1 CLOZE TEST (5) KEY Exercise 1 Question 1 C Kiến thức Từ vựng Giải thích different (a) khác biệt unique (a) độc đáo, có một không hai common (a) chung, phổ biến same (a) giống In much of the world, a[.]
Trang 1CLOZE TEST (5)-KEY Exercise 1
Question 1 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
different (a): khác biệt unique (a): độc đáo, có một không hai
In much of the world, a handshake is the (1) common form of welcoming and greeting someone
Tạm dịch: Ở nhiều nơi trên thế giới, bắt tay là một hình thức đón tiếp và chào hỏi phổ biến
Chọn C
Question 2 A Kiến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích: a light kiss: cái hôn nhẹ
In many countries around the Mediterranean Sea a (2) light kiss on the cheek is the appropriate way to
welcome friends and family
Tạm dịch: Ở nhiều nước quanh vùng biển Địa Trung Hải, một cái hôn nhẹ vào má là một cách thích hợp
để chào đón bạn bè và gia đình
Chọn A
Question 3 C
Kiến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích: a big surprise: sự ngạc nhiên lớn
It can be a very (3) big surprise if you expect to shake hands and get a kiss or a hug instead
Tạm dịch: Có thể họ sẽ rất ngạc nhiên nếu bạn định bắt tay và ôm hay hôn thay vào đó
Chọn C
Question 4 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
At times, it is difficult to tell what sort of greeting (4) habit is followed
Tạm dịch: Đôi khi, rất khó để nói kiểu thói quen chào hỏi nào sẽ đến tiếp theo
Chọn A
Question 5 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
Most people in the world are tolerant of visitors and don‟t mind what travellers do that seems wrong as
long as the visitors are (5) sincere
Tạm dịch: Hầu hết mọi người trên thế giới đều khoan dung với các du khách và không quan tâm dù việc
các du khách làm có vẻ không đúng, miễn là họ chân thành
Chọn A
Dịch bài đọc:
Trang 2Trên thế giới có nhiều cách con người chào nhau Ở nhiều nơi trên thế giới, bắt tay là một hình thức đón tiếp và chào hỏi phổ biến Ở nhiều nước quanh vùng biển Địa Trung Hải, một cái hôn nhẹ vào má là một cách thích hợp để chào đón bạn bè và gia đình Có thể họ sẽ rất ngạc nhiên nếu bạn định bắt tay và ôm hay hôn thay vào đó
Đôi khi, rất khó để nói kiểu thói quen chào hỏi nào sẽ đến tiếp theo Con người có thể cúi đầu, nắm tay nhau hay thậm chí đập vào lưng của nhau Ở một số nơi mọi người chỉ cười, nhìn vào mặt nhau và không nói gì cả
Hầu hết mọi người trên thế giới đều khoan dung với các du khách và không quan tâm dù việc các du khách làm có vẻ không đúng, miễn là họ chân thành Một phần lớn của sự thích thú khi đi du lịch trên thế giới là việc trải nghiệm những phong tục khác nhau
Exercise 2
Question 6 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
unravel (v): tháo ra, gỡ ra perceive (v): thấy; nhận thấy; cảm nhận
forecast (v): dự đoán, tiên đoán explore (v): thám hiểm; khảo sát
Their objective has been to be able to precisely (6) forecast the weather for the days to come
Tạm dịch: Mục tiêu của họ là có thể dự báo chính xác thời tiết cho những ngày tới
Chọn C
Question 7 B
Kiến thức: Từ nghi vấn
Giải thích:
Ở đây ta dùng “where” để thay thế cho “spots” ở phía trước
At present, their eyes are directed at the spots (7) where the most intriguing climatic transformations
come about
Tạm dịch: Hiện tại, họ hướng vào những điểm nơi biến đổi khí hậu diễn ra,
Chọn B
Question 8 A
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích: get hold of somebody (something): nắm bắt, tiếp xúc (với ai)
The most efficient way of (8) getting hold of the ever changing map of the swirling currents circulating
their heat around the planet is from space
Tạm dịch: Cách hiệu quả nhất để nắm bắt bản đồ luôn thay đổi của dòng xoáy xoay quanh nhiệt độ của
chúng khắp hành tinh là từ không gian
Chọn A
Question 9 B
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: equip with: trang bị với (cái gì)
Weather satellites equipped (9) with complicated instruments examine the surface and the bottom of the
oceans and determine the exact height of water
Tạm dịch: Các vệ tinh thời tiết được trang bị các thiết bị phức tạp kiểm tra bề mặt và đáy của đại dương
và xác định độ cao chính xác của nước
Trang 3Chọn B
Question 10 D
Kiến thức: Sự kết hợp từ
Giải thích: take measurement: đo lường, đo đạc
The impressive advantage offered by satellite scanning is that measurements can be (10) taken even in
the most inaccessible parts of the oceans
Tạm dịch: Ưu điểm ấn tượng của quét vệ tinh là các phép đo có thể được thực hiện ngay cả trong những
khu vực không thể tiếp cận của đại dương
Chọn D
Dịch bài đọc:
Kể từ thời Nostradamus, các nhà khí tượng học đã cố giải mã bí ẩn của sự thay đổi khí hậu Mục tiêu của
họ là có thể dự báo chính xác thời tiết cho những ngày tới Trong quá khứ, các nhà khí tượng học đã tìm kiếm những lời gợi ý trong những đám mây Hiện tại, họ hướng vào những điểm nơi biến đổi khí hậu diễn ra, đó là, độ sâu tột bậc của các đại dương nơi các dòng xoáy, xoáy nước và sóng tạo ra các mô hình cho thời tiết trong tương lai
Cách hiệu quả nhất để nắm bắt bản đồ luôn thay đổi của dòng xoáy xoay quanh nhiệt độ của chúng khắp hành tinh là từ không gian Các vệ tinh thời tiết được trang bị các thiết bị phức tạp kiểm tra bề mặt và đáy của đại dương và xác định độ cao chính xác của nước Ưu điểm ấn tượng của quét vệ tinh là các phép đo
có thể được thực hiện ngay cả trong những khu vực không thể tiếp cận của đại dương và có thể cung cấp hình ảnh hàng ngày của bề mặt nước cùng với chiều cao sóng và tốc độ gió được tính toán
Exercise 3
Question 11 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
But (11) as well as being nice to look at, trees also play an important role in improving the quality of our
lives
Tạm dịch: Nhưng cũng như việc trông rất tuyệt đẹp, cây cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc cải
thiện chất lượng cuộc sống của chúng ta
Chọn C
Question 12 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
scale (n): quy mô, bậc thang area (n): diện tích, khu vực
On a world-wide (12) scale, forests help to slow down the effects of global warming
Tạm dịch: Trên quy mô toàn thế giới, rừng giúp làm chậm lại những ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu Chọn C
Question 13 D
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
give in (v): thừa nhận, đồng ý thực hiện give away (v): tặng, cho
Trang 4by using up the gas known as carbon dioxide and giving (13) out the oxygen we need to breathe
Tạm dịch: bằng cách sử dụng khí được gọi là khí carbon dioxide và giải phóng ra oxy mà chúng ta cần
hít thở
Chọn D
Question 14 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
At local neighborhood level, trees also (14) bring important environment benefits
Tạm dịch: Ở cấp độ địa phương, cây cối cũng mang lại lợi ích môi trường quan trọng
Chọn B
Question 15 D
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích: Ta có cụm “in turn”: lân lượt, kết quả là, nói cách khác
They offer shade and shelter, which in (15) turn reduces the amount of energy needed to heat and cool
nearby buildings;
Tạm dịch: Chúng cung cấp bóng râm và nơi trú ẩn, do đó làm giảm lượng năng lượng cần thiết để làm
nóng và làm mát các tòa nhà gần đó;
Chọn D
Dịch bài đọc:
Cây cối là một trong số những sinh vật lớn nhất và dài nhất trên Trái đất, một số có niên đại dài hơn cả các tòa nhà lâu đời nhất Nhưng cũng như việc trông rất tuyệt đẹp, cây cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống của chúng ta
Trên quy mô toàn thế giới, rừng giúp làm chậm lại những ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu bằng cách
sử dụng khí được gọi là khí carbon dioxide và giải phóng ra oxy mà chúng ta cần hít thở Ở cấp độ địa phương, cây cối cũng mang lại lợi ích môi trường quan trọng Chúng cung cấp bóng râm và nơi trú ẩn, do
đó làm giảm lượng năng lượng cần thiết để làm nóng và làm mát các tòa nhà gần đó; đồng thời, chúng cũng loại bỏ các tạp chất khác ra khỏi không khí mà chúng ta hít thở
Exercise 4
Question 16 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
role (n): vai, vai trò duty (n): nhiệm vụ, trách nhiệm
job (n): việc, công việc task (n): nhiệm vụ, công việc
Surprisingly, a single waterproof hat with a brim will do the (16) job adequately in most conditions Tạm dịch: Đáng ngạc nhiên, một chiếc mũ có vành không thấm nước làm việc trong hầu hết các điều
kiện
Chọn C
Question 17 B
Kiến thức: Cụm động từ
Giải thích:
give away: cho đi, tặng send out: phát ra, phát tán
Trang 5run down: giảm bớt, giảm thiểu drop off: thả (ai) xuống, giảm xuống
In cold climates, the problem is that the head is (17) sending out heat all the time
Tạm dịch: Trong điều kiện khí hậu lạnh, vấn đề là đầu con người đang luôn phát ra nhiệt
Chọn B
Question 18 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
regard (v): coi như, xem như relate (v): liên hệ, liên kết
depend on (v): phụ thuộc, lệ thuộc according to (v): theo như
As much as fifty to sixty per cent of your body‟s heat is lost through the head and neck, (18) depending
on which scientist you believe
Tạm dịch: Khoảng năm mươi sáu mươi phần trăm nhiệt của cơ thể bạn bị mất qua đầu và cổ, tùy thuộc
vào bạn tin nhà khoa học nào
Chọn C
Question 19 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
recommend (v): giới thiệu, khuyên consider (v): xem xét, suy xét
If you prefer a baseball cap, (19) consider buying one that has a drop down „tail‟ at the back to stop your
neck getting sunburnt
Tạm dịch: Nếu bạn thích một chiếc mũ bóng chày, hãy cân nhắc mua một cái có một cái 'đuôi' ở phía sau
để ngăn cổ bạn bị cháy nắng
Chọn D
Question 20 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
condition (n): điều kiện, tình trạng case (n): vụ, trường hợp
occasion (n): dịp; cơ hội position (n): vị trí, chức vụ
And in wet weather (20) condition, hats are often more practical than pooling up the hood of your
waterproof coat because when you turn your head, the hat goes with you, whereas the hood usually does not
Tạm dịch: Và trong điều kiện thời tiết ẩm ướt, mũ thường thực tế hơn là đội mũ trùm áo khoác không thấm nước bởi vì khi bạn quay đầu, chiếc mũ chuyển động cùng bạn, trong khi đó mũ trùm thì không
Dịch bài đọc:
Một điểm quan trọng cần nhớ nếu bạn thích dành thời gian ở ngoài trời là đầu con người không hoạt động quá tốt ngoài trời nếu nó trở nên quá nóng, lạnh hoặc ẩm ướt Đó là lý do tại sao chiếc mũ là một khoản đầu tư tốt, bất cứ khi nào bạn định đi ra ngoài Đáng ngạc nhiên, một chiếc mũ có vành không thấm nước làm việc trong hầu hết các điều kiện Trong điều kiện khí hậu lạnh, vấn đề là đầu con người đang luôn phát ra nhiệt Khoảng năm mươi sáu mươi phần trăm nhiệt của cơ thể bạn bị mất qua đầu và cổ, tùy thuộc vào bạn tin nhà khoa học nào Rõ ràng sự mất nhiệt này cần phải được ngăn chặn, nhưng điều quan trọng cần nhớ là mũ không thực sự giữ cho bạn ấm, chúng chỉ đơn giản ngừng cho thoát nhiệt
Trang 6Cũng quan trọng là cần phải bảo vệ cổ của bạn khỏi những tác động của ánh sáng mặt trời, và vành mũ của bạn sẽ làm điều này Nếu bạn thích một chiếc mũ bóng chày, hãy cân nhắc mua một cái có một cái 'đuôi' ở phía sau để ngăn cổ bạn bị cháy nắng
Và trong điều kiện thời tiết ẩm ướt, mũ thường thực tế hơn là đội mũ trùm áo khoác không thấm nước bởi
vì khi bạn quay đầu, chiếc mũ chuyển động cùng bạn, trong khi đó mũ trùm thì không
Exercise 5
Question 21 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
advantage (n): thuận lợi, ưu điểm
good (a): tốt đẹp
benefit (n): lợi ích
for the sake of (doing) something: để đạt được cái gì; để giữ gìn cái gì
People no longer seem to think of sport as “just a game” – to be watched or played for the (21) sake of
enjoyment
Tạm dịch: Mọi người không còn nghĩ đến thể thao như "chỉ là một trò chơi" - để xem hoặc chơi vì mục
đích thưởng thức
Chọn D
Question 22 B
Kiến thức: Đại từ quan hệ
Giải thích:
Các cụm từ chỉ số lượng: some of, both of, all of, neither of, many of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose
Ở đây ta cần đại từ quan hệ thay thế cho “athletes” nên phải dùng “some of whom”
The result has been huge financial rewards for athletes, some of (22) whom are now very wealthy,
particularly top footballers, golfers and tennis players
Tạm dịch: Kết quả là những phần thưởng tài chính khổng lồ cho các vận động viên, một số người bây giờ rất giàu có, đặc biệt là những cầu thủ bóng đá, tay chơi golf và những người chơi quần vợt
Chọn B
Question 23 A
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
(23) In addition, it is not unusual for some athletes to receive large fees on top of their salary, for
advertising products or making personal appearances
Tạm dịch: Ngoài ra, một số vận động viên cũng nhận được mức phí cao mức lương của họ, cho các sản
phẩm quảng cáo hoặc xuất hiện cá nhân
Chọn A
Question 24 C
Kiến thức: Giới từ
Giải thích: rely on: tin vào, dựa vào
Trang 7sport has become a significant part of the recreation industry that we now rely (24) on to fill our leisure
hours
Tạm dịch: thể thao đã trở thành một phần quan trọng của ngành công nghiệp giải trí đến mức bây giờ
chúng ta dựa vào nó để lấp đầy giờ giải trí
Chọn C
Question 25 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
ordinary (a): thông thường, bình thường mighty (a): mạnh, hùng mạnh
extremist (n): người cực đoan abnormal (a): khác thường, dị thường
Professional sport is a vital part of that industry, providing pleasure for millions of (25) ordinary people
all over the world
Tạm dịch: Thể thao chuyên nghiệp là một phần quan trọng của ngành công nghiệp đó, tạo ra niềm vui cho hàng triệu người bình thường trên khắp thế giới
Chọn A
Dịch bài đọc:
Vị trí của thể thao trong xã hội ngày nay đã thay đổi trong mọi trường hợp Mọi người không còn nghĩ đến thể thao như "chỉ là một trò chơi" - để xem hoặc chơi vì mục đích thưởng thức Thay vào đó, nó đã trở thành một kinh doanh lớn trên toàn thế giới Nó đã được chấp nhận để các công ty cung cấp tài trợ Các công ty truyền hình phải trả một khoản tiền lớn để xem các trận đấu hoặc cuộc thi quan trọng Kết quả là những phần thưởng tài chính khổng lồ cho các vận động viên, một số người bây giờ rất giàu có, đặc biệt là những cầu thủ bóng đá, tay chơi golf và những người chơi quần vợt Ngoài ra, một số vận động viên cũng nhận được mức phí cao mức lương của họ, cho các sản phẩm quảng cáo hoặc xuất hiện cá nhân
Xu hướng về giờ làm việc ngắn hơn có nghĩa là mọi người thường có xu hướng có thời gian rảnh hơn, để xem và tham gia hoạt động thể thao; thể thao đã trở thành một phần quan trọng của ngành công nghiệp giải trí đến mức bây giờ chúng ta dựa vào nó để lấp đầy giờ giải trí Thể thao chuyên nghiệp là một phần quan trọng của ngành công nghiệp đó, tạo ra niềm vui cho hàng triệu người bình thường trên khắp thế giới
Exercise 6
Question 26 A
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
Ta có cụm “access to sth”: tiếp cận, đến gần với
Nowadays, with so much access (26) to resources of all kinds, children invariably know more than
teachers on different topics, step ahead of the technology
Tạm dịch: Ngày nay, với quá nhiều nguồn tài nguyên các loại, trẻ em luôn biết nhiều hơn giáo viên về các chủ đề khác nhau, đi trước công nghệ
Chọn A
Question 27 D
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
in sight: trong tầm nhìn in use: sử dụng, trong sử dụng
in line with: phù hợp với in turn: lần lượt
Trang 8Teachers need to be empowered as facilitators for learning, so that they can empower their students in
(27) turn
Tạm dịch: Giáo viên cần được trao quyền làm người hướng dẫn cho việc học, để họ có thể lân lượt trao
quyền cho học sinh của họ
Chọn D
Question 28 B
Kiến thức: Mệnh đề quan hệ
Giải thích:
Ở đây ta dùng đại từ quan hệ “that” để thay thế cho “areas” ở phía trước S + V + what: cái mà
where: nơi mà
whom: thay thế cho danh từ chỉ người
Instead of struggling to give kids all the information in areas (28) that they know little about, teachers can
support students as they make their own steps into different fields
Tạm dịch: Thay vì cố gắng cung cấp cho trẻ tất cả thông tin trong những lĩnh vực mà các em biết rất ít,
giáo viên có thể hỗ trợ học sinh khi các em tự mình bước vào các lĩnh vực khác nhau
Chọn B
Question 29 B
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
In practice: trong thực tế Otherwise: mặt khác, nếu không
(29) Therefore, teachers need to be forward-thinking, curious and flexible
Tạm dịch: Do đó, giáo viên cần phải có tư tưởng tiến bộ, ham hiểu biết và linh hoạt
Chọn B
Question 30 C
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
knowledge (n): kiến thức prejudice (n): thiên kiến; thành kiến
mindset (n): suy nghĩ, tư duy judgement (n): sự đánh giá, ý kiến
Simply asking questions like “What will my students need dozens of years from now?” or “How can I
help give them those skills?” can change teachers' (30) mindset, make them a leader, and bring about
changes in the classroom, school and community
Tạm dịch: Đơn giản chỉ cần đặt câu hỏi như "Học sinh của tôi sẽ cần sau hàng chục năm từ bây giờ?" Hoặc "Làm cách nào tôi có thể cho chúng những kỹ năng đó?" có thể thay đổi tư duy của giáo viên, làm cho họ trở thành lãnh đạo và mang lại những thay đổi trong lớp học, trường học và cộng đồng
Chọn C
Dịch bài đọc:
Giáo viên của thế kỷ 21 cần phải là người hướng dẫn hoặc cố vấn cho học sinh của mình, chứ không phải
là những người hiền triết có thể cung cấp cho họ tất cả những gì họ cần Ngày nay, với quá nhiều nguồn tài nguyên các loại, trẻ em luôn biết nhiều hơn giáo viên về các chủ đề khác nhau, đi trước công nghệ Giáo viên cần được trao quyền làm người hướng dẫn cho việc học, để họ có thể lân lượt trao quyền cho học sinh của họ
Sự thay đổi này là một tin tuyệt vời đối với giáo viên Thay vì cố gắng cung cấp cho trẻ tất cả thông tin trong những lĩnh vực mà các em biết rất ít, giáo viên có thể hỗ trợ học sinh khi các em tự mình bước vào
Trang 9các lĩnh vực khác nhau Đó là chuẩn bị cho họ vượt xa hơn thế hệ trước, đảm bảo họ có những kỹ năng để làm điều đó, và hỗ trợ họ trên đường đi
Do đó, giáo viên cần phải có tư tưởng tiến bộ, ham hiểu biết và linh hoạt Họ phải là người học: học các phương pháp giảng dạy mới, và học cùng với học sinh của họ Đơn giản chỉ cần đặt câu hỏi như "Học sinh của tôi sẽ cần sau hàng chục năm từ bây giờ?" Hoặc "Làm cách nào tôi có thể cho chúng những kỹ năng đó?" có thể thay đổi tư duy của giáo viên, làm cho họ trở thành lãnh đạo và mang lại những thay đổi trong lớp học, trường học và cộng đồng
Exercise 7
Question 31 A
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
Cần 1 danh từ đứng sau động từ “make” để làm tân ngữ bổ nghĩa cho động từ “make”
Parents and teachers are always making (31) comparison between the time when they were children and
the present generation
Tạm dịch: Cha mẹ và giáo viên luôn so sánh khi học còn nhở với thế hệ bây giờ
Chọn A
Question 32 D
Kiến thức: Liên từ
Giải thích:
As a result: Chính vì thế Therefore: vì thế
They say everything was better than it is today, especially ineducation (30) Nevertheless, they say they
used to work much harder in school, and that nowadays, we aren‟t very interested
Tạm dịch: Họ nói rằng mọi thứ ngày xưa đều hơn bây giờ, đặc biệt là trong giáo dục Ví dụ, họ nói họ
thường học hành chăm chỉ hơn, và ngày nay thì chúng ta không hề thích thú với việc học
Chọn D
Question 33 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
I disagree, because we spend hours every day doing homework after our lessonsor (33) revising for
exammination
Tạm dịch: Tôi không đồng ý, bởi vì chúng tôi dành hàng giờ mỗi ngày làm bài tập về nhà sau những
buổi học học ôn tập chuẩn bị kiểm tra
Chọn B
Question 34 B
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích: wonder + if/ whether …: băn khoăn xem là…
I wonder (34) if our parents really had to study so much after school every day
Tạm dịch: Tôi băn khoăn liệu bố mẹ có thực sự phải học nhiều sau giờ học ở trường mỗi ngày không
Trang 10Chọn B
Question 35 D
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
misunderstand (v): hiểu nhầm misdirect (v): nhầm hướng
miscarry (v): sẩy thai misbehave (v): cư xử không đúng, không tham gia
I think one reason why kids (35) misbehave in class is because they need to get rid of stress
Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng một trong những lý do tại sao trẻ em không tích cực tham gia trong lớp học là
bởi vì họ cần phải giải tỏa những căng thẳng
Chọn D
Dịch bài đọc:
Cha mẹ và giáo viên luôn so sánh khi học còn nhở với thế hệ bây giờ Họ nói rằng mọi thứ ngày xưa đều hơn bây giờ, đặc biệt là trong giáo dục Ví dụ, họ nói họ thường học hành chăm chỉ hơn, và ngày nay thì chúng ta không hề thích thú với việc học Tôi không đồng ý, bởi vì chúng tôi dành hàng giờ mỗi ngày làm bài tập về nhàsau những buổi học học ôn tập chuẩn bị kiểm tra Tôi băn khoăn liệu bố mẹ có thực sự phải học nhiều sau giờ học ở trường mỗi ngày không Theo tôi thì cũng chẳng phóng đại khi mà nói rằng chúng ta vừa quên đi cách tận hưởng cuộc sống Tôi nghĩ rằng một trong những lý do tại sao trẻ em không tích cực tham gia trong lớp học là bởi vì họ cần phải giải tỏa những căng thẳng
Exercise 8
Question 36 A
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
My personal (36) view is that both parents should go out to work if they wish
Tạm dịch: Quan điểm của tôi về việc này là cả bố mẹ nên đi ra ngoài làm việc nếu họ muốn
Chọn A
Question 37 D
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A economically (adv): 1 cách tiết kiệm
B economical (a): tiết kiệm
C economy (n): kinh tế
D economic (a): thuộc về kinh tế
Trước danh từ (necessity) ta cần tính từ
Others have to work because of (37) economic necessity
Tạm dịch: Một số khác phải làm việc vì sự cần thiết kinh tế
Chọn D
Question 38 D
Kiến thức: Mệnh đề trạng ngữ tương phản
Giải thích: No matter + wh-question + adj/adv/noun + S + V, clause: Dù/ mặc dù
No (38) matter how good the childcare may be, some children protest if their parents aren‟t around