứng: For example, glycoproteins in plant cell walls may inactivate enzymes that degrade cell walls
Trang 1010
These enzymes are often produced by bacteria and fungi
Chọn A
Question 36 C
Tạm dịch: Ở đâu trong đoạn văn, tác giả miêu tả một phản ứng phòng vệ thực vật chủ động?
Dẫn chứng: Active plant defense mechanisms are comparable to the immune system of vertebrate animals, although the cellular and molecular bases are fundamentally different Both, however, are triggered in reaction to intrusion, implying that the host has some means of recognizing the presence of a foreign organism The most dramatic example of an inducible plant defense reaction is the hypersensitive response
Chọn C
Question 37 B
Tạm dịch: Đoạn văn có thể tiếp tục bàn về giả thuyết gì?
A Cơ sở của việc phòng vệ thực vật
B Các nguyên tắc của phản ứng quá mẫn
C Các chất hoá học ức chế mối quan hệ ký sinh trùng
D Làm thế nào để thực vật tạo ra hóa chất độc hại
Dẫn chứng: Several theories have been put forward to explain the bases of hypersensitive resistance Chọn B
Dịch bài đọc:
Thực vật bị tấn công và nhiễm bệnh bởi một số lượng lớn các loài cộng sinh và đã phát triển một loạt các cơ chế được tạo ra để làm nản lòng những sinh vật cộng sinh Chúng có thể được chia thành các
cơ chế phòng thủ tiền chế hoặc thụ động và hệ thống cảm ứng hoặc hoạt tính Bảo vệ nhà thụ động bao gồm các rào cản vật lý và hóa học ngăn chặn sự xâm nhập của các mầm bệnh, như vi khuẩn, hoặc làm cho mô không mệt mỏi hoặc độc hại cho sinh vật cộng sinh Các bề mặt bên ngoài của cây cối, ngoài lớp
vỏ biểu bì và lớp vỏ sáp, thường có lông xù được gọi là trichome, hoặc là ngăn ngừa ăn bằng côn trùng hoặc thậm chí có thể đâm thủng và giết ấu trùng côn trùng Các trichome khác thì dính và có tuyến và có hiệu quả bẫy và cố định côn trùng Nếu các rào cản vật lý của cây bị phá hoại, các hóa chất được chuẩn bị sẵn có thể ức chế hoặc giết chết kẻ xâm nhập, và các mô thực vật chứa nhiều chất độc hại hoặc có khả năng độc hại như nhựa, tannin, glycosides và alkaloids, rất nhiều trong số đó là rất cao hiệu quả ngăn chặn côn trùng ăn cỏ Ví dụ như sự thành công của bọ cánh cứng Colorado trong việc phá hoại khoai tây,
ví dụ, có vẻ tương quan với khả năng chịu đựng các chất alkaloid cao mà thường đẩy lùi các loài sâu bệnh tiềm tàng Các biện pháp phòng ngừa hóa học khác có thể, mặc dù không trực tiếp gây độc cho ký sinh trùng, có thể ức chế một số bước thiết yếu trong việc thiết lập mối quan hệ ký sinh trùng Ví dụ, các glycoprotein trong thành tế bào thực vật có thể làm bất hoạt các enzyme phân huỷ các thành tế bào Các enzyme này thường được tạo ra bởi vi khuẩn và nấm
Các cơ chế bảo vệ thực vật hoạt động có thể so sánh với hệ thống miễn dịch của động vật có xương sống, mặc dù cơ sở tế bào và phân tử cơ bản khác nhau Tuy nhiên, cả hai đều được kích hoạt trong phản ứng xâm nhập, ngụ ý rằng thân chủ có một số phương tiện để nhận ra sự hiện diện của một sinh vật ngoại lai Ví dụ rõ ràng nhất về phản ứng phòng vệ thực vật cảm ứng là phản ứng nhạy cảm Trong phản ứng này, tế bào bị hoại tử nhanh - nghĩa là chúng bị bệnh và chết - sau khi bị một ký sinh xâm nhập; ký sinh trùng chính nó sau đó ngừng phát triển và do đó bị hạn chế đối với một hoặc một vài tế bào xung quanh khu vực nhập cảnh Một số lý thuyết đã được đưa ra để giải thích cơ sở của kháng mẫn cảm