- Môi trường công nghệ Sự phát triển khoa học công nghệ và sự bùng nổ của mạng internet đã giúp cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trở nên thuận tiện hơn khi họ có
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 1
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 1
1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 2
1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty 2
1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 3 năm qua 3
PHẦN 2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY 4
2.1 Ảnh hưởng các nhân tố môi trường vĩ mô và ngành tới hoạt động của công ty 4
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty 5
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty 5
2.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing của công ty 7
2.3 Thực trạng hoạt động marketing – mix của công ty 7
2.3.2 Thực trạng về giá mặt hàng của công ty 8
2.3.3 Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty 9
2.3.4 Thực trạng biến số xúc tiến 10
2.3.5 Biến số con người 10
2.3.6 Thực trạng biến số vật chất 11
2.3.7 Thực trạng biến số quy trình 11
2.4 Thực trạng hoạt động quản trị chất lượng tại công ty 11
2.5 Thực trạng hoạt động logictics của công ty 11
PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 12
3.1 Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty 12
3.2 Định hướng đề tài khóa luận 13
Trang 2PHẦN 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CHẤT LƯỢNG – THƯƠNG HIỆU & TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM.
Tên Tiếng Anh: VNPACO CORPORATION.
Trụ sở chính: số 368 Lạc Long Quân, Xuân La, Tây Hồ, Hà Nội
Điện thoại: 024 6293 9580 Fax: (04) 3753 5631
Mã số thuế: 0104091072
Logo:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CHẤT LƯỢNG – THƯƠNG HIỆU VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM được thành lập vào năm 2008 bởi các chuyên gia tiếp thị và truyền thông Trải qua 9 năm hoạt động, hiện tại công ty có hai văn phòng điều hành tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh với trên 300 nhân sự và hồ sơ khách hàng đa dạng trong mọi lĩnh vực đã nhận được các giải pháp Thương hiệu và Truyền thông từ VNPACO với sự hài lòng về hiệu quả và chi phí
Tầm nhìn của công ty: VNPACO phấn đấu trở thành Tập đoàn Tư vấn và Cung cấp các giải pháp Thương hiệu, Truyền thông Tiếp thị hàng đầu Việt Nam với chất lượng dịch vụ chuyên nghiệp
Sứ mệnh: Cam kết mang đến cho khách hàng các giải pháp Thương hiệu & Truyền thông tiếp thị hiệu quả cao nhất bằng trí tuệ, tâm huyết và nhân văn góp phần tạo dựng những thương hiệu Việt Nam phát triển bền vững, nâng cao sức cạnh tranh – hội nhập quốc tế
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển công ty luôn ý thức rằng mỗi thành công của khách hàng – có sự góp sức của VNPACO – là động lực để thúc đẩy công ty tiếp tục nuôi dưỡng khát vọng, cảm hứng sáng tạo đề hoàn thiện hơn nữa
Trang 31.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng – Thương hiệu &
Truyền thông Việt Nam
Nguồn: Công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng- Thương hiệu & Truyền thông Việt Nam
Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng tức là mỗi bộ phận sẽ quản lý một công việc cụ thể tạo sự chuyên môn hóa cao trong công việc Công ty gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành, sau đó là các phòng ban
Với cách tổ chức này, Giám đốc sẽ là người nắm quyền điều hành cao nhất, đồng thời cũng là người đại điện cho công ty có trách nhiệm trước hội đồng quản trị
Về ưu điểm: cơ cấu tổ chức đơn giản, tạo sự chuyên môn hóa cao
Về nhược điểm: giám đốc điều hành có trách nhiệm cao nhất, mất thời gian để thích nghi nếu có sự thay đổi của môi trường
1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
- Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:
+ Cung cấp các giải pháp truyền thông cho khách hàng: dịch vụ sự kiện, dịch vụ truyền hình
+ Cung cấp giải pháp thương hiệu cho khách hàng: mã số, mã vạch, tiêu chuẩn chất lượng
Hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
Phòng kinh
doanh
Phòng kế toán – tài chính
Phòng marketing
Ban kiểm soát
Phòng nhân sự
Trang 4- Sản phẩm:
+ Nhóm giải pháp truyền thông: sự kiện, truyền hình
+ Nhóm giải pháp thương hiệu: mã số, mã vạch, tiêu chuẩn chất lượng
+ Nhóm giải pháp thị trường: đăng kí sở hữu trí tuệ
- Khách hàng: Các doanh nghiệp sản xuất, bán lẻ và các cơ sở sản xuất kinh doanh
1.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 3 năm qua
Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh trong 3 năm 2015 – 2017
Đơn vị: Tý đồng
Stt Chỉ
tiêu
Tuyệt đối
Tương đối (%)
Tuyệt đối
Tương đối(%)
1 Doanh
2 Chi
3 Lợi
Nguồn: phòng tài chính- kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm 2015-2017 cho thấy doanh thu tăng liên tục qua các năm Tuy nhiên chi phí cũng không ngừng tăng lên do công ty trong năm
2017 phát triển thêm sản phẩm mới Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu năm 2015: 3.81% giảm xuống 3.79% năm 2016 và tăng lên 4.26% năm 2017 Nguyên nhân của lợi nhuận tăng mạnh trong năm 2017 so với các năm trước là do chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp giảm từ 22% xuống 20% và trong năm 2017 định hướng phát triển sản phẩm mới của công ty nhận được sự hưởng ứng từ phía khách hàng đem lại nguồn thu mới cho doanh nghiệp
Trang 5PHẦN 2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ HOẠT
ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY
2.1 Ảnh hưởng các nhân tố môi trường vĩ mô và ngành tới hoạt động của công ty.
Các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp từ các tác nhân bên ngoài như môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội, môi trường tự nhiên - công nghệ và môi trường ngành Nghiên cứu các nhân tố trên giúp doanh nghiệp đưa ra các đánh giá về cơ hội, thách thức cũng như điểm mạnh, điểm yếu của mình để từ đó đề ra các chiến lược phù hợp nhất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Môi trường kinh tế
Kinh tế Việt Nam năm 2017 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục đà phục hồi Hoạt động đầu tư, thương mại diễn ra sôi nổi tạo nên sự nhộn nhịp trong kinh doanh, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp mới
Theo thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam thì:
Số doanh nghiệp thành lập mới từ năm 2015 đến 2017 là 331.713 doanh nghiệp
Số doanh nghiệp tạm dừng hoạt động từ năm 2015 đến 2017 là 192.611 doanh nghiệp
=> Công ty cổ phần tư vấn chất lượng – thương hiệu & truyền thông Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực cung cấp các nhóm giải pháp thương hiệu & truyền thông cho các doanh nghiệp nên theo các thống kê trên có thể thấy cơ hội mở rộng nhóm khách hàng mục tiêu của công ty là rất lớn khi mỗi năm đều có hàng nghìn doanh nghiệp được hình thành
- Môi trường chính trị - pháp luật
Trong những năm qua Việt Nam thực hiện mở cửa hội nhập kinh tế để nâng cao sự phát triển của nền kinh tế nói riêng và cả Đất nước nói chung Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp được Đảng và Nhà nước quan tâm, chú trọng Nổi bật là Thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2017 được điều chỉnh từ 22% xuống 20% đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Môi trường công nghệ
Sự phát triển khoa học công nghệ và sự bùng nổ của mạng internet đã giúp cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trở nên thuận tiện hơn khi họ có thể cung cấp thông tin về sản phẩm, công ty cho khách hàng nhanh chóng, thuận tiện và chính
Trang 6xác Đây là một yếu tố quan trọng giúp VNPACO CORPORATION cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng ở xa mà công ty không thể trực tiếp đến tận nơi
- Môi trường văn hóa xã hội
Yếu tố văn hóa xã hội là yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến nhận thức, tư duy, thái độ và hành vi của con người Do đó, nó có tác động mạnh mẽ đến hoạt động truyền thông và xúc tiến tới tập khách của mỗi công ty Hơn nữa với các đặc thù của sản phẩm dịch vụ thì việc cảm nhận chất lượng của mỗi khách hàng rất khác nhau và không ổn định, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có những chiến lược phù hợp để khách hàng
có cảm nhận tích cực với sản phẩm dịch vụ công ty đang cung cấp
- Môi trường ngành
Sự cạnh tranh: Trong vài năm trở lại đây, truyền thông marketing trở thành
hoạt động không thể thiếu trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của các doanh nghiệp vì thế sự góp mặt của các công ty cung cấp dịch vụ truyền thông ngày càng tăng nhanh dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt trong ngành
Khách hàng: Mỗi công ty hoạt động trong thị trường hiện nay đều theo đuổi
những chiến lược marketinh riêng biệt tuy nhiên, do đặc điểm của các công ty hoạt động trong thị trường Việt Nam là các công ty vừa và nhỏ vì vậy thường không trực tiếp thực hiện hoạt động marketing Điều này tạo cơ hội cho các công ty như VNPACO CORPORATION mở rộng tập khách hàng
Đối thủ cạnh tranh: Ngoài những công ty cung cấp dịch vụ truyền thông trong
nước thì công ty còn phải đối mặt với các công ty nước ngoài đang xâm nhập vào thị trường Việt Nam Ví dụ: Công ty Cổ phần Truyền thông Trust Media, Công ty phát triển dịch vụ truyền thông IPC…
Nhà cung cấp: Các cơ quan, đoàn thể, báo chí và đài phát thanh truyền hình
đang là những đối tác tin cậy cho các công ty cung cấp dịch vụ truyền thông và trong môi trường hiện nay, khi phải đối mặt với các sản phẩm thay thế như mạng xã hội, internet họ đang có nhiều chính sách ưu đãi cho các công ty truyền thông để tăng sự ảnh hưởng của mình trong lĩnh vực truyền thông
Đe dọa xâm nhập mới: Với các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tại Việt Nam
thì ngày càng có nhiều công ty được thành lập Sản phẩm dịch vụ đang được các công ty đẩy mạnh cung cấp ra thị trường do nhu cầu ngày càng lớn của thị trường
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty.
2.2.1 Đặc điểm thị trường, khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty.
- Thị trường
Công ty xác định thực hiện chiến lược marketing không phân biệt với tất cả các nhóm sản phẩm, vì vậy cơ hội tìm kiếm khách hàng được mở rộng Tuy nhiên, với thị
Trang 7trường rộng lớn thì công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh ở các phân đoạn thị trường khác nhau Việc theo đuổi chiến lược marketing không phân biệt, công ty sẽ gặp nhiều rủi ro khi có sự gia nhập mới
- Khách hàng mục tiêu
Khách hàng chủ yếu của công ty là các cơ sở sản xuất kinh doanh, các công ty sản xuất, thương mại vừa và nhỏ trên thị trường Việt Nam có nhu cầu thực hiện các hoạt động truyền thông và quảng bá thương hiệu
Với tập khách hàng rộng lớn cùng sản phẩm đa dạng yêu cầu công ty phải có những chiến lược marketing phù hợp với từng nhóm khách hàng và sản phẩm
- Ảnh hưởng của yếu tố nội bộ công ty
Nhân lực
Con người là yếu tố quan trọng quyết định tới thành công của một doanh nghiệp Nguồn nhân lực có vững mạnh thì mới đẩy mạnh được hoạt động kinh doanh của công
ty Hiện tại, công ty có 305 nhân viên với trình độ từ trung cấp đến thạc sĩ
(Xem phụ lục Bảng 2.1 Tình hình nhân lực tại Công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng- Thương hiệu & Truyền thông Việt Nam năm 2015-2017)
Trong 3 năm từ 2015-2017 công ty tuyển thêm một lượng nhân lực mới để phát triển thêm sản phẩm mới và đây là nguồn lực quan trọng giúp đem lại dịch vụ tốt hơn cho khách hàng và đem về lợi nhuận cho công ty
Nguồn lực tài chính
Với tổng tài sản trong năm 2017 là 4,43 tỷ đồng trong đó có 3,25 tỷ là vốn chủ sở hữu Con số này không phải là lớn tuy nhiên, công ty chưa gặp phải vấn đề quay vòng vốn trong suốt 9 năm hoạt động do khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau Với nguồn vốn còn eo hẹp, yêu cầu công ty phải xác định và phân bổ ngân sách cho từng hoạt động chính xác để có thể đem lại hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình
Cơ sở vật chất
Do đặc thù của sản phẩm là sản phẩm dịch vụ nên cơ sở vật chất không yêu cầu quá cao Trụ sở chính tại Hà Nội ở số 368 Lạc Long Quân, Xuân La, Tây Hồ là tòa nhà
4 tầng với mặt bằng rộng hơn 100 m2 với đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật: bàn ghế văn phòng, máy chiếu, máy in… Nhân viên trong công ty 100% sử dụng máy tính và điện thoại không dây trong quá trình tác nghiệp để đem lại hiệu quả cao nhất trong quá trình làm việc
Trang website được công ty đầu tư, xây dựng tạo sự thân thiện cho khách hàng khi ghé thăm để tìm kiếm thông tin về công ty và sản phẩm
Trang 82.2.2 Thực trạng nghiên cứu và phân tích marketing của công ty.
- Thực trạng hoạt động nghiên cứu và thu thập thông tin
Do đòi hỏi của ngày càng cao của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ truyền thông mà công ty phải thường xuyên thực hiện hoạt động nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và đánh giá sự hài lòng của khách hàng về các sản phẩm dịch vụ công ty đang cung cấp
Với nghiên cứu nhu cầu, tìm kiếm khách hàng đa phần công ty sử dụng dữ liệu thứ cấp là danh sách những khách hàng đã sử dụng sản phẩm trước của công ty, thông tin trên các trang webside ngành nghề và các trang của các cơ quan báo trí…
Trong hoạt động nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng công ty thực hiện nghiên cứu sơ cấp bằng 2 cách là trực tiếp và trực tuyến Trực tiếp qua bảng khảo sát do nhân viên thị trường của công ty thực hiện Trực tuyến bộ phận marketing lập bảng khảo sát và gửi cho khách hàng qua e-mail Mọi thông tin và dữ liệu thu thập sẽ được xử lý bởi bộ phận marketing
- Thực trạng chương trình và chiến lược marketing tại công ty
Công ty luôn tìm kiếm các đối tác uy tín và nhạy bén trong xác định các nhu cầu thay đổi từ phía khách hàng Công ty cố gắng xác định đúng tập khách hàng phù hợp cho từng sản phẩm công ty cung cấp Duy trì tốt chất lượng sản phẩm chủ yếu của công ty
Sử dụng kênh phân phối trực tiếp giúp đẩy nhanh quá trình đáp ứng nhu cầu khách hàng cũng như giải quyết các khiếu nại một cách nhanh chóng đem đến sự hài lòng cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của công ty
Chiến lược giá bán đi kèm với chất lượng, ưu đãi về tiến độ, phương thức thanh toán được sử dụng linh hoạt trong hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty có các chính sách xúc tiến bán cho khách hàng thân quen và hỗ trợ các khách hàng mới trong đăng ký sở hữu trí tuệ Các hoạt động quảng bá thương hiệu được thực hiện thường xuyên
Về con người, công ty luôn có những khóa đào tạo đầu vào hoặc hỗ trợ cho nhân viên trong công ty tham gia các khóa học kỹ năng mềm
Duy trì mối quan hệ tốt với các đối tác trong quá trình hoạt động kinh doanh Lấy lợi ích của khách hàng làm mục tiêu để phấn đấu phát triển
2.3 Thực trạng hoạt động marketing – mix của công ty
- Danh mục sản phẩm
(Xem phụ lục bảng 2.2 Danh mục sản phẩm chủ yếu của công ty năm
2015-2017)
=> Nhu cầu của khách hàng về dịch vụ tư vấn chất lượng truyền thông ngày càng tăng cao và yêu cầu với các dịch vụ cũng khắt khe hơn, vì thế công ty xây dựng danh
Trang 9mục sản phẩm đa dạng để có thể đáp ứng tối đa các nhu cầu khác nhau của khách hàng trong từng giai đoạn phát triển
Với nhóm khách hàng là doanh nghiệp mới thành lập công ty có dịch vụ đăng kí sở hữu trí tuệ, hỗ trợ làm mã số, mã vạch cho sản phẩm và đề cử công ty tham gia các sự kiện dành cho doanh nghiệp mới cũng như phát triển truyền thông trên sóng truyền hình để có thể giới thiệu về thương hiệu, sản phẩm của khách hàng đến với nhiều người tiêu dùng hơn
Với nhóm doanh nghiệp đã hoạt động lâu năm trên thị trường tạo được niềm tin từ phía người tiêu dùng công ty định hướng cho khách hàng các nhóm giải pháp nhằm nâng cao uy tín trên thị trường, đẩy mạnh truyền thông trên sóng truyền hình trong các chương trình chia sẻ về quá trình hình thành thương hiệu như chương trình “ Chuyện nghề”, “Câu chuyện thương hiệu” và đề cử doanh nghiệp tham gia đăng ký vào các chương trình trao giải thưởng uy tín của các cơ quan quản lý, ban ngành, báo chí
Với các cơ sở sản xuất kinh doanh công ty tư vấn hỗ trợ đăng ký các tiêu chuẩn sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng của nhà nước như tiêu chuẩn Vệ sinh an toàn thực phẩm,…
- Hoạt động R&D mặt hàng
Trong 3 năm 2015-2017 hoạt động kinh doanh của công ty có nhiều sự thay đổi, có những sự kiện là thường niên của công ty như “ Thương hiệu nhãn hiệu nổi tiếng”, tuy nhiên cũng có sự điều chỉnh từ phía công ty với nhóm sản phẩm dịch vụ sự kiện do sự thay đổi của nhu cầu khách hàng Gần nhất là sản phẩm sự kiện “ Doanh nhân, doanh nghiệp tiêu biểu, sản phẩm – dịch vụ xuất sắc vì người tiêu dùng” kết hợp với Báo đời sống tiêu dùng tổ chức Đây là sản phẩm công ty thêm vào trong hoạt động kinh doanh năm 2017
2.3.2 Thực trạng về giá mặt hàng của công ty
- Khung giá các sản phẩm tại Công ty VNPACO CORPORATION
(Xem phụ lục Bảng 2.3 Khung giá một số sản phẩm của công ty)
- Căn cứ định giá: Công ty định giá dựa trên cơ sở chi phí và lợi nhuận dự kiến
- Phương pháp định giá: Phương pháp định giá dựa trên chi phí sản xuất
- Các bước định giá
Giá bán = Giá thành (tổng chi phí 1 sản phẩm) + lợi nhuận dự kiến
+ Bước 1: Xác định chi phí
Chi phí bao gồm: chi phí sản phẩm, lương cho nhân viên, chi phí marketing, chi phí logictics, chi phí chăm sóc khách hàng, chi phí đào tạo
Chi phí sản phẩm chiếm khoảng 55% tổng chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm
Chi phí marketing chiếm khoảng 20- 25%
Trang 10Chi phí cho lương nhân viên là 5-7%
Chi phí logictics chiếm khoảng 5%
Chăm sóc khách hàng chiếm khoảng 3-5%
Chi phí đào tạo là khoảng 5%
+ Bước 2: Ước tính lợi nhuận
Lợi nhuận dự tính với các sản phẩm công ty bán ra chiếm khoảng 30-35% trong tổng giá bán sản phẩm
+ Bước 3: Ấn định giá bán
Giá bán sản phẩm được tính bằng chi phí cộng với lợi nhuận dự tính và với mỗi nhóm khách hàng công ty có những chiết khấu cho các sản phẩm dịch vụ khác nhau Với nhóm khách hàng thân thiết thường sẽ được chiết khấu từ 5-10% giá bán sản phẩm
=> Phương pháp định giá này có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện đem lại lợi nhuận như dự kiến Tuy nhiên cũng có những hạn chế nhất định vì không tính đến sự cạnh tranh trên thị trường và giá trị cảm nhận của khách hàng
2.3.3 Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty
- Kênh phân phối
Công ty sử dụng kênh phân phối trực tiếp trong hoạt động kinh doanh của mình thông qua bộ phận marketing và bán hàng để giới thiệu sản phẩm dịch vụ tới khách hàng
Bộ phận bán hàng: trực tiếp tham gia tư vấn, liên lạc để giới thiệu sản phẩm tới khách hàng
- Địa điểm phân phối
Tùy vào từng sản phẩm dịch vụ công ty cung cấp mà địa điểm phân phối cho khách hàng là khác nhau Với sản phẩm sự kiện thì địa điểm phân phối là nơi tổ chức sự kiện Với sản phẩm dịch vụ truyền hình thì địa điểm phân phối là khoảng thời gian trên sóng truyền hình của từng chương trình Ví dụ chương trình “ góc nhìn người tiêu dùng” – sản phẩm dịch vụ truyền hình- địa điểm phân phối là trên sóng đài truyền hình kỹ thuật số VTC2
- Thời gian phân phối
Các sản phẩm truyền hình sẽ phân phối vào khoảng thời gian cố định mà công ty
Công ty VNPACO CORPORATION (Bộ phận bán hàng)
Khách hàng