Lời mở đầu Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân Nó góp phần tăng sức mạnh kinh tế, đẩy mạnh tiềm lực[.]
Trang 1Lời mở đầu
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập có chức năng tái sản xuấttài sản cố định cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân Nó góp phầntăng sức mạnh kinh tế, đẩy mạnh tiềm lực quốc phòng, là tiềm lực vật chất kỹthuật cho sự nghiệp Công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước Trong sản xuấtkinh doanh với mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận mà con đường chủyếu để tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp xây dựng cơ bản là phải tìm mọibiện pháp nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo tiến độ thi công, hạ thấp chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng
Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Hà Thị Thanh Bình cùng tập thể cán
bộ nhân viên phòng kế toán công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng CCIC
Hà Nội, em đã tìm hiểu và thu thập được thong tin về công ty và những nghiệp
vụ kế toán mà công ty đang áp dụng
Tuy nhiên, do đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc tìm hiểu công việcthực tế và hạn chế về nhận thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trongquá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty cổ phần tư vấn và đầu tưxây dựng CCIC Hà Nội nên rất mong được sự đóng góp của thầy cô giáo
Trang 2Phần I Giới thiệu chung về công ty Cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng
CCIC Hà Nội
-Tên gọi: Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu Tư Xây Dựng CCIC HN
-Tên giao dịch: Ha Noi Consultance and Construction Investment Joint StockCompany
-Tên giao dịch viết tắt: CCIC
-Trụ sở chính: Số 21 Phố Huỳnh Thúc Kháng- Phường Láng Hạ- Quận ĐốngĐa- TP Hà Nội
-Điện thoại: (84- 4)7730114
-Fax: (84- 4)7730196
-Tổng số vốn điều lệ: 10 000 000 000đ
+ Trong đó cổ đông Nhà nước nắm giữ : 30% vốn điều lệ
cổ đông cá nhân (trong và ngoài công ty): 70% vốn điều lệ
-Phạm vi hoạt động : trên lãnh thổ Việt Nam
1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Tư vấn và Đầu tư xây dựng CCIC Hà Nội được thành lập theoquyết định số 72/QĐ-UB ngày 31/5/1995 của UBND thành phố Hà Nội trên cơ
sở đổi tên Công ty khảo sát thiết kế GTCC Hà Nội
Tiền thân của Công ty khảo sát thiết kế CCIC Hà Nội là 2 đơn vị: công tykhảo sát thiết kế Giao thông vận tải (thuộc Sở Vận tải cũ) và xưởng thiết kế đôthị (thuộc Sở Công trình công cộng cũ) Sau khi hai sở này được sát nhập vớinhau thành Sở GTCC Hà Nội thì hai đơn vị này cũng được sát nhập thành Công
ty khảo sát thiết kế GTCC Hà Nội
Trước đây, Công ty Tư vấn và Đầu tư xây dựng CCIC Hà Nội thuộc Tổngcông ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, là thành viên của Hiệp hội Tư vấn Xâydựng Việt Nam (VECAS) Để phù hợp với tình hình mới, Công ty đã được
Trang 3chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước theo quyết định số 1680/QĐ-UB ngày7/4/2005 của UBND thành phố Hà Nội thành công ty cổ phần với tên gọi mới làCông ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư xây dựng CCIC Hà Nội.
2.Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của công ty
2.1 Chức năng
- Thực hiện các công việc khảo sát như:
+ Khảo sát địa hình, địa chất công trình, thủy văn, thí nghiệm xác định cácchỉ tiêu kỹ thuật của đất đá nền móng các công trình xây dựng
+ Khảo sát kinh tế xã hội và điều tra lưu lượng giao thông
-Thực hiện chức năng tư vấn đầu tư xây dựng như:
+ Lập quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp và quy hoạch hệ thống cơ
2.2.Nhiệm vụ
-Thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế ký kết với bạn hàng
-Đào tạo các đội ngũ cán bộ công nhân viên đáp ứng được yêu cầu kinhdoanh của công ty
-Đảm bảo chất lượng các công trình đã thi công theo đúng cam kết với đối tác
-Bảo toàn vốn chủ sở hữu, kinh doanh đảm bảo có lãi
2.3 Mục tiêu hoạt động
-Không ngừng đầu tư, đổi mới công nghệ, thay thế các máy móc thiết bị lạchậu bằng các thiết bị tiên tiến hiện đại, tiêu hao ít điện năng nhưng vẫn nâng caođược công suất và chất lượng sản phẩm
-Giảm chi phí, tiết kiệm trong quản lý và sản xuất để hạ giá thành sản phẩm,tạo khả năng cạnh tranh cao trên thị trường
Trang 4-Hoàn thành các dự án đang triển khai và thu hút thêm các dự án mới Khôngngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ở các lĩnh vực mà công ty đanghoạt động nhằm tối đa hoá lợi nhuận mang lại doanh thu ổn định cho doanhnghiệp.
-Cải cách, tinh giảm bộ máy quản lý của Công ty một cách năng động, gọnnhẹ và hiệu quả Thường xuyên có những chính sách để thu hút nhân tài, lựclượng lao động có trình độ, tay nghề cao Tiếp tục rà soát, sàng lọc, đào tạo vàđào tạo lại đội ngũ CBCNV để nâng cao chất lượng đội ngũ lao động cả vềchuyên môn cũng như ý thức, trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, bảo đảm làmchủ được thiết bị và công nghệ mới
-Thường xuyên quan tâm đến đời sống người lao động, nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên
-Không ngừng phát triển, mở rộng sản xuất để tạo công ăn việc làm chongười lao động của địa phương, thực hiện đầy đủ và ngày càng tăng nghĩa vụnộp ngân sách, tích cực vận động cán bộ công nhân viên tham gia các hoạt động
xã hội, từ thiện, đền ơn đáp nghĩa
3.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
3.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
-Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:
Bộ máy của Công ty được tổ chức theo kiểu chức năng và được phân thànhnhiều cấp:
•Ban lãnh đạo: Hội đồng quản trị, Giám Đốc và các phó Giám đốc có chứcnăng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh
•Phòng kế hoạch kinh doanh: Nghiên cứu thị trường, tư vấn, đề xuất giảipháp ổn định và phát triển thị trường Chủ trì, thương thảo, kí kết, nghiệm thuthanh lí hợp đồng, hoàn chỉnh sản phẩm và giao hàng cho khách Cung cấpthông tin, số liệu đầu vào cho các phòng ban sản xuất Chủ trì lập hồ sơ để Công
ty dự thầu và ký kết hợp đồng kinh tế
•Phòng kế toán tài vụ: Thực hiện chế độ kế toán thống kê, chế độ kế toán tàichính trong Công ty theo quy định hiện hành trong Nhà nước Tổ chức lập vàthực hiện kế hoạch tài chính trong năm Kiểm kê tài sản
•Phòng Tổ chức hành chính: làm các công việc liên quan tới tổ chức cán bộ,lao động như công tác đào tạo cán bộ, tổ chức thực hiện kế hoạch tiền lươngtrong năm, thực hiện công tác quản trị và hành chính phục vụ sản xuất
Trang 5-Cơ cấu lao động:
Công ty có khoảng 250 cán bộ, nhân viên với hơn 80% có trình độ Đại học vàtrên Đại học
3.2.Đặc điểm quy trình công nghệ
Sơ đồ quy trình công nghệ:
Lập bảng thiết kế thi công Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật
Tổ chức thi công Bàn giao, nghiệm thu công trình
Sau khi kí kết hợp đồng và được các chủ đầu tư chỉ định thầu, Ban Kế hoạchkinh doanh, ban thiết kế lập kế hoạch, lập bản vẽ thiết kế thi công Tiếp đó, xâydựng các định mức kinh tế kĩ thuật, dự toán chi phí về máy móc, thiết bị, nhânlực tài chính Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ, Ban thi công tiến hành tổ chức thicông, đây là khâu chính để hoàn thành công trình, kịp tiến độ Cuối cùng làcông tác bàn giao, nghiệm thu công trình và quyết toán với chủ công trình Tùytheo từng hợp đồng, công tác nghiệm thu, thanh toán có thể xảy ra từng giaiđoạn công trình hoàn thành
3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của công ty
-Môi trường cạnh tranh
-Chính sách pháp luật của Nhà nước
-Vốn đầu tư
-Nguồn nhân lực
-Nguồn nguyên vật liệu
3.4 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
-Thuận lợi của công ty phải kể đến là việc thu hút và sử dụng vốn nhàn rỗitrong dân cư nhờ vào việc phát hành cổ phiếu thông qua thị trường chứngkhoán Công ty có khă năng huy động được một lượng vốn lớn chỉ trong mộtthời gian ngắn cách thu hút vốn của công ty không chỉ dừng lại ở những nhàđầu tư lớn mà còn hấp dẫn được một lượng tiền khá lớn đang nằm rải rác trongdân cư, kể cả những người không giầu có gì cũng có thể tham gia mua cổ phiếubởi hầu hết những cổ phiếu thường có mệnh giá thấp Hơn nữa, việc đầu tư vàocác công ty thường đem lại lợi ích lớn hơn so với việc gửi tiền vào các quỹ tíndụng hay ngân hàng Thông thường lợi tức do cổ phiếu đem lại cao hơn lãi suấttiền gửi, dẫn đến hiệu quả kinh doanh cao, góp phần phát triển kinh tế đất nước.-Điểm thuận lợi nữa của công ty là các cổ đông trong công ty không đượcphép rút vốn ra khỏi công ty mà chỉ có thể mua, bán, chuyển nhượng phần vốngóp của mình cho những người khác thông qua thị trường chứng khoán Do vậy
số vốn kinh doanh của công ty luôn luôn ổn định cho dù có những biến động
Trang 6lớn về nhân sự trong công ty Có số vốn lớn, công ty sẽ có điều kiện áp dụngnhững tiến bộ của khoa học công nghệ, nâng cao năng suất lao động, tận dụnghết dược những cơ hội kinh doanh , thích ứng nhanh được với những biến độngcủa thị trường, đem lại hiệu quả kinh doanh cao.
-Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi, công ty cũng phải đối mặt với nhữngkhó khăn như: sự ảnh hưởng nặng nề của tư duy kinh tế kế hoạch hoá tập trungcao độ trong điều kiện chiến tranh kéo dài Trong tư duy cũng như trong thựctiễn xây dựng cơ sở vật chấ kỹ thuật, người ta vẫn thường xem nhẹ các quy luậtkinh tế khách quan của thị trường, coi kinh tế thị trường là của riêng Chủ nghĩa
tư bản, từ đó dẫn đến hậu quả là việc hạch toán kinh tế trong các doanh nghiệp
là mang tính hình thức, các doanh nghiệp Nhà nước thực chất chỉ là người sảnxuất và gia công thuê cho Nhà nước chứ không thực sự là một chủ thể kinhdoanh đầy trách nhiệm Tư tưởng này thật là xa lạ đối với một công ty trongmột nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 7PHẦN II Tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và
công tác kế toán tại công ty
1 Tình hình tài chính, kết quả hoạt động SXKD
1.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Đơn vị tínhVNĐ
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 28,209,363,603 19,451,463,932
1 Phải thu của khách hàng 131 26,755,470,986 17,853,546,578
Trang 83 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 65,367,412 192,872,566
-Giá trị hao mòn lũy kế 223 (2,374,506,872) (2,114,793,622)
4 Chi phí đầu xây dựng cơ bản dở
IV Các khoản đầu tư tài chính dài
Trang 10Theo bảng cân đối kế toán, ta có các số liệu sau:
1.2 Các hoạt động tài chính của công ty
Sử dụng các nguồn vốn ngân sách của trung ương, địa phương theo các
công trình được phê duyệt của các chủ đầu tư
1.3 Kết quả hoạt động tài chính
Theo doanh thu các công trình
1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh
Dữ liệu trong 3 năm 2009,2010,2011:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2009
CHỈ TIÊU MS TM Năm 2009 Năm 2008
VNĐ VNĐ1.Doanh thu bán hàng 01 5.13 31.377.778.847 25.526.246.073
và cung cấp dịch vụ
2.Các khoản giảm trừ 02 5.13 534.522.292 40.776.891doanh thu
3 Doanh thu thuần về 10 5.13 30.843256.555 25.485.469.182bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10= 01-02)
4 Giá vốn hàng bán 11 5.14 23.501.415.984 18.898.556.528
5 Lợi nhuận gộp về bán 20 7.341.840.571 6.586.912.654 hàng và cung cấp dịch
Trang 1110 LNT từ hoạt động kd 30 2.321.987.437 2.240.142.983 {30= 20+(21-22)-(24+25)}
11 Thu nhập khác 31 5.17 1.532.833.003 32.405.059
12 Chi phí khác 32 5.18 1.663.158.444 262.258.308
13 Lợi nhuận khác 40 (130.325.441) (229.853.249) (40= 31-32)
14 Tổng lợi nhuận kế toán 50
trước thuế (50= 30+40) 2.191.661.996 2.010.289.734
15 Chi phí thuế TNDN 51 5.19 202.347.582 294.294.97hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN 52 hoãn lại
-17 Lợi nhuận sau thuế 60 1.989.314.414 1.715.994.763 TNDN (60= 50-51-52)
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 5.20 1.989 1.716
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2010
CHỈ TIÊU MS TM Năm 2010 Năm 2009 VNĐ VNĐ
1 Doanh thu bán hàng 01 5.14 36.931.263.309 31.377.778.847
và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ 02 5.15 294.164.983 534.522.292doanh thu
3 Doanh thu thuần về 10 5.16 36.637.098.326 30.843.256.555bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10= 01-02)
4 Giá vốn hàng bán 11 5.17 28.099.660.586 23.501.415.984
5 Lợi nhuận gộp về bán 20 8.537.437.740 7.341.840.571 hàng và cung cấp dịch
Trang 1210.Lợi nhuận thuần từ 30
hoạt động kinh doanh
{30=20+(21-22)-(24+25)} 1.741.211.848 2.321.987.437
11.Thu nhập khác 1.794.474.862 1.532.833.00312.Chi phí khác 1.826.065.053 1.663.158.444
13.Lợi nhuận khác 40 5.21 (31.590.191) (130.325.441) (40= 31-32)
14.Tổng lợi nhuận kế toán 50
trước thuế (50= 30+40) 1.709.621.657 2.191.661.996
15.Chi phí thuế TNDN 51 5.22 427.405.415 202.347.582hiện hành
17.Lợi nhuận sau thuế 60 1.282.216.242 1.989.314.414
TNDN (60= 50-51-52)
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 5.23 1.282 1.989
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2011
CHỈ TIÊU MS TM Năm 2011 Năm 2010 VNĐ VNĐ
1 Doanh thu bán hàng 01 5.15 37.529.628.520 36.931.263.309
và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ 02 5.16 882.939.296 294.164.983doanh thu
3 Doanh thu thuần về 10 5.17 36.646.689.251 36.637.098.326bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10= 01-02)
4 Giá vốn hàng bán 11 5.18 28.117.028.477 28.099.660.586
5 Lợi nhuận gộp về bán 20 8.537.437.740 7.341.840.571 hàng và cung cấp dịch
Trang 138 Chi phí bán hàng 24
-9 Chi phí quản lý DN 25 5.21 6.142.971.137 6.010.220.993
10.Lợi nhuận thuần từ 30
hoạt động kinh doanh
{30=20+(21-22)-(24+25)} 787.946.252 1.741.211.848
11.Thu nhập khác 31 1.023.906.789 1.794.474.86212.Chi phí khác 32 262.311.204 1.826.065.053
13.Lợi nhuận khác 40 5.22 761.595.585 (31.590.191) (40= 31-32)
14.Tổng lợi nhuận kế toán 50
trước thuế (50= 30+40) 1.709.621.657 2.191.661.996
15.Chi phí thuế TNDN 51 5.23 431.167.739 427.405.415hiện hành
17.Lợi nhuận sau thuế 60 1.118.374.098 1.282.216.242 TNDN (60= 50-51-52)
18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 5.24 1.118 1.282
2 Công tác kế toán tại công ty
-Là doanh nghiệp loại vừa, qui mô hoạt động không lớn, địa bàn chủ yếu trong TP HàNội, qui trình hạch toán đơn giản.Và xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh,căn cứvào trình độ và yêu cầu quản lý, công ty đã lựa chọn phương pháp hạch toán tập trung
và hình thức sổ kế toán là nhật kí chung
-Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán: VNĐ
-Kì kế toán: Niên độ kế toán của Công ty được áp dụng theo năm tài chính, bắt đầu vàongày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N theo năm dương lịch
-Kì báo cáo: Công ty lập báo cáo tài chính theo tháng, quý, năm
-Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: theo PP Kê khai thường xuyên
-Phương pháp tính giá thực tế đích danh cho nguyên vật liệu
-Phương pháp kế toán tài sản cố định: đánh giá theo giá thực tế, khấu hao theo phươngpháp đường thẳng
-Phương pháp tính thuế VAT: theo phương pháp khấu trừ
2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Trang 14Chức năng, nhiệm vụ:
Kế toán trưởng:
a Chức năng:
- Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh doanh của công ty
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty về các công việc thuộc phạm vi trách
nhiệm và quyền hạn của Kế toán trưởng
b Nhiệm vụ:
- Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế toán;
- Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật Kế toán và phù hợp với hoạt
động của công ty;
- Lập Báo cáo tài chính
Kế toán thanh toán vật tư:
Kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp là việc ghi chép, phán ánh đầy đủ tình hình