1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập tổng hợp công ty cổ phần tư vấn xây dựng và thương mại đạt thành

28 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Thương Mại Đạt Thành
Tác giả Phạm Thị Thu
Người hướng dẫn ThS. Tạ Thu Phương
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình tìm hiểu công việc thực tế không thể tránh khỏithiếu sót trong quá trình trình bày và đánh giá về Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và thương mại Đạt Thành nên em rất mong

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠT THÀNH 5

1.1 Thông tin chung về công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và thương mại Đạt Thành 5

1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và thương mại Đạt Thành 6

1.3 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh 6

1.3.1 Chức năng: 6

1.3.2 Nhiệm vụ: 6

1.3.3 Lĩnh vực kinh doanh: 7

1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý: 8

1.5 Một số đặc điểm kinh tế, kĩ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty 11

1.5.1 Đặc điểm về công nghệ: 11

1.5.2 Đặc điểm về lao động: 12

1.5.3 Đặc điểm về vốn 15

PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 17

2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 17

2.1.1 Phân tích kết quả bản báo cáo kết quả kinh doanh 17

2.2 Các yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 19

2.2.1 Môi trường kinh tế: 19

2.2.2 Môi trường khoa học- công nghệ: 20

Trang 2

2.2.3 Môi trường chính trị- pháp luật: 21

2.2.4 Môi trường xã hội: 21

PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ CƠ HỘI, HẠN CHẾ VÀ TỒN TẠI CỦA CÔNG TY 23

3.1 Đánh giá kết quả và cơ hội 23

3.2 Đánh giá hạn chế và tồn tại 23

3.3 Nguyên nhân 24

3.4 Phương hướng và chiến lược của công ty 25

KẾT LUẬN 28

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Bảng 1: Bảng kê khai các máy móc, thiết bị xây dựng của công ty 12 Bảng 2: Trình độ lao động của công ty qua các năm 13 Bảng 3: Độ tuổi lao động của Công ty qua các năm 14 Bảng 4: Nguồn vốn của công ty cổ phần tư vấn và thương mại Đạt Thành qua các năm 15

Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm qua 5 năm ( 2009- 2013) 17

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty 8

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất độc lập với chức năng tái sản xuất TSCDcho các ngành trong nền kinh tế quốc dân Nó làm tăng cường sức mạnh cho nềnkinh tế, là tiềm lực vật chất kĩ thuật cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nước và là tiềmlực quốc phòng rộng khắp Trong sản xuất kinh doanh, mục đích cuối cùng là tìmkiếm lợi nhuận mà con đường chủ yếu để góp phần làm tăng lợi nhuận của cácdoanh nghiệp trong ngành xây dựng là phải tìm mọi cách để nâng cao chất lượngcông trình, tiến độ thi công, hạ thấp giá thành và chi phí sản phẩm xây dựng

Được sự giúp đỡ của cô hướng dẫn , cùng toàn thể nhân viên Công ty Cổ phần

tư vấn xây dựng và thương mại Đạt Thành, em đã tìm hiểu và thu thập được thôngtin về Công ty Trong quá trình tìm hiểu công việc thực tế không thể tránh khỏithiếu sót trong quá trình trình bày và đánh giá về Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng

và thương mại Đạt Thành nên em rất mong được sự giúp đỡ của thầy cô!

Phần thứ ba: Đánh giá kết quả, hạn chế và phương hướng, mục tiêu của Công

ty tư vấn xây dựng và thương mại Đạt Thành

Trang 5

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY

DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠT THÀNH 1.1 Thông tin chung về công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và thương mại Đạt Thành

- Tên đầy đủ của doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂYDỰNG VÀ THƯƠNG MẠI ĐẠT THÀNH

- Tên giao dịch: DAT THANH CONSUL ,JSC

- Đại diện công ty: ông ĐẶNG TIẾN THANH Chức danh: Giám đốc

- Ngành nghề kinh doanh: tư vấn, thiết kế, giám sát xây dựng các công trìnhdân dụng và công nghiệ, giao thông thủy lợi…

- Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và thương mại Đạt Thành được thành lậptheo Giấy phép kinh doanh số 0103035892 cấp lần 1 ngày 23 tháng 03 năm 2009,lần 4 ngày 28 tháng 10 năm 2013 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp.Với đội ngũ hơn 40 cán bộ công nhân viên bao gồm các kĩ sư, kiến trúc sư, cửnhân kinh tế, kĩ sư kĩ thuật tốt nghiệp từ các trường Đại học Xây dựng, Kiến trúc,Giao thông, Bách khoa, Kinh tế và đội ngũ công nhân lành nghề giàu kinh nghiệm.Thực hiện chuyên ngành tư vấn xây dựng, xây lắp các công trình và một số lĩnh vựcthương mại khác Qua 5 năm hoạt động, công ty thực hiện được nhiều hợp đồng tưvấn thiết kế, tư vấn giám sát thi công trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận, đượccác Chủ đầu tư đánh giá cao về tính chuyên nghiệp và trách nhiệm trong các công

Trang 6

1.3 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh

1.3.1 Chức năng:

- Tư vấn xây dựng, tư vấn kiểm tra thẩm định, tư vấn lập các dự án, quản lí dự

án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạtầng dân cư, khu công nghiệp…

- Thiết kế, quy hoạch xây dựng

- Thiết kế kiến trúc công trình

- Lập hồ sơ mời thấu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu

- Trang trí nội, ngoại thất công trình

- Mua bán và cho thuê vật liệu xây dựng và thiết bị công trình

- Giám sát thi công xây dựng hoàn thiện

1.3.2 Nhiệm vụ:

- Tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động theo yêu cầu, thực hiện bổ nhiệm,miễn nhiệm các chức danh trong bộ máy quản lí công ty, đảm bảo quyền lợi củangười lao động theo quy định của Pháp luật

Trang 7

đơn vị kinh doanh phù hợp, nâng cao các trang thiết bị để nâng cao hiệu quả kinhdoanh và kế hoạch phát triển của công ty.

- Quản lý, sử dụng vốn, tài sản và các nguồn lực của công ty theo đúng quyđịnh của công ty đã đề ra

- Thực hiện đúng chế độ quản lý vốn, tài sản, các quỹ, hạch toán, kế toánthống kê, chế độ kiểm toán và các quy định khác của công ty Đăng kí thuế, kê khainộp thuế, thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng nghĩa vụ của công ty

1.3.3 Lĩnh vực kinh doanh:

Các ngành nghề kinh doanh của công ty bao gồm:

1 Lập dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kĩ thuật, xây dựng công trình

2 Quản lí dự án và lắp đặt thiết bị các công trình xây dựng

3 Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng, cung cấp

vật tư, thiết bị, tuyển chọn tư vấn, thực hiện các dịch vụ tư vấn đầu tư

nước ngoài

4 Giám sát thi công xây dựng hoàn thiện

5 Thiết kế công trình, thiết kế quy hoạch xây dựng

6 Xây dựng các công trình: dân dụng, khu đô thị, cụm dân cư, công nghiệp,

giao thông, thủy lợi, hạ tầng kĩ thuật

7 Trang trị ngoại, nội thất công trình

8 Khai thác khoáng sản, mu bán vật liệu xây dựng

9 Thi công xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 110kv

10 Dịch vụ xử lý nền móng

11 Buôn bán, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng

12 Thiết kế công trình cầu đường, hạ tầng kĩ thuật đô thi, khu công nghiệp

13 Khảo sát trắc địa công trình

14 Thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp

15 Thiết kế cấp thoát nước công trình xây dựng

16 Thiết kế xây dựng công trình điện

17 Thẩm tra dự án đầu tư xây dựng, bản vẽ thi công, dự toán công trình

1.4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý:

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức công ty

BỘ PHẬN TCHC

BỘ PHẠN DỰ ÁN

BỘ PHẬN THIẾT KẾ

BỘ PHẬN TVGS

ĐỘI QUẢN LÝ

THIẾT BỊ

Trang 8

Từ sơ đồ tổ chức trên ta thấy:

Giám đốc công ty: là người đại diện công ty, điều hành hoạt động kinh doanh

hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng về mọi vấn đề của công ty

Trang 9

Giám đốc có quyền và nhiệm vụ sau đây:

- Tổ chức thực hiện các quyết định và định hướng của Hội đồng quản trị

- Quyết định tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tưcủa công ty

- Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty

- Đưa ra phương hướng và thực hiện các biện pháp hoàn thiện cơ cấy bộmáy, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng quản trị

Phòng nhân sự : là bộ phận có chức năng tham mưu cho giám đốc trong lĩnh

vực tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất, tuyển dụng, đào tạo, quản lý lao động, thựchiện các chế độ, chính sách lương, thưởng, hưu trí, nghỉ phép đối với người laođộng Xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực, phù hợp với chiến lược phát triển và

kế hoạch sản xuất của công ty; Thực hiện công tác quy hoạch, đánh giá cán bộ, đàotạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên nghiệp vụ; thực hiện các thủtục cử cán bộ, nhân viên, người lao động đi học, đi công tác, đi tham quan trong vàngoài nước, gia hạn thời gian công tác và học tập, tiếp nhận các cán bộ ở nướcngoài về; quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên và người lao động theo quy địnhhiện hành

Phòng kĩ thuật: Là bộ phận chuyên môn, quản lý các nghiệp vụ có liên quan

đến vấn đề về kỹ thuật máy móc, thiết bị của công ty và tư vấn về các thiết kế, chấtlượng , cơ sở hạ tầng của các dự án của công ty Có chức năng tham mưu trong lĩnhvực kỹ thuật hoạt động của máy móc, thiết bị, kết cấu hạ tầng các công trình dự án

Trang 10

của công ty, nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất; giúpviệc cho Giám đốc trong công tác quản lý vận hành, bảo trì, sửa chữa và nâng caonăng lực, chất lượng và hiệu quả hoạt động của các phương tiện kỹ thuật phục vụnhu cầu hoạt động xây dựng , thiết kế của công ty.

Phòng hành chính tổng hợp: Là bộ phận chuyên môn, quản lý các nghiệp vụ

có liên quan đến hành chính của công ty Có chức năng tham mưu tổ chức thực hiệntrong lĩnh vực ông tác kỷ luật, bảo vệ chính trị nội bộ; giúp việc cho Giám đốc trongcông tác tổ chức và thực hiện các mặt công tác trong lĩnh vực đối ngoại, quản lýhành chính, thanh tra pháp chế và thi đua - khen thưởng

- Tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; đệ trình Quy chế quản lý nội

bộ, Các quy định về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, an toàn giao thông đườngthủy, phòng chống lụt bão, phòng chống cháy nổ áp dụng trong nội bộ Công ty

- Tham mưu cho Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty xây dựng cơ cấu tổ chức,định biên bộ máy, cơ cấu lao động sản xuất theo phương án sản xuất kinh doanh.Triển khai và tổ chức thực hiện khi được duyệt

- Tham mưu cho Chủ tịch công ty quyết định thành lập, giải tán, sáp nhập cácphòng nghiệp vụ, các xí nghiệp, các chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc

- Giúp việc cho Ban Giám đốc Công ty quản lý tài sản của cơ quan như:khuôn viên đất đai, các vật kiến trúc, trụ sở làm việc, khu tập thể, phương tiện đi lại,thiết bị điện, nước và trang thiết bị quản lý Xây dựng, trình duyệt kế hoạch dự toán

và tổ chức thực hiện chi phí quản lý hành chính công ty

Phòng kế hoạch:Là bộ phận chuyên môn, quản lý các nghiệp vụ trong lĩnh

vực kế hoạch - thống kê kinh doanh của công ty Có chức năng tham mưu trong lĩnhvực hoạch định đường lối, chiến lược phát triển, kế hoạch phát triển của công ty;giúp việc cho Giám đốc trong công tác tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạtđộng của công ty nhằm đảm bảo việc xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạchsản xuất kinh doanh ngắn và dài hạn đạt hiệu quả

- Tham mưu xây dựng kế hoạch chi tiết và phân bổ các chỉ tiêu sản lượng,doanh thu, chi phí của công ty Tham mưu công tác xây dựng , định mức kinh tế kỹ

Trang 11

1.5 Một số đặc điểm kinh tế, kĩ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty

1.5.1 Đặc điểm về công nghệ:

Trang 12

Bảng 1: Bảng kê khai các máy móc, thiết bị xây dựng của công ty

3 Máy gầu thuận: bánh xích 2 Nhật bản

4 Máy gầu nghịch: bánh xích 2 Nhật bản

Nguồn: Phòng hành chính- tổng hợp

1.5.2 Đặc điểm về lao động:

Nhân lực trong bất cứ ngành nghề nào cũng quan trọng Hiện nay, trong cơchế thị trường, thực hiện sự nghiệp đổi mới Công ty không những đổi mới côngnghệ, đầu tư thiết bị, công cụ, mà còn nâng cao trình độ cho các bộ quản lí, và đặc

Trang 13

biệt chú trọng trong việc tuyển dụng và đào tạo cán bộ, công nhân viên trong côngty.

Biểu đồ 1: Trình độ lao động của Công ty qua các năm

Từ biểu đồ trên ta thấy:

Khuynh hướng chung qua 4 năm là nhân công trình độ cao ngày càng tăng Tỷ

lệ lao động có trình độ Đại học và trên Đại học, Cao đẳng và Trung cấp có xuhướng tăng qua các năm Điều đó gắn liền với việc Công ty có đội ngũ lao độngngày càng chuyên môn hóa hơn và đáp ứng được yêu cầu cao trong công việc Tuynhiên tỷ lệ công nhân kỹ thuật có xu hướng giảm Năm 2010 tỷ lệ này là 50%( chiếm một nửa), sau đó giảm xuống còn 45,7% vào năm 2011 Cho đến năm 2012

Trang 14

và 2013có sự giảm mạnh, qua 2 năm liên tiếp tỉ lệ này chỉ còn 26,7%( tức giảm19%) Lý do có sự thay đổi này là xu hướng đào tạo hiện nay thì vấn đề “ thừa thầy,thiếu thợ” ngày càng trở nên phổ iến và là vấn đề quan trọng hiện nay Hầu hết cáclao động sau khi tốt nghiệp phổ thông thường cố gắng thi vào các trường Đại học,Cao đẳng mà không muốn tham gia đăng kí vào những trường dạy nghề, trườngtrung cấp Vì vậy mà Công ty mới có tỷ lệ như trên.

Biểu đồ 2: Tỷ lệ về độ tuổi lao động của Công ty qua các năm

Từ biểu đồ trên, ta thấy được lao động của Công ty đa dạng về độ tuổi Có

Trang 15

dặn kinh nghiệm Độ tuổi từ 16 – 20 đại diện cho tầng lớp lao động đã tốt nghiệp

các trường đào tạo nghề và trung cấp; từ 21 – 30 là những lao động tốt nghiệp Cao

đẳng, Đại học và sau đại học, độ tuổi từ 31đến 45 và trên 45 tuổi đều là những

người dày dặn kinh nghiệm và tay nghề cao trong nghề Tỷ lệ độ tuổi từ 16 – 20

ngày càng có xu hướng giảm là do hiện trạng “lắm thầy ít thợ” của thị trường

Người lao động đang có xu hướng sau khi tốt nghiệp sẽ cố chen chân thi vào Đại

học, Cao đẳng mà không chấp nhận học nghề Vì thế mà doanh nghiệp tuyển dụng

được số lượng nhân công ở độ tuổi này ngày càng giảm và tỷ lệ 21 – 30 lại ngược

lại( tăng từ 30% đến 51.1% kể từ năm 2010 đến 2013) Bước vào năm 2012, do ảnh

hưởng của nền kinh tế cũng như trong ngành xây dựng, cần nhiều người có tay nghề

cao nên độ tuổi từ 31 đến 45 tuổi cũng được tuyển dụng nhiều hơn

Trang 16

Biểu đồ 3 : Cơ cấu nguồn vốn của Công ty CP tư vấn xây dựng và thương

mại Đạt Thành qua các năm

Theo dữ liệu trên, ta có thể thấy được tổng nguồn vốn của doanh nghiệp trong giai đoạn từ 2009 – 2011tăng đều như năm 2010 tổng nguồn vốn tăng 1,117,818,000 đồng tương ứng với 37,2%so với tổng số vốn năm 2009, năm

2011 tổng số vốn tiếp tục tăng 2,715,440,000 đồng tương ứng với 65,5% so với tổng số vốn năm 2010 Đến giai đoạn năm 2011 – 2013, tổng nguồn vốn vẫn tăng nhưng tăng ít hơn như năm 2013 chỉ tăng xấp xỉ 0,1% , con số này rất thấp so với các năm trước Nợ phải trả của công ty cũng tăng dần từ năm

2009 – 2012, đây là giai đoạn mà doanh nghiệp mới bắt đầu thành lập và đang thực hiện việc phát triển kinh doanh vì vậy công ty cần vay vôn để đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty Đến năm 2013, nợ phải trả của công ty đã bắt đầu có dấu hiệu giảm đây là một dấu hiệu đáng mừng đối với công ty Bên cạnh đó, vốn chủ sở hữu của công ty luôn tăng qua các năm kể từ khi thành lập đến nay, đây là một điều đáng mừng đối với công ty, nó sẽ là môt lợi thế giúp công ty phát triển về sau.

Trang 17

PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA CÔNG TY 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.1 Phân tích kết quả bản báo cáo kết quả kinh doanh

Từ ngày mới thành lập công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng tư vấn thiết kế , tưvấn giám sát thi công trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cân , đã nhận được sựđánh giá cao của các chủ đầu tư về tính chuyên nghiệp và trách nhiệm trong cáccông việc thực hiện

Hiện nay , với cơ chế thị trường , thực hiện chủ trương đổi mới , công nghiệphóa của đảng và Nhà nước , công ty đang tích cực đổi mới công nghệ , đầu tư thiết

bị công cụ bồi dưỡng để đáp ứng nhu cầu của các đối tác

Kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện qua báo cáo tài chính các nămcủa công ty do bộ phận kế toán lập

Bảng 5: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm qua 5 năm

( 2009- 2013)

Đơn vị: VNĐ Chỉ tiêu Số tiền qua các

năm

Doanh thu thuần 15,859,390,000 23,948,688,000 47,071,916,000 50,230,450,000 55,580,483,000 Giá vốn hàng bán 14,332,616 21,545,036,000 43,747,744,000 44,252,003,000 49,581,934,000 Lợi nhuận gộp 1,526,774,000 2,433,652,000 3,324,172,000 4,978,447,000 5,998,549,000 Chi phí quản lý

Ngày đăng: 24/03/2023, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w